Luận án pháp luật dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng ở Việt Nam

Phân tích khung pháp lý dịch vụ thanh toán thẻ ngân hàng Việt Nam. Đánh giá quy định phát hành, sử dụng thẻ và bảo vệ quyền lợi người dùng.

Chuyên ngành

Pháp luật dịch vụ thanh toán

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Số trang

196

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

9

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Khái Niệm Pháp Luật Dịch Vụ Thanh Toán Thẻ Ngân Hàng

Pháp luật về dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng tạo khung pháp lý cho hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt. Hệ thống quy định này điều chỉnh quan hệ giữa ngân hàng phát hành thẻ, người dùng và đơn vị chấp nhận thẻ. Luật thanh toán không dùng tiền mặt và nghị định thanh toán điện tử tạo nền tảng pháp lý cơ bản.

Thẻ ngân hàng bao gồm thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng Việt Nam. Thẻ ghi nợ liên kết trực tiếp với tài khoản thanh toán. Thẻ tín dụng cho phép người dùng vay ngắn hạn theo hạn mức được duyệt. Cả hai loại đều phải tuân thủ quy định pháp luật thanh toán thẻ nghiêm ngặt.

Dịch vụ thanh toán thẻ tạo thuận lợi cho giao dịch thương mại. Người dùng thanh toán tại máy POS hoặc rút tiền tại máy ATM. Giao dịch trực tuyến ngày càng phổ biến với xác thực OTP. Mọi hoạt động đều chịu sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước.

1.1. Định Nghĩa Thẻ Ngân Hàng Theo Quy Định

Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán điện tử do tổ chức tín dụng phát hành. Thẻ chứa thông tin định danh chủ thẻ và tài khoản liên kết. Mã BIN xác định ngân hàng phát hành thẻ trong hệ thống quốc tế. Quy định pháp luật thanh toán thẻ yêu cầu tuân thủ tiêu chuẩn PCI DSS về bảo mật.

1.2. Phân Loại Thẻ Theo Chức Năng

Thẻ ghi nợ ngân hàng trừ tiền trực tiếp từ tài khoản thanh toán. Thẻ tín dụng Việt Nam cung cấp hạn mức tín dụng theo đánh giá ngân hàng. Thẻ trả trước yêu cầu nạp tiền trước khi sử dụng. Mỗi loại có quy định riêng về phí dịch vụ thanh toán thẻ và điều kiện phát hành.

1.3. Vai Trò Của Dịch Vụ Thanh Toán Thẻ

Dịch vụ thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế. Giảm chi phí lưu thông tiền tệ và rủi ro mất mát. Tạo thuận lợi cho giao dịch thương mại điện tử phát triển. Ngân hàng nhà nước quy định thẻ nhằm đảm bảo an toàn hệ thống thanh toán quốc gia.

II. Chủ Thể Trong Dịch Vụ Thanh Toán Bằng Thẻ

Hệ thống thanh toán thẻ có nhiều chủ thể tham gia với vai trò khác nhau. Ngân hàng phát hành thẻ chịu trách nhiệm cấp thẻ và quản lý tài khoản. Ngân hàng thanh toán thẻ xử lý giao dịch tại đơn vị chấp nhận thẻ. Tổ chức thẻ quốc tế như Visa, Mastercard cung cấp hạ tầng kỹ thuật.

Người dùng thẻ có quyền lợi người dùng thẻ được pháp luật bảo vệ. Họ ký hợp đồng thanh toán thẻ với ngân hàng phát hành. Hợp đồng quy định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên. Đơn vị chấp nhận thẻ ký hợp đồng với ngân hàng thanh toán để lắp đặt máy POS.

Quy định pháp luật thanh toán thẻ xác định trách nhiệm từng chủ thể. Ngân hàng phải tuân thủ nghị định thanh toán điện tử về vốn và năng lực. Người dùng phải bảo mật thông tin thẻ và mã PIN. Tranh chấp giao dịch thẻ được giải quyết theo quy trình tra soát chuẩn.

2.1. Ngân Hàng Phát Hành Thẻ

Tổ chức tín dụng được cấp phép mới được phát hành thẻ. Phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định và hạ tầng công nghệ. Ngân hàng nhà nước quy định thẻ chi tiết về năng lực tài chính. Chịu trách nhiệm bảo mật giao dịch thẻ ngân hàng và xử lý khiếu nại.

2.2. Người Sử Dụng Thẻ Ngân Hàng

Cá nhân từ đủ 15 tuổi có thể đăng ký thẻ ghi nợ. Thẻ tín dụng yêu cầu độ tuổi tối thiểu 18 và có thu nhập ổn định. Quyền lợi người dùng thẻ bao gồm được bồi thường khi giao dịch gian lận. Nghĩa vụ bảo mật thông tin và thanh toán đúng hạn theo hợp đồng.

2.3. Đơn Vị Chấp Nhận Thanh Toán Thẻ

Doanh nghiệp, cửa hàng ký hợp đồng với ngân hàng thanh toán thẻ. Lắp đặt máy POS để chấp nhận thanh toán từ khách hàng. Phí dịch vụ thanh toán thẻ được khấu trừ từ doanh thu giao dịch. Phải tuân thủ quy định về bảo mật thông tin khách hàng.

III. Hợp Đồng Thanh Toán Thẻ Và Quy Định Pháp Luật

Hợp đồng thanh toán thẻ là cơ sở pháp lý cho quan hệ giữa các bên. Luật thanh toán không dùng tiền mặt quy định hợp đồng phải bằng văn bản. Điều kiện giao dịch chung được ngân hàng công bố công khai. Người dùng đồng ý điều khoản khi kích hoạt thẻ lần đầu.

Nội dung hợp đồng bao gồm quyền và nghĩa vụ của chủ thẻ. Quy định về phí dịch vụ thanh toán thẻ hàng năm và phí giao dịch. Hạn mức rút tiền, thanh toán theo từng loại thẻ. Trách nhiệm bồi thường khi xảy ra tranh chấp giao dịch thẻ.

Nghị định thanh toán điện tử yêu cầu ngân hàng minh bạch thông tin. Điều khoản hợp đồng không được vi phạm quyền lợi người dùng thẻ. Thay đổi điều kiện phải thông báo trước 30 ngày. Người dùng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định.

3.1. Hình Thức Hợp Đồng Thanh Toán

Hợp đồng phát hành thẻ phải lập thành văn bản hoặc điện tử. Quy định pháp luật thanh toán thẻ chấp nhận chữ ký điện tử hợp pháp. Ngân hàng lưu trữ hợp đồng theo thời hạn tối thiểu 5 năm. Bản sao hợp đồng được cung cấp cho chủ thẻ khi yêu cầu.

3.2. Nội Dung Quyền Nghĩa Vụ Chủ Thẻ

Chủ thẻ có quyền sử dụng trong phạm vi hạn mức được cấp. Nghĩa vụ bảo mật mã PIN và không chuyển nhượng thẻ. Thông báo ngay cho ngân hàng khi thẻ bị mất hoặc đánh cắp. Chịu trách nhiệm giao dịch trước thời điểm thông báo khóa thẻ.

3.3. Trách Nhiệm Ngân Hàng Phát Hành

Ngân hàng đảm bảo bảo mật giao dịch thẻ ngân hàng theo chuẩn PCI DSS. Xử lý khiếu nại trong thời hạn 45 ngày theo quy định. Bồi thường thiệt hại do lỗi hệ thống hoặc giao dịch gian lận. Thông báo thay đổi phí dịch vụ thanh toán thẻ trước khi áp dụng.

IV. Quản Trị Rủi Ro Trong Thanh Toán Thẻ Ngân Hàng

Rủi ro trong thanh toán thẻ đến từ nhiều nguồn khác nhau. Gian lận thẻ xảy ra khi thông tin bị đánh cắp hoặc giả mạo. Rủi ro kỹ thuật từ lỗi hệ thống hoặc gián đoạn dịch vụ. Nghị định thanh toán điện tử yêu cầu ngân hàng có biện pháp phòng ngừa.

Bảo mật giao dịch thẻ ngân hàng sử dụng nhiều lớp xác thực. Mã PIN bảo vệ giao dịch tại máy ATM và POS. OTP xác thực giao dịch trực tuyến qua tin nhắn hoặc ứng dụng. Công nghệ chip EMV thay thế băng từ để tăng bảo mật.

Quy định pháp luật thanh toán thẻ bắt buộc ngân hàng giám sát giao dịch. Hệ thống cảnh báo tự động phát hiện giao dịch bất thường. Giới hạn số tiền và số lần giao dịch trong ngày. Tra soát và xử lý tranh chấp giao dịch thẻ theo quy trình chuẩn hóa.

4.1. Biện Pháp Bảo Mật Thông Tin Thẻ

Ngân hàng nhà nước quy định thẻ phải tuân thủ chuẩn PCI DSS. Mã hóa dữ liệu thẻ trong quá trình truyền và lưu trữ. Không lưu mã CVV sau khi xác thực giao dịch hoàn tất. Kiểm tra định kỳ hệ thống bảo mật theo yêu cầu quốc tế.

4.2. Xác Thực Giao Dịch Đa Lớp

Giao dịch tại máy ATM yêu cầu thẻ vật lý và mã PIN. Thanh toán trực tuyến cần OTP gửi về số điện thoại đăng ký. Luật thanh toán không dùng tiền mặt khuyến khích xác thực sinh trắc học. Công nghệ 3D Secure bổ sung lớp bảo mật cho giao dịch thẻ tín dụng Việt Nam.

4.3. Quy Trình Xử Lý Tranh Chấp

Người dùng thông báo tranh chấp giao dịch thẻ trong vòng 60 ngày. Ngân hàng tra soát và phản hồi trong thời hạn 45 ngày. Quyền lợi người dùng thẻ được bảo vệ khi chứng minh không thực hiện giao dịch. Hoàn tiền nếu xác định giao dịch gian lận hoặc lỗi hệ thống.

V. Quản Lý Nhà Nước Về Dịch Vụ Thanh Toán Thẻ

Ngân hàng Nhà nước là cơ quan quản lý nhà nước về thanh toán thẻ. Ban hành quy định pháp luật thanh toán thẻ và giám sát thực hiện. Cấp phép cho tổ chức tín dụng được phát hành thẻ. Thanh tra, kiểm tra hoạt động tuân thủ của các ngân hàng.

Nghị định thanh toán điện tử quy định chi tiết về cấp phép hoạt động. Tổ chức phải đáp ứng điều kiện về vốn, công nghệ và nhân sự. Nộp báo cáo định kỳ về hoạt động phát hành và thanh toán thẻ. Vi phạm quy định bị xử phạt hành chính hoặc thu hồi giấy phép.

Bộ Công Thương quản lý hoạt động của đơn vị chấp nhận thẻ. Bảo vệ quyền lợi người dùng thẻ thuộc trách nhiệm nhiều cơ quan. Công an xử lý tội phạm liên quan đến gian lận thẻ. Phối hợp liên ngành đảm bảo an toàn hệ thống thanh toán quốc gia.

5.1. Chức Năng Ngân Hàng Nhà Nước

Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thanh toán không dùng tiền mặt. Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép hoạt động dịch vụ thanh toán. Ngân hàng nhà nước quy định thẻ về phí dịch vụ thanh toán thẻ tối đa. Giám sát tuân thủ quy định về bảo mật giao dịch thẻ ngân hàng.

5.2. Thanh Tra Giám Sát Hoạt Động

Thanh tra định kỳ và đột xuất hoạt động của ngân hàng phát hành thẻ. Kiểm tra tuân thủ quy định pháp luật thanh toán thẻ và chuẩn kỹ thuật. Xử lý vi phạm về phát hành thẻ không đủ điều kiện. Công bố danh sách tổ chức được phép hoạt động hợp pháp.

5.3. Xử Lý Vi Phạm Pháp Luật

Phạt tiền đối với vi phạm hành chính trong hoạt động thanh toán thẻ. Thu hồi giấy phép khi vi phạm nghiêm trọng hoặc tái phạm. Truy cứu trách nhiệm hình sự với tội phạm công nghệ cao. Bảo vệ quyền lợi người dùng thẻ qua cơ chế giải quyết khiếu nại.

VI. Hoàn Thiện Pháp Luật Thanh Toán Thẻ Việt Nam

Pháp luật về thanh toán thẻ cần cập nhật theo công nghệ mới. Thanh toán không tiếp xúc và ví điện tử phát triển nhanh. Quy định hiện hành chưa bao quát đầy đủ các hình thức mới. Nghị định thanh toán điện tử cần sửa đổi, bổ sung phù hợp thực tiễn.

Bảo vệ quyền lợi người dùng thẻ cần được tăng cường hơn. Quy định rõ trách nhiệm ngân hàng trong giao dịch gian lận. Giảm thời gian xử lý tranh chấp giao dịch thẻ xuống 30 ngày. Minh bạch hóa phí dịch vụ thanh toán thẻ và các khoản phụ phí.

Tăng cường phối hợp quốc tế về quản lý thanh toán xuyên biên giới. Chia sẻ thông tin về tội phạm thẻ với các nước trong khu vực. Áp dụng tiêu chuẩn quốc tế về bảo mật giao dịch thẻ ngân hàng. Nâng cao năng lực giám sát của ngân hàng nhà nước quy định thẻ.

6.1. Cập Nhật Theo Công Nghệ Mới

Bổ sung quy định về thanh toán không tiếp xúc NFC và QR Code. Luật thanh toán không dùng tiền mặt cần ghi nhận ví điện tử liên kết thẻ. Quy định về bảo mật sinh trắc học trong xác thực giao dịch. Chuẩn hóa giao diện thanh toán trên các nền tảng di động.

6.2. Tăng Cường Bảo Vệ Người Dùng

Quy định rõ quyền lợi người dùng thẻ khi bị gian lận. Giảm trách nhiệm chủ thẻ trong giao dịch không ủy quyền. Bắt buộc ngân hàng mua bảo hiểm cho rủi ro giao dịch thẻ. Công khai thông tin về phí dịch vụ thanh toán thẻ trên website.

6.3. Nâng Cao Hiệu Quả Giám Sát

Ứng dụng công nghệ RegTech trong giám sát hoạt động thanh toán thẻ. Kết nối dữ liệu giữa các ngân hàng để phát hiện gian lận. Tăng nguồn lực cho thanh tra chuyên ngành về thanh toán điện tử. Phối hợp chặt chẽ giữa ngân hàng nhà nước quy định thẻ và cơ quan công an.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Pháp luật về dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng ở Việt Nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (196 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án Tiến sĩ với đề tài “Pháp luật về dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng ở Việt Nam” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của cá nhân tôi. Các tài liệu, số liệu được tham khảo, trình bày trong Luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn đầy đủ. Những điểm mới của Luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính trung thực và chính xác đối với Luận án của mình.

TÁC GIẢ Nguyễn Hữu Thành DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Nghĩa đầy đủ ATM Automated Teller Machine - máy giao dịch tự động BIN Mã định dạng ngân hàng BLDS Bộ luật Dân sự BVQLNTD Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng CIC Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam ĐKGDC Điều kiện giao dịch chung ĐVCNT Đơn vị chấp nhận thẻ Financial consumer protection - Cơ chế bảo vệ người tiêu FCP dùng dịch vụ tài chính HĐTTT Hợp đồng thanh toán thẻ NHPHT Ngân hàng phát hành thẻ NHTTT Ngân hàng thanh toán thẻ NHTM Ngân hàng thương mại One Time Password - Mật khẩu dùng 1 lần để xác nhận giao OTP dịch PHVSDT Phát hành và sử dụng thẻ PCI DSS Tiêu chuẩn bảo mật dữ liệu thẻ thanh toán POS Point of Sale - Máy chấp nhận thanh toán thẻ PIN Mã số nhận dạng cá nhân TCPHT Tổ chức phát hành thẻ TCTTT Tổ chức thanh toán thẻ TCTQT Tổ chức thẻ quốc tế TCTD Tổ chức tín dụng MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Các công trình nghiên cứu về lý luận thẻ ngân hàng, dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng và pháp luật về dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng. Các công trình nghiên cứu về thực trạng pháp luật về dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng.

Các công trình nghiên cứu về giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng. Những vấn đề chưa được nghiên cứu. Những vấn đề luận án kế thừa và tiếp tục nghiên cứu. Cơ sở lý thuyết, câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu .36 PHẦN II: NỘI DUNG LUẬN ÁN.42 CHUƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ THANH TOÁN BẰNG THẺ NGÂN HÀNG VÀ PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH DỊCH VỤ THANH TOÁN BẰNG THẺ NGÂN HÀNG.

Những vấn đề lý luận về dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng. Khái niệm, phân loại, đặc điểm và vai trò của thẻ ngân hàng. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng. Các chủ thể tham gia vào quá trình phát hành, sử dụng, thanh toán thẻ ngân hàng.

Những vấn đề lý luận về pháp luật điều chỉnh dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng. Khái niệm và đặc điểm pháp luật về dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng. Cấu trúc pháp luật về dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng .67 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .70 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ DỊCH VỤ THANH TOÁN BẰNG THẺ NGÂN HÀNG Ở VIỆT NAM. Thực trạng quy định pháp luật về chủ thể phát hành và sử dụng thẻ ngân hàng.

Chủ thể phát hành thẻ ngân hàng. Chủ thể sử dụng thẻ ngân hàng. Thực trạng quy định pháp luật về hợp đồng trong lĩnh vực dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng. Khái niệm, đặc điểm các loại hợp đồng trong lĩnh vực dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng.

Hình thức các loại hợp đồng trong lĩnh vực dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng. Nội dung các loại hợp đồng trong lĩnh vực dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng. Thực trạng quy định pháp luật về quản trị rủi ro trong lĩnh vực dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng. Quy định pháp luật về đối tượng sử dụng thẻ.

Quy định pháp luật về nguyên tắc và phạm vi sử dụng thẻ. Quy định pháp luật về đảm bảo an toàn trong sử dụng thẻ. Quy định pháp luật về tra soát và xử lý khiếu nại trong quá trình sử dụng thẻ. Quy định pháp luật về phát hành và cấp tín dụng qua thẻ.

Thực trạng quy định pháp luật về quản lý nhà nước đối với dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng. Chủ thể quản lý đối với dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng. Biện pháp quản lý nhà nước đối với dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng .125 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .131 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ DỊCH VỤ THANH TOÁN BẰNG THẺ NGÂN HÀNG Ở VIỆT NAM. Định hướng hoàn thiện pháp luật về dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng ở Việt Nam.

Yêu cầu, quan điểm của Đảng và Nhà nước đối với việc hoàn thiện pháp luật về dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng. Các nguyên tắc hoàn thiện pháp luật về dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng. Các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của pháp luật về dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng.

Hoàn thiện quy định pháp luật về chủ thể sử dụng thẻ ngân hàng. Hoàn thiện quy định pháp luật về hợp đồng trong lĩnh vực dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng. Hoàn thiện quy định pháp luật về quản trị rủi ro trong lĩnh vực dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng. Hoàn thiện quy định pháp luật về quản lý nhà nước đối với dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng.

Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng ở Việt Nam. Nâng cao năng lực áp dụng pháp luật của các cơ quan có thẩm quyền liên quan. Nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ, đạo đức kinh doanh của các tổ chức tham gia cung ứng dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng. Nâng cao nhận thức của người sử dụng dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng .175 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .179 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .181 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1.

Tính cấp thiết của đề tài Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2024 thì cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là một trong ba lĩnh vực then chốt của hoạt động ngân hàng. Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là việc cung ứng phương tiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản thanh toán của khách hàng 1. Các phương tiện thanh toán hiện nay cho thấy sự đa dạng và đan xen giữa các phương tiện thanh toán truyền thống và hiện đại. Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin mang đến rất nhiều thay đổi đối với hoạt động ngân hàng đặc biệt là đối với hoạt động dịch vụ thanh toán.

Các phương thức thanh toán truyền thống đang dần bị thay thế bởi những phương thức thanh toán có nền tảng của công nghệ thông tin, cụ thể là thanh toán bằng thẻ ngân hàng, thanh toán trực tuyến, chuyển khoản qua ATM và một số các phương thức thanh toán khác. Theo thống kê của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tính đến hết tháng 7 năm 2023, tổng số lượng thẻ nội địa đang lưu hành khoảng 103 triệu thẻ, tổng số lượng thẻ quốc tế đang lưu hành khoảng 36,7 triệu thẻ, gần 10,8 triệu thẻ mở bằng phương thức định danh điện tử eKYC. Về mặt giá trị, giao dịch qua thẻ cũng tăng mạnh, cụ thể: năm 2021, giao dịch toàn hệ thống thẻ đạt gần 1,6 tỷ món, tương đương 4,44 triệu tỷ; năm 2022, giao dịch toàn hệ thống đạt gần 2,2 tỷ món, tương đương 4,86 triệu tỷ (tăng lần lượt 39,12% về số lượng và 9,49% về giá trị so với cùng kỳ năm 2021); và trong 7 tháng đầu năm 2023, giao dịch toàn hệ thống đạt gần 1,3 tỷ món, tương đương 2,63 triệu tỷ (tăng 3,21% về mặt số lượng so với cùng kỳ năm 2022)2. Về mạng lưới, cơ sở hạ tầng phục vụ cho thanh toán thẻ ngân hàng, số lượng các thiết bị có tốc độ tăng trưởng nhanh.

Đến cuối tháng 9/2023, trên toàn quốc có trên 21.793 máy POS đã được lắp đặt và vận hành. Số lượng giao dịch bằng thẻ ngân hàng thông qua hệ thống máy ATM trong quý là 241.017 giao dịch 1 Khoản 14 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024. 2 Tham khảo tại: https://www.vn/webcenter/portal/m/menu/trangchu/ddnhnn/nctd/nctd_chitiet?leftWidth=0%25&sho wFooter=false&showHeader=false&dDocName=SBV576618&rightWidth=0%25&centerWidth=100%25&_ afrLoop=38442011160663466#%40%3F_afrLoop%3D38442011160663466%26centerWidth%3D100%252 5%26dDocName%3DSBV576618%26leftWidth%3D0%2525%26rightWidth%3D0%2525%26showFooter %3Dfalse%26showHeader%3Dfalse%26_adf.ctrl-state%3Dd3o5alpps_9. Truy cập lần cuối: 12/12/2023.

2 với giá trị 683.079 tỷ đồng, số lượng giao dịch bằng thẻ ngân hàng thông qua hệ thống máy POS trong quý là 189.620 giao dịch với giá trị 317. So với số liệu được thống kê trong quý I năm 2020, tổng số lượng thẻ nội địa đang lưu hành đã tăng 16,37% (số lượng thẻ nội địa tính đến hết quý I năm 2020 là 87,78 triệu thẻ), số lượng thẻ quốc tế đang lưu hành đã tăng 151,1% (số lượng thẻ quốc tế tính đến hết quý I năm 2020 là 15,35 triệu thẻ), số lượng máy ATM đã được lắp đặt và vận hành tăng 1.531 máy, số lượng máy POS đã được lắp đặt và vận hành tăng 215. Có thể thấy, thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán quen thuộc và ngày càng được sử dụng rất rộng rãi. Dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng xuất hiện và phát triển gắn liền với sự phát triển của thẻ ngân hàng.

Cơ hội phát triển dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng là rất rộng mở nhưng cũng có không ít thách thức, việc phát triển dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng trong bối cảnh hiện nay phát sinh nhiều rủi ro. Vấn đề bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người sử dụng dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng, vấn đề an toàn cho hệ thống ngân hàng, hệ thống thanh toán và vấn đề bảo mật thông tin, vấn đề đối phó với các loại tội phạm công nghệ cao đang là những thách thức lớn đòi hỏi việc hoàn thiện pháp luật. Có thể nói, thách thức trong việc hoàn thiện hành lang pháp lý phục vụ hoạt động dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng là một thách thức rất lớn, làm nảy sinh nhiều khó khăn. Pháp luật điều chỉnh mảng quan hệ xã hội này đã được xây dựng khá đầy đủ, chi tiết và không ngừng được sửa đổi, bổ sung qua các năm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Pháp luật dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phân tích khung pháp lý dịch vụ thanh toán thẻ ngân hàng Việt Nam. Đánh giá quy định phát hành, sử dụng thẻ và bảo vệ quyền lợi người dùng.

Luận án "Pháp luật dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Pháp luật dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng Việt Nam" thuộc chuyên ngành Pháp luật dịch vụ thanh toán. Danh mục: Luật Kinh Tế.

Luận án "Pháp luật dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Pháp luật dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng Việt Nam" có 196 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Pháp luật dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter