Luận án tiến sĩ: Pháp luật về dịch vụ giao nhận vận tải đường bộ Việt Nam
Khám phá luật pháp về dịch vụ giao nhận vận tải đường bộ tại Việt Nam. Tìm hiểu quy định, quyền lợi và trách nhiệm của các bên liên quan.
Viện Nghiên cứu Khoa học Xã hội Việt Nam
Luật Kinh tế
Luan An
Luận án Tiến sĩ Luật học
Năm xuất bản
Số trang
201
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan về dịch vụ giao nhận vận tải đường bộ tại Việt Nam
Dịch vụ giao nhận vận tải đường bộ đóng vai trò cầu nối quan trọng. Hoạt động này liên kết các khâu trong chuỗi cung ứng. Giao nhận vận tải là yếu tố không thể thiếu trong hoạt động mua bán. Hoạt động đảm bảo hàng hóa lưu thông thông suốt. Nó thực hiện sự dịch chuyển quyền sở hữu hàng hóa về mặt thực tế. Trên thế giới, dịch vụ này hình thành và phát triển cùng quá trình phân công quốc tế. Vai trò của dịch vụ giao nhận ngày càng trở nên thiết yếu. Đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Cách mạng khoa học kỹ thuật cũng thúc đẩy sự phát triển. Các dịch vụ logistics nói chung và giao nhận vận tải đường bộ nói riêng có nhiều cơ hội. Việt Nam mở cửa nền kinh tế, lĩnh vực này bắt đầu hiện diện. Mặc dù còn non trẻ, dịch vụ đã đạt được những thành tích đáng khích lệ. Các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics, GNVT đường bộ đang hoàn thiện mình. Điều này nhằm đạt được những bước tiến lớn. Góp phần vào sự phát triển kinh tế đất nước. Chỉ số năng lực hoạt động logistics (LPI) của Việt Nam được Ngân hàng Thế giới công bố năm 2018. Nó phản ánh tiềm năng và sự nỗ lực của ngành. Nắm vững pháp luật là yếu tố then chốt cho sự phát triển bền vững.
1.1. Vai trò thiết yếu của dịch vụ giao nhận vận tải đường bộ
Dịch vụ giao nhận vận tải đường bộ là huyết mạch kinh tế. Nó đảm bảo dòng chảy hàng hóa thông suốt. Hoạt động này kết nối nhà sản xuất và người tiêu dùng. Dịch vụ giúp tối ưu hóa chuỗi cung ứng. Giảm chi phí logistics, tăng hiệu quả kinh doanh. Vai trò đặc biệt quan trọng trong thương mại nội địa. Nó cũng hỗ trợ xuất nhập khẩu. Các doanh nghiệp giao nhận cung cấp giải pháp vận tải toàn diện. Dịch vụ này thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Góp phần vào sự phát triển bền vững của quốc gia.
1.2. Bối cảnh phát triển và hội nhập của dịch vụ giao nhận
Kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng. Điều này mở ra nhiều cơ hội cho dịch vụ giao nhận. Các hiệp định thương mại tự do thúc đẩy giao thương. Yêu cầu về dịch vụ vận tải, logistics tăng cao. Doanh nghiệp Việt Nam nỗ lực nâng cao năng lực cạnh tranh. Áp dụng công nghệ mới, quản lý chuyên nghiệp. Tuy nhiên, thách thức vẫn còn nhiều. Cần hoàn thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng dịch vụ. Tuân thủ pháp luật quốc tế là yêu cầu bắt buộc. Dịch vụ giao nhận vận tải đường bộ cần thích nghi. Thích nghi với sự thay đổi nhanh chóng của thị trường.
II. Cơ sở lý luận dịch vụ giao nhận vận tải đường bộ và luật
Nghiên cứu tập trung vào các vấn đề lý luận cơ bản. Nó làm rõ bản chất của dịch vụ giao nhận vận tải đường bộ. Đồng thời phân tích hệ thống pháp luật liên quan. Dịch vụ giao nhận vận tải đường bộ là một phần của logistics. Nó bao gồm nhiều công đoạn khác nhau. Từ nhận hàng, lưu kho, vận chuyển đến giao hàng. Hiểu rõ các khái niệm là nền tảng. Nó giúp xây dựng khung pháp lý vững chắc. Pháp luật cần phản ánh đúng đặc thù của ngành. Quy định phải phù hợp với thông lệ quốc tế. Việc này đảm bảo tính khả thi và hiệu quả khi áp dụng. Các nguyên tắc cơ bản của luật kinh tế được vận dụng. Chúng định hình các quy tắc giao dịch, hợp đồng. Pháp luật về hợp đồng vận tải là trọng tâm. Pháp luật cũng điều chỉnh trách nhiệm của các bên. Nó quy định về giải quyết tranh chấp. Nắm vững lý luận giúp tạo ra môi trường pháp lý công bằng. Môi trường pháp lý minh bạch cho doanh nghiệp và khách hàng. Nghiên cứu sâu về các yếu tố này giúp cải thiện hệ thống pháp luật hiện hành.
2.1. Khái niệm dịch vụ giao nhận vận tải đường bộ
Dịch vụ giao nhận vận tải đường bộ là hoạt động thương mại. Doanh nghiệp giao nhận thực hiện hoặc tổ chức thực hiện các công việc. Công việc liên quan đến vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ. Hoạt động bao gồm nhiều khâu. Nhận hàng, kiểm tra, đóng gói, lưu kho, vận chuyển. Nó cũng bao gồm làm thủ tục hải quan, giao hàng. Mục đích là đưa hàng hóa từ nơi gửi đến nơi nhận. Đảm bảo an toàn, đúng thời hạn, chi phí hợp lý. Đây là một phần quan trọng của chuỗi cung ứng logistics. Dịch vụ này đòi hỏi sự chuyên nghiệp cao.
2.2. Đặc điểm pháp lý dịch vụ giao nhận vận tải đường bộ
Dịch vụ giao nhận vận tải đường bộ có tính chất pháp lý đặc thù. Nó phát sinh từ hợp đồng dịch vụ. Hợp đồng này thường là hợp đồng ủy quyền hoặc hợp đồng dịch vụ. Các bên có quyền và nghĩa vụ rõ ràng. Doanh nghiệp giao nhận có thể hoạt động với tư cách người ủy quyền. Hoặc là người vận chuyển chính. Trách nhiệm pháp lý khác nhau tùy thuộc vào vai trò. Pháp luật thương mại và dân sự điều chỉnh các quan hệ này. Công ước quốc tế về vận chuyển hàng hóa cũng áp dụng. Đặc điểm này đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về luật pháp.
III. Thực trạng pháp luật giao nhận vận tải đường bộ ở Việt Nam
Pháp luật về dịch vụ giao nhận vận tải đường bộ ở Việt Nam đã có. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức. Hệ thống quy định chưa đồng bộ, đôi khi chồng chéo. Các văn bản pháp luật hiện hành bao gồm Luật Thương mại. Nó cũng bao gồm các Nghị định hướng dẫn về vận tải. Các văn bản quy phạm pháp luật khác cũng liên quan. Thực tiễn áp dụng cho thấy nhiều vướng mắc. Việc giải thích và thực thi quy định chưa thống nhất. Điều này tạo ra rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp. Năng lực của các cơ quan quản lý nhà nước cần được nâng cao. Cán bộ thực thi cần được đào tạo chuyên sâu. Việc kiểm tra, giám sát hoạt động còn hạn chế. Công tác phổ biến pháp luật chưa thực sự hiệu quả. Nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa nắm vững quy định. Điều này ảnh hưởng đến sự tuân thủ pháp luật. Nó cũng hạn chế khả năng cạnh tranh. Cần có cái nhìn tổng thể để đánh giá. Từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp. Pháp luật cần theo kịp sự phát triển của công nghệ. Nó cũng phải thích ứng với xu thế hội nhập quốc tế. Đảm bảo môi trường kinh doanh thuận lợi, minh bạch.
3.1. Các quy định pháp luật hiện hành về dịch vụ giao nhận
Pháp luật Việt Nam có nhiều văn bản điều chỉnh. Luật Thương mại là cơ sở pháp lý chính. Các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết. Chúng hướng dẫn về điều kiện kinh doanh vận tải. Các Thông tư của Bộ Giao thông vận tải ban hành. Chúng cụ thể hóa các tiêu chuẩn kỹ thuật. Quy định về trách nhiệm của các bên được nêu rõ. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp giao nhận cũng được xác định. Tuy nhiên, một số quy định còn chung chung. Chúng chưa đủ để giải quyết các vấn đề phức tạp. Đặc biệt trong bối cảnh logistics đa phương thức.
3.2. Đánh giá ưu nhược điểm pháp luật giao nhận đường bộ
Pháp luật hiện hành có ưu điểm nhất định. Nó tạo hành lang pháp lý ban đầu. Nó giúp quản lý hoạt động dịch vụ giao nhận. Tuy nhiên, nhiều nhược điểm cần khắc phục. Pháp luật chưa toàn diện, thiếu tính hệ thống. Một số quy định không phù hợp thực tiễn kinh doanh. Nó thiếu sự linh hoạt để thích ứng. Trách nhiệm của bên giao nhận chưa rõ ràng trong mọi trường hợp. Cơ chế giải quyết tranh chấp còn hạn chế. Việc này gây khó khăn cho doanh nghiệp. Cần rà soát, sửa đổi để khắc phục. Đảm bảo pháp luật đồng bộ, minh bạch và hiệu quả.
3.3. Thực tiễn áp dụng quy định pháp luật
Thực tiễn áp dụng pháp luật gặp nhiều khó khăn. Một số doanh nghiệp chưa thực hiện nghiêm túc. Vi phạm quy định về hợp đồng, bảo hiểm xảy ra. Năng lực kiểm tra, xử lý vi phạm còn yếu. Các cơ quan chức năng thiếu nguồn lực, chuyên môn. Việc phối hợp giữa các cơ quan chưa chặt chẽ. Doanh nghiệp nhỏ và vừa gặp khó khăn. Họ thiếu thông tin, kinh nghiệm pháp lý. Hiệu quả thực thi pháp luật chưa cao. Điều này ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh. Nó cũng làm giảm niềm tin của các nhà đầu tư.
IV. Giải pháp hoàn thiện pháp luật giao nhận vận tải đường bộ Việt Nam
Việc hoàn thiện pháp luật dịch vụ giao nhận vận tải đường bộ là cấp thiết. Nó nhằm tạo môi trường kinh doanh minh bạch, cạnh tranh. Các yêu cầu đặt ra cần đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ. Pháp luật phải phù hợp với thông lệ quốc tế. Giải pháp cần tập trung vào việc sửa đổi, bổ sung các quy định. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm công tác thực thi pháp luật. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các Bộ, ngành. Điều này giúp tránh chồng chéo, mâu thuẫn trong văn bản. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý. Ví dụ như thủ tục hải quan điện tử, quản lý vận đơn điện tử. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật đến cộng đồng doanh nghiệp. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa nâng cao năng lực pháp lý. Khuyến khích hiệp hội ngành nghề tham gia xây dựng chính sách. Các giải pháp này sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động logistics. Góp phần đưa Việt Nam trở thành trung tâm logistics khu vực. Pháp luật cần hướng tới sự phát triển bền vững của ngành.
4.1. Yêu cầu hoàn thiện pháp luật dịch vụ giao nhận vận tải
Hoàn thiện pháp luật cần dựa trên các yêu cầu cụ thể. Pháp luật phải có tính hệ thống, đồng bộ. Nó cần bao quát mọi khía cạnh của dịch vụ. Quy định phải rõ ràng, dễ hiểu, dễ áp dụng. Pháp luật cần linh hoạt, phù hợp với thực tiễn. Nó phải thích ứng với sự phát triển của công nghệ. Đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng cho doanh nghiệp. Hài hòa với các quy định quốc tế. Đặc biệt là các công ước về vận tải và logistics. Yêu cầu này nhằm mục tiêu tạo hành lang pháp lý vững chắc.
4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật
Nâng cao hiệu quả thực thi là trọng tâm. Cần tăng cường đào tạo cán bộ quản lý nhà nước. Nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức công vụ. Áp dụng công nghệ số vào quản lý, giám sát. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về vận tải. Nó giúp minh bạch thông tin, giảm thủ tục hành chính. Tăng cường kiểm tra, thanh tra và xử lý nghiêm vi phạm. Phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan liên quan. Nâng cao nhận thức pháp luật cho doanh nghiệp. Khuyến khích doanh nghiệp tự giác tuân thủ. Các giải pháp này sẽ tạo môi trường kinh doanh lành mạnh.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (201 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVI N H N L M KHO H X H I VI T N M Ọ V ỆN O Ọ P ÙNG TRỌNG QUẾ P ÁP LUẬT VỀ DỊ VỤ G O N ẬN VẬN TẢ ĐƢỜNG B Ở V ỆT N M ỆN N Y LUẬN ÁN T ẾN SỸ LUẬT Ọ HÀ N - 2022 VI N H N L M KHO H X H I VI T N M Ọ V ỆN O Ọ PHÙNG TRỌNG QUẾ PHÁP LUẬT VỀ DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢ ĐƢỜNG B Ở VIỆT NAM HIỆN NAY Ngành: Luật Kinh tế M số: 9 38 01 07 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC NGƢỜ ƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Hồ Ngọc Hiển 2. Nguyễn Văn ƣơng HÀ N I - 2022 LỜ M ĐO N Tác giả cam đoan rằng nội dung được trình bày trong luận án “Pháp luật về dịch vụ giao nhận vận tải đường bộ ở Việt Nam hiện nay” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của chính tác giả dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Quý Trọng, TS.
Hồ Ngọc Hiển và TS. Việc sử dụng kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học và luận điểm các tác giả khác trong luận án này đều được giữ nguyên ý tưởng hoặc trích dẫn phù hợp theo quy định. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Phùng Trọng Quế MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 hƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ Ơ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU.
Tổng quan tình hình nghiên cứu. ơ sở lý thuyết nghiên cứu đề tài. 25 Kết luận chƣơng 1. 28 hƣơng 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢ ĐƢỜNG B VÀ PHÁP LUẬT VỀ DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢ ĐƢỜNG B.
Lý luận về dịch vụ giao nhận vận tải đường bộ. Lý luận pháp luật về dịch vụ giao nhận vận tải đường bộ. 46 Kết luận chƣơng 2. 67 hƣơng 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN THỰC THI PHÁP LUẬT VỀ DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢ ĐƢỜNG B Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.
Thực trạng pháp luật về dịch vụ giao nhận vận tải đường bộ ở Việt Nam. Đánh giá thực trạng pháp luật về dịch vụ GNVT đường bộ ở Việt Nam. Thực tiễn thực thi pháp luật về dịch vụ giao nhận vận tải đường bộ ở Việt Nam hiện nay. 118 Kết luận chƣơng 3.
147 hƣơng 4: CÁC YÊU CẦU VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT, NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC THI PHÁP LUẬT VỀ DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢ ĐƢỜNG B Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. Các yêu cầu của việc hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về dịch vụ giao nhận vận tải đường bộ ở Việt Nam. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về dịch vụ giao nhận vận tải đường bộ ở Việt Nam. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về dịch vụ giao nhận vận tải đường bộ ở Việt Nam.
163 Kết luận chƣơng 4. 171 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 172 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 173 PHỤ LỤC D N MỤ Ữ V ẾT TẮT ADR ông ước về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm ASEAN Hiệp hội quốc gia Đông Nam Á CHLB Cộng hòa liên bang CMR ông ước về hợp đồng chuyên chở hàng hóa bằng đường bộ quốc tế năm1961 CPTPP Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương DN Doanh nghiệp ĐK Điều kiện kinh doanh chuẩn EU Liên minh Châu Âu FIATA Liên đoàn giao nhận vận tải quốc tế LTM Luật Thương mại LDN Luật Doanh nghiệp LPI Chỉ số năng lực quốc gia về logistics LSP Nhà cung ứng dịch vụ logistics (Logistics service provider) GNVT Giao nhận vận tải VLA Hiệp hội logistics Việt Nam WB Ngân hàng thế giới WTO Tổ chức thương mại thế giới D N MỤ BẢNG Bảng 1: Khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải.
119 Bảng 2: Khối lượng hàng hóa luân chuyển phân theo ngành vận tải. Số lượng doanh nghiệp đăng ký thành lập mới và đang hoạt động của ngành vận tải, kho bãi. Số lượng doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh. Tính cấp thiết của đề tài Trong đời sống kinh doanh thương mại, giao nhận vận tải là yếu tố không thể tách rời trong hoạt động mua bán, đóng vai trò cầu nối giữa các khâu cho quá trình hàng hóa được lưu thông.
Nếu như mua bán hàng hóa có nghĩa là hàng hóa được thay đổi chủ sở hữu thì giao nhận vận tải là việc tổ chức thực hiện sự dịch chuyển quyền sở hữu đó về mặt thực tế. Nói cách khác, giao nhận vận tải chính là một trong những nội dung của việc thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa [83; tr. Dịch vụ giao nhận hàng hóa đã có từ lâu trên thế giới và theo thời gian nó càng ngày càng phát triển và giữ vai trò ngày càng quan trọng đối với nền kinh tế thế giới nói chung và đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia nói riêng. Sự hình thành và phát triển của dịch vụ giao nhận trên thế giới gắn liền với sự ra đời và phát triển của quá trình phân công quốc tế [62; tr.
Ngày nay, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế cộng với những tác động to lớn của cách mạng khoa học kỹ thuật mà dịch vụ giao nhận vận tải hay dịch vụ logistics nói chung và dịch vụ giao nhận vận tải đường bộ nói riêng càng khẳng định được vai trò cần thiết cũng như có thêm nhiều cơ hội để phát triển mạnh mẽ. Kể từ sau khi nước ta tiến hành mở cửa nền kinh tế, lĩnh vực giao nhận vận tải và logistics mới bắt đầu được hiện diện và có cơ hội để phát triển. Mặc dù còn “non trẻ” hơn so với nhiều quốc gia khác nhưng dịch vụ này đã bước đầu đạt được những thành tích đáng khích lệ. Nhìn chung các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ GNVT hay logistics nói chung và GNVT đường bộ nói riêng ở Việt Nam đã và đang cố gắng hoàn thiện mình để đạt được những bước tiến lớn hơn nữa, góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế nước ta.
Chỉ số năng lực hoạt động logistics (LPI) 2018 của Việt Nam được WB công bố trong Báo cáo tháng 07/2018, theo đó Việt Nam được xếp hạng 39/160 nước tham gia điều tra, tăng 25 bậc so với xếp hạng năm 2016 (64/160). Giao nhận vận tải giữ vai trò quan trọng trong quản lý chuỗi cung ứng và không thể thiếu được trong sản xuất, kinh doanh và đời sống xã hội. Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho loại hình dịch vụ này, Nhà nước ta đã ban hành nhiều chính sách, quy định để tạo dựng hành lang pháp lý cho hoạt động cung ứng dịch vụ GNVT đường bộ nói riêng và GNVT, logistics nói chung. Hơn nữa, những quy định pháp luật này cũng được sửa đổi, bổ sung để qua đó tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, tạo điều kiện cho việc cung ứng dịch vụ được thuận lợi hơn, mang lại hiệu quả cao hơn.
Tuy nhiên, thực tiễn trong thời gian qua cũng cho thấy những bất cập, yếu kém trong hoạt động cung ứng dịch vụ này. Đó là phần lớn các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ này của nước ta là doanh nghiệp nhỏ và vừa, quy mô vốn thấp, hoạt động 1 manh mún, thiếu kinh nghiệm, cạnh tranh về giá là chủ yếu, ít giá trị gia tăng, thường chỉ đóng vai trò là nhà thầu phụ hay đại lý cho các công ty nước ngoài. Chi phí logistics còn ở mức cao, theo một số nghiên cứu chi phí này của Việt Nam năm 2014 chiếm khoảng 20,9% GDP, đến nay còn khoảng 16 đến 17% GDP, đây là mức khá cao so với một số nước trong khu vực như Thái Lan, Singapore,. Trong lĩnh vực đường bộ thì chi phí vận tải của phương thức này hiện nay còn ở mức cao, chưa phù hợp với thực tiễn do sự canh tranh không lành mạnh giao dịch chủ yếu qua trung gian, chưa tối ưu hóa hoạt động kinh doanh của đơn vị vận tải… Bên cạnh đó, các doanh nghiệp nội địa cũng chịu thêm sức ép của các cam kết quốc tế của Việt Nam với các tổ chức quốc tế hay quốc gia khác… Thực tiễn đó xuất phát từ nhiều nguyên nhân nhưng không thể phủ nhận lý do từ chính hoạt động xây dựng và thực thi pháp luật về dịch vụ GNVT đường bộ.
Thời gian qua còn có nhiều doanh nghiệp xuất nhập khẩu, thậm chí là cán bộ quản lý ngành liên quan còn cho rằng đây chỉ là “khâu trung gian” đơn thuần, cần hạn chế hoặc loại bỏ nhằm cắt giảm chi phí logistics [155]. Có thể thấy rằng, tuy khung pháp lý ở Việt Nam về hoạt động này đã được hình thành, đã phát huy được vai trò tạo dựng hàng lang pháp lý cho dịch vụ này cũng như đảm bảo được quyền và lợi ích hợp pháp cho các chủ thể tham gia. Tuy nhiên, vẫn còn đó các quy định bất cập, chồng chéo, không hợp lý, gây khó hiểu và khó thực thi trong thực tế. Chẳng hạn như quy định về khái niệm logistics, điều kiện kinh doanh dịch vụ GNVT đường bộ còn có một số điểm gây khó hiểu, cản trở quyền gia nhập thị trường của chủ thể kinh doanh như quy định về điều kiện tư cách pháp lý của thương nhân cung ứng dịch vụ GNVT, logistics trong LTM với các luật chuyên ngành; một số các quy định còn tăng thêm gánh nặng hành chính cho đơn vị cung ứng dịch vụ.
Quy định về giao nhận hàng hóa đặc biệt còn có một số quy định chưa tương thích với các tiêu chuẩn quốc tế, gây phiền nhiễu cho doanh nghiệp như sự tương thích giữa Nghị định 42/2020/NĐ-CP với các thông lệ quốc tế như Hiệp định ADR. Quy định về giao kết và thực hiện hợp đồng dịch vụ GNVT đường bộ nói riêng và hợp đồng dịch vụ logistics nói chung còn khá sơ sài, thiếu các quy định cụ thể hơn trong khi các hợp đồng này ngày một gia tăng tính phức tạp, có nhiều sự tùy chỉnh cao. Bên cạnh đó, quy định về giới hạn trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ của các bên còn bất cập, chưa thực sự hợp lý như các quy định về mức giới hạn trách nhiệm còn sơ sài, thiếu các trường hợp giới hạn trách nhiệm trong các trường hợp giao chậm hàng hóa; chưa bao quát hết được các rủi ro, thiệt hại có thể xảy ra như trong trường hợp.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Pháp luật về dịch vụ giao nhận vận tải đường bộ ở Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Khám phá luật pháp về dịch vụ giao nhận vận tải đường bộ tại Việt Nam. Tìm hiểu quy định, quyền lợi và trách nhiệm của các bên liên quan.
Luận án "Pháp luật về dịch vụ giao nhận vận tải đường bộ ở Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Khoa học Xã hội Việt Nam. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Pháp luật về dịch vụ giao nhận vận tải đường bộ ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Pháp luật về dịch vụ giao nhận vận tải đường bộ ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Luật Kinh Tế.
Luận án "Pháp luật về dịch vụ giao nhận vận tải đường bộ ở Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Pháp luật về dịch vụ giao nhận vận tải đường bộ ở Việt Nam" có 201 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Pháp luật về dịch vụ giao nhận vận tải đường bộ ở Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.