Luận án quyền giáo dục tại Việt Nam hiện nay - Nghiên cứu chính sách và thách thức
Luận án nghiên cứu quyền giáo dục tại Việt Nam hiện nay, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao quyền giáo dục cho mọi người dân.
Luan An
Luận án tiến sĩ luật học
Năm xuất bản
Số trang
178
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận về quyền giáo dục tại Việt Nam hiện nay
- Số trang:
- 178 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
- Tác giả:
- Trịnh Như Quỳnh
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận về quyền giáo dục tại Việt Nam hiện nay
Quyền giáo dục là quyền cơ bản của con người. Quyền này thuộc nhóm quyền văn hóa xã hội thiết yếu. Giáo dục đóng vai trò như một quyền trao quyền quan trọng. Khi thụ hưởng giáo dục, con người có điều kiện tiếp cận các quyền dân sự, kinh tế và chính trị khác. Việc nghiên cứu quyền con người trong giáo dục giúp xác lập các chuẩn mực pháp lý tiến bộ. Nhà nước có nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ và thúc đẩy quyền học tập của công dân. Mọi cá nhân đều có quyền phát triển tối đa tiềm năng bản thân. Giáo dục chất lượng cao tạo nền tảng cho sự tiến bộ xã hội bền vững. Hệ thống lý luận hiện đại khẳng định giáo dục không phải là đặc quyền dành cho một nhóm người. Giáo dục là quyền phổ quát của mọi công dân trong xã hội văn minh.
1.1. Bản chất và đặc tính cốt lõi của quyền giáo dục
Bản chất của quyền giáo dục thể hiện qua tính chất hai mặt. Đây vừa là quyền con người, vừa là nghĩa vụ của công dân đối với xã hội. Quyền giáo dục mang tính phổ quát, không thể chuyển nhượng hay tước đoạt tùy tiện. Giáo dục cung cấp tri thức, hình thành nhân cách và rèn luyện kỹ năng sống cho cá nhân. Về mặt pháp lý, quyền này đòi hỏi nhà nước phải thiết lập hệ thống trường học đáp ứng nhu cầu nhân dân. Cơ quan công quyền phải loại bỏ mọi rào cản phân biệt đối xử trong môi trường học đường. Việc tôn trọng quyền giáo dục tạo động lực phát triển kinh tế bền vững. Đây chính là công cụ mạnh mẽ để xóa đói giảm nghèo và nâng cao chất lượng cuộc sống cho toàn xã hội.
1.2. Mối quan hệ giữa quyền học tập và phát triển con người
Quyền học tập giữ vị trí trung tâm trong chiến lược phát triển con người toàn diện. Học tập suốt đời giúp mỗi cá nhân thích ứng nhanh với biến đổi công nghệ và kinh tế số. Nâng cao trình độ dân trí tạo tiền đề vững chắc cho quá trình dân chủ hóa đời sống xã hội. Khi công dân được tiếp cận giáo dục đầy đủ, năng suất lao động xã hội sẽ tăng trưởng rõ rệt. Nhận thức pháp luật và ý thức trách nhiệm công dân cũng được củng cố vững chắc hơn. Việc đầu tư cho giáo dục là giải pháp đầu tư trực tiếp vào tương lai quốc gia. Do đó, bảo đảm quyền học tập là trách nhiệm hàng đầu của toàn xã hội và các cấp chính quyền.
II. Khung pháp lý về quyền giáo dục tại Việt Nam thời kỳ mới
Khung pháp lý về giáo dục tại Việt Nam ngày càng hoàn thiện và tiệm cận chuẩn mực quốc tế. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ghi nhận đầy đủ quyền và nghĩa vụ học tập. Việt Nam đã sớm tham gia Công ước quốc tế về quyền kinh tế xã hội và văn hóa ICESCR. Các nguyên tắc tiến bộ của công ước quốc tế được nội luật hóa kịp thời. Hiến pháp 2013 quyền giáo dục được khẳng định mạnh mẽ tại Điều 39. Tiếp đó, Luật Giáo dục Việt Nam năm 2019 tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho đổi mới giáo dục căn bản và toàn diện. Hệ thống pháp luật xác lập rõ trách nhiệm của nhà nước, nhà trường, gia đình và toàn xã hội.
2.1. Thể chế hóa các chuẩn mực quốc tế vào pháp luật Việt Nam
Việt Nam luôn chủ động thể chế hóa các cam kết quốc tế về quyền con người. Tiêu chuẩn 4A của Liên Hợp Quốc bao gồm tính sẵn có, tính tiếp cận, tính chấp nhận và tính thích ứng. Các tiêu chuẩn này được lồng ghép sâu sắc vào chính sách giáo dục quốc gia. Nhà nước mở rộng mạng lưới trường lớp từ mầm non đến đại học trên khắp cả nước. Ngân sách công ưu tiên phân bổ cho các cơ sở giáo dục tại vùng sâu vùng xa. Quy chuẩn chương trình đào tạo và kiểm định chất lượng được ban hành nghiêm ngặt. Sự tương thích giữa pháp luật trong nước và chuẩn mực quốc tế ngày càng được nâng cao, bảo đảm quyền lợi học tập chính đáng cho người học.
2.2. Quy định quyền và nghĩa vụ học tập trong văn bản pháp luật
Pháp luật Việt Nam khẳng định học tập là quyền và nghĩa vụ thiêng liêng của mọi công dân. Mọi người đều bình đẳng về cơ hội học tập, không phân biệt dân tộc hay tôn giáo. Luật Giáo dục quy định rõ cơ chế tài chính và quản lý hệ thống trường công lập lẫn tư thục. Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong việc bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất dạy học. Các quy định pháp luật bảo vệ quyền lợi của người dạy và người học chặt chẽ. Hệ thống thanh tra, kiểm tra được duy trì thường xuyên nhằm xử lý các vi phạm pháp luật giáo dục. Nhờ đó, môi trường giáo dục ngày càng minh bạch, dân chủ và chuẩn mực hơn.
III. Thực trạng bảo vệ quyền giáo dục tại Việt Nam hiện nay
Thực trạng thực hiện quyền giáo dục tại Việt Nam ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực vượt bậc. Mạng lưới cơ sở giáo dục phát triển rộng khắp từ đô thị đến các vùng nông thôn. Nhà nước duy trì mức chi ngân sách tối thiểu hai mươi phần trăm cho sự nghiệp giáo dục. Cơ sở hạ tầng trường lớp được kiên cố hóa với tốc độ nhanh chóng. Tuy vậy, công tác bảo đảm quyền giáo dục vẫn đối mặt với một số rào cản nhất định. Sự chênh lệch điều kiện dạy học giữa các vùng kinh tế còn tồn tại. Áp lực chi phí phụ và gánh nặng thi cử cần được tiếp tục tháo gỡ kịp thời để giảm áp lực cho người học.
3.1. Kết quả thực hiện giáo dục phổ cập và bắt buộc toàn quốc
Việt Nam đã đạt được thành tựu lớn trong công tác giáo dục phổ cập và bắt buộc trên phạm vi toàn quốc. Tỷ lệ người dân biết chữ đạt mức rất cao so với bình quân khu vực. Cả nước đã hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập trung học cơ sở đúng độ tuổi. Trẻ em năm tuổi được phổ cập giáo dục mầm non theo đúng kế hoạch đề ra. Tỷ lệ học sinh đi học đúng tuổi ở bậc tiểu học luôn duy trì trên chín mươi chín phần trăm. Nhà nước thực hiện chính sách miễn học phí cho học sinh tiểu học trường công lập. Những kết quả này phản ánh nỗ lực bền bỉ của hệ thống chính trị trong việc chăm lo học tập cho nhân dân.
3.2. Những tồn tại và thách thức trong việc đảm bảo chất lượng
Chất lượng giáo dục giữa các vùng miền hiện vẫn chưa thực sự đồng đều. Các vùng sâu, vùng xa còn thiếu hụt giáo viên đạt chuẩn và trang thiết bị dạy học hiện đại. Tình trạng quá tải trường lớp tại các đô thị lớn gây áp lực nặng nề cho phụ huynh. Một số quy định pháp luật về tự chủ đại học và xã hội hóa giáo dục còn thiếu tính đồng bộ. Hiện tượng lạm thu đầu năm học vẫn xuất hiện cục bộ tại một số địa phương. Công tác phân luồng học sinh sau trung học cơ sở chưa đạt hiệu quả như mong đợi. Những hạn chế này đòi hỏi các cơ quan quản lý phải có biện pháp chấn chỉnh quyết liệt và kịp thời.
IV. Cơ hội tiếp cận quyền giáo dục tại Việt Nam cho mọi người
Bảo đảm bình đẳng cơ hội tiếp cận giáo dục là mục tiêu xuyên suốt của Nhà nước Việt Nam. Mọi rào cản về kinh tế, giới tính hay địa lý đang từng bước được xóa bỏ. Công tác bảo đảm quyền giáo dục cho nhóm yếu thế luôn nhận được sự ưu tiên đặc biệt. Các đối tượng chịu thiệt thòi được hỗ trợ tối đa về vật chất lẫn tinh thần để đến trường. Chính sách miễn giảm học phí và cấp học bổng được triển khai rộng khắp trên cả nước. Ngành giáo dục chú trọng xây dựng môi trường học đường an toàn, thân thiện và công bằng. Cơ hội học tập bình đẳng giúp thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các tầng lớp xã hội.
4.1. Thực thi chính sách giáo dục vùng dân tộc thiểu số toàn diện
Nhà nước ưu tiên nguồn lực đầu tư chính sách giáo dục vùng dân tộc thiểu số và miền núi. Hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú được củng cố và mở rộng liên tục. Học sinh người dân tộc thiểu số được hỗ trợ gạo, tiền ăn và chi phí mua sắm sách vở. Đội ngũ giáo viên công tác tại vùng khó khăn được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp thỏa đáng. Việc dạy học bằng tiếng nói và chữ viết của đồng bào dân tộc được tạo điều kiện áp dụng. Chương trình giáo dục được điều chỉnh linh hoạt, phù hợp với bản sắc văn hóa từng địa phương. Nhờ đó, tỷ lệ con em đồng bào thiểu số đến trường tăng cao đều đặn qua các năm.
4.2. Thúc đẩy mô hình giáo dục cho trẻ em khuyết tật hòa nhập
Công tác giáo dục cho trẻ em khuyết tật được chuyển đổi mạnh mẽ sang mô hình giáo dục hòa nhập. Trẻ khuyết tật được tạo điều kiện học tập cùng bạn bè đồng trang lứa tại các trường phổ thông. Cơ sở vật chất trường học từng bước được cải tạo nhằm hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận thuận tiện. Đội ngũ giáo viên được bồi dưỡng chuyên môn về phương pháp can thiệp và hỗ trợ đặc biệt. Nhà nước cũng duy trì hệ thống các trường chuyên biệt dành cho trẻ có khiếm khuyết nặng. Học sinh khuyết tật được miễn giảm học phí và hưởng chính sách trợ cấp xã hội đầy đủ để vượt qua mặc cảm.
V. Giải pháp nâng cao quyền giáo dục tại Việt Nam toàn diện
Để hiện thực hóa quyền giáo dục trong kỷ nguyên mới, Việt Nam cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp đột phá. Việc hoàn thiện hệ thống thể chế đóng vai trò tiên quyết nhằm tháo gỡ điểm nghẽn chính sách. Cơ chế tài chính giáo dục cần đổi mới theo hướng minh bạch, hiệu quả và công bằng hơn. Nhà nước tiếp tục tăng cường đầu tư công và huy động hợp lý các nguồn lực xã hội hóa. Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong dạy học phải được đẩy mạnh mẽ. Công tác giám sát, kiểm định chất lượng giáo dục cần được tiến hành độc lập và khách quan. Việc nâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo là yếu tố then chốt bảo đảm thành công.
5.1. Hoàn thiện chính sách pháp luật và cơ chế quản lý giáo dục
Hệ thống pháp luật về giáo dục cần tiếp tục được rà soát và sửa đổi cho phù hợp với thực tiễn. Cần phân định rõ ràng trách nhiệm quản lý nhà nước giữa bộ ngành và chính quyền địa phương. Cơ chế tự chủ trong các cơ sở giáo dục đại học và nghề nghiệp cần được mở rộng thực chất. Quy trình ban hành chính sách phải có sự tham gia đóng góp ý kiến rộng rãi từ các chuyên gia và nhân dân. Việc thực thi pháp luật phải gắn liền với chế tài xử phạt nghiêm minh các hành vi vi phạm. Nâng cao năng lực quản trị nhà trường theo hướng hiện đại, dân chủ và chuẩn mực quốc tế sẽ tạo động lực phát triển mới.
5.2. Đẩy mạnh chuyển đổi số và nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên
Chuyển đổi số giáo dục mở ra cơ hội học tập không giới hạn cho mọi tầng lớp nhân dân. Xây dựng kho học liệu số dùng chung giúp học sinh vùng sâu vùng xa tiếp cận bài giảng chất lượng cao. Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số cho giáo viên là yêu cầu cấp thiết trong giai đoạn hiện nay. Chế độ đãi ngộ đối với nhà giáo cần được cải thiện tương xứng với vị thế nghề nghiệp. Cơ sở hạ tầng mạng internet và thiết bị thông minh cần được phổ cập đến từng điểm trường khó khăn. Giáo dục trực tuyến kết hợp trực tiếp tạo nên môi trường học tập linh hoạt, thúc đẩy tư duy đổi mới sáng tạo cho người học.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (178 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRỊNH NHƯ QUỲNH QUYỀN GIÁO DỤC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Hà Nội - 2020 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRỊNH NHƯ QUỲNH QUYỀN GIÁO DỤC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY Ngành : Luật Hiến pháp và Luật Hành chính Mã số : 9.02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. Nguyễn Thị Việt Hương Hà Nội - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nêu trong luận án là trung thực, đảm bảo độ chuẩn xác. Các số liệu, thông tin, tài liệu tham khảo trong luận án có xuất xứ rõ ràng, được trích dẫn đầy đủ.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình. Tác giả luận án Trịnh Như Quỳnh i MỤC LỤC MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
Nhận xét tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án và những vấn đề đặt ra cần giải quyết trong luận án. Giả thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUYỀN GIÁO DỤC. Khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung quyền giáo dục.
Điều chỉnh pháp luật về quyền giáo dục. Các yếu tố tác động đến quyền giáo dục. THỰC TRẠNG QUYỀN GIÁO DỤC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. Thực trạng các yếu tố tác động đến quyền giáo dục ở Việt Nam hiện nay.
Thực trạng điều chỉnh pháp luật về quyền giáo dục ở Việt Nam hiện nay. Kết quả, hạn chế trong thực hiện trách nhiệm trao quyền giáo dục của các thiết chế. Đánh giá khái quát về thực hiện quyền giáo dục ở Việt Nam hiện nay. QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUYỀN GIÁO DỤC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.
Quan điểm thực hiện quyền giáo dục ở Việt Nam hiện nay. Giải pháp thực hiện quyền quyền giáo dục ở Việt Nam hiện nay.147 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA NGHIÊN CỨU SINH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.150 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.151 PHỤ LỤC: Có văn bản riêng kèm theo i DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ASEAN: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Bộ GD&ĐT: Bộ Giáo dục và Đào tạo CRC: Công ước quốc tế về quyền trẻ em GD: Giáo dục GDĐT: Giáo dục và đào tạo GDPL: Giáo dục pháp luật ICESCR: Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa năm 1966 MTTQVN: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam NGOs: Tổ chức phi chính phủ nước ngoài OECD: Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế QCN : Quyền con người QGD: Quyền giáo dục TCCT-XH: Tổ chức Chính trị - xã hội THCS: Trung học cơ sở THPL: Thực hiện pháp luật THPT: Trung học phổ thông UBND: Ủy ban nhân dân UBTVQH: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội UNDP: Chương trình phát triển của Liên Hợp quốc UNESCO: Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục Liên hợp quốc VBQPPL: Văn bản quy phạm pháp luật XHCN: Xã hội chủ nghĩa i MỞ ĐẤU 1. Tính cấp thiết của đề tài Quyền con người (QCN) là những giá trị cao quý, thiêng liêng kết tinh từ các nền văn hóa, văn minh của các quốc gia, dân tộc trên thế giới. Trong hệ thống các QCN, quyền giáo dục (QGD) có vị trí, vai trò quan trọng thuộc nhóm các quyền văn hoá, được gọi là “quyền trao quyền”, bởi được hưởng thụ QGD chính là chìa khoá để con người tiếp cận, hưởng thụ các nhóm quyền khác về dân sự, chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa, đồng thời là cơ hội cho con người phát huy tài năng, trí tuệ để khám phá, chinh phục thiên nhiên, cải tạo xã hội, thúc đẩy sự phát triển của quốc gia, dân tộc và của cả nhân loại.
Chính vì lẽ đó, QGD đã được ghi nhận trong nhiều văn kiện quốc tế: Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền (UDHR); Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa (ICESCR); Công ước về sự xoá bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ (CEDAW); Công ước về quyền trẻ em (CRC). Công ước về chống phân biệt đối xử trong giáo dục của Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục Liên hợp quốc (UNESCO);…được các châu lục trên thế giới ghi nhận, tôn trọng và bảo đảm thực hiện. Có thể dẫn chứng là QGD được ghi nhận trong Nghị định thư đầu tiên của Công ước châu Âu về các quyền và tự do cơ bản của con người; Nghị định thư bổ sung của Công ước châu Mỹ về quyền con người trên lĩnh vực các quyền kinh tế, xã hội và văn hoá; Hiến chương châu Phi về các QCN và các dân tộc; Hiến chương về các quyền cơ bản của Liên minh châu Âu;… Bảo đảm QGD cho mọi người cũng là chủ đề được Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục Liên hợp quốc (UNESCO) đặc biệt ưu tiên; được quan tâm nghiên cứu, đề cập trong các hội nghị, hội thảo quốc tế và khu vực với sự tham dự của nhiều nhà lãnh đạo các quốc gia, các tổ chức phi chính phủ, các nhà khoa học nhằm thúc đẩy thực hiện tốt hơn QGD của công dân các quốc gia. Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống hiếu học, cha ông ta luôn coi trọng giáo dục (GD) và xác định hiền tài là nguyên khí quốc gia.
Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu" 60, tr. Ngay từ khi mới giành được độc lập (năm 1945), Đảng và Nhà nước ta đã chủ trương mở chiến dịch chống nạn mù chữ, tiêu diệt giặc dốt, coi đó là nhiệm vụ cấp bách thứ hai trong sáu nhiệm vụ cấp bách của chính quyền. 1 Trong thời kỳ đổi mới, xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (XHCN) Đảng và Nhà nước ta nhận thức sâu sắc về vai trò của QGD, luôn quan tâm tôn trọng và thực hiện QGD, xác định phát triển giáo dục, đào tạo cùng với khoa học công nghệ là “quốc sách hàng đầu” để xây dựng và phát triển đất nước. Có thể thấy, thực hiện QGD ở Việt Nam mang tính tất yếu, cần thiết, xuất phát từ nhu cầu mang tính toàn cầu, khu vực và các nhu cầu nội tại trong nước.
Các nhu cầu đó nằm ngay trong GD và từ các yếu tố tác động trực tiếp đến QGD ở nước ta hiện nay. Đặc biệt, trong bối cảnh sự phát triển như vũ bão của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0), đòi hỏi các quốc gia, trong đó có Việt Nam phải chú trọng phát triển con người với nòng cốt và nền tảng là thực hiện QGD cho mọi người nhằm tạo nguồn nhân lực có năng lực sáng tạo, kỹ năng, tầm nhìn để nắm bắt cơ hội thành tựu của cuộc cách mạng 4.0 bao gồm tự động hóa, trí tuệ nhân tạo (AI) và những sáng chế mới trong nhiều lĩnh vực, chính là then chốt tạo nên những cú hích cho sự tăng trưởng và phát triển bền vững đất nước. Với tư cách là thành viên của hầu hết các công ước quốc tế về QCN, trong đó có ICESCR, Việt Nam cam kết là thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế vì QGD. Vì vậy, trong thời gian qua, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều nỗ lực thực hiện QGD.
Minh chứng là QGD đã được ghi nhận trong tất cả các bản Hiến pháp của Việt Nam. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL), văn bản hướng dẫn thi hành pháp luật về QGD ngày càng đầy đủ và hoàn thiện, với nội dung chặt chẽ và thể chế hóa khá toàn diện quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về QGD, từng bước tiệm cận, tiến tới hài hòa với pháp luật quốc tế về QGD. Xây dựng, ban hành nhiều chính sách phát triển, đóng vai trò quan trọng và tác động trực tiếp đến hiệu quả thực hiện QGD ở Việt Nam. Các thiết chế bảo đảm thực hiện QGD ngày càng được củng cố, hoàn thiện và vận hành có hiệu quả, được tổ chức triển khai bởi các cơ quan có thẩm quyền thông qua các chiến lược, chương trình hành động, mục tiêu quốc gia có liên quan đến QGD; công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về QGD, ý thức trách nhiệm thực hiện QGD cho cán bộ, Đảng viên và các tầng lớp nhân dân được quan tâm;… Tuy nhiên, thực hiện QGD ở Việt Nam hiện nay còn gặp nhiều thách thức và rào cản như: chênh lệch sự phát triển về kinh tế, xã hội giữa các địa phương trong cả nước dẫn đến có biểu hiện bất bình đẳng về cơ hội tiếp cận và hưởng thụ QGD 2 giữa nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa; giữa người giàu và người nghèo; rào cản về tư duy bảo thủ, trì trệ trong đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp, GDĐT; thiếu sót trong quản lý GD: thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa thật sự hiệu quả dẫn đến tệ quan liêu tham nhũng, lãng phí trong GDĐT; chưa quyết liệt chỉ đạo, giám sát thực hiện tự chủ trong GDĐT nhất là giáo dục đại học; nhận thức hạn chế của chủ thể trao quyền và chủ thể hưởng thụ QGD; bên cạnh đó có sự tác động của yếu tố chính trị, kinh tế, văn hóa đặc biệt là văn hóa nhân quyền, yếu tố xã hội; …đã chi phối đến thực hiện QGD của mọi chủ thể; trong đó, quan trọng là rào cản từ thể chế (hệ thống pháp luật về QGD chưa hoàn thiện), rào cản từ thiết chế bảo đảm thực hiện QGD (sự vận hành của các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm trao QGD theo luật định).
Do đó, đòi hỏi phải nghiên cứu, xác định nguyên nhân của những hạn chế, rào cản để kiến nghị giải pháp thực hiện QGD ở Việt Nam là rất cần thiết. Cho đến nay, ở Việt Nam đã có một số công trình nghiên cứu về QGD, bảo đảm QGD của một số nhóm dễ bị tổn thương (phụ nữ, trẻ em khuyết tật, người dân tộc thiểu số). Tuy nhiên, do chủ đề nghiên cứu chỉ xác định trong phạm vi hẹp về QGD cho một nhóm, ở một địa phương cụ thể, nên thiếu tính đại diện; chưa giải quyết thấu đáo những vấn đề lý luận về QGD; chưa đánh giá tổng quát thực trạng QGD ở Việt Nam hiện nay; chưa xác định các quan điểm chủ đạo, các giải pháp được kiến nghị chưa đảm bảo tính đồng bộ, tính khả thi để thực hiện QGD cho mọi người ở Việt Nam.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trịnh Như Quỳnh (2020). Quyền giáo dục tại Việt Nam: Luận án nghiên cứu toàn diện [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-kinh-te/luan-an-quyen-giao-duc-tai-viet-nam-hien-nay
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quyền giáo dục tại Việt Nam: Luận án nghiên cứu toàn diện" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu quyền giáo dục tại Việt Nam hiện nay, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao quyền giáo dục cho mọi người dân.
Luận án "Quyền giáo dục tại Việt Nam: Luận án nghiên cứu toàn diện" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Quyền giáo dục tại Việt Nam: Luận án nghiên cứu toàn diện" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quyền giáo dục tại Việt Nam: Luận án nghiên cứu toàn diện" thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính. Danh mục: Luật Kinh Tế.
Luận án "Quyền giáo dục tại Việt Nam: Luận án nghiên cứu toàn diện" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quyền giáo dục tại Việt Nam: Luận án nghiên cứu toàn diện" có 178 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quyền giáo dục tại Việt Nam: Luận án nghiên cứu toàn diện" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.