Luận án: Hợp đồng cung cấp nước sạch sinh hoạt theo pháp luật Việt Nam và thực tiễn tại Công ty Cấp nước Bến Thành
"Tìm hiểu hợp đồng cung cấp nước sạch theo pháp luật Việt Nam và nghiên cứu thực tiễn tại Bến Thành. Phân tích quy định pháp lý và bài học kinh nghiệm."
Năm xuất bản
Số trang
78
Thời gian đọc
12 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Khung pháp lý hợp đồng dịch vụ cấp nước sinh hoạt
- Số trang:
- 78 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Luật Kinh tế
- Tác giả:
- Huỳnh Thị Hồng Sang
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Khung pháp lý hợp đồng dịch vụ cấp nước sinh hoạt
Hợp đồng dịch vụ cấp nước sạch là văn bản pháp lý ràng buộc giữa đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước. Quan hệ giao dịch này chịu sự điều chỉnh của Bộ luật Dân sự, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các văn bản chuyên ngành. Trọng tâm pháp lý hiện hành căn cứ vào Nghị định 117/2007/NĐ-CP của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch. Quy định pháp luật xác lập cơ chế quản lý việc cấp nước như một dịch vụ công thiết yếu. Pháp luật bảo đảm người dân được tiếp cận nguồn nước an toàn, liên tục và bình đẳng. Hợp đồng cung cấp nước sạch sinh hoạt mang tính chất dân sự nhưng chịu sự can thiệp mạnh mẽ từ các quy chuẩn hành chính nhà nước. Nhà nước quy định khung giá, tiêu chuẩn kỹ thuật cấp nước và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp cấp nước. Do đó, các điều khoản trong thỏa thuận luôn phải tuân thủ nghiêm ngặt khung pháp lý bắt buộc.
1.1. Khái niệm và bản chất hợp đồng theo mẫu
Hợp đồng dịch vụ cấp nước sinh hoạt mang đầy đủ đặc trưng của hợp đồng theo mẫu và hợp đồng gia nhập. Đơn vị cấp nước sạch soạn thảo sẵn toàn bộ điều khoản giao dịch chung. Khách hàng chỉ có quyền chấp nhận toàn bộ hoặc từ chối giao kết mà không thể đàm phán từng điều khoản riêng lẻ. Tính chất này xuất phát từ đặc thù mạng lưới đường ống độc quyền tự nhiên tại mỗi khu vực địa lý. Khách hàng không có sự lựa chọn nhà cung cấp thay thế trên cùng một địa bàn sinh sống. Sự bất đối xứng về vị thế đàm phán đặt người sử dụng nước vào vị trí bên yếu thế hơn. Do đó, pháp luật đặt ra các quy định kiểm soát nội dung hợp đồng mẫu nhằm ngăn ngừa điều khoản bất công. Các điều khoản miễn trừ trách nhiệm vô lý của bên cung cấp đều bị vô hiệu. Việc bảo vệ người tiêu dùng trong hợp đồng dịch vụ cấp nước là yêu cầu bắt buộc của pháp luật dân sự.
1.2. Cơ sở pháp lý theo Nghị định 117 2007 NĐ CP
Nghị định 117/2007/NĐ-CP đóng vai trò là nền tảng pháp lý chi phối toàn bộ chu trình cung cấp nước sạch tại Việt Nam. Nghị định xác định rõ nguyên tắc cấp nước sạch an toàn, ổn định và hiệu quả kinh tế. Văn bản quy định chi tiết trách nhiệm quy hoạch vùng cấp nước của chính quyền địa phương. Mỗi vùng cấp nước chỉ do một đơn vị cấp nước sạch duy nhất chịu trách nhiệm phục vụ. Nghị định 117/2007/NĐ-CP cũng quy định cụ thể quyền tiếp cận dịch vụ nước sạch của mọi tổ chức, cá nhân trong vùng cấp nước. Đơn vị cấp nước không được từ chối ký hợp đồng với khách hàng nếu có đủ điều kiện kỹ thuật kết nối. Văn bản pháp luật này tạo cơ sở vững chắc cho việc soạn thảo hợp đồng dịch vụ cấp nước chuẩn mực, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa nhà nước, doanh nghiệp và người dân.
II. Thực tiễn tại Công ty Cổ phần Cấp nước Bến Thành
Công ty Cổ phần Cấp nước Bến Thành là doanh nghiệp quản lý và cung cấp nước sạch trên địa bàn Quận 1 và Quận 3 tại TP.HCM. Đây là khu vực lõi trung tâm với mật độ dân cư và hoạt động thương mại dịch vụ cao bậc nhất. Doanh nghiệp thực thi nghiêm túc các quy định của Nghị định 117/2007/NĐ-CP và hướng dẫn từ Ủy ban nhân dân TP.HCM. Việc ký kết và thực hiện hợp đồng dịch vụ cấp nước tại đây đạt tỷ lệ phủ kín toàn bộ các hộ dân. Đơn vị không ngừng cải tiến mẫu hợp đồng và quy trình nghiệp vụ khách hàng. Hợp đồng cung cấp nước sạch sinh hoạt được số hóa, tạo thuận lợi tối đa cho người dân khi đăng ký dịch vụ. Việc ứng dụng công nghệ giúp đơn vị cấp nước sạch quản lý hồ sơ khách hàng minh bạch, chính xác và nhanh chóng.
2.1. Tình hình ký kết hợp đồng tại địa bàn quản lý
Công tác giao kết hợp đồng tại Công ty Cổ phần Cấp nước Bến Thành diễn ra thông suốt với quy mô quản lý hàng chục nghìn khách hàng. Đơn vị sử dụng mẫu hợp đồng dịch vụ cấp nước thống nhất theo quy định của Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn (SAWACO). Hợp đồng quy định rõ ràng quyền, trách nhiệm của hai bên và thông tin đồng hồ đo đếm. Doanh nghiệp triển khai mạnh mẽ dịch vụ công trực tuyến. Người dân có thể đăng ký sử dụng nước sạch qua cổng thông tin điện tử hoặc ứng dụng di động. Tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn đạt mức cao. Mẫu hợp đồng luôn được niêm yết công khai tại các điểm giao dịch khách hàng. Quá trình ký kết tuân thủ nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng và đúng thẩm quyền pháp lý.
2.2. Khó khăn và bất cập phát sinh trong thực tế
Thực tiễn quản lý hợp đồng tại khu vực trung tâm vẫn tồn tại một số vướng mắc pháp lý và kỹ thuật. Nhiều khu nhà cổ, nhà đồng sở hữu hoặc nhà thuê tại Quận 1 và Quận 3 gặp khó khăn về giấy tờ pháp lý khi đăng ký cấp nước. Việc xác định định mức nước sinh hoạt cho người thuê nhà và lao động tạm trú còn nhiều bất cập do biến động dân cư thường xuyên. Mạng lưới đường ống cấp nước cũ kỹ dẫn đến nguy cơ thất thoát nước và khó khăn khi gắn mới đồng hồ. Ngoài ra, việc phối hợp xử lý tranh chấp hóa đơn tiền nước hoặc sự cố kỹ thuật đôi khi còn chậm trễ. Những rào cản này đòi hỏi Công ty Cổ phần Cấp nước Bến Thành phải liên tục hoàn thiện quy trình nội bộ và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi khung pháp lý.
III. Quyền và nghĩa vụ bên mua nước sạch theo pháp luật
Hợp đồng dịch vụ cấp nước là quan hệ pháp lý song vụ với quyền và nghĩa vụ bên mua nước gắn liền chặt chẽ với đơn vị cấp nước. Khách hàng sử dụng nước sinh hoạt được pháp luật bảo vệ với tư cách là người tiêu dùng dịch vụ thiết yếu. Mối quan hệ này đòi hỏi sự cân bằng lợi ích giữa bên độc quyền cung ứng và người sử dụng. Bên mua nước có quyền yêu cầu chất lượng nước đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước ăn uống, sinh hoạt. Đồng thời, bên mua phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về sử dụng nước tiết kiệm và thanh toán chi phí. Mọi hành vi xâm phạm quyền lợi hợp pháp của người mua nước đều phải được xử lý và bồi thường thiệt hại theo quy định dân sự.
3.1. Quyền lợi được bảo vệ của người sử dụng nước
Người sử dụng nước có quyền được cung cấp nước sạch liên tục, đủ áp lực và bảo đảm an toàn vệ sinh. Đơn vị cấp nước sạch phải thông báo trước cho khách hàng khi có kế hoạch tạm ngừng cấp nước để bảo trì mạng lưới. Nếu chất lượng nước không đạt chuẩn hoặc gây thiệt hại về sức khỏe và tài sản, bên mua có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại. Bên mua nước có quyền yêu cầu kiểm định đồng hồ nước độc lập nếu nghi ngờ chỉ số đo đếm không chính xác. Khi phát hiện sai số vượt mức cho phép, đơn vị cấp nước phải hoàn trả tiền nước thu thừa và chịu chi phí kiểm định. Khách hàng cũng có quyền khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật của nhân viên cấp nước.
3.2. Nghĩa vụ thanh toán và bảo vệ hệ thống đo đếm
Bên mua nước có nghĩa vụ cơ bản là thanh toán tiền nước đầy đủ và đúng thời hạn ghi trên hóa đơn. Khách hàng phải bảo vệ cụm đồng hồ nước, niêm phong chì và các thiết bị phụ trợ trong khuôn viên quản lý. Người sử dụng nước không được tự ý đục phá, di dời hoặc can thiệp làm sai lệch chỉ số đồng hồ đo nước. Nghiêm cấm các hành vi đấu nối trộm nguồn nước hoặc tự ý cấp lại nước cho các đối tượng khác trái phép. Bên mua nước có trách nhiệm thông báo ngay cho đơn vị cấp nước sạch khi phát hiện rò rỉ hoặc sự cố kỹ thuật trên đường ống. Việc sử dụng nước phải tuân thủ đúng mục đích sinh hoạt đã đăng ký trong hợp đồng ban đầu.
IV. Thủ tục sang tên hợp đồng và gắn mới đồng hồ nước
Thủ tục gắn mới đồng hồ nước và sang tên hợp đồng cấp nước là hai nghiệp vụ hành chính phổ biến nhất tại đô thị. Quy trình này phản ánh mức độ thuận tiện trong tiếp cận dịch vụ công của người dân. Thủ tục cần được tinh gọn, minh bạch để bảo đảm quyền lợi thiết thân của cư dân đô thị. Đơn vị cấp nước sạch có trách nhiệm niêm yết công khai hồ sơ, thời gian giải quyết và chi phí lắp đặt. Việc hoàn thiện các thủ tục này giúp doanh nghiệp xác lập danh tính khách hàng chính xác. Nhờ đó, việc quản lý mạng lưới đường ống, phát hành hóa đơn và tính định mức nước sinh hoạt được thực hiện chuẩn xác.
4.1. Hồ sơ và quy trình lắp đặt đồng hồ nước mới
Khách hàng có nhu cầu sử dụng nước sạch chuẩn bị hồ sơ đăng ký thủ tục gắn mới đồng hồ nước bao gồm đơn đề nghị và giấy tờ hợp pháp. Giấy tờ hợp pháp gồm bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê nhà hợp lệ. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, đơn vị cấp nước cử cán bộ kỹ thuật khảo sát vị trí lắp đặt trong thời hạn từ 3 đến 5 ngày làm việc. Chi phí lắp đặt đồng hồ nước từ mạng lưới chính đến ranh giới đất khách hàng do đơn vị cấp nước chịu trách nhiệm chi trả. Khách hàng chỉ thanh toán phần vật tư và nhân công phát sinh trong phạm vi khuôn viên riêng. Quá trình nghiệm thu và mở nước được hoàn tất ngay sau khi ký hợp đồng dịch vụ cấp nước.
4.2. Trình tự thực hiện sang tên hợp đồng cấp nước
Khi có sự thay đổi về chủ sở hữu hoặc người đứng tên nhà ở, khách hàng cần thực hiện sang tên hợp đồng cấp nước kịp thời. Hồ sơ sang tên bao gồm đơn yêu cầu chuyển đổi chủ thể hợp đồng, căn cước công dân và giấy tờ chứng minh quyền sở hữu mới. Đơn vị cấp nước sạch tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra lịch sử thanh toán tiền nước của chủ cũ và đối soát chỉ số công tơ. Việc sang tên hợp đồng cấp nước giúp bảo toàn định mức nước sinh hoạt đã đăng ký và tránh các tranh chấp về công nợ cũ. Thời gian xử lý thủ tục sang tên thông thường kéo dài từ 3 đến 7 ngày làm việc. Khách hàng mới ký kết hợp đồng dịch vụ cấp nước mới để tiếp tục sử dụng dịch vụ hợp pháp.
V. Biểu giá nước sạch TP
Biểu giá nước sạch TP.HCM và điều kiện ngừng cung cấp nước sạch là các công cụ quản lý kinh tế - kỹ thuật quan trọng. Biểu giá được Ủy ban nhân dân TP.HCM ban hành trên cơ sở tính toán chi phí sản xuất và khả năng chi trả của người dân. Giá nước sinh hoạt áp dụng cơ chế bậc thang nhằm khuyến khích sử dụng nước tiết kiệm. Việc ngừng cung cấp nước là biện pháp chế tài cuối cùng và phải tuân thủ trình tự pháp luật chặt chẽ. Đơn vị cấp nước không được tùy tiện cắt nước làm gián đoạn đời sống sinh hoạt bình thường của người dân. Mọi hoạt động thu tiền và tạm ngưng dịch vụ đều phải bảo đảm tính công khai, minh bạch và có căn cứ rõ ràng.
5.1. Cơ chế tính định mức nước sinh hoạt và giá nước
Giá nước sinh hoạt tại TP.HCM được tính theo nguyên tắc lũy tiến bậc thang gắn liền với định mức nước sinh hoạt. Mỗi nhân khẩu thường trú hoặc tạm trú hợp pháp được cấp một định mức nước sinh hoạt nhất định, thông thường là 4m³ mỗi người trong một tháng. Lượng nước sử dụng trong định mức được hưởng mức giá hỗ trợ an sinh xã hội thấp nhất. Khi lượng nước tiêu thụ vượt định mức, biểu giá nước sạch TP.HCM sẽ áp dụng mức giá cao hơn cho các bậc thang tiếp theo. Khách hàng cần thường xuyên cập nhật số lượng nhân khẩu cư trú thực tế cho đơn vị cấp nước sạch. Việc đăng ký đúng và đủ số nhân khẩu giúp bảo đảm quyền lợi tài chính chính đáng cho hộ gia đình.
5.2. Các điều kiện ngừng cung cấp nước sạch hợp pháp
Pháp luật quy định chặt chẽ các điều kiện ngừng cung cấp nước sạch để bảo vệ người tiêu dùng. Đơn vị cấp nước chỉ được ngừng dịch vụ trong các trường hợp sự cố bất khả kháng hoặc bảo trì hệ thống đã thông báo trước ít nhất 24 giờ. Trường hợp khách hàng không thanh toán tiền nước, đơn vị cấp nước phải gửi thông báo đôn đốc thanh toán nhiều lần. Chỉ sau 5 tuần kể từ ngày gửi thông báo đầu tiên mà khách hàng vẫn không nộp tiền, doanh nghiệp mới được quyền tạm ngừng cấp nước. Ngoài ra, việc cắt nước chỉ áp dụng khi khách hàng có hành vi gian lận nước hoặc cố tình phá hoại thiết bị đo đếm. Sau khi khách hàng khắc phục xong vi phạm và nộp đủ phí, đơn vị phải mở nước lại trong vòng 24 giờ.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (78 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI HUỲNH THỊ HỒNG SANG HỢP ĐỒNG CUNG CẤP NƯỚC SẠCH SINH HOẠT THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM TỪ THỰC TIỄN CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC BẾN THÀNH Ngành: Luật kinh tế Mã số: 8 38 01 07 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. PHẠM KIM ANH HÀ NỘI, năm 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Mọi số liệu, dẫn chứng thể hiện trong luận văn là trung thực và được chú thích nguồn đầy đủ. NGƯỜI CAM ĐOAN HUỲNH THỊ HỒNG SANG luan an MỤC LỤC MỞ ĐẦU.
1 Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG CUNG CẤP NƯỚC SẠCH SINH HOẠT. Khái niệm, đặc điểm hợp đồng cung cấp nước sạch sinh hoạt. Bản chất của hợp đồng cung cấp nước sạch sinh hoạt và những ảnh hưởng của nó đến quyền tự do ký kết hợp đồng. Nội dung, ý nghĩa và quyền lợi của người tiêu dùng trong hợp đồng cung cấp nước sạch sinh hoạt.
Quy định của pháp luật điều chỉnh hợp đồng cung cấp nước sạch sinh hoạt. 29 Chương 2: THỰC TIỄN THI HÀNH VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG CUNG CẤP NƯỚC SẠCH SINH HOẠT. Thực trạng thi hành pháp luật điều chỉnh hợp đồng cung cấp nước sạch sinh hoạt tại Công ty Cổ phần Cấp nước Bến Thành. Một số nhận xét và đánh giá về thực tiễn thi hành pháp luật điều chỉnh hợp đồng cung cấp nước sạch sinh hoạt tại Công ty Cổ phần Cấp nước Bến Thành.
Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về hợp đồng cung cấp nước sạch sinh hoạt và tổ chức thực hiện từ góc độ áp dụng pháp luật. 61 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 66 luan an DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BLDS: Bộ luật dân sự BCCN: Bên cung cấp nước BSDN: Bên sử dụng nước HĐCCN: Hợp đồng cung cấp nước NTD: Người tiêu dùng luan an MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Đối với sức khỏe con người nước là một loại thức uống không thể thiếu được đối với cơ thể chúng ta.
Nước chiếm 70% trọng lượng cơ thể và nó phân phối khắp nơi trong cơ thể như: Máu, cơ bắp, xương tủy, phổi… Chúng ta có thể nhịn ăn vài tuần, thậm chí vài tháng nhưng không thể chịu khát được vài ngày. Như vậy, ta có thể thấy được tầm quan trọng của nước đối với con người. Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội kèm theo đó là sự biến đổi khí hậu làm cho nguồn nước ít đi, gia tăng nhanh chóng của các nhà máy xí nghiệp mà nguồn nước thải không được xử lý mà xả thải trực tiếp ra môi trường từ đó sẽ làm ô nhiễm môi trường và đặc biệt là nguồn nước cũng bị ô nhiễm thì việc cung cấp nước sạch sinh hoạt cho con người lại càng quan trọng. Biết được tầm quan trọng đó vào năm 2007, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch như là một bước đệm ban đầu để bảo vệ nguồn nước.
Nhằm đẩy mạnh việc cung cấp nước sạch sinh hoạt cho người dân và có một khung pháp lý để bảo vệ người dân khi tham gia vào hoạt động cung cấp nước sạch sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thì Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Quyết định số 20/QĐ-UBND ngày 9/2/2007 về ban hành quy định về cung cấp, sử dụng nước và bảo vệ công trình cấp nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh tuy nhiên trong quá trình thực hiện quy định trên thì vẫn còn có nhiều bất cập trong quy định đặc biệt là đối với sự thay đổi nhanh chóng của xã hội và nhu cầu sử dụng nước sạch sinh hoạt của người sử dụng nước hiện nay. Nhằm nâng cao chất lượng phục vụ, đảm bảo cho người dân có nước sạch sinh hoạt thì Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã đề ra chủ trương phải 1 luan an đảm bảo 100% hộ dân được sử dụng nước sạch. Để đáp ứng chủ trương trên thì các đơn vị cung cấp nước sạch trên địa bàn phải đảm bảo được cơ sở vật chất, nguồn nhân lực cần thiết bên cạnh đó thì Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và đơn vị cung cấp nước sạch cũng phải xây dựng khung pháp lý vững chắc để đảm bảo quyền lợi cho bên cung cấp và bên sử dụng nước trên cơ sở các quy định của Quốc hội, Chính phủ và các cơ quan khác. Do đó, tác giả đã chọn “Hợp đồng cung cấp nước sạch sinh hoạt theo pháp luật Việt Nam từ thực tiễn Công ty Cổ phần Cấp nước Bến Thành” để làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của mình.
Tình hình nghiên cứu đề tài Hiện nay vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu về HĐCCN sạch sinh hoạt tuy nhiên hợp đồng trên là một dạng hợp đồng đặc biệt do nó là hợp đồng mẫu, bên cạnh đó nguồn nước sạch rất quan trọng đối với cuộc sống hằng ngày của con người do đó cũng có một số giáo trình, công trình nghiên cứu, tạp chí về hợp đồng mẫu và nước sạch nhưng các bài nghiên cứu chủ yếu chỉ nghiên cứu chung về hợp đồng mẫu hoặc ở một lĩnh vực cụ thể khác, chủ yếu là bảo vệ NTD bên giao kết hợp đồng với vai trò là bên yếu thế hơn trong quan hệ này cũng như các bài viết về nước sạch như: Các tài liệu về sách, giáo trình như: - Doãn Hồng Nhung, Hoàng Anh Dũng (2018), Pháp luật về giao kết và thực hiện hợp đồng mẫu trong mua bán căn hộ chung cư tại Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị Quốc Gia, Hà Nội. - Doãn Hồng Nhung, Nguyễn Mạnh Diệp Nguyễn Viết Minh… (2013), Pháp luật về hạn chế rủi ro cho người tiêu dùng trong hợp đồng mẫu, Nhà xuất bản Tư pháp, Hà Nội. 2 luan an - Các quy định pháp luật về hợp đồng và mẫu hợp đồng (2003), Nhà xuất bản Giao thông Vận tải, Hà Nội. Các tài liệu được đăng trên báo, tạp chí như: - Nguyễn Thị Hồng Minh, Nguyễn Thị Lệ Thúy, Bùi Thị Hồng Việt (2018) Thể chế thị trường trong lĩnh vực cung cấp nước sạch ở Việt Nam, Kinh tế và Dự báo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 01/2018, Số 02.
- Hà Thị Thúy (2017) Giải thích hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung – Một số điểm bất cập và giải pháp hoàn thiện, Tạp chí Luật học, số 10. - Nguyễn Việt Anh (2016) Giải pháp cải thiện cung cấp nước sạch đô thị, Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường, số 10. Các tài liệu về luận văn, luận án như: - Phạm Thị Thanh Nhàn (2010), Luận văn thạc sĩ Luật học “Pháp luật về hợp đồng mẫu và vấn đề bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng”, trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh. - Hoàng Thùy Linh (2018), Luận văn thạc sĩ Luật học “Thực trạng pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong giao kết và thực hiện hợp đồng theo mẫu ở Việt Nam”, trường Đại học Luật Hà Nội.
- Phạm Thị Kim Thanh (2016), Luận văn thạc sĩ Luật học “Hoàn thiện quy định của pháp luật về Hợp đồng mẫu dưới góc độ bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng”, Trường Đại học Cần Thơ. 3 luan an - Nguyễn Công Đại (2017), Luận án Tiến sĩ Luật học “Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong các giao dịch có sử dụng hợp đồng theo mẫu ở Việt Nam hiện nay”, Học viện Khoa học Xã hội. Các công trình nghiên cứu trên là nguồn tài liệu rất quý giá cho việc nghiên cứu đề tài này, vì nó một phần nào cũng đã nêu ra được những bất cập trong hợp đồng mẫu, tầm quan trọng của nước sạch và có những ý kiến đề xuất cần thiết khi thay đổi những quy định liên quan đến hợp đồng mẫu ở khía cạnh nào đó cũng ảnh hưởng đến đề tài đang nghiên cứu. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích nghiên cứu Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận, đặc điểm, nội dung và thực tiễn thực hiện các quy định về hợp đồng mua bán nước sạch sinh hoạt từ đó đề xuất các phương án để hoàn thiện các quy định của pháp luật.
Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục đích của đề tài thì nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra là: Thứ nhất, nghiên cứu làm sáng tỏ những vấn đề mang tính lý luận về HĐCCN sạch sinh hoạt thông qua việc làm rõ khái niệm, đặc điểm, của HĐCCN sạch sinh hoạt, nội dung của HĐCCN sạch sinh hoạt. Thứ hai, nghiên cứu đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng các quy định của pháp luật trong quá trình giao kết, thực hiện, sửa đổi, bổ sung… chấm dứt HĐCCN sạch sinh hoạt để nhận biết được những bất cập của pháp luật cũng như những vướng mắc trong quá trình thực hiện các quy định của pháp luật. 4 luan an Thứ ba, từ những kết quả nghiên cứu về thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng các quy định của pháp luật điều chỉnh quan hệ HĐCCN sạch sinh hoạt để nêu phương hướng và đề xuất các giải pháp cụ thể, góp phần hoàn thiện các quy định của pháp luật về HĐCCN sạch sinh hoạt từ đó tạo điều kiện thuận lợi trong việc áp dụng các quy định pháp luật cho các bên tham gia giao kết hợp đồng. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các quy định pháp luật về hợp đồng trong lĩnh vực cung cấp nước sạch sinh hoạt và thực trạng hiện nay.
Phạm vi nghiên cứu: trong đề tài này chủ yếu tập trung phân tích những nội dung trong HĐCCN sạch sinh hoạt theo pháp luật Việt Nam từ thực tiễn tại Công ty Cổ phần Cấp nước Bến Thành và các quy phạm pháp luật được áp dụng từ trước đến nay. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu Để làm rõ nội dung nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống như phương pháp duy vật biện chứng và phương pháp duy vật lịch sử đi từ cái chung đến cái riêng, từ lịch sử đến hiện tại để làm rõ nội dung cần nghiên cứu. Bên cạnh đó luận văn sử dụng những phương pháp sau: - Phương pháp phân tích: trong luận văn sẽ nêu ra các quy định của pháp luật để từ đó nêu ra các vấn đề còn vướng mắc và những số liệu cần thiết để chứng minh những tồn tại.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Huỳnh Thị Hồng Sang (2020). Hợp đồng cung cấp nước sạch: Pháp luật Việt Nam & Thực tiễn Bến Thành [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-kinh-te/luan-an-hop-dong-cung-cap-nuoc-sach-theo-phap-luat-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hợp đồng cung cấp nước sạch: Pháp luật Việt Nam & Thực tiễn Bến Thành" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Tìm hiểu hợp đồng cung cấp nước sạch theo pháp luật Việt Nam và nghiên cứu thực tiễn tại Bến Thành. Phân tích quy định pháp lý và bài học kinh nghiệm."
Luận án "Hợp đồng cung cấp nước sạch: Pháp luật Việt Nam & Thực tiễn Bến Thành" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Hợp đồng cung cấp nước sạch: Pháp luật Việt Nam & Thực tiễn Bến Thành" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hợp đồng cung cấp nước sạch: Pháp luật Việt Nam & Thực tiễn Bến Thành" thuộc chuyên ngành Luật kinh tế. Danh mục: Luật Kinh Tế.
Luận án "Hợp đồng cung cấp nước sạch: Pháp luật Việt Nam & Thực tiễn Bến Thành" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hợp đồng cung cấp nước sạch: Pháp luật Việt Nam & Thực tiễn Bến Thành" có 78 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hợp đồng cung cấp nước sạch: Pháp luật Việt Nam & Thực tiễn Bến Thành" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.