Luận án giám sát sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam hiện nay
Giám sát vốn nhà nước đầu tư doanh nghiệp theo quy định pháp luật Việt Nam. Tìm hiểu quy trình, trách nhiệm và cơ chế kiểm soát hiệu quả vốn đầu tư.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
173
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Lý luận chung về Giám sát vốn nhà nước đầu tư doanh nghiệp
- Số trang:
- 173 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Luật Kinh tế
- Tác giả:
- Hồ Thị Hải
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I.Lý luận chung về Giám sát vốn nhà nước đầu tư doanh nghiệp
Nghiên cứu này đặt nền móng lý luận cho việc Giám sát vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp. Vốn nhà nước đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế Việt Nam. Giám sát hiệu quả giúp tối ưu hóa nguồn lực. Việc này đảm bảo tính minh bạch, trách nhiệm giải trình. Pháp luật Việt Nam quy định rõ ràng về các hoạt động này. Hiểu rõ bản chất Giám sát vốn nhà nước là cần thiết. Khung lý thuyết này định hình cách tiếp cận vấn đề. Nó giúp phân tích sâu sắc các quy định pháp luật. Việc này còn hỗ trợ đề xuất giải pháp cải thiện.
1.1. Khái niệm vốn nhà nước và giám sát vốn nhà nước.
Vốn nhà nước bao gồm tài sản do Nhà nước đầu tư. Vốn được hình thành từ ngân sách hoặc các quỹ công. Đầu tư vào doanh nghiệp, vốn nhà nước tạo ra nguồn lực phát triển. Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp cần chặt chẽ. Giám sát vốn nhà nước là quá trình theo dõi, kiểm tra. Mục đích nhằm đảm bảo việc sử dụng đúng mục đích, hiệu quả. Hoạt động này ngăn chặn thất thoát, lãng phí. Nó bảo vệ lợi ích công.
1.2. Mục tiêu nguyên tắc Giám sát vốn nhà nước hiệu quả.
Mục tiêu chính là bảo toàn và phát triển vốn. Giám sát hướng tới tối đa hóa lợi ích quốc gia. Hiệu quả sử dụng vốn nhà nước là ưu tiên hàng đầu. Các nguyên tắc giám sát bao gồm công khai, minh bạch. Hoạt động tuân thủ pháp luật, độc lập và khách quan. Đảm bảo trách nhiệm của các chủ thể liên quan. Các nguyên tắc này tạo nền tảng vững chắc.
1.3. Vai trò Pháp luật giám sát vốn nhà nước quan trọng.
Pháp luật về vốn nhà nước tạo hành lang pháp lý. Quy định quyền, nghĩa vụ các bên liên quan. Đây là công cụ thiết yếu để quản lý vốn nhà nước. Pháp luật định hình cơ chế giám sát. Quy định rõ ràng về thanh tra, kiểm tra, kiểm toán. Khung pháp lý vững chắc là yếu tố quyết định. Nó giúp Giám sát vốn nhà nước đạt hiệu quả cao. Pháp luật đảm bảo công bằng, phòng ngừa sai phạm.
II.Pháp luật Giám sát vốn nhà nước tại doanh nghiệp Việt Nam
Pháp luật Việt Nam quy định chi tiết về Giám sát vốn nhà nước. Các văn bản pháp quy hình thành một khung pháp lý quan trọng. Việc này nhằm quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn. Các quy định được ban hành để bảo vệ tài sản công. Đồng thời, thúc đẩy phát triển bền vững các Doanh nghiệp nhà nước (DNNN). Pháp luật liên tục được sửa đổi, bổ sung. Điều này nhằm thích ứng với thực tiễn. Mục tiêu là tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, minh bạch.
2.1. Quy định pháp lý về Giám sát vốn nhà nước hiện hành.
Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp là cốt lõi. Văn bản này cùng các nghị định, thông tư hướng dẫn chi tiết. Quy định bao gồm quy trình đầu tư, sử dụng và thu hồi vốn. Pháp luật về vốn nhà nước nêu rõ trách nhiệm các cơ quan quản lý. Quy định nhằm đảm bảo tính minh bạch. Hệ thống văn bản này khá đầy đủ.
2.2. Các hình thức Kiểm tra Thanh tra vốn nhà nước đầu tư.
Giám sát vốn nhà nước được thực hiện qua nhiều hình thức. Kiểm tra vốn nhà nước định kỳ, đột xuất. Thanh tra vốn nhà nước do cơ quan chuyên trách thực hiện. Kiểm toán vốn nhà nước bởi Kiểm toán Nhà nước đảm bảo khách quan. Các hoạt động này đánh giá tình hình sử dụng vốn. Phát hiện sai phạm và đề xuất biện pháp xử lý. Các hình thức này bổ trợ lẫn nhau.
2.3. Đối tượng và phạm vi áp dụng giám sát vốn.
Đối tượng giám sát là vốn nhà nước đầu tư vào DNNN. Các công ty cổ phần, công ty TNHH có vốn nhà nước cũng thuộc diện giám sát. Phạm vi giám sát bao gồm toàn bộ quá trình sử dụng vốn. Từ quyết định đầu tư đến hiệu quả hoạt động kinh doanh. Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp được thực hiện trên diện rộng. Các cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm chính.
III.Thực trạng Giám sát vốn nhà nước Pháp luật và thực tiễn
Việc đánh giá thực trạng Giám sát vốn nhà nước là cần thiết. Điều này giúp nhận diện ưu điểm, hạn chế. Nghiên cứu thực tiễn cho thấy kết quả đạt được. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết. Hiệu quả sử dụng vốn nhà nước vẫn là thách thức lớn. Thực trạng này đòi hỏi các giải pháp đồng bộ. Cần có cái nhìn khách quan về những gì đã làm được. Đồng thời, cần thẳng thắn nhìn nhận những tồn tại, thiếu sót.
3.1. Đánh giá chung thực trạng Pháp luật về vốn nhà nước.
Pháp luật về vốn nhà nước đã có nhiều cải tiến. Khung pháp lý dần hoàn thiện hơn. Giám sát vốn nhà nước được chú trọng. Một số quy định đã phát huy hiệu quả. Tuy nhiên, vẫn tồn tại chồng chéo, thiếu đồng bộ. Một số lĩnh vực còn bỏ ngỏ. Cần tiếp tục rà soát, bổ sung. Tính nhất quán của hệ thống pháp luật chưa cao.
3.2. Hiệu quả thực hiện Giám sát vốn nhà nước doanh nghiệp.
Thực tiễn cho thấy nhiều DNNN đã nâng cao hiệu quả hoạt động. Giám sát đã góp phần ngăn chặn một số vụ việc tiêu cực. Kiểm tra vốn nhà nước, thanh tra vốn nhà nước được tăng cường. Tuy nhiên, vẫn còn tình trạng thất thoát. Hiệu quả sử dụng vốn nhà nước chưa đạt kỳ vọng. Việc triển khai các quy định còn yếu kém. Một số quy định chưa đi vào đời sống.
3.3. Hạn chế thách thức giám sát vốn nhà nước đầu tư.
Các thách thức bao gồm sự phức tạp của mô hình DNNN. Công tác quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp còn lỏng lẻo. Thiếu cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan. Năng lực cán bộ giám sát chưa đồng đều. Việc thoái vốn nhà nước còn chậm. Cổ phần hóa doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn. Các thách thức này ảnh hưởng đến mục tiêu chung.
IV.Hoàn thiện Pháp luật Giám sát vốn nhà nước đầu tư doanh nghiệp
Để nâng cao Hiệu quả sử dụng vốn nhà nước, cần hoàn thiện pháp luật. Các giải pháp pháp lý đóng vai trò quyết định. Việc này giúp khắc phục hạn chế hiện tại. Pháp luật về vốn nhà nước phải đảm bảo tính đồng bộ, minh bạch. Cần có sự nghiên cứu kỹ lưỡng. Đề xuất các thay đổi phải dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn. Mục tiêu là tạo ra một hành lang pháp lý vững chắc.
4.1. Định hướng cải cách Pháp luật về vốn nhà nước.
Định hướng cải cách tập trung vào việc tạo môi trường pháp lý thuận lợi. Pháp luật cần khuyến khích cạnh tranh lành mạnh. Đồng thời, tăng cường Giám sát vốn nhà nước. Mục tiêu là tách bạch chức năng chủ sở hữu và quản lý kinh doanh. Cần rà soát, sửa đổi các luật hiện hành. Loại bỏ chồng chéo, đảm bảo tính thống nhất. Định hướng này mang tính chiến lược lâu dài.
4.2. Giải pháp xây dựng khung pháp lý đồng bộ chặt chẽ.
Giải pháp bao gồm xây dựng luật toàn diện hơn. Quy định rõ ràng hơn về quyền, trách nhiệm các bên. Khung pháp lý cần bao quát mọi khía cạnh. Từ đầu tư, sử dụng đến thoái vốn nhà nước. Đặc biệt, cần quy định cụ thể về Cổ phần hóa doanh nghiệp. Đảm bảo tính minh bạch, công bằng. Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp cần hệ thống hơn. Việc này nâng cao hiệu quả quản lý.
4.3. Quy định rõ ràng Thoái vốn nhà nước và tái cơ cấu.
Thoái vốn nhà nước là một nhiệm vụ quan trọng. Pháp luật cần có quy định cụ thể về quy trình thoái vốn. Đảm bảo công khai, minh bạch, tránh thất thoát. Tái cơ cấu DNNN cần được luật hóa rõ ràng. Điều này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh. Giám sát vốn nhà nước cần được thực hiện trong suốt quá trình này. Quy trình cần được tiêu chuẩn hóa.
V.Nâng cao Hiệu quả giám sát vốn nhà nước tại DNNN hiện nay
Bên cạnh việc hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả thực thi là then chốt. Cần áp dụng đồng bộ các giải pháp. Mục tiêu là tối ưu hóa việc Giám sát vốn nhà nước. Việc này nhằm thúc đẩy Hiệu quả sử dụng vốn nhà nước tại Doanh nghiệp nhà nước (DNNN). Nâng cao năng lực thực thi đòi hỏi sự đầu tư. Cần chú trọng yếu tố con người và công nghệ. Sự phối hợp giữa các cơ quan cũng rất quan trọng.
5.1. Tăng cường năng lực Kiểm tra Thanh tra Kiểm toán.
Nâng cao năng lực cán bộ thực hiện Kiểm tra vốn nhà nước. Đào tạo chuyên sâu cho các đội ngũ Thanh tra vốn nhà nước. Tăng cường quyền hạn và độc lập cho Kiểm toán vốn nhà nước. Cần trang bị công cụ hiện đại hỗ trợ công tác. Điều này giúp phát hiện sớm sai phạm. Đảm bảo tính răn đe, phòng ngừa. Năng lực chuyên môn phải được cải thiện liên tục.
5.2. Áp dụng công nghệ số hóa Quản lý vốn nhà nước.
Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tập trung. Số hóa quy trình Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Điều này giúp tăng cường minh bạch thông tin. Giám sát vốn nhà nước trở nên nhanh chóng, chính xác hơn. Giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả. Công nghệ là yếu tố đột phá.
5.3. Nâng cao trách nhiệm Chủ sở hữu vốn nhà nước.
Cần quy định rõ ràng trách nhiệm của các chủ thể. Đặc biệt là các cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước. Nâng cao tính tự chịu trách nhiệm của người đứng đầu DNNN. Giám sát vốn nhà nước phải gắn liền với trách nhiệm cá nhân. Điều này thúc đẩy tính chuyên nghiệp. Đảm bảo sự gắn kết giữa quyền và nghĩa vụ. Trách nhiệm là yếu tố cốt lõi.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (173 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI HỒ THỊ HẢI GIÁM SÁT SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ VÀO DOANH NGHIỆP THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY Ngành: Luật Kinh tế Mã số: 9.01 07 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. TRẦN ĐÌNH HẢO 2. HỒ NGỌC HIỂN HÀ NỘI - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nêu trong Luận án là chính xác và trung thực.
Các số liệu, thông tin trong luận án có xuất xứ rõ ràng và được trích dẫn tài liệu tham khảo đầy đủ. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 NGHIÊN CỨU SINH Hồ Thị Hải LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy giáo, cô giáo, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp. Đặc biệt, với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin được gửi lời cảm ơn Thầy giáo hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Đình Hảo và TS. Hồ Ngọc Hiển đã tận tâm và luôn động viên, khuyến khích, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận án.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới các Thầy giáo, Cô giáo tại Học viện Khoa học xã hội, Hội đồng đánh giá các cấp đã giảng dạy, góp ý, chỉ bảo và hỗ trợ những kiến thức cũng như tài liệu quý báu cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu Trường Đại học Vinh và các đồng nghiệp trong Khoa Luật đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong thời gian tôi thực hiện Luận án. Qua đây, tôi cũng xin được cảm ơn gia đình tôi đã luôn bên cạnh, đồng hành và chia sẻ cùng tôi trên suốt chặng đường học tập và nghiên cứu. Cảm ơn bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên tôi trong hành trình thực hiện Luận án này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2020 NGHIÊN CỨU SINH Hồ Thị Hải MỤC LỤC MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC VẤN ĐỀ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Đánh giá tình hình nghiên cứu đề tài luận án.
Cơ sở lý thuyết và câu hỏi nghiên cứu. 23 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ GIÁM SÁT SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ VÀO DOANH NGHIỆP VÀ PHÁP LUẬT GIÁM SÁT SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ VÀO DOANH NGHIỆP. Khái quát về vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp và sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp.
Giám sát sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp. Pháp luật giám sát sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp. Pháp luật giám sát sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. 59 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.
THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT GIÁM SÁT SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ VÀO DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. Thực trạng pháp luật giám sát sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp ở Việt Nam. Thực tiễn thực hiện pháp luật giám sát sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay. Đánh giá chung về thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật giám sát sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay.
HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT GIÁM SÁT SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ VÀO DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. Định hướng hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật giám sát sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp. Giải pháp hoàn thiện pháp luật giám sát sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về giám sát sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay.
147 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. 153 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. 155 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 156 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Công ty cổ phần CTCP Công ty trách nhiệm hữu hạn CTTNHH Chủ sở hữu CSH Doanh nghiệp nhà nước DNNN Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái CPTPP Bình Dương (Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership) Hội đồng nhân dân HĐND Hội đồng quản trị HĐQT Hội đồng thành viên HĐTV Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản Luật 69/2014/QH13 xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014 Tập đoàn kinh tế nhà nước TĐKTNN Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (Organization OECD for Economic Cooperation and Development) Tổng Công ty nhà nước TCTNN Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước SCIC (State Capital and Investment Corporation) Ủy ban nhân dân UBND Ủy ban Giám sát và Quản lý Tài sản thuộc Sở hữu SASAC Nhà nước của Quốc vụ viện (State-owned Assets Supervision and Administration Commission of the State Council) Uỷ ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp CMSC (Commission for the Management of State Capital at Enterprises) DANH MỤC HÌNH, BẢNG, HỘP Hình Hình 2.
Quy trình sử dụng vốn nhà nước. Quy trình giám sát DNNN. Mô hình chủ thể giám sát vốn nhà nước tại doanh nghiệp. 70 Chính Phủ.
Mô hình cơ quan đại diện CSH vốn nhà nước. Quy mô vốn CSH và tài sản của DNNN so với mức trung bình của toàn bộ khu vực doanh nghiệp. Đóng góp cho thu NSNN (%). Chỉ số doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp giai đoạn 2010 - 2018.
Chỉ tiêu hiệu suất hoạt động tài chính của DNNN năm 2010 và 2018. Lãnh đạo Tập đoàn dầu khí Việt Nam (PVN) lần lượt bị bắt giam. Bộ Thông tin - Truyền thông bỏ qua cảnh báo gây thất thoát nghiêm trọng. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Có thể nói rằng, trong bối cảnh kinh tế thị trường, việc Nhà nước đầu tư vốn vào các doanh nghiệp là một lựa chọn hiệu quả giúp Nhà nước khắc phục những khiếm khuyết cố hữu và định hướng sự phát triển của nền kinh tế, giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước.
Vai trò của các doanh nghiệp có vốn nhà nước ở Việt Nam đã được nhấn mạnh tại các văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam. Cụ thể, tại Nghị quyết 03-NQ/TW Hội nghị lần thứ 3 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá IX về tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả DNNN đã xác định “doanh nghiệp nhà nước là lực lượng nòng cốt đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế và tạo nền tảng cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa”. Tiếp theo đó, Nghị quyết 12-NQ/TW Hội nghị lần thứ 5 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá XII về cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả DNNN đã nêu bật vai trò của DNNN theo tinh thần cụ thể hóa quan điểm của Đại hội XII, đó là “Doanh nghiệp nhà nước giữ vị trí then chốt và là một lực lượng vật chất quan trọng của kinh tế nhà nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội; doanh nghiệp nhà nước thực hiện vai trò dẫn dắt phát triển các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác”. Theo đó, việc Nhà nước tăng cường đầu tư các nguồn lực vật chất cho DNNN là hoạt động tất yếu, đặc biệt là trong các lĩnh vực then chốt, thiết yếu; những địa bàn quan trọng và quốc phòng, an ninh; những lĩnh vực mà doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực khác không đầu tư.
Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, các DNNN được tổ chức thành các công ty, đây là những pháp nhân độc lập với CSH, được trao quyền tự chủ và có địa vị bình đẳng với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác. Chính vì vậy, song song với việc Nhà nước thực hiện đầu tư vốn vào các doanh nghiệp thì vấn đề tổ chức giám sát và đánh giá hiệu quả nguồn vốn nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp cũng trở nên cấp thiết. Liên quan đến vấn đề này, quan điểm chỉ đạo tại Nghị quyết 12-NQ/TW Hội nghị lần thứ 5 của Ban chấp hành TW Đảng khoá XII về cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả DNNN đã nhấn mạnh sự cần thiết của việc “Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, giám sát, kiểm tra, kiểm soát đối với hoạt động của doanh nghiệp nhà nước; không để xảy ra thất thoát, lãng phí vốn, tài sản nhà nước”. Như vậy, giám sát sử dụng vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp là hoạt động có vai trò hết sức quan trọng của CSH Nhà nước, vừa không can thiệp vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhưng vẫn nắm bắt và quản lý được 1 quyền CSH của mình.
Trên cơ sở nhận thức về tầm quan trọng của giám sát, đánh giá hoạt động sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp cũng như thể chế hoá định hướng, chủ trương mà Đảng Cộng sản Việt Nam đặt ra, Nhà nước ta đã không ngừng hoàn thiện hệ thống pháp luật về quản lý và giám sát sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp. Các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến giám sát hoạt động của doanh nghiệp có vốn nhà nước, ở mức độ nhiều hay ít, trực tiếp hay gián tiếp đã được xây dựng, ban hành, sửa đổi, thay thế từ năm 2003 cho đến nay. Có thể kể đến những dấu mốc quan trọng như sự ra đời của Luật Doanh nghiệp 2005 với quy định thống nhất quản lý DNNN như các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế; Luật Quản lý vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014 đã dành một chương riêng quy định về hoạt động giám sát, quản lý vốn nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp. Cùng với việc ban hành các văn bản dưới luật có liên quan đến hoạt động giám sát, đánh giá hoạt động của doanh nghiệp có vốn nhà nước đã tạo nên hành lang pháp lý cho việc xây dựng mô hình giám sát và tổ chức thực hiện hoạt động giám sát sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp ở Việt Nam.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Hồ Thị Hải (2020). Giám sát vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp - Pháp luật Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-kinh-te/luan-an-giam-sat-su-dung-von-nha-nuoc-dau-tu-vao-doanh-nghiep-phap-luat-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Giám sát vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp - Pháp luật Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Giám sát vốn nhà nước đầu tư doanh nghiệp theo quy định pháp luật Việt Nam. Tìm hiểu quy trình, trách nhiệm và cơ chế kiểm soát hiệu quả vốn đầu tư.
Luận án "Giám sát vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp - Pháp luật Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Giám sát vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp - Pháp luật Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Giám sát vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp - Pháp luật Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Luật Kinh Tế.
Luận án "Giám sát vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp - Pháp luật Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Giám sát vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp - Pháp luật Việt Nam" có 173 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Giám sát vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp - Pháp luật Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.