Luận văn: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu về hình thức tại TP.HCM

Tìm hiểu về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu về hình thức tại TP.HCM. Nguyên nhân, hậu quả pháp lý và hướng xử lý hiệu quả.

Chuyên ngành
Luật Kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

Năm xuất bản

Số trang

77

Thời gian đọc

12 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Khái niệm hợp đồng chuyển nhượng đất vô hiệu hình thức
Số trang:
77 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Luật Kinh tế
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Khái niệm hợp đồng chuyển nhượng đất vô hiệu hình thức

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên về việc chuyển giao đất và quyền sử dụng đất. Pháp luật quy định hợp đồng này bắt buộc phải tuân thủ hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Khi các bên không thực hiện đúng quy định về hình thức, hợp đồng đứng trước nguy cơ bị tuyên bố vô hiệu. Việc vi phạm hình thức dẫn đến những rủi ro pháp lý nghiêm trọng cho các bên tham gia giao dịch. Hợp đồng chuyển nhượng đất không công chứng thường tiềm ẩn tranh chấp phức tạp. Cơ quan nhà nước không thể thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai nếu hợp đồng thiếu tính hợp pháp về mặt hình thức. Đây là nguyên nhân cốt lõi khiến quyền lợi của bên nhận chuyển nhượng không được pháp luật bảo hộ trọn vẹn. Nhiều giao dịch thực tế rơi vào bế tắc do sự thiếu hiểu biết quy định hoặc tâm lý chủ quan của các bên.

1.1. Quy định về hình thức hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Bộ luật Dân sự và Luật Đất đai đặt ra các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về hình thức của hợp đồng đất đai. Hợp đồng phải được lập thành văn bản rõ ràng. Việc ký kết phải diễn ra trực tiếp trước sự chứng kiến của công chứng viên hoặc cán bộ tư pháp xã phường. Thủ tục công chứng chứng thực hợp đồng đất đai là điều kiện bắt buộc để giao dịch có hiệu lực đối kháng với người thứ ba. Sau khi công chứng, các bên phải tiến hành đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai. Việc bỏ qua các bước luật định khiến hợp đồng bị coi là khiếm khuyết về hình thức. Pháp luật bảo vệ quyền sử dụng đất thông qua việc kiểm soát chặt chẽ quy trình lập văn bản. Các bên tham gia cần tuân thủ đầy đủ quy trình để bảo đảm an toàn pháp lý cho tài sản.

1.2. Bản chất pháp lý khi vi phạm thủ tục công chứng chứng thực

Vi phạm thủ tục công chứng làm mất đi giá trị chứng cứ pháp lý vững chắc của văn bản giao dịch. Hợp đồng thiếu công chứng không đủ điều kiện để sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bản chất của sự vô hiệu về hình thức xuất phát từ việc không đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai. Hợp đồng chuyển nhượng đất không công chứng không làm phát sinh quyền sử dụng đất hợp pháp cho bên mua. Dù các bên đã hoàn tất việc giao nhận tiền và bàn giao đất thực tế, giao dịch vẫn bị coi là chưa hoàn tất về mặt pháp lý. Khi có biến động giá đất, bên bán dễ dàng lợi dụng kẽ hở này để bội ước. Tòa án sẽ xem xét tính hợp pháp của hình thức trước khi đánh giá nội dung giao dịch.

II. Điều kiện công nhận giao dịch nhà đất vi phạm hình thức

Pháp luật hiện hành không mặc nhiên tuyên bố vô hiệu mọi hợp đồng vi phạm hình thức. Quy định mới tạo cơ chế bảo vệ sự tự nguyện và quyền lợi chính đáng của các bên. Cơ chế này hướng tới mục tiêu duy trì sự ổn định của các giao dịch dân sự trong xã hội. Việc công nhận hiệu lực giao dịch dân sự vi phạm hình thức giúp giảm thiểu thiệt hại kinh tế không đáng có. Tòa án đóng vai trò trung tâm trong việc đánh giá và ra quyết định công nhận hợp đồng. Khi đáp ứng đủ các tiêu chí luật định, hợp đồng vẫn có giá trị pháp lý ràng buộc. Điều này giúp bảo vệ bên ngay tình đã bỏ ra nhiều chi phí và công sức quản lý thửa đất.

2.1. Căn cứ áp dụng Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015 trong xét xử

Căn cứ theo Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015, Tòa án có thẩm quyền công nhận hiệu lực của hợp đồng vi phạm hình thức. Quy định này áp dụng khi một bên hoặc các bên đã thực hiện phần lớn nghĩa vụ trong hợp đồng. Các bên không bắt buộc phải thực hiện lại thủ tục công chứng chứng thực sau khi có quyết định của Tòa án. Quyết định công nhận của Tòa án thay thế cho văn bản công chứng để thực hiện thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất. Thẩm phán căn cứ vào chứng cứ nộp tiền, biên bản bàn giao đất và quá trình sử dụng thực tế. Việc áp dụng đúng điều luật bảo đảm tính nhân văn và công bằng trong xét xử. Quy định này hạn chế tối đa hành vi trục lợi từ việc hủy bỏ giao dịch của bên bán.

2.2. Điều kiện thực hiện 2 3 nghĩa vụ hợp đồng đất đai để công nhận

Tiêu chí quan trọng nhất để cứu vãn hợp đồng là thực hiện 2/3 nghĩa vụ hợp đồng đất đai. Nghĩa vụ chủ yếu của bên mua là thanh toán đủ từ 66.67% giá trị hợp đồng trở lên. Nghĩa vụ chủ yếu của bên bán là bàn giao đất và các giấy tờ liên quan cho bên mua. Việc chứng minh thực hiện nghĩa vụ phải dựa trên chứng từ thanh toán rõ ràng hoặc người làm chứng hợp pháp. Quá trình tôn tạo, xây dựng nhà cửa trên đất cũng là căn cứ xác thực việc thực hiện nghĩa vụ bàn giao. Nếu chưa đạt mức 2/3 nghĩa vụ, yêu cầu công nhận hợp đồng sẽ bị Tòa án bác bỏ. Khi đó, hợp đồng sẽ bị xử lý theo quy định về giao dịch dân sự vô hiệu toàn phần.

III. Thực trạng tranh chấp hợp đồng mua bán nhà đất tại TPHCM

Thị trường bất động sản tại TP.HCM diễn biến sôi động kèm theo mật độ giao dịch rất cao. Giá trị đất đai tăng nhanh tạo động cơ cho các hành vi bội ước hợp đồng. Tình trạng tranh chấp hợp đồng mua bán nhà đất tại TPHCM diễn ra phổ biến ở các quận huyện vùng ven. Nhiều vụ việc kéo dài qua nhiều cấp xét xử gây lãng phí nguồn lực xã hội. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ thói quen giao dịch thiếu cẩn trọng của người dân. Sự thiếu minh bạch trong quy hoạch và quản lý xây dựng cũng làm gia tăng tranh chấp. Các bên thường chỉ khởi kiện khi giá đất tăng vọt hoặc khi phát sinh tranh chấp thừa kế.

3.1. Rủi ro từ hợp đồng mua bán đất bằng giấy tay không công chứng

Hợp đồng mua bán đất bằng giấy tay vẫn được nhiều người sử dụng do tính tiện lợi và tiết kiệm chi phí ban đầu. Loại hợp đồng này không qua kiểm tra pháp lý từ công chứng viên nên chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn. Thửa đất chuyển nhượng có thể đang bị thế chấp, kê biên thi hành án hoặc thuộc diện quy hoạch giải tỏa. Bên mua bằng giấy tay hoàn toàn không thể đăng bộ sang tên quyền sử dụng đất. Khi bên bán qua đời, các đồng thừa kế thường từ chối công nhận việc mua bán trước đó. Khi xảy ra tranh chấp, bên mua luôn chịu nhiều bất lợi về mặt chứng cứ và quyền lợi sở hữu. Hợp đồng viết tay thường bị tuyên vô hiệu nếu không thỏa mãn điều kiện thực hiện nghĩa vụ theo luật định.

3.2. Thực trạng mua bán nhà đất qua vi bằng thừa phát lại sai luật

Nhiều người lầm tưởng việc lập vi bằng có giá trị thay thế thủ tục công chứng nhà đất. Tình trạng mua bán nhà đất qua vi bằng thừa phát lại diễn ra tràn lan tại các khu vực ngoại thành TP.HCM. Vi bằng chỉ ghi nhận hành vi giao nhận tiền hoặc giao nhận giấy tờ giữa các bên. Vi bằng hoàn toàn không xác nhận tính hợp pháp của việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Các đối tượng xấu lợi dụng sự ngộ nhận này để phân lô bán nền trái phép và lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Cơ quan chức năng TP.HCM đã liên tục cảnh báo về rủi ro pháp lý nghiêm trọng của hình thức giao dịch này. Hợp đồng mua bán qua vi bằng không có giá trị sang tên và dễ dàng bị vô hiệu trước pháp luật.

IV. Hậu quả pháp lý khi hợp đồng chuyển nhượng đất vô hiệu

Khi hợp đồng bị tuyên bố vô hiệu, quan hệ pháp luật giữa các bên sẽ quay trở lại trạng thái ban đầu. Giao dịch không làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm xác lập. Việc xử lý hợp đồng vô hiệu nhằm khôi phục trật tự pháp luật và bảo vệ quyền sở hữu hợp pháp. Các bên có trách nhiệm phối hợp để khắc phục hậu quả theo đúng phán quyết của Tòa án. Nếu một bên cố tình trì hoãn, bên kia có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án can thiệp. Quá trình giải quyết hậu quả đòi hỏi sự minh bạch và công bằng đối với tất cả các bên liên quan.

4.1. Quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu và thời hiệu

Đương sự có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức. Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu do vi phạm hình thức là 02 năm kể từ ngày xác lập giao dịch. Hết thời hạn này mà không có yêu cầu thì hợp đồng mặc nhiên được coi là có hiệu lực pháp luật. Tuy nhiên, quy định về thời hiệu trong thực tiễn xét xử tại TP.HCM vẫn còn nhiều cách hiểu khác nhau giữa các cấp Tòa án. Việc xác định chính xác thời điểm bắt đầu tính thời hiệu đóng vai trò then chốt trong việc thụ lý vụ án. Người khởi kiện cần nắm vững quy định về thời hiệu để bảo vệ quyền lợi hợp pháp kịp thời.

4.2. Hậu quả pháp lý hợp đồng chuyển nhượng vô hiệu và bồi thường

Hậu quả pháp lý hợp đồng chuyển nhượng vô hiệu buộc các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Bên bán nhận lại quyền sử dụng đất và bên mua nhận lại số tiền đã thanh toán. Nếu không thể hoàn trả bằng hiện vật thì phải trị giá thành tiền để hoàn trả. Bên có lỗi làm cho hợp đồng bị vô hiệu phải bồi thường thiệt hại cho bên kia theo quy định. Thiệt hại bao gồm chi phí phát sinh và khoản chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm xét xử so với thời điểm giao dịch. Tòa án sẽ định giá tài sản thực tế để xác định chính xác mức bồi thường thiệt hại. Điều này bảo đảm quyền lợi tài chính chính đáng cho bên bị thiệt hại trong giao dịch.

V. Giải pháp xử lý hợp đồng đất đai vô hiệu về hình thức

Hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao nhận thức người dân là giải pháp căn cơ để giảm thiểu tranh chấp đất đai. Hệ thống pháp luật cần có sự đồng bộ giữa Luật Đất đai và Bộ luật Dân sự trong việc xử lý hình thức hợp đồng. Các cơ quan quản lý nhà nước cần tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đến từng khu dân cư. Việc đơn giản hóa thủ tục hành chính sẽ khuyến khích người dân thực hiện đúng quy định pháp luật. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin giúp tra cứu thông tin quy hoạch và tình trạng pháp lý thửa đất dễ dàng. Những giải pháp đồng bộ sẽ xây dựng môi trường giao dịch bất động sản an toàn và minh bạch.

5.1. Hoàn thiện thủ tục công chứng chứng thực hợp đồng đất đai

Cần chuẩn hóa và hiện đại hóa thủ tục công chứng chứng thực hợp đồng đất đai trên toàn địa bàn TP.HCM. Việc liên thông dữ liệu giữa tổ chức hành nghề công chứng và cơ quan đăng ký đất đai cần được đẩy mạnh. Cơ chế này giúp ngăn chặn triệt để tình trạng một thửa đất bán cho nhiều người hoặc đất vướng quy hoạch vẫn được giao dịch. Cần tăng cường trách nhiệm nghề nghiệp và kỹ năng nghiệp vụ của công chứng viên trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý. Đồng thời, cần mở rộng mạng lưới văn phòng công chứng về các huyện ngoại thành nhằm phục vụ người dân thuận tiện hơn. Quy trình công chứng nhanh gọn, chi phí hợp lý sẽ hạn chế việc mua bán giấy tay trong nhân dân.

5.2. Nâng cao hiệu quả xét xử tranh chấp hợp đồng mua bán nhà đất tại TPHCM

Tòa án nhân dân các cấp cần thống nhất quan điểm áp dụng pháp luật khi giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán nhà đất tại TPHCM. Việc ban hành các án lệ cụ thể về áp dụng Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015 là rất cần thiết. Tòa án cần thẩm định kỹ lưỡng hiện trạng sử dụng đất và quá trình thanh toán trước khi ra phán quyết. Cần đẩy mạnh công tác hòa giải tại Tòa án nhằm giúp các bên tự nguyện thỏa thuận hoàn thiện hình thức hợp đồng. Việc rút ngắn thời gian giải quyết vụ án giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân và ổn định trật tự xã hội. Phán quyết công minh của Tòa án là điểm tựa pháp lý vững chắc cho thị trường bất động sản phát triển lành mạnh.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU
0.1. Tính cấp thiết của đề tài
0.2. Tình hình nghiên cứu đề tài
0.3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
0.5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
0.6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
0.7. Kết cấu của luận văn
1. Chương 1: Những vấn đề chung của pháp luật về Hợp đồng CNQSDĐ vô hiệu
1.1. Khái niệm, đặc điểm của hợp đồng CNQSDĐ vô hiệu
1.1.1. Khái niệm hợp đồng CNQSDĐ
1.1.2. Đặc điểm của hợp đồng CNQSDĐ vô hiệu
1.2. Các trường hợp hợp đồng CNQSDĐ vô hiệu theo quy định của pháp luật dân sự
1.2.1. Hợp đồng CNQSDĐ vô hiệu do vi phạm quy định điều kiện về năng lực chủ thể
1.2.2. Hợp đồng CNQSDĐ vô hiệu do vi phạm quy định điều kiện về sự tự nguyện của chủ thể
1.2.3. Hợp đồng CNQSDĐ vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật, trái với đạo đức xã hội
1.2.4. Hợp đồng CNQSDĐ vô hiệu do nhầm lẫn
1.2.5. Hợp đồng CNQSDĐ vô hiệu do vi phạm điều kiện về hình thức
1.2.6. Hợp đồng CNQSDĐ vô hiệu do vi phạm các quy định của pháp luật đất đai
1.3. Hậu quả pháp lý của Hợp đồng CNQSDĐ vô hiệu
1.4. Tiểu kết chương 1
2. Chương 2: Thực trạng pháp luật về hợp đồng CNQSDĐ vô hiệu về hình thức tại TP.
2.1. Giới thiệu về TP.HCM và sơ lược thực trạng pháp luật về Hợp đồng CNQSDĐ vô hiệu tại TP.
2.1.1. Giới thiệu khái quát về TP.
2.1.2. Sơ lược chung về tranh chấp liên quan đến QSDĐ tại TP.
2.2. Thực trạng pháp luật về hợp đồng CNQSDĐ vô hiệu về hình thức tại TP.
2.3. Một số bất cập trong thực tiễn giải quyết Hợp đồng CNQSDĐ vô hiệu về hình thức tại Tòa án các cấp trên địa bàn TP.
2.3.1. Hợp đồng CNQSDĐ viết tay.
2.3.2. Bất cập về thời hiệu yêu cầu tuyên bố Hợp đồng CNQSDĐ vô hiệu về hình thức
2.4. Vấn đề giá trị pháp lý của Hợp đồng CNQSDĐ vô hiệu về hình thức hiện nay
2.5. Tiểu kết chương 2
3. Chương 3: Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật quy định về hình thức của Hợp đồng CNQSDĐ
3.1. Kinh nghiệm của một số nước trong quy định về hình thức của Hợp đồng CNQSDĐ
3.1.1. Những vấn đề xung quanh quy định về hình thức của Hợp đồng CNQSDĐ tại Trung Quốc
3.1.2. Những vấn đề xung quanh quy định về hình thức của Hợp đồng CNQSDĐ của luật pháp Mỹ
3.1.3. Vấn đề công chứng, chứng thực của Hợp đồng mua bán bất động sản tại Pháp
3.2. Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về Hợp đồng CNQSDĐ vô hiệu về hình thức
3.2.1. Quán triệt, đường lối chính sách của Đảng về quản lý đất đai
3.2.2. Hoàn thiện pháp luật về Hợp đồng CNQSDĐ vô hiệu về hình thức
3.2.3. Một số kiến nghị khác
3.3. Tiểu kết chương 3
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu về hình thức theo pháp luật việt nam từ thực tiễn thành phố hồ chí minh

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (77 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN HỒ PHƯƠNG NHÂN HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÔ HIỆU VỀ HÌNH THỨC THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT KINH TẾ Hà Nội - 2020 luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN HỒ PHƯƠNG NHÂN HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÔ HIỆU VỀ HÌNH THỨC THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Ngành: Luật Kinh tế Mã số: 8.07 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. LÊ THỊ BÍCH THỌ Hà Nội - 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung luận văn “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu về hình thức theo pháp luật Việt Nam từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh” là kết quả của quá trình làm việc nghiêm tục và có hệ thống của chính tôi, theo sự hướng dẫn về mặt khoa học của PGS. Lê Thị Bích Thọ. Việc sử dụng tài liệu tham khảo trong luận văn đã được nêu rõ trong phần trích dẫn tài liệu tham khảo; các bản án, thông tin được dẫn chứng trong luận văn là trung thực, chính xác và đúng sự thật.

Về nội dung luận văn, tôi cam đoan rằng luận văn này chưa từng được công bố hoặc sử dụng để thực hiện nghiên cứu cho bằng cấp ở những nơi khác. Các nghiên cứu của tác giả khác được sử dụng trong luận văn này được trích dẫn theo đúng quy định. Đồng thời, luận văn này chưa bao giờ được đệ trình ở bất cứ nơi nào khác để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 02 năm 2020 Tác giả Nguyễn Hồ Phương Nhân luan an MỤC LỤC Lời cam đoan Trang Danh mục các chữ viết tắt Mục lục PHẦN MỞ ĐẦU 1.

Tính cấp thiết của đề tài……………………………………………………. Tình hình nghiên cứu đề tài ………………………………………………. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu………………………………………… 3 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu………………………………………… 4 5.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu………………………………… 4 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn ………………………………………………. Kết cấu của luận văn ………………………………………………………. 5 NỘI DUNG Chương 1: Những vấn đề chung của pháp luật về Hợp đồng CNQSDĐ vô 6 hiệu …………………………………………………………………………… 1.

Khái niệm, đặc điểm của hợp đồng CNQSDĐ vô hiệu…………………. Khái niệm hợp đồng CNQSDĐ ………………………………………. Đặc điểm của hợp đồng CNQSDĐ vô hiệu…………………………… 8 1. Các trường hợp hợp đồng CNQSDĐ vô hiệu theo quy định của pháp luật 12 dân sự ………………………………………………………………………… 1.

Hợp đồng CNQSDĐ vô hiệu do vi phạm quy định điều kiện về năng 12 lực chủ thể ……………………………………………………………………. Hợp đồng CNQSDĐ vô hiệu do vi phạm quy định điều kiện về sự tự 22 nguyện của chủ thể …………………………………………………………… 1. Hợp đồng CNQSDĐ vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật, trái 23 với với đạo đức xã hội………………………………………………………… 1. Hợp đồng CNQSDĐ vô hiệu do nhầm lẫn…………………….

Hợp đồng CNQSDĐ vô hiệu do vi phạm điều kiện về hình thức………. Hợp đồng CNQSDĐ vô hiệu do vi phạm các quy định của pháp luật đất 28 đai……………………………………………………………………………… 1. Hậu quả pháp lý của Hợp đồng CNQSDĐ vô hiệu…. 31 Tiểu kết chương 1 …………………………………………………………….

33 Chương 2: Thực trạng pháp luật về hợp đồng CNQSDĐ vô hiệu về hình thức 34 tại TP. Giới thiệu về TP.HCM và sơ lược thực trạng pháp luật về Hợp đồng 34 CNQSDĐ vô hiệu tại TP. Giới thiệu khái quát về TP. Sơ lược chung về tranh chấp liên quan đến QSDĐ tại TP.

Thưc trạng pháp luật về hợp đồng CNQSDĐ vô hiệu về hình thức tại 37 TP. Một số bất cập trong thực tiễn giải quyết Hợp đồng CNQSDĐ vô hiệu về 44 hình thức tại Tòa án các cấp trên địa bàn TP. Hợp đồng CNQSDĐ viết tay. Bất cập về thời hiệu yêu cầu tuyên bố Hơp đồng CNQSDĐ vô hiệu về 46 hình thức…………………… ………………………………………………… 2.

Vấn đề giá trị pháp lý của Hợp đồng CNQSDĐ vô hiệu về hình thức 47 hiện nay …………………… ………………………………………………… Tiểu kết chương 2 ……………………………………………………………. Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật quy định về hình thức của 51 Hợp đồng CNQSDĐ…………………………………………………………. Kinh nghiệm của một số nước trong quy định về hình thức của Hợp đồng 51 CNQSDĐ. Những vấn đề xung quanh quy định về hình thức của Hợp đồng 51 CNQSDĐ tại Trung Quốc … ………………………………………………… 3.

Những vấn đề xung quanh quy định về hình thức của Hợp đồng 53 CNQSDĐ của luật pháp Mỹ ………………………………………………… luan an 3. Vấn đề công chứng. chứng thực của Hợp đồng mau bán bất động sản 54 tại Pháp ………………………………………………………………………. Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về Hợp đồng CNQSDĐ vô hiệu về 56 hình thức ……………………………………………………………………… 3.

Quán triệt, đường lối chính sách của Đảng về quản lý đất đai…. Hoàn thiện pháp luật về Hợp đồng CNQSDĐ vô hiệu về hình thức. Một số kiến nghị khác …………………………………………………… 59 Tiểu kết chương 3 ……………………………………………………………. 65 Kết luận ……………………………………………………………………… 66 Danh mục tài liệu tham khảo luan an DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BLDS : Bộ Luật dân sự BLTTDS : Bộ luật Tố tụng dân sự LĐĐ : Luật đất đai TAND : Tòa án nhân dân VKSND : Viện Kiểm sát nhân dân UBND : Ủy ban nhân dân CNQSDĐ : Chuyển nhượng quyền sử dụng đất QSDĐ : Quyền sử dụng đất TP.HCM : thành phố Hồ Chí Minh luan an MỞ ĐẦU 1.

Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là một trong những nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của bất kỳ quốc gia nào. Đó là là tư liệu sản xuất đặc biệt, có ý nghĩa quan trọng đối với từng ngành nghề trong nền kinh tế quốc dân. Việc xác lập quyền sở hữu về đất đai được các nhà nước trên thế giới thực hiện và luật hóa trong các định chế pháp luật của quốc gia mình. Bên cạnh quyền sở hữu đất đai được xác lập và thừa nhận, nhà nước còn xác lập và thừa nhận quyền sử dụng đất đai.

Tại Việt Nam, quyền sử dụng đất là quyền phái sinh từ quyền sở hữu đất được quy định rõ trong Hiến pháp 1992 và thuộc sở hữu toàn dân. Quyền sử dụng đất đai được nhà nước xác lập và bảo hộ hợp pháp, được Nhà nước cho phép chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của LĐĐ 2013. Các hoạt động chuyển dịch quyền sử dụng đất đai từ chủ thể này sang chủ thể khác ở Việt Nam theo quy định của LĐĐ 2013, hiện nay diễn ra rất phổ biến, trong đó phổ biến nhất là hoạt động CNQSDĐ được thực hiện theo quy định của LĐĐ 2013 và BLDS 2015. Trong đó phổ biến nhất là hoạt động CNQSDĐ được thực hiện theo chế định hợp đồng dạng văn bản.

Tại Việt Nam, hiện nay từ thực tế cho thấy, Hợp đồng CNQSDĐ trở thành vô hiệu diễn ra rất nhiều trong đó có Hợp đồng CNQSDĐ vô hiệu về hình thức. Hệ lụy của Hợp đồng CNQSDĐ bị xem vô hiệu về hình thức có tác động lớn, trực tiếp đến quyền, lợi ích của các bên tham gia hợp đồng và triệt tiêu quyền được nhà nước bảo vệ hợp pháp về QSDĐ của các bên đương sự trong hợp đồng nếu các Hợp đồng CNQSDĐ vô hiệu về hình thức không được giải quyết hoặc giải quyết không hiệu quả. Thực tiễn tiếp nhận và giải quyền các tranh chấp về Hợp đồng CNQSDĐ vô hiệu trong thời gian qua tại các cơ quan chức năng đã bộc lộ nhiều hạn chế. Nguyên nhân đưa tới hạn chế là từ cách hiểu giá trị pháp lý của các Hợp đồng CNQSDĐ theo quy định của BLDS 2015 và theo LĐĐ 2013.

Chính vì lý do trên, tác giả đã chọn đề tài “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu về hình thức theo pháp luật Việt Nam từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh” nhằm góp phần làm sáng tỏ những quy định của 1 luan an BLDS 2015 và LĐĐ 2013 đối với vấn đề vô hiệu về hình thức của Hợp đồng CNQSDĐ cũng như kiến nghị cho thực tiễn giải quyết các Hợp đồng CNQSDĐ để từ đó góp phần hoàn thiện pháp luật về đất đai. Tình hình nghiên cứu đề tài Việc xem xét Hợp đồng CNQSDĐ vô hiệu về hình thức đã được nghiên cứu trong một số công trình khoa học của ngành luật nói chung. Các công trình đó nghiên cứu về: - Tác giả Đỗ Văn Đại (2012), Giao dịch và giải quyết tranh chấp giao dịch liên quan đến QSDĐ, Nhà xuất bản Lao động. Tác giả đã hệ thống hóa các quy định về giao dịch QSDĐ, các yếu tố, tiêu chí đánh giá việc giải quyết tranh chấp giao dịch QSDĐ; xác định thẩm quyền của Tòa án giải quyết đối với các tranh chấp về giao dịch liên quan đến QSDĐ; chứng cứ trong quá trình TAND giải quyết tranh chấp giao dịch liên quan đến QSDĐ.

- Tác giả Nguyễn Văn Cường và Nguyễn Thị Minh Hằng (2012), Giao dịch về QSDĐ vô hiệu – Pháp luật và thực tiễn xét xử, Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông. Tác giả đã nghiên cứu các quy định về giao dịch liên quan đến QSDĐ vô hiệu, qua đó phân tích và làm rõ những quy định pháp luật hiện hành và việc giải quyết hậu quả pháp lý nhằm rút ra bài học thiết thực cho việc giải quyết các vướng mắc trong quá trình giải quyết các tranh chấp liên quan đến các giao dịch về QSDĐ; thực tiễn giải quyết tranh chấp về QSDĐ vô hiệu và bình luận bản án với những đánh giá khoa học về những sai sót trong quá trình giải quyết các tranh chấp liên quan đến giao dịch về QSDĐ vô hiệu của TAND các cấp. Có thể nói những công trình khoa học nêu trên là tài liệu vô cùng quý giá giúp tác giả có thêm nhiều thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu của mình. Tuy nhiên các công trình nghiên cứu nêu trên chủ yếu nghiên cứu về Hợp đồng CNQSDĐ nói chung chưa đi sâu, nghiên cứu một cách toàn diện hệ thống, thực tiễn “Hợp đồng CNQSDĐ đất vô hiệu về hình thức theo pháp luật Việt Nam từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh”.

Luận văn này sẽ kế thừa và tiếp thu một cách có chọn lọc các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, các tác giả có liên quan để tập trung nghiên cứu sâu 2 luan an các vấn đề liên quan đến đề tài luận văn trên cơ sở phân tích và tìm hiểu nguyên nhân của hạn chế, vướng mắc trong sự kết hợp hài hòa giữa vấn đế lý luận và thực tiễn thông qua những vụ việc phát sinh trên thực tế, từ đó làm cơ sở tiền đề cho việc tìm ra các giải pháp khắc phục trong thời gian tới. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Hồ Phương Nhân (2020). Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu về hình thức tại TP.HCM [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-kinh-te/hop-dong-chuyen-nhuong-quyen-su-dung-dat-vo-hieu-hinh-thuc-tphcm

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu về hình thức tại TP.HCM" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tìm hiểu về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu về hình thức tại TP.HCM. Nguyên nhân, hậu quả pháp lý và hướng xử lý hiệu quả.

Luận án "Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu về hình thức tại TP.HCM" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu về hình thức tại TP.HCM" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu về hình thức tại TP.HCM" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Luật Kinh Tế.

Luận án "Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu về hình thức tại TP.HCM" có bao nhiêu trang?

Luận án "Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu về hình thức tại TP.HCM" có 77 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu về hình thức tại TP.HCM" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter