Luận án Tiến sĩ Luật học: Hoàn thiện pháp luật đầu tư công ở Việt Nam - Nguyễn Hương Ly
Luận án TS: Hoàn thiện pháp luật đầu tư công Việt Nam. Phân tích, đánh giá, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả và minh bạch.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
165
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan nghiên cứu hoàn thiện pháp luật đầu tư công
- Số trang:
- 165 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Luật Kinh tế
- Tác giả:
- Nguyễn Hương Ly
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan nghiên cứu hoàn thiện pháp luật đầu tư công
Đầu tư công là hoạt động quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội. Hoàn thiện pháp luật đầu tư công là yêu cầu cấp thiết tại Việt Nam. Nhiều công trình nghiên cứu đã đề cập đến vấn đề này. Tổng quan tình hình nghiên cứu giúp xác định khoảng trống khoa học. Luận án kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu trước đây. Mục tiêu là xây dựng khung lý luận về hoàn thiện pháp luật đầu tư công.
1.1. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
Các nghiên cứu nước ngoài tiếp cận đầu tư công theo nhiều hướng khác nhau. Một số nghiên cứu đồng nhất đầu tư công với đầu tư của chính phủ. Nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới đưa ra khung quản lý đầu tư công. Nghiên cứu trong nước phân tích Luật Đầu tư công năm 2014. Nhiều bài viết đánh giá quy định về dự án đầu tư công. Các công trình này tập trung vào từng khía cạnh cụ thể. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về hoàn thiện pháp luật đầu tư công.
1.2. Khoảng trống nghiên cứu
Khoảng trống nghiên cứu được xác định rõ ràng. Các công trình chưa hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận. Chưa có nghiên cứu tổng thể về tiêu chí hoàn thiện pháp luật đầu tư công. Mối quan hệ giữa pháp luật đầu tư công và ngân sách nhà nước chưa được làm rõ. Thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng chưa được đánh giá toàn diện. Luận án hướng đến lấp đầy khoảng trống nghiên cứu này.
1.3. Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng. Các phương pháp phân tích, tổng hợp được sử dụng phổ biến. Phương pháp so sánh pháp luật giúp đối chiếu các quy định. Phương pháp lịch sử làm rõ quá trình phát triển pháp luật. Cơ sở lý thuyết gồm lý thuyết nhà nước và pháp luật. Lý thuyết quản lý công cung cấp nền tảng phân tích. Các phương pháp này bảo đảm tính khoa học cho nghiên cứu.
II. Khái niệm và lý luận về hoàn thiện pháp luật đầu tư công
Pháp luật đầu tư công là công cụ quản lý nhà nước quan trọng. Khái niệm đầu tư công được tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau. Góc độ chủ sở hữu nguồn vốn nhấn mạnh vai trò của nhà nước. Góc độ tài chính công coi đầu tư công là gia tăng vốn xã hội. Pháp luật đầu tư công điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong hoạt động đầu tư. Hoàn thiện pháp luật đầu tư công cần dựa trên nền tảng lý luận vững chắc.
2.1. Khái niệm và nguyên tắc đầu tư công
Đầu tư công là hoạt động sử dụng nguồn vốn nhà nước. Nguồn vốn gồm ngân sách nhà nước, vốn vay và bảo lãnh của nhà nước. Đầu tư công hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Hoạt động đầu tư công không nhằm mục đích kinh doanh thu lợi. Các nguyên tắc đầu tư công gồm công khai, minh bạch. Nguyên tắc tập trung, dân chủ và đúng thẩm quyền được ghi nhận.
2.2. Nội dung điều chỉnh của pháp luật đầu tư công
Nội dung điều chỉnh của pháp luật đầu tư công rất rộng. Pháp luật quy định về kế hoạch đầu tư công trung hạn. Quy định về thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư được chi tiết hóa. Pháp luật điều chỉnh hoạt động quản lý dự án đầu tư công. Quy định về giám sát, đánh giá đầu tư công được thiết lập. Pháp luật đầu tư công còn điều chỉnh trách nhiệm của các cơ quan nhà nước.
2.3. Tiêu chí đánh giá hoàn thiện pháp luật đầu tư công
Tiêu chí đánh giá hoàn thiện pháp luật đầu tư công cần được xác định. Tính toàn diện của hệ thống pháp luật là tiêu chí đầu tiên. Tính đồng bộ giữa các quy định pháp luật được xem xét. Tính khả thi trong thực tiễn áp dụng là tiêu chí quan trọng. Tính minh bạch và khả năng dự báo của quy định được đánh giá. Hiệu quả đầu tư công phản ánh chất lượng hoàn thiện pháp luật.
III. Thực trạng pháp luật đầu tư công ở Việt Nam hiện nay
Luật Đầu tư công năm 2014 tạo hành lang pháp lý cho hoạt động đầu tư. Hệ thống pháp luật đầu tư công ngày càng được hoàn thiện. Tuy nhiên, thực trạng pháp luật đầu tư công còn nhiều bất cập. Các quy định còn tản mạn trong nhiều văn bản khác nhau. Quản lý đầu tư công còn chồng chéo giữa các cơ quan. Cần đánh giá toàn diện thực trạng pháp luật đầu tư công hiện hành.
3.1. Thực trạng quy định về quản lý đầu tư công
Quy định về quản lý đầu tư công còn nhiều hạn chế. Các văn bản pháp luật được ban hành bởi nhiều cấp thẩm quyền. Quy định về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn chưa thống nhất. Thủ tục hành chính trong đầu tư công còn phức tạp. Việc phân cấp quản lý đầu tư công chưa thực sự hợp lý. Hệ thống quy định chưa đồng bộ giữa các luật chuyên ngành.
3.2. Bất cập về kế hoạch đầu tư công trung hạn
Kế hoạch đầu tư công trung hạn còn nhiều bất cập. Việc lập kế hoạch chưa gắn với khả năng cân đối ngân sách nhà nước. Nguồn vốn nhà nước phân bổ còn dàn trải. Tình trạng đầu tư phân tán, kém hiệu quả vẫn tồn tại. Việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư công diễn ra thường xuyên. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đầu tư công.
3.3. Hạn chế về thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư
Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư còn bất cập. Phân định thẩm quyền giữa các cấp chưa thật rõ ràng. Quy định về thẩm quyền chưa phù hợp với quy mô dự án. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư còn phức tạp. Trách nhiệm của người quyết định đầu tư chưa được làm rõ. Cần hoàn thiện quy định về thẩm quyền trong Luật Đầu tư công.
IV. Thực tiễn áp dụng pháp luật đầu tư công tại Việt Nam
Thực tiễn áp dụng pháp luật đầu tư công cho thấy nhiều vấn đề. Các dự án đầu tư công được triển khai trên cả nước. Việc thực hiện pháp luật gặp nhiều khó khăn, vướng mắc. Quản lý ngân sách nhà nước trong đầu tư công còn hạn chế. Giám sát, đánh giá đầu tư công chưa phát huy hiệu quả. Thực tiễn áp dụng đặt ra yêu cầu hoàn thiện pháp luật đầu tư công.
4.1. Thực tiễn thực hiện dự án đầu tư công
Dự án đầu tư công triển khai còn chậm so với tiến độ. Nhiều dự án phải điều chỉnh tổng mức đầu tư. Tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản vẫn phổ biến. Công tác giải phóng mặt bằng gặp nhiều vướng mắc. Chất lượng một số công trình đầu tư công chưa bảo đảm. Việc quyết toán dự án hoàn thành còn chậm trễ.
4.2. Quản lý ngân sách nhà nước và nguồn vốn nhà nước
Quản lý ngân sách nhà nước trong đầu tư công còn bất cập. Việc giải ngân vốn đầu tư công diễn ra không đều. Nguồn vốn nhà nước được sử dụng chưa thực sự hiệu quả. Tình trạng thất thoát, lãng phí vốn đầu tư còn xảy ra. Công tác thanh tra, kiểm toán chưa được thực hiện thường xuyên. Quản lý nguồn vốn nhà nước cần được tăng cường.
4.3. Giám sát đánh giá đầu tư công
Giám sát, đánh giá đầu tư công còn nhiều hạn chế. Hoạt động giám sát của cơ quan dân cử chưa hiệu quả. Báo cáo giám sát, đánh giá chưa đầy đủ, kịp thời. Việc xử lý vi phạm trong đầu tư công chưa nghiêm minh. Hệ thống thông tin về đầu tư công chưa đồng bộ. Cần tăng cường giám sát, đánh giá để nâng cao hiệu quả đầu tư công.
V. Định hướng hoàn thiện pháp luật đầu tư công ở Việt Nam
Định hướng hoàn thiện pháp luật đầu tư công cần được xác lập. Việc hoàn thiện phải phù hợp với thể chế kinh tế thị trường. Hoàn thiện pháp luật đầu tư công gắn với cải cách hành chính. Cần bảo đảm tính đồng bộ của hệ thống pháp luật. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư công. Việc hoàn thiện pháp luật cần có lộ trình cụ thể.
5.1. Yêu cầu hoàn thiện pháp luật đầu tư công
Hoàn thiện pháp luật đầu tư công phải đáp ứng yêu cầu hội nhập. Các cam kết quốc tế cần được nội luật hóa phù hợp. Yêu cầu minh bạch trong quản lý đầu tư công ngày càng cao. Việc hoàn thiện pháp luật cần bảo đảm tính khả thi. Quy định pháp luật phải phù hợp với điều kiện thực tiễn. Nâng cao hiệu quả đầu tư công là yêu cầu trọng tâm.
5.2. Quan điểm hoàn thiện pháp luật đầu tư công
Quan điểm hoàn thiện pháp luật đầu tư công được xác định rõ. Hoàn thiện pháp luật phải thể chế hóa chủ trương của Đảng. Cần kế thừa các quy định còn phù hợp của Luật Đầu tư công. Việc hoàn thiện pháp luật phải bảo đảm tính đồng bộ. Quy định pháp luật cần tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư. Cần phân cấp mạnh mẽ hơn trong quản lý đầu tư công.
5.3. Mục tiêu nâng cao hiệu quả đầu tư công
Mục tiêu hoàn thiện pháp luật hướng tới hiệu quả đầu tư công. Cần nâng cao chất lượng kế hoạch đầu tư công trung hạn. Hoàn thiện quy định về thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư. Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất nguồn vốn nhà nước. Tăng cường công khai, minh bạch trong hoạt động đầu tư công. Hoàn thiện cơ chế giám sát, đánh giá đầu tư công.
VI. Giải pháp và cơ chế đảm bảo thực hiện pháp luật đầu tư công
Giải pháp hoàn thiện pháp luật đầu tư công cần được triển khai đồng bộ. Cần sửa đổi, bổ sung các quy định của Luật Đầu tư công. Hoàn thiện cơ chế đảm bảo thực hiện pháp luật đầu tư công. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đầu tư công. Tăng cường giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư công. Các giải pháp hướng tới sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước.
6.1. Giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật đầu tư công
Hoàn thiện quy định về kế hoạch đầu tư công trung hạn. Quy định thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư cần rõ ràng. Hoàn thiện quy định về quản lý dự án đầu tư công. Bổ sung quy định về quản lý nguồn vốn nhà nước. Quy định về vốn đối ứng và vốn ODA cần được làm rõ. Luật Đầu tư công cần thống nhất với các luật chuyên ngành.
6.2. Giải pháp hoàn thiện cơ chế thực hiện
Hoàn thiện cơ chế đảm bảo thực hiện pháp luật đầu tư công. Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan quản lý. Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý đầu tư. Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các cơ quan nhà nước. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý đầu tư công hiện đại. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đầu tư công.
6.3. Giải pháp tăng cường giám sát đánh giá
Tăng cường giám sát, đánh giá đầu tư công là giải pháp quan trọng. Nâng cao vai trò giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân. Hoàn thiện cơ chế giám sát cộng đồng đối với dự án đầu tư công. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm toán trong đầu tư công. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật đầu tư công. Bảo đảm hiệu quả đầu tư công và tiết kiệm ngân sách nhà nước.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (165 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN HƢƠNG LY HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT ĐẦU TƢ CÔNG Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI, 2022 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN HƢƠNG LY HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT ĐẦU TƢ CÔNG Ở VIỆT NAM Ngành: Luật kinh tế Mã số: 9 38 01 07 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. NGUYỄN NHƢ PHÁT HÀ NỘI, 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận án là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Các số liệu, thông tin được trình bày trong luận án đảm bảo tính chính xác, tin cậy, trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Kết quả nghiên cứu của luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào khác.
Tác giả luận án Nguyễn Hƣơng Ly MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI .1 Khái quát công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài .2 Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài .3 Cơ sở lý thuyết nghiên cứu. 26 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. 31 CHƢƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT ĐẦU TƢ CÔNG .1 Khái niệm, nguyên tắc đầu tư công .2 Khái niệm, nội dung điều chỉnh của pháp luật ĐTC .3 Nhu cầu hoàn thiện pháp luật đầu tư công .4 Tiêu chí đánh giá hoàn thiện pháp luật đầu tư công.
62 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. 68 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT ĐẦU TƢ CÔNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG .1 Thực trạng pháp luật đầu tư công ở Việt Nam hiện nay .2 Thực tiễn áp dụng pháp luật đầu tư công ở Việt Nam. 97 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. 113 CHƢƠNG 4: ĐỊNH HƢỚNG, GIẢI PHÁP TIẾP TỤC HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ CƠ CHẾ ĐẢM BẢO THỰC HIỆN PHÁP LUẬT ĐẦU TƢ CÔNG Ở VIỆT NAM .1 Định hướng hoàn thiện pháp luật đầu tư công ở Việt Nam .2 Giải pháp tiếp tục hoàn thiện quy định pháp luật đầu tư công .3 Giải pháp hoàn thiện cơ chế đảm bảo thực hiện pháp luật đầu tư công.
139 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4. 149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ. 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 152 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Tiếng Việt STT Ký hiệu Giải thích 1 ĐTC Đầu tư công 2 NSNN Ngân sách Nhà nước Tiếng Anh STT Ký hiệu Giải thích tiếng Anh Giải thích tiếng Việt Đầu tư theo phương thức đối tác 1 PPP Public – Private Partnership công –tư 2 WB The World Bank Ngân hàng Thế giới Official Development 3 ODA Hỗ trợ phát triển chính thức Assistance Organization for Economic Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh 4 OECD Cooperation and Development tế DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU STT Tên hình vẽ, bảng biểu Trang Hình 1.1 Khung hệ thống quản l đầu tư công theo huyến nghị 53 của Ngân hàng thế giới.1 Mô phỏng công nghệ của phần mềm Quản lý dự án và 146 ngân sách đầu tư công PABMIS MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài Đầu tư công (ĐTC) là hoạt động đóng vai trò quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia nói chung, và quốc gia đang phát triển như Việt Nam nói riêng. Trong thời gian qua, ĐTC đã góp phần quan trọng vào việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và cung ứng các dịch vụ công; tạo môi trường thúc đẩy phát triển nền kinh tế, xóa đói giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội và công bằng xã hội, tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh. Tuy nhiên, về lý luận, hiện nay ĐTC còn được tiếp cận trên nhiều góc độ khác nhau. Một số nghiên cứu nước ngoài cho rằng ĐTC là đầu tư của nhà nước, của chính phủ và đồng nhất hái niệm ĐTC với hái niệm đầu tư của chính phủ, của nhà nước.
Còn tại Việt Nam, từ góc độ chủ sở hữu nguồn vốn, ĐTC được hiểu là đầu tư của Nhà nước, là hoạt động đầu tư sử dụng nguồn vốn do nhà nước quản l ; từ góc độ tài chính công, ĐTC được hiểu một cách ngắn gọn là việc Chính phủ gia tăng vốn xã hội; từ góc độ thuyết vô vị lợi, khái niệm ĐTC còn được hiểu là việc sử dụng nguồn vốn nhà nước để đầu tư vào các chương trình, dự án, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội không nhằm mục đích inh doanh hoặc từ góc độ quản lý nhà nước ĐTC là hoạt động đầu tư do nhà nước quyết định từ nguồn vốn ngân sách nhà nước (NSNN) (các khoản vay, bảo lãnh của nhà nước cũng là NSNN), vì mục tiêu đầu tư vào các dự án mà nhà nước thấy nhất thiết phải thực hiện, nhưng các tổ chức kinh tế không làm hoặc không có khả năng làm được. Cách tiếp cận khái niệm ĐTC thể hiện tư duy pháp l trong quá trình xây dựng và ban hành pháp luật ĐTC, vì vậy những nhìn nhận hác nhau đó về ĐTC sẽ d n tới việc xác định nội dung điều chỉnh của pháp luật ĐTC hông thống nhất, các quy định của pháp luật đầu tư công hông đồng bộ, ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động ĐTC. Về thực tiễn, tại Việt Nam, các quy định liên quan đến ĐTC nằm rải rác trong nhiều văn bản pháp luật hác nhau, do các cấp có thẩm quyền hác nhau ban hành” [31, tr 21], và chưa đáp ứng được nhu cầu điều chỉnh hoạt động này. Luật ĐTC năm 2014, là văn bản quy phạm pháp luật đầu tiên quy định trực tiếp và cụ thể, thống nhất về ĐTC đã tạo ra hành lang pháp l tương đối vững chắc cho hoạt động ĐTC.
1 Mặc dù vậy, do mang nặng tư duy quản l nhà nước, nên các quy định của Luật ĐTC 2014 chủ yếu ghi nhận về các thủ tục hành chính trong quá trình ĐTC, chưa phản ánh được bản chất kinh tế - tài chính của ĐTC. Sau một thời gian ngắn áp dụng, Luật ĐTC năm 2014 bộc lộ rất nhiều hạn chế trong quy định về quyết định chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư, về nguồn vốn, về trình tự, thủ tục ĐTC và được thay thế bởi Luật ĐTC năm 2019. Mặc dù cơ bản đã hắc phục được các vướng mắc của Luật ĐTC năm 2014, nhưng Luật ĐTC năm 2019 v n chưa thể hiện sự thay đổi rõ nét về tư duy pháp l trong lĩnh vực ĐTC tại Việt Nam. Chẳng hạn: quy định khái niệm ĐTC chưa thể hiện bản chất của một hoạt động đầu tư; quy định đối tượng ĐTC còn quá rộng; quy định nguồn vốn ĐTC chưa hợp l ; quy định trình tự, thủ tục ĐTC còn rườm rà, phức tạp, khó khả thi trên thực tế.
Hệ thống nguyên tắc lập kế hoạch ĐTC; tiêu chí đánh giá dự án ĐTC hoàn toàn mang tính hình thức, không dựa trên nguyên tắc của hoạt động chi tiêu công, không xuất phát từ cốt lõi kinh tế của hoạt động đầu tư… Luật ĐTC năm 2019 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ĐTC, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự năm 2022. Nhưng, sự sửa đổi này hoàn toàn hông đáp ứng được kỳ vọng về một bước đột phá trong quan điểm của nhà nước về phân cấp quản l ĐTC, hi chỉ có sự điều chỉnh một vài nội dung nhỏ về thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án ĐTC. Nói cách hác, sự sửa đổi này cơ bản khó có khả năng thúc đẩy, nâng cao hiệu quả hoạt động ĐTC trong tương lai. ĐTC tại Việt Nam v n còn dàn trải, cơ chế giải ngân vốn ĐTC còn chậm, gây thất thoát, lãng phí NSNN.
Như vậy, cả lý luận và thực tiễn đều cho thấy, tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện pháp luật đầu tư công ở Việt Nam là vô cùng cấp thiết. Theo đó, nghiên cứu sinh đã lựa chọn vấn đề: “Hoàn thiện pháp luật đầu tư công ở Việt Nam” làm đề tài luận án tiến sĩ Luật học của mình. Trong đó, nghiên cứu sinh tập trung nghiên cứu sâu vào những nội dung quy định pháp luật ĐTC còn nhiều hạn chế, bất cập gây ảnh hưởng sâu sắc đến hiệu quả hoạt động ĐTC trên thực tiễn như: quy định về đối tượng ĐTC, quy định về nguồn vốn ĐTC và phương thức ĐTC, quy định về trình tự, thủ tục ĐTC. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án Mục đích nghiên cứu của luận là đưa ra định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật ĐTC trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận về hoàn thiện pháp luật ĐTC; phân tích, đánh giá thực trạng quy định pháp luật ĐTC và thực tiễn thực hiện quy định pháp luật ĐTC ở Việt Nam.
Để đạt được mục đích đó, nghiên cứu sinh xác định các nhiệm vụ nghiên cứu như sau: Thứ nhất, tổng quan tình hình nghiên cứu, đánh giá các kết quả đạt được và xác định những nội dung nghiên cứu sinh kế thừa cũng như những nội dung cần tiếp tục hai thác sâu hơn trong luận án, đồng thời xây dựng cơ sở lý thuyết nghiên cứu (gồm: lý thuyết nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu). Thứ hai, hệ thống hoá và làm rõ thêm những cơ sở lý luận về pháp luật ĐTC và hoàn thiện pháp luật ĐTC. Trong đó, tập trung phân tích những vấn đề trọng tâm như: luận giải khái niệm ĐTC; những nội dung điều chỉnh chủ yếu của pháp luật ĐTC; tiêu chí hoàn thiện pháp luật ĐTC. Thứ ba, nghiên cứu quá trình xây dựng, ban hành pháp luật về ĐTC ở Việt Nam cũng như sự thực hiện các quy định đó trên thực tế, cụ thể tìm ra những hạn chế, bất cập của pháp luật về ĐTC, những khoảng trống mà pháp luật về ĐTC chưa điều chỉnh để đánh giá vấn đề hoàn thiện pháp luật trên các nhóm nội dung điều chỉnh chủ yếu của pháp luật ĐTC.
Thứ tư, nghiên cứu và tổng hợp kinh nghiệm pháp luật quốc tế về pháp luật ĐTC vạch ra định hướng và các giải pháp nhằm tiếp tục hoàn thiện pháp luật ĐTC ở Việt Nam. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án Đối tượng nghiên cứu: - Các quy định của pháp luật điều chỉnh quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực ĐTC (các quy phạm pháp luật ĐTC).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Hương Ly (2022). Hoàn thiện pháp luật đầu tư công ở Việt Nam: Luận án TS [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-kinh-te/hoan-thien-phap-luat-dau-tu-cong-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hoàn thiện pháp luật đầu tư công ở Việt Nam: Luận án TS" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS: Hoàn thiện pháp luật đầu tư công Việt Nam. Phân tích, đánh giá, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả và minh bạch.
Luận án "Hoàn thiện pháp luật đầu tư công ở Việt Nam: Luận án TS" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Hoàn thiện pháp luật đầu tư công ở Việt Nam: Luận án TS" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hoàn thiện pháp luật đầu tư công ở Việt Nam: Luận án TS" thuộc chuyên ngành Luật kinh tế. Danh mục: Luật Kinh Tế.
Luận án "Hoàn thiện pháp luật đầu tư công ở Việt Nam: Luận án TS" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hoàn thiện pháp luật đầu tư công ở Việt Nam: Luận án TS" có 165 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hoàn thiện pháp luật đầu tư công ở Việt Nam: Luận án TS" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.