Luận án tiến sĩ luật học: Giải quyết tranh chấp chấm dứt HĐLĐ tại TAND tỉnh Đồng Nai - Nguyễn Thanh Việt
Giải quyết tranh chấp chấm dứt hợp đồng lao động tại TAND Đồng Nai. Phân tích pháp lý, quy trình tố tụng và hướng dẫn khiếu nại.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
323
Thời gian đọc
49 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Giải quyết tranh chấp chấm dứt HĐLĐ tại Đồng Nai
- Số trang:
- 323 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Luật Kinh tế
- Tác giả:
- Nguyễn Thanh Việt
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Giải quyết tranh chấp chấm dứt HĐLĐ tại Đồng Nai
Đồng Nai là trung tâm công nghiệp trọng điểm phía Nam với hàng chục khu công nghiệp quy mô lớn. Quan hệ lao động tại địa phương này diễn biến đa dạng và phức tạp. Tình trạng phát sinh tranh chấp khi chấm dứt quan hệ lao động có xu hướng gia tăng liên tục qua các năm. Tòa án nhân dân giữ vai trò là cơ quan tài phán quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên đương sự. Quá trình giải quyết đòi hỏi tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc tố tụng dân sự và hệ thống pháp luật lao động hiện hành. Việc áp dụng chuẩn xác quy định pháp luật giúp cân bằng hài hòa lợi ích giữa người lao động và doanh nghiệp, góp phần ổn định môi trường đầu tư kinh doanh và trật tự an sinh xã hội.
1.1. Thẩm quyền giải quyết của TAND tỉnh Đồng Nai
Xác định chính xác thẩm quyền giải quyết của TAND tỉnh Đồng Nai là bước tố tụng đầu tiên có ý nghĩa quyết định. Tòa án nhân dân cấp huyện thụ lý xét xử sơ thẩm phần lớn các vụ án tranh chấp lao động cá nhân xảy ra trên địa bàn quản lý. TAND tỉnh Đồng Nai thực hiện thẩm quyền xét xử sơ thẩm đối với những vụ việc có yếu tố nước ngoài hoặc các vụ án phức tạp thuộc diện rút lên giải quyết. Đồng thời, TAND tỉnh Đồng Nai có thẩm quyền xét xử phúc thẩm đối với các bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án cấp huyện bị kháng cáo hoặc kháng nghị theo đúng trình tự luật định. Việc phân định thẩm quyền theo cấp và lãnh thổ bảo đảm quá trình giải quyết vụ án diễn ra đúng pháp luật và không bị kéo dài thời gian tố tụng.
1.2. Các dạng tranh chấp chấm dứt hợp đồng lao động
Thực tiễn xét xử tại Tòa án ghi nhận nhiều dạng tranh chấp liên quan đến việc chấm dứt thỏa thuận làm việc. Dạng tranh chấp phổ biến nhất xuất phát từ việc người sử dụng lao động ra quyết định cho thôi việc không đúng căn cứ luật định. Dạng thứ hai phát sinh khi người lao động tự ý nghỉ việc mà không thực hiện đúng thời hạn báo trước hoặc vi phạm cam kết đào tạo nghề. Dạng thứ ba liên quan trực tiếp đến các quyền lợi tài chính sau khi chấm dứt hợp đồng như tiền lương tồn đọng, tiền thưởng và chế độ bảo hiểm xã hội. Mỗi dạng tranh chấp đều có những đặc thù riêng về nguồn chứng cứ và đòi hỏi phương pháp tiếp cận đánh giá độc lập.
1.3. Hòa giải tranh chấp lao động cá nhân theo luật
Thủ tục hòa giải tranh chấp lao động cá nhân được pháp luật quy định nhằm khuyến khích các bên tự nguyện thương lượng tìm giải pháp chung. Hòa giải viên lao động do cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm giữ vai trò trung gian hỗ trợ các bên đối thoại. Đối với tranh chấp về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc tranh chấp về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, đương sự không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải cơ sở mà có quyền nộp đơn khởi kiện trực tiếp đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Khi thụ lý hồ sơ, Thẩm phán vẫn tiến hành hòa giải trong giai đoạn chuẩn bị xét xử để tạo điều kiện tối đa cho các bên tự thỏa thuận thống nhất phương án giải quyết.
II. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật
Tình trạng đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật xảy ra khi một bên hủy bỏ hợp đồng mà không có căn cứ luật định hoặc vi phạm thời hạn báo trước. Bộ luật Lao động hiện hành quy định rất chặt chẽ các trường hợp người sử dụng lao động được quyền chấm dứt quan hệ làm việc. Doanh nghiệp tuyệt đối không được chấm dứt hợp đồng đối với người lao động đang trong thời gian nghỉ ốm đau, điều dưỡng, thai sản hoặc nghỉ phép năm theo quy định. Việc vi phạm các điều kiện về lý do chấm dứt hoặc trình tự thông báo sẽ làm phát sinh hậu quả pháp lý bất lợi và nghĩa vụ bồi hoàn tài chính cho bên bị chấm dứt trái pháp luật.
2.1. Căn cứ xác định hành vi chấm dứt HĐLĐ trái luật
Tòa án xác định tính trái pháp luật của hành vi chấm dứt hợp đồng dựa trên hai tiêu chí: căn cứ thực tế và quy trình thực hiện. Căn cứ chấm dứt bắt buộc phải thuộc các trường hợp liệt kê tại Điều 36 Bộ luật Lao động 2019. Về mặt thủ tục, bên đơn phương phải gửi văn bản thông báo trước với thời hạn tối thiểu tương ứng với từng loại hợp đồng lao động cụ thể. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng hình thức sa thải nhưng không tổ chức phiên họp xử lý kỷ luật theo quy định cũng bị Tòa án tuyên bố là hành vi chấm dứt hợp đồng lao động trái luật. Nghĩa vụ chứng minh căn cứ hợp pháp hoàn toàn thuộc về bên đưa ra quyết định chấm dứt.
2.2. Bồi thường chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật hiện nay
Nghĩa vụ bồi thường chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật được quy định rất nghiêm ngặt nhằm bảo vệ bên yếu thế trong quan hệ lao động. Doanh nghiệp phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng đã giao kết, đồng thời trả đủ tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc. Bên cạnh đó, người sử dụng lao động phải trả thêm một khoản tiền bồi thường tối thiểu bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng. Nếu người lao động không muốn tiếp tục làm việc, người sử dụng lao động phải chi trả thêm trợ cấp thôi việc. Trường hợp doanh nghiệp không muốn nhận lại và người lao động đồng ý, hai bên thỏa thuận khoản bồi thường bổ sung ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.
2.3. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi hủy HĐLĐ
Việc thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi hủy HĐLĐ đòi hỏi sự chuẩn xác về thời hạn và hồ sơ pháp lý. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, người sử dụng lao động phải thanh toán đầy đủ tất cả các khoản tiền liên quan đến quyền lợi của người lao động. Doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn tất thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bàn giao lại cùng toàn bộ giấy tờ tùy thân của người lao động. Mọi hành vi giữ giấy tờ tùy thân, giữ văn bằng chứng chỉ hoặc chậm trễ chi trả các khoản trợ cấp đều bị pháp luật nghiêm cấm và bị xử phạt hành chính theo quy định.
III. Quy định về trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc
Chế độ trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm là công cụ bảo đảm an sinh xã hội thiết yếu cho người lao động khi quan hệ lao động chấm dứt. Khi hợp đồng lao động kết thúc hợp pháp, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả các khoản trợ cấp này căn cứ trên thời gian làm việc thực tế và tiền lương bình quân. Đây là khoản hỗ trợ tài chính trực tiếp giúp người lao động ổn định cuộc sống trong giai đoạn chuyển tiếp nghề nghiệp. Doanh nghiệp cần nắm rõ điều kiện áp dụng riêng biệt của từng loại trợ cấp để thực hiện đúng nghĩa vụ, ngăn ngừa các khiếu nại và tranh chấp lao động kéo dài.
3.1. Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc theo Bộ luật
Trợ cấp thôi việc được áp dụng đối với người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên khi hợp đồng lao động chấm dứt theo các trường hợp luật định. Mức trợ cấp được tính trên cơ sở mỗi năm làm việc bằng một nửa tháng tiền lương. Thời gian làm việc để tính trợ cấp là tổng thời gian làm việc thực tế trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc trước đó. Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng.
3.2. Chế độ chi trả trợ cấp mất việc làm doanh nghiệp
Trợ cấp mất việc làm được chi trả khi người lao động bị mất việc làm do doanh nghiệp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế, chia tách, hợp nhất, sáp nhập. Điều kiện hưởng yêu cầu người lao động đã làm việc thường xuyên cho doanh nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên. Mức hưởng được tính bằng 01 tháng tiền lương cho mỗi năm làm việc, nhưng mức chi trả thấp nhất không được nhỏ hơn 02 tháng tiền lương. Doanh nghiệp có nghĩa vụ lập phương án sử dụng lao động và tiến hành thanh toán trực tiếp khoản trợ cấp này cho người lao động trong thời hạn quy định.
IV. Thủ tục khởi kiện tranh chấp lao động tại Tòa án
Hệ thống tố tụng tư pháp bảo đảm quyền tiếp cận công lý bình đẳng cho các chủ thể tham gia quan hệ lao động. Thủ tục khởi kiện tranh chấp lao động đòi hỏi đương sự phải thực hiện đầy đủ các bước theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Việc nắm vững quy định về hình thức đơn khởi kiện, thu thập đầy đủ tài liệu chứng minh và hiểu rõ các nghĩa vụ tài chính tố tụng là điều kiện then chốt để bảo vệ quyền lợi hợp pháp. TAND tỉnh Đồng Nai luôn công khai, minh bạch các bước xử lý đơn khởi kiện để hỗ trợ người dân và doanh nghiệp thực hiện quyền khiếu kiện thuận lợi.
4.1. Thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng lao động
Quy định về thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng lao động đóng vai trò giới hạn khoảng thời gian các bên được quyền yêu cầu Tòa án can thiệp. Căn cứ theo Điều 188 Bộ luật Lao động 2019, thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 01 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên yêu cầu cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm. Trường hợp người khởi kiện chứng minh được sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan dẫn đến việc nộp đơn muộn thì thời gian xảy ra sự kiện đó không tính vào thời hiệu khởi kiện. Đương sự cần chủ động nộp đơn trong thời hiệu để tránh bị Tòa án đình chỉ giải quyết vụ án.
4.2. Chuẩn bị mẫu đơn khởi kiện tranh chấp lao động
Người khởi kiện cần soạn thảo mẫu đơn khởi kiện tranh chấp lao động theo đúng mẫu chuẩn ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán. Đơn khởi kiện phải ghi rõ ngày tháng năm, tên Tòa án nhân dân có thẩm quyền thụ lý, thông tin nhân thân và địa chỉ cư trú của các bên. Phần nội dung cần trình bày tóm tắt quá trình làm việc, lý do tranh chấp, hành vi vi phạm của đối phương và các yêu cầu bồi thường cụ thể. Kèm theo đơn là các chứng cứ quan trọng như hợp đồng lao động, phụ lục hợp đồng, quyết định chấm dứt hợp đồng, bảng thanh toán lương và thông báo bảo hiểm xã hội.
4.3. Quy định mức án phí tranh chấp lao động tại TAND
Chính sách pháp luật về án phí tranh chấp lao động tại TAND thể hiện tính nhân văn sâu sắc nhằm hỗ trợ người lao động. Theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, người lao động khởi kiện yêu cầu đòi tiền lương, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, bảo hiểm xã hội hoặc bồi thường thiệt hại do chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật được miễn nộp toàn bộ tiền tạm ứng án phí và án phí sơ thẩm. Ngược lại, người sử dụng lao động khi khởi kiện hoặc là bên thua kiện phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí và án phí theo tỷ lệ giá trị tranh chấp quy định của pháp luật.
V. Nâng cao hiệu quả xử lý tranh chấp lao động TAND
Công tác xét xử các vụ án lao động tại TAND tỉnh Đồng Nai đóng vai trò nòng cốt trong việc duy trì kỷ cương pháp luật tại địa bàn tập trung nhiều khu công nghiệp. Nâng cao chất lượng bản án và rút ngắn thời gian thụ lý giải quyết là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu của hệ thống Tòa án nhân dân. Việc kết hợp chặt chẽ giữa tổng kết thực tiễn xét xử với nghiên cứu lý luận giúp phát hiện các điểm nghẽn trong quy định pháp luật hiện hành. Từ đó, các cơ quan chức năng có cơ sở thực tiễn vững chắc để đề xuất hoàn thiện cơ chế giải quyết tranh chấp lao động ngày càng hiệu quả hơn.
5.1. Thực tiễn áp dụng pháp luật tại TAND Đồng Nai
Thực tiễn xét xử tại TAND tỉnh Đồng Nai cho thấy số lượng án tranh chấp về chấm dứt hợp đồng lao động chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu án lao động. Các khó khăn thường phát sinh trong việc thu thập và công nhận giá trị chứng cứ điện tử như thư điện tử, tin nhắn giao việc và dữ liệu máy chấm công. Một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chưa nắm bắt đầy đủ quy định pháp luật lao động Việt Nam, dẫn đến các sai sót về trình tự cho thôi việc. Đội ngũ Thẩm phán TAND Đồng Nai đã nỗ lực phân tích chứng cứ khách quan, áp dụng linh hoạt các quy phạm pháp luật để đưa ra phán quyết công tâm, thấu tình đạt lý.
5.2. Giải pháp hoàn thiện khung pháp lý và xét xử
Để nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp, Tòa án nhân dân tối cao cần sớm ban hành các nghị quyết hướng dẫn thống nhất những điều khoản còn đa nghĩa của Bộ luật Lao động 2019. Cần chú trọng công tác đào tạo chuyên sâu về kỹ năng giải quyết án lao động cho đội ngũ Thẩm phán và Thư ký Tòa án tại các địa bàn công nghiệp trọng điểm. Bên cạnh đó, việc tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong tống đạt văn bản tố tụng điện tử và số hóa hồ sơ vụ án là giải pháp cấp thiết. Sự phối hợp đồng bộ giữa Tòa án, cơ quan quản lý nhà nước về lao động và tổ chức Công đoàn sẽ giúp nâng cao năng lực hòa giải và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (323 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI -------------- NGUYỄN THANH VIỆT GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TỪ THỰC TIỄN XÉT XỬ TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI – 2023 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI -------------- NGUYỄN THANH VIỆT GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TỪ THỰC TIỄN XÉT XỬ TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Ngành : Luật Kinh tế Mã số : 9 38 01 07 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Như Phát 2. Nguyễn Hữu Chí HÀ NỘI - 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu được thống kê, các ví dụ và trích dẫn được sử dụng trong luận án đảm bảo độ tin cậy, chính xác và trung thực.
Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Thanh Việt LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, đồng nghiệp, bạn bè và người thân. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến người thầy hướng dẫn: PGS. Nguyễn Như Phát và PGS.
Nguyễn Hữu Chí đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện luận án. Xin gửi lời cảm ơn đến Lãnh đạo Học viện Khoa học xã hội, các thầy cô ở Khoa Luật, Học viện Khoa học xã hội đã chỉ bảo, góp ý, hỗ trợ tôi rất nhiều trong việc tìm kiếm tư liệu cũng như nâng cao phương pháp, kỹ năng viết luận án. Xin cảm ơn các anh chị em đồng nghiệp đã cổ vũ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, người thân và bạn bè đã luôn quan tâm, động viên, tiếp sức cho tôi vượt qua những khó khăn để hoàn thành luận án.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Thanh Việt MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Đánh giá tình hình nghiên cứu và các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu.
Cơ sở lý thuyết, câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu. 31 Kết luận chương 1. 36 Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁP LUẬT CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN. Những vấn đề lý luận về pháp luật chấm dứt hợp đồng lao động.
Những vấn đề lý luận về pháp luật giải quyết tranh chấp chấm dứt hợp đồng lao động tại Tòa án nhân dân. 53 Kết luận chương 2. 78 Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI. Thực trạng pháp luật chấm dứt hợp đồng lao động.
Thực trạng pháp luật giải quyết tranh chấp chấm dứt hợp đồng lao động tại Tòa án nhân dân. Thực trạng áp dụng pháp luật giải quyết tranh chấp chấm dứt hợp đồng lao động tại Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai. 109 Kết luận chương 3. 143 Chương 4: HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI.
Định hướng hoàn thiện pháp luật giải quyết tranh chấp chấm dứt hợp đồng lao động tại Tòa án nhân dân. Kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật giải quyết tranh chấp chấm dứt hợp đồng lao động tại Tòa án nhân dân. Kiến nghị nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật giải quyết tranh chấp chấm dứt hợp đồng lao động tại Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai. 164 Kết luận chương 4.
170 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ. 172 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 1 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế BLLĐ Bộ luật Lao động BLTTDS Bộ luật Tố tụng Dân sự GQTC Giải quyết tranh chấp HĐLĐ Hợp đồng lao động NLĐ Người lao động NSDLĐ Người sử dụng lao động QHLĐ Quan hệ lao động TAND Tòa án nhân dân TCLĐ Tranh chấp lao động TULĐTT Thỏa ước lao động tập thể MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của nghiên cứu Sau Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc năm 1986, Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới nền kinh tế, chuyển từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Cùng với đó, nhiều văn bản quy phạm pháp luật được ban hành, đặc biệt là các văn bản quy phạm pháp luật về sự ra đời, tổ chức và hoạt động của các loại hình tổ chức kinh tế (doanh nghiệp) cả quốc doanh và dân doanh. Đồng thời, một trong những nội dung quan trọng vận hành thị trường lao động là vấn đề quan hệ lao động được chú trọng quan tâm đặc biệt. Năm 1994 Nhà nước ta ban hành Bộ luật Lao động, có hiệu lực thi hành từ 1/1/1995, đã qua bốn lần sửa đổi, bổ sung vào các năm 2002, 2006, 2007 và 2012. Thể chế hóa quan điểm của Đảng, cụ thể hóa Hiến pháp năm 1992, sửa đổi năm 2001 và Hiến pháp 2013 về các quyền cơ bản của con người trong lĩnh vực lao động, sử dụng và quản lý lao động, tạo lập hành lang pháp lý, chuẩn mực pháp lý cho các chủ thể thiết lập quan hệ lao động, góp phần làm lành mạnh quan hệ lao động, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể quan hệ lao động, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong thời kỳ đổi mới.
Khi xã hội có nhu cầu sử dụng sức lao động thì sẽ tạo nên QHLĐ. Ở đó, các bên thực hiện một giao dịch đặc biệt không như những quan hệ dân sự “mua đứt bán đoạn” khác, mà diễn ra trong quá trình sức lao động của NLĐ được đưa vào sử dụng. QHLĐ giữa NLĐ làm công với NSDLĐ được hình thành trên cơ sở HĐLĐ và vì vậy quan hệ này sẽ chấm dứt khi HĐLĐ chấm dứt. Thực tiễn đã chứng minh HĐLĐ tạo thuận lợi cho các bên trong QHLĐ khi giao kết, thực hiện công việc theo thỏa thuận.
Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể khi một bên không còn muốn tiếp tục thực hiện HĐLĐ do ý chí của họ đòi hỏi pháp luật phải có những quy định chặt chẽ, cụ thể về việc này, bởi hệ quả của nó đối với các bên và xã hội là không nhỏ. Hành vi chấm dứt HĐLĐ sẽ giải phóng các chủ thể khỏi những quyền và nghĩa vụ đã từng ràng buộc họ trước đó. Và hành vi này được coi là biện pháp hữu hiệu bảo vệ các bên của QHLĐ khi có sự vi phạm cam kết trong hợp đồng, vi phạm pháp luật lao động từ phía bên kia hay các 1 trường hợp pháp luật quy định. Bảo vệ NLĐ chống lại tình trạng bị chấm dứt HĐLĐ một cách tùy tiện và đảm bảo lợi ích hợp pháp của NSDLĐ trong các chuẩn mực, hành lang pháp lý do nhà nước ban hành là mối quan tâm hàng đầu của pháp luật lao động các nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam.
Đảm bảo quyền chấm dứt HĐLĐ còn là yếu tố quan trọng góp phần cân bằng mức độ linh hoạt, năng động của thị trường lao động. Chấm dứt HĐLĐ của các chủ thể trong QHLĐ là quyền được pháp luật nước ta ghi nhận từ Sắc lệnh 29/SL năm 1947 và được đưa vào BLLĐ 1994, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLLĐ năm 2002, 2006, 2007, 2012, 2019 và các văn bản liên quan. Trong quá trình thực hiện, các văn bản này đã bộc lộ những bất cập, thiếu hiệu quả thực tế. Thêm nữa với các cam kết trong các Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới như Hiệp định thương mại Tự do Việt Nam – EU (EVFTA), Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), trong đó có nhiều nội dung liên quan đến lĩnh vực tiêu chuẩn lao động nên Quốc hội đã quyết định sửa đổi BLLĐ năm 2012 nhằm vừa phúc đáp nhu cầu thực tiễn của thị trường lao động Việt Nam, đồng thời đáp ứng yêu cầu của hội nhập.
Theo tinh thần Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 05/11/2016 tại Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá XII về “Thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị - xã hội trong bối cảnh Việt Nam tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới” thì hội nhập kinh tế quốc tế giữ vai trò trọng tâm. Đặc biệt là việc Việt Nam tham gia ký kết Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), chính thức có hiệu lực tại Việt Nam từ ngày 14/1/2019, đòi hỏi Việt Nam phải nhanh chóng thực hiện các tiêu chuẩn lao động quốc tế bởi lao động là yếu tố quan trọng của phát triển bền vững. So với pháp luật chấm dứt HĐLĐ của các quốc gia trên thế giới (Đức, Nga, Trung Quốc…), các Công ước quốc tế có liên quan của ILO (Công ước số 158, 135…), quy định của hệ thống pháp luật Việt Nam về chấm dứt HĐLĐ vẫn còn nhiều điểm chưa tương đồng. Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng vào các thể chế kinh tế quốc tế, đòi hỏi cần phải có sự cải cách nhanh chóng, phù hợp, hiệu quả của pháp luật, đặc biệt là pháp luật về HĐLĐ và chấm dứt HĐLĐ 2 theo hướng tiếp thu có chọn lọc những điểm tiến bộ trong pháp luật lao động của các nước và của ILO.
Chấm dứt HĐLĐ thường là nguyên nhân dẫn đến tranh chấp lao động, có các phương thức khác nhau để giải quyết khi có tranh chấp lao động, tuy nhiên phương thức tư pháp tức là đưa vụ việc đến TAND giải quyết thực tiễn thường được các bên lựa chọn bởi tính hiệu quả trong việc khôi phục nhanh chóng quyền lợi của các bên tranh chấp.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thanh Việt (2023). Giải quyết tranh chấp chấm dứt hợp đồng lao động tại TAND Đồng Nai [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-kinh-te/giai-quyet-tranh-chap-cham-dut-hop-dong-lao-dong-tai-tand-dong-nai
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Giải quyết tranh chấp chấm dứt hợp đồng lao động tại TAND Đồng Nai" nghiên cứu về vấn đề gì?
Giải quyết tranh chấp chấm dứt hợp đồng lao động tại TAND Đồng Nai. Phân tích pháp lý, quy trình tố tụng và hướng dẫn khiếu nại.
Luận án "Giải quyết tranh chấp chấm dứt hợp đồng lao động tại TAND Đồng Nai" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Giải quyết tranh chấp chấm dứt hợp đồng lao động tại TAND Đồng Nai" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Giải quyết tranh chấp chấm dứt hợp đồng lao động tại TAND Đồng Nai" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Luật Kinh Tế.
Luận án "Giải quyết tranh chấp chấm dứt hợp đồng lao động tại TAND Đồng Nai" có bao nhiêu trang?
Luận án "Giải quyết tranh chấp chấm dứt hợp đồng lao động tại TAND Đồng Nai" có 323 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Giải quyết tranh chấp chấm dứt hợp đồng lao động tại TAND Đồng Nai" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.