Giải pháp pháp lý thu hút hiệu quả đầu tư trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng - Luận án TS
Giải pháp pháp lý thu hút đầu tư kết cấu hạ tầng hiệu quả, minh bạch, đảm bảo quyền lợi nhà đầu tư.
Năm xuất bản
Số trang
139
Thời gian đọc
21 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Khung pháp lý đầu tư hạ tầng thúc đẩy đối tác công tư PPP
- Số trang:
- 139 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Luật Kinh tế
- Tác giả:
- Châu Phụng Chi
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Khung pháp lý đầu tư hạ tầng thúc đẩy đối tác công tư PPP
Hệ thống kết cấu hạ tầng giữ vai trò huyết mạch trong tăng trưởng kinh tế quốc gia. Nhu cầu vốn xây dựng các dự án giao thông, năng lượng và đô thị vượt quá khả năng chi trả của ngân sách nhà nước. Xây dựng khung pháp lý đầu tư hạ tầng đồng bộ là đòi hỏi cấp bách. Mô hình đối tác công tư PPP trở thành kênh hợp tác chiến lược giữa công và tư. Thể chế minh bạch tạo tiền đề thu hút dòng vốn dài hạn. Quy định rõ ràng giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý cho các bên tham gia. Nhà nước giữ vai trò kiến tạo phát triển và quản lý quy hoạch vĩ mô. Doanh nghiệp tư nhân đóng góp nguồn lực tài chính, công nghệ và năng lực quản trị. Sự gắn kết này nâng cao chất lượng dịch vụ công và tối ưu hóa hiệu quả đầu tư xã hội.
1.1. Bản chất và vai trò của đối tác công tư PPP
Mô hình đối tác công tư PPP phản ánh phương thức hợp tác dài hạn giữa khu vực công và khu vực tư nhân. Hợp đồng dự án xác lập quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm cụ thể của mỗi bên. Doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm thu xếp vốn, thiết kế, xây dựng và vận hành công trình. Cơ quan nhà nước kiểm soát chất lượng dịch vụ và bảo đảm quyền lợi công cộng. Mô hình này giúp giảm áp lực nợ công và phân bổ nguồn lực hiệu quả. Năng lực sáng tạo của kinh tế tư nhân thúc đẩy tiến độ hoàn thành các dự án trọng điểm. Chất lượng vận hành công trình được cải thiện rõ rệt so với đầu tư công truyền thống.
1.2. Tiêu chí đánh giá hiệu quả khung pháp lý đầu tư hạ tầng
Hiệu quả của khung pháp lý đầu tư hạ tầng được đo lường bằng mức độ hài hòa lợi ích giữa nhà nước, nhà đầu tư và cộng đồng xã hội. Hệ thống pháp luật phải tương thích với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ. Quy định pháp lý cần tạo môi trường kinh doanh ổn định, bình đẳng và dễ dự đoán. Tiêu chí bảo toàn vốn và khả năng sinh lời hợp lý củng cố niềm tin của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, mức phí dịch vụ phải phù hợp với khả năng chi trả của người dân. Pháp luật hạ tầng hoàn thiện ngăn ngừa lãng phí tài sản công và bảo đảm an sinh xã hội.
II. Hoàn thiện Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư
Việc ban hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư tạo bước đột phá trong hoàn thiện thể chế kinh tế. Đạo luật này hợp nhất các quy định phân tán tại nhiều văn bản dưới luật trước đây. Môi trường đầu tư trở nên thông thoáng, minh bạch và thống nhất trên toàn quốc. Luật thiết lập chuẩn mực pháp lý cao hơn cho toàn bộ vòng đời dự án. Quy trình thẩm định, phê duyệt và ký kết hợp đồng được tinh gọn tối đa. Pháp luật mới hạn chế tình trạng can thiệp hành chính bất hợp lý vào hoạt động kinh doanh. Tính ổn định pháp lý được củng cố, thúc đẩy sự an tâm cho các tổ chức tài chính quốc tế và doanh nghiệp nội địa.
2.1. Cải cách thủ tục lựa chọn nhà đầu tư dự án PPP
Quy trình thủ tục lựa chọn nhà đầu tư dự án PPP hướng tới mục tiêu công khai, cạnh tranh và minh bạch. Luật bãi bỏ cơ chế chỉ định thầu tùy tiện nhằm triệt tiêu lợi ích nhóm. Hình thức đấu thầu rộng rãi quốc tế và trong nước được ưu tiên áp dụng. Tiêu chí đánh giá hồ sơ dự thầu tập trung vào năng lực tài chính, kinh nghiệm kỹ thuật và phương án vận hành. Việc triển khai đấu thầu qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia giúp cắt giảm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp. Cơ chế tiếp nhận và xử lý kiến nghị minh bạch bảo vệ quyền lợi chính đáng của các nhà thầu tham gia.
2.2. Hoàn thiện quy chuẩn hợp đồng và giám sát thực thi
Hợp đồng dự án là nền tảng pháp lý ràng buộc quyền và nghĩa vụ giữa các bên liên kết. Việc ban hành các điều khoản hợp đồng mẫu giúp giảm thiểu tranh chấp phát sinh trong quá trình vận hành. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tăng cường giám sát tiến độ thi công và chất lượng công trình. Kiểm toán nhà nước và thanh tra chuyên ngành thực hiện kiểm tra định kỳ theo quy chuẩn pháp luật. Mọi hành vi vi phạm cam kết hợp đồng đều bị xử lý nghiêm minh theo thỏa thuận. Cơ chế kiểm soát chặt chẽ bảo đảm công trình hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng bền vững.
III. Chính sách ưu đãi đầu tư kết cấu hạ tầng cho khối tư nhân
Các chính sách ưu đãi đầu tư kết cấu hạ tầng đóng vai trò đòn bẩy tài chính quan trọng. Dự án kết cấu hạ tầng luôn đòi hỏi quy mô vốn lớn và thời gian hoàn vốn kéo dài hàng chục năm. Doanh nghiệp tham gia chịu áp lực chi phí lãi vay và biến động kinh tế vĩ mô. Nhà nước thiết lập gói giải pháp hỗ trợ đồng bộ nhằm gia tăng tỷ suất sinh lời kỳ vọng. Các biện pháp hỗ trợ gồm miễn giảm nghĩa vụ tài chính và tạo điều kiện tiếp cận nguồn lực đất đai. Chính sách ưu đãi hợp lý giúp cân bằng giữa nghĩa vụ công ích và mục tiêu lợi nhuận của khối tư nhân.
3.1. Các gói ưu đãi thuế và tiền thuê đất dài hạn
Nhà đầu tư hạ tầng được hưởng các gói ưu đãi thuế và tiền thuê đất ở mức cao nhất theo quy định pháp luật. Doanh nghiệp dự án được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi trong thời hạn tối đa. Nhà nước miễn thuế trong giai đoạn đầu vận hành và giảm 50% số thuế phải nộp trong các năm tiếp theo. Dự án được miễn toàn bộ tiền thuê đất trong thời gian xây dựng và miễn giảm trong thời gian kinh doanh. Chính quyền địa phương chịu trách nhiệm giải phóng mặt bằng và bàn giao đất sạch đúng tiến độ. Giải pháp này giúp doanh nghiệp giảm áp lực dòng tiền ban đầu.
3.2. Đòn bẩy huy động vốn tư nhân vào hạ tầng bền vững
Chính sách khuyến khích huy động vốn tư nhân vào hạ tầng mở ra nhiều kênh tài chính đa dạng. Doanh nghiệp dự án được phép phát hành trái phiếu doanh nghiệp và trái phiếu công trình để huy động vốn xã hội. Thị trường tín dụng xanh và các quỹ đầu tư tư nhân được tạo điều kiện tham gia cấp vốn dài hạn. Pháp luật cho phép thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng. Sự linh hoạt trong cơ cấu nguồn vốn giúp giảm thiểu phụ thuộc vào vốn vay ngân hàng thương mại. Mô hình này thúc đẩy đầu tư hạ tầng xanh và bền vững.
IV. Cơ chế chia sẻ rủi ro doanh thu và bảo hộ quyền lợi vốn
Rủi ro thị trường và biến động doanh thu là mối e ngại hàng đầu của các nhà đầu tư hạ tầng. Nhu cầu sử dụng dịch vụ thực tế có thể chênh lệch lớn so với dự báo ban đầu do thay đổi quy hoạch. Quy định cơ chế chia sẻ rủi ro doanh thu là bước tiến vượt bậc nhằm củng cố an toàn tài chính cho dự án. Nhà nước chia sẻ rủi ro khi doanh thu sụt giảm và hưởng lợi khi doanh thu tăng trưởng vượt mức. Biện pháp này tạo sự an tâm cho các tổ chức tín dụng cấp vốn. Tính khả thi tài chính của dự án được nâng cao rõ rệt.
4.1. Thực thi cơ chế chia sẻ rủi ro doanh thu công bằng
Cơ chế chia sẻ rủi ro doanh thu được kích hoạt khi doanh thu thực tế sai lệch từ 25% so với phương án tài chính. Khi doanh thu đạt dưới 75%, nhà nước chia sẻ 50% phần chênh lệch giảm sau khi đã điều chỉnh giá phí và thời hạn hợp đồng. Khi doanh thu vượt 125%, nhà đầu tư chia sẻ lại 50% phần chênh lệch tăng cho nhà nước. Nguồn chi trả phần giảm doanh thu được trích từ quỹ dự phòng ngân sách nhà nước. Quy trình thanh quyết toán được quy định chặt chẽ, minh bạch và có sự kiểm toán độc lập. Cơ chế này bảo đảm tính công bằng tuyệt đối giữa hai khu vực.
4.2. Bảo hộ quyền lợi nhà đầu tư trước thay đổi chính sách
Pháp luật quy định nguyên tắc bảo hộ quyền lợi nhà đầu tư khi có sự thay đổi về chính sách và pháp luật. Trường hợp văn bản pháp luật mới ban hành làm giảm ưu đãi đã cam kết, nhà đầu tư tiếp tục được áp dụng chính sách cũ. Nhà nước áp dụng các biện pháp bù đắp thỏa đáng nếu quyền lợi bị ảnh hưởng do lý do quốc phòng hoặc an ninh. Tranh chấp hợp đồng giữa cơ quan nhà nước và nhà đầu tư có thể đưa ra trọng tài thương mại quốc tế giải quyết. Môi trường pháp lý an toàn tạo sự tin tưởng tuyệt đối cho các tập đoàn quốc tế lớn.
V. Giải pháp thực thi hợp đồng BOT BTO BT BOO tại Việt Nam
Việc triển khai các loại hợp đồng BOT BTO BT BOO đòi hỏi khung pháp lý rõ ràng cho từng hình thức đầu tư. Mỗi loại hợp đồng có cấu trúc tài chính, cơ chế thu hồi vốn và phương thức chuyển giao công trình khác nhau. Thực tiễn áp dụng tại Việt Nam trước đây xuất hiện nhiều bất cập trong cơ chế giám sát và xác định giá trị đầu tư. Hoàn thiện pháp luật hợp đồng dự án là tiền đề giải phóng các nút thắt trong thu hút vốn xã hội hóa. Cơ quan quản lý nhà nước cần nâng cao chất lượng đàm phán hợp đồng. Sự chuẩn mực pháp lý giúp phòng ngừa tranh chấp và bảo toàn tài sản nhà nước.
5.1. Tái cấu trúc và kiểm soát các dạng hợp đồng dự án
Pháp luật đã quyết định dừng triển khai các dự án mới theo loại hợp đồng BT nhằm khắc phục tiêu cực trong đổi đất lấy hạ tầng. Các mô hình hợp đồng BOT BTO BT BOO được rà soát và chuẩn hóa theo chuẩn mực quốc tế. Dự án BOT và BTO tập trung áp dụng thu phí điện tử không dừng để bảo đảm tính minh bạch dòng tiền. Hình thức BOO cho phép nhà đầu tư sở hữu và vận hành công trình vĩnh viễn trong thời hạn dự án. Quy định chặt chẽ về quyền sở hữu tài sản giúp doanh nghiệp dễ dàng huy động vốn từ các quỹ đầu tư tài chính.
5.2. Nâng cao năng lực quản trị và chuyển giao công nghệ
Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ đàm phán và quản lý hợp đồng dự án là nhiệm vụ then chốt. Cơ quan quản lý cần phối hợp với các chuyên gia pháp lý và tài chính độc lập trong giai đoạn thương thảo. Hợp đồng dự án phải kèm theo điều khoản bắt buộc về chuyển giao công nghệ và đào tạo nhân lực trong nước. Trước khi tiếp nhận chuyển giao công trình khi hết hạn hợp đồng, hội đồng nghiệm thu tiến hành kiểm tra chất lượng độc lập. Năng lực quản trị chuyên nghiệp bảo đảm công trình hạ tầng vận hành an toàn và bền vững lâu dài.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (139 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHÓ HỐ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÉ - LUẬT CHÂU PHỤNG CHI GIẢI PHÁP PHÁP LÝ THU HÚT HIỆU QUÃ ĐÂU Tư TRONG LĨNH vục KÉT CẤU HẠ TÀNG LUẬN ÁN TIÉN SĨ LUẬT HỌC TP. Hồ Chí Minh năm 2023 i ĐẠI HỌC QUỐC GTA THÀNH PHỐ HỔ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÉ - LUẬT CHÂU PHỤNG CHI GIẢI PHÁP PHÁP LÝ THU HÚT HIỆU QUẢ ĐÀU TU TRONG LĨNH vục KẾT CÁU HẠ TẰNG Chuyên ngành: Luật Kinh tế Mã số chuyên ngành: 9380107 NGƯỜI HƯỚNG DẦN KHOA HỌC 1. Lê Thị Bích Thọ 2. Nguyễn Ngọc Sơn TP.
Hồ Chí Minh năm 2023 i LỜ1 CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập cùa tôi dưới sự hướng dẫn khoa học cua PGS. Lê Thị Bích Thọ và TS. Các tài liệu được sử dụng trong luận án đảm bảo độ chính xác, trung thực và tin cậy. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình.
Nghiên cứu sinh ii LỜI CẢM ƠN Nghiên cứu sinh Châu Phụng Chi xin trân trọng cám ơn trường Đại học Kinh tế - Luật đã tạo mọi điều kiện trong suốt thời gian thực hiện Luận án. Sự hưởng dần của Phòng Sau đại học & Khoa học công nghệ là tiền đề quan trọng đe Nghiên cứu sinh thực hiện đúng và đầy đu các thủ tục liên quan trong quá trình học tập tại Trường. Hoạt động nghiên cứu khoa học do Khoa Luật Kinh tế tổ chức, dưới sự chù trì cùa PGS. Dương Anh Sơn, đã giúp Nghiên cứu sinh có những định hướng quan trọng, kịp thời và phù hợp lĩnh vực nghiên cứu.
Nghiên cứu sinh xin bày tở lòng tri ân sâu sắc đến PGS. Lê Thị Bích Thọ và TS. Nguyễn Ngọc Sơn đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình thực hiện Luận án. Con đường nghiên cứu khoa học chính là sự tiến bộ từng ngày thông qua quá trình làm việc nghiêm túc của bản thân, tuy nhiên Nghiên cứu sinh sẽ không thế hoàn thành Luận án nếu thiếu sự hướng dần của các chuyên gia giàu kinh nghiệm.
Nghiên cứu sinh xin bày tò lòng biết ơn chân thành đến PGS. Nguyễn Văn Vân, GS. Lê Hồng Hạnh, PGS. Dương Anh Sơn, PGS.
Lê Vũ Nam; cùng quý Thầy, Cô phàn biện độc lập và quý Thầy, Cô trong Hội đồng khoa học đã hỗ trợ, giúp đờ, động viên và đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho Nghiên cứu sinh trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận án. Cuối cùng, xin gửi lời yêu thương và lòng biết ơn đối với gia đinh, tập thế cơ quan và Đại biểu Quốc hội Trần Kim Yen - Chù tịch UBMTTQVN TP.HCM, nguyên Bi thư Quận ủy Quận I đã dành sự úng hộ, tạo điều kiện cho Nghiên cứu sinh trong suốt quá trình thực hiện Luận án. iii MỤC LỤC PHẦN MÒ ĐẦU. Sự cần thiết nghiên cúu cùa đề tài.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cún của luậnán. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu cua luận án. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án. Nhũng diểm mói của luận án.
Cấu trúc của luận án. 9 CHUƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN cứu. Tổng quan về tình hình nghiên cứu. Công trình nghiên cứu liên quan đen lý luận về đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng.
Công trĩnh nghiên cứu liên quan đến thu hút đầu tư trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng. Công trình nghiên cứu liên quan đền rủi ro can trở sự tham gia của nhà dầu tư tư nhân. Công trình nghiên cứu liên quan đến cân bằng lợi ích của các chú thế trong thu hút đầu tư kết cấu hạ tầng. Dánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu.
Co’ sỏ’ lý thuyết nghiên cứu. Lý thuyết các bên liên quan. Lý thuyết về xung đột lọi ích. Lý thuyết về vai trò của nhà nước trong nền kinh tế thị trường.
Lý thuyết về ý định đầu tư của khu vực tư nhân. Lý thuyết về hiệu quả của pháp luật trong điều chỉnh các quan hệ xã hội trong nền kinh tế thị trường. Câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu, dự kiến kết quả nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu tong quát.
Câu hởi nghiên cứu chi tiết. Phương pháp nghiên cúu. 38 KÉT LUẬN CHƯƠNG 1. 40 CHƯƠNG 2 LÝ LUẬN VỀ GIẢI PHÁP PHÁP LÝ THU HÚT HIỆU QUẢ ĐẦU TU TRONG LĨNH vực KÉT CẨU HẠ TÀNG.
Khái niệm thu hút hiệu quả đầu tư trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng. Hoạt động dầu tư trong lĩnh vục kết cẩu hạ tầng. Bán chất của hoạt dộng thu hút đầu tư trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng. Hiệu quá cúa hoạt động đầu tư trong lĩnh vực kết cầu hạ tầng.
Tiêu chí đánh giá hiệu quả cua hoạt động thu hút đầu tư trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng. Sự phù họp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Giai quyết hài hòa quan hệ lọi ích giữa nhà nước, nhà đầu tư và cộng đồng. Giải pháp pháp lý trong hệ thống các giải pháp thu hút đầu tư kết cấu hạ tầng.
Các giải pháp thu hút đầu tu trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng. Vai trò của giúi pháp pháp lý trong việc dăm bao các tiêu chí thu hút hiệu quả đầu tư trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng. Đặc diêm của giải pháp pháp lý thu hút hiệu quả đầu tư trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng. 67 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.
69 CHƯƠNG 3 CÁC YÉU TÓ TÁC ĐỘNG ĐÉN HIỆU QUẢ THU HÚT ĐẦU TU KẾT CÁU HẠ TẦNG TỪ THỰC TIẺN VIỆT NAM. Yếu tổ lợi ích cúa nhà đầu tư. Những rủi ro từ chính sách thu hút đầu tư tư nhãn vào lĩnh vực kết cẩu hạ tầng theo pháp luật Việt Nam. Những rủi ro từ năng lực thực thi các quy định về họp đồng dự án ppp theo pháp luật Việt Nam.
Yếu tố lọi ích của nhà nước. Những rủi ro từ sự thiếu tuân thủ tiêu chí phù họp vói chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Nhũng rủi ro từ việc lựa chọn phương thức đầu tư không phù hợp. Yếu tố lợi ích cộng đồng.
Lợi ích cộng đồng từ th ực tiễn áp dụng pháp luật khi thu hồi đất xây dựng kết cẩu hạ tầng. Lọi ích cộng dồng từ thực tiễn thi hành các quy định về vận hành, khai thác dự án kết cẩu hạ tầng. 106 KÉT LUẬN CHƯƠNG 3.118 CHƯƠNG 4 XÂY DỤNG GIẢI PHÁP PHÁP LÝ THU HÚT HIỆU QUẢ ĐẦU TU TRONG LĨNH vục KÉT CẤU HẠ TẦNG. Co’ sở xây dựng các giải pháp pháp lý thu hút hiệu quả đầu tư trong lĩnh vực kết cẩu hạ tầng.
Từ thực tiễn yêu cầu thu hút đầu tư kết cấu hạ tầng tại Việt Nam. Nhũng hạn chế của pháp luật trong kiếm soát các yếu tổ tác động đen hiệu quá thu hút đầu tu kết cấu hạ tầng tại Việt Nam. Giải pháp pháp lý đảm bảo môi trường pháp lý thu hút đầu tư trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng. Xây dựng khung pháp lý ôn định đối với hoạt động đầu tư trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng.
Luật hóa chính sách về các biện pháp thu hút đầu tư trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng. Hoàn thiện pháp luật về đầu tư theo phương thức đổi tác công tư. Các giải pháp pháp ]ý kiểm soát rủi ro từ chính sách thu hút đầu tư tư nhân vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng. Bổ sung quy định về nguyên tắc kiểm soát rủi ro trong Luật ppp 145 • cơ che chia sẻ rủi ro về doanh thu tại 4.
Hoàn thiện • ppp. Hoàn thiện chế định họp đồng dụ án ppp 149 vi 4. Giải pháp pháp lý đảm bảo thực thi các quy định liên quan đến lọi ích cộng đồng. Hoàn thiện co’ chế đảm báo lọi ích của người bị thu hồi đất.
Hoàn thiện CO' chế giải quyết tranh chấp từ việc bảo đảm các điều kiện thục thi quyền khởi kiện của người sừdụng công trình, dịch vụ kết cầu hạ tầng. Đánh giá tỉnh khả thi của các giái pháp pháp lý thu hút hiệu quả dầu tu’ trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng.159 KÉT LUẬN CHƯƠNG 4. 162 PHẦN KÉT LUẬN. 164 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BÓ KÉT QUẢ NGHIÊN cứu CỦA LUẬN ÁN.
i TÀI LIỆU THAM KHẢO.ii PHỤ LỤC. xvii vii DANH MỤC CÁC TÙ’ VIẾT TẤT Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt Build - operation - BOT Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao transfer BT Build - transfer Xây dựng- Chuyển giao Build - transfer — BTO Xây dựng - Chuyền giao - Kinh doanh operation Build - leasing - BLT Xây dựng - Thuê dịch vụ - Chuyển giao transfer BOO Build - own - operation Xây dựng - Sở hữu - Kinh doanh Build - transfer - BTL Xây dựng - Chuyển giao - Thuê dịch vụ leasing Foreign Direel FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài Investment FTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do GDP Gross Domestic Product Tổng sản phảm quốc nội GTVT Giao thông vận tải Official development ODA Hỗ trợ phát triển chính thức assistance Organisation for OECD Economic Cooperation Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển and Development Public Private ppp Đối tác công - tư Pamership TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh Trans-Pacific Strategic Hiệp dịnh đối tác kinh tế xuyên Thái Binh TPP Economic Partnership Dương Agreement UBND Uy ban nhân dân United Nations ủy ban Lien Hợp Quốc về Luật Thương UNCITRAL Commission on mại quốc tế International Trade Law 1 PHÀN MỎ ĐÀU 1. Sụ cần thiết nghiên cứu của đề tài Việc nghiên cứu đề tài “Giải pháp pháp lý thu hút hiệu quả đầu tư trong lình vực kết cấu hạ tầng" xuất phát từ các lý do sau đây: Thử nhất, xuất phát từ sự cần thiết của đầu tư phát triên hệ thong kết cẩu hạ tâng đôi với nên kinh tê Sự tiến bộ ở của một quốc gia đòi hởi kết hợp ba yếu tố: duy trì mức tăng trưởng thu nhập; cải thiện các mô hình tăng trướng đe nâng cao năng suất và thu nhập của các bộ phận dân cư nghèo hon; và cải thiện khả năng tiếp cận cũa người nghèo đối với dịch vụ công cộng1. Việc cung cấp và duy tri đầy đủ kết cấu hạ tầng là ycu cầu cần thiết đe đạt được và duy trì mục tiêu tăng trưởng kinh tế.
Sự sẵn sàng của hệ thống kết cấu hạ tầng như điện, viễn thông và vận tải là hoàn toàn quan trọng đối với quá trình phát triển và hiện đại hóa đất nước2. Sự thiếu thốn về hệ thống kết cẩu hạ tầng được coi là một diem yếu trong cấu trúc cúa nền kinh tế, dẫn đến việc sử dụng không đúng và hạn chế năng lực sản xuất hiện có, điều đó có thể có những tác động bất lợi đến lợi nhuận và sán lượng của nền kinh tế.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Châu Phụng Chi (2023). Giải pháp pháp lý thu hút đầu tư kết cấu hạ tầng [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-kinh-te/giai-phap-phap-ly-thu-hut-dau-tu-ket-cau-ha-tang
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Giải pháp pháp lý thu hút đầu tư kết cấu hạ tầng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Giải pháp pháp lý thu hút đầu tư kết cấu hạ tầng hiệu quả, minh bạch, đảm bảo quyền lợi nhà đầu tư.
Luận án "Giải pháp pháp lý thu hút đầu tư kết cấu hạ tầng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Giải pháp pháp lý thu hút đầu tư kết cấu hạ tầng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Giải pháp pháp lý thu hút đầu tư kết cấu hạ tầng" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Luật Kinh Tế.
Luận án "Giải pháp pháp lý thu hút đầu tư kết cấu hạ tầng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Giải pháp pháp lý thu hút đầu tư kết cấu hạ tầng" có 139 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Giải pháp pháp lý thu hút đầu tư kết cấu hạ tầng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.