Luận án Tiến sĩ: Quan hệ phối hợp hành pháp, tư pháp kiểm soát quyền lực nhà nước ở Việt Nam
Luận án tiến sĩ phân tích quan hệ phối hợp giữa quyền hành pháp và tư pháp, vai trò kiểm soát quyền lực nhà nước tại Việt Nam.
Năm xuất bản
Số trang
177
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Tổng quan về kiểm soát quyền lực nhà nước Khái niệm tầm quan trọng
Quyền lực nhà nước là quyền lực công, do nhân dân ủy quyền. Nó được tổ chức và thực hiện thông qua bộ máy nhà nước. Kiểm soát quyền lực nhà nước là hoạt động thiết yếu. Hoạt động này nhằm giới hạn, giám sát việc thực thi quyền lực. Mục tiêu là ngăn chặn lạm dụng quyền lực, đảm bảo quyền lực được sử dụng đúng mục đích. Việc kiểm soát này bảo vệ lợi ích công và quyền hợp pháp của công dân. Đây là yếu tố cốt lõi của một nhà nước pháp quyền hiện đại.
1.1. Khái niệm quyền lực nhà nước và kiểm soát quyền lực
Khái niệm kiểm soát quyền lực nhà nước bao gồm nhiều hình thức. Nó bao gồm kiểm soát nội bộ và kiểm soát bên ngoài. Kiểm soát nội bộ diễn ra trong từng nhánh quyền lực. Kiểm soát bên ngoài thực hiện bởi các nhánh quyền lực khác hoặc các chủ thể ngoài nhà nước. Việc thực thi kiểm soát giúp duy trì cán cân quyền lực. Nó tạo ra sự cân bằng cần thiết trong bộ máy nhà nước. Kiểm soát quyền lực cũng thúc đẩy sự minh bạch và trách nhiệm giải trình của các cơ quan công quyền.
1.2. Vai trò của kiểm soát quyền lực trong nhà nước pháp quyền
Kiểm soát quyền lực là nền tảng của nhà nước pháp quyền. Nó đảm bảo mọi hoạt động của nhà nước tuân thủ Hiến pháp và Pháp luật. Kiểm soát quyền lực giới hạn quyền hạn của các cơ quan, ngăn chặn sự chuyên quyền, độc đoán. Điều này bảo vệ quyền con người, quyền công dân. Vai trò này đặc biệt quan trọng trong hệ thống phân công, phối hợp, kiểm soát quyền lực. Kiểm soát quyền lực còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của xã hội. Nó tạo môi trường ổn định, công bằng, minh bạch.
II.Lý luận quan hệ phối hợp hành pháp tư pháp Khái niệm nguyên tắc
Quan hệ phối hợp giữa quyền hành pháp và quyền tư pháp là sự tương tác và hợp tác. Mục tiêu là thực hiện hiệu quả chức năng, nhiệm vụ của từng quyền. Đồng thời, nó kiểm soát quyền lực nhà nước nói chung. Sự phối hợp này không làm mất đi tính độc lập vốn có của mỗi quyền. Thay vào đó, nó bổ trợ lẫn nhau, tạo nên sức mạnh tổng hợp.
2.1. Nhận thức về quyền hành pháp và quyền tư pháp
Quyền hành pháp là quyền thực hiện các chính sách công, quản lý các hoạt động hành chính nhà nước. Các cơ quan hành pháp chịu trách nhiệm điều hành, thi hành pháp luật, duy trì trật tự xã hội. Quyền hành pháp có tính chủ động, linh hoạt nhưng cần sự kiểm soát chặt chẽ. Quyền tư pháp là quyền xét xử, giải quyết tranh chấp, bảo vệ công lý. Các cơ quan tư pháp hoạt động độc lập, tuân thủ pháp luật. Quyền tư pháp đóng vai trò kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật của hành pháp.
2.2. Khái niệm và đặc điểm quan hệ phối hợp hành pháp tư pháp
Quan hệ phối hợp giữa hành pháp và tư pháp là sự tương tác giữa hai nhánh quyền lực. Mục tiêu là thực hiện hiệu quả nhiệm vụ và kiểm soát quyền lực nhà nước. Đặc điểm của quan hệ này là tính tương tác hai chiều, dựa trên Hiến pháp và pháp luật. Phối hợp giúp tạo nên cán cân quyền lực, tăng cường hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước. Nó cũng đảm bảo sự thượng tôn pháp luật trong mọi hoạt động.
2.3. Nguyên tắc phối hợp giữa hành pháp và tư pháp
Nguyên tắc phối hợp dựa trên sự độc lập tương đối. Mỗi quyền vẫn giữ chức năng riêng nhưng có điểm giao thoa. Nguyên tắc này bao gồm sự tôn trọng lẫn nhau và tuân thủ pháp luật nghiêm ngặt. Phối hợp phải minh bạch, công khai. Nó là sự hỗ trợ, kiểm tra lẫn nhau trong khuôn khổ pháp luật. Mục tiêu cuối cùng là bảo đảm công lý và tính hiệu quả của quản lý nhà nước. Phối hợp cần linh hoạt nhưng kiên định với các nguyên tắc cơ bản.
III.Cơ chế phối hợp hành pháp tư pháp hiện nay Thể chế thực tiễn
Việt Nam đã xây dựng hệ thống cơ chế để phối hợp giữa quyền hành pháp và quyền tư pháp. Các cơ chế này nhằm kiểm soát quyền lực nhà nước. Nền tảng là các quy định pháp luật và các thiết chế cụ thể. Chúng đảm bảo sự vận hành của bộ máy nhà nước tuân thủ Hiến pháp và Pháp luật. Tuy nhiên, việc hoàn thiện vẫn cần được tiếp tục.
3.1. Thể chế pháp lý về quan hệ phối hợp kiểm soát quyền lực
Hệ thống văn bản pháp luật quy định về phối hợp đã được ban hành. Hiến pháp 2013 là nền tảng, quy định về phân công, phối hợp, kiểm soát quyền lực. Các luật chuyên ngành như Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân cụ thể hóa điều này. Các văn bản dưới luật hướng dẫn chi tiết quyền hạn, trách nhiệm. Hệ thống thể chế tạo khung pháp lý cho sự phối hợp. Cần tiếp tục rà soát, hoàn thiện để nâng cao hiệu quả kiểm soát.
3.2. Thiết chế thực hiện quan hệ phối hợp và kiểm soát
Các thiết chế chính bao gồm Chính phủ, các bộ, ngành, Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân. Các cơ quan này có trách nhiệm cụ thể trong phối hợp. Ví dụ, Chính phủ ban hành văn bản, Tòa án kiểm tra tính hợp hiến. Viện kiểm sát giám sát hoạt động tư pháp. Ngoài ra, còn có các cơ chế phối hợp liên ngành thông qua các quy chế, hội nghị. Chúng thúc đẩy trao đổi thông tin, giải quyết vướng mắc. Hiệu quả của các thiết chế phụ thuộc vào tinh thần trách nhiệm của cán bộ.
3.3. Các bảo đảm thực hiện quan hệ phối hợp
Việc thực hiện quan hệ phối hợp cần nhiều bảo đảm. Đầu tiên là bảo đảm về nguồn lực (tài chính, cơ sở vật chất, nhân lực). Thứ hai là bảo đảm về cơ chế giải quyết tranh chấp, vướng mắc. Thứ ba là bảo đảm về ý thức pháp luật. Cán bộ, công chức cần nâng cao nhận thức về vai trò, trách nhiệm. Yếu tố văn hóa pháp lý cũng quan trọng. Phối hợp hiệu quả đòi hỏi sự tôn trọng lẫn nhau và tuân thủ nghiêm túc các quy định pháp luật.
IV.Thực trạng kiểm soát quyền lực nhà nước tại Việt Nam
Thực trạng kiểm soát quyền lực nhà nước tại Việt Nam đã có nhiều chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những hạn chế và thách thức. Việc đánh giá khách quan thực trạng giúp nhận diện rõ ràng hơn các điểm mạnh và điểm yếu, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả phối hợp và kiểm soát quyền lực.
4.1. Những thành tựu trong kiểm soát quyền lực nhà nước
Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong kiểm soát quyền lực. Hệ thống pháp luật về tổ chức bộ máy nhà nước ngày càng hoàn thiện. Hiến pháp và pháp luật quy định rõ ràng về phân công, phối hợp, kiểm soát quyền lực. Vai trò của Quốc hội trong giám sát tối cao được tăng cường. Chính phủ có nhiều cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực quản lý. Quyền tư pháp có nhiều bước tiến, Tòa án ngày càng độc lập hơn trong xét xử. Các cơ chế công khai, minh bạch thông tin được đẩy mạnh, góp phần hạn chế tham nhũng.
4.2. Hạn chế và thách thức trong phối hợp kiểm soát quyền lực
Bên cạnh thành tựu, còn nhiều hạn chế tồn tại. Một số quy định pháp luật vẫn chưa đủ rõ ràng, gây khó khăn trong áp dụng. Vai trò kiểm soát của tư pháp đối với hành pháp còn chưa mạnh mẽ. Quyền lực nhà nước vẫn còn tình trạng chồng chéo. Thực tiễn cho thấy sự phối hợp đôi khi chưa đồng bộ. Việc thực thi Hiến pháp và Pháp luật chưa thực sự nghiêm minh. Năng lực của một số cán bộ còn hạn chế. Thách thức lớn là kiểm soát quyền lực chặt chẽ nhưng vẫn đảm bảo tính chủ động, linh hoạt trong điều hành.
V.Nâng cao hiệu quả phối hợp kiểm soát quyền lực nhà nước
Để nâng cao hiệu quả phối hợp và kiểm soát quyền lực nhà nước, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Các giải pháp này tập trung vào hoàn thiện thể chế, tăng cường năng lực thiết chế và nâng cao nhận thức trong xã hội. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một nhà nước pháp quyền thực sự vững mạnh, phục vụ nhân dân.
5.1. Hoàn thiện thể chế pháp luật về kiểm soát quyền lực
Cần tiếp tục rà soát, bổ sung hệ thống pháp luật. Hoàn thiện các quy định về phân công, phối hợp, kiểm soát quyền lực. Cần làm rõ hơn thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan, đặc biệt là mối quan hệ giữa hành pháp và tư pháp. Cần có quy định cụ thể về cơ chế kiểm soát lẫn nhau, bao gồm kiểm soát tính hợp hiến, hợp pháp của các văn bản. Đảm bảo tính độc lập của tư pháp. Tăng cường khả năng kiểm tra, giám sát của Tòa án và Viện kiểm sát. Sửa đổi các luật liên quan để tạo hành lang pháp lý vững chắc.
5.2. Tăng cường năng lực thiết chế và nguồn lực thực hiện
Nâng cao năng lực cho các cơ quan kiểm soát quyền lực là cần thiết. Điều này bao gồm cải thiện trình độ chuyên môn của cán bộ, đầu tư vào cơ sở vật chất, công nghệ. Cần có chính sách đãi ngộ hợp lý để thu hút nhân tài. Đổi mới phương thức hoạt động của các thiết chế, áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý. Tăng cường sự minh bạch, công khai trong hoạt động nhà nước để người dân dễ dàng giám sát. Huy động sự tham gia của xã hội, Mặt trận Tổ quốc trong kiểm soát quyền lực nhà nước.
5.3. Nâng cao nhận thức và ý thức pháp luật trong xã hội
Giáo dục pháp luật cho toàn dân là rất quan trọng. Nâng cao nhận thức về quyền và nghĩa vụ công dân, đặc biệt là quyền giám sát hoạt động của nhà nước. Cán bộ, công chức cần được bồi dưỡng để có ý thức tôn trọng pháp luật, phục vụ nhân dân. Xây dựng văn hóa pháp quyền trong xã hội, nơi mọi chủ thể đều tuân thủ Hiến pháp và Pháp luật. Điều này tạo môi trường thuận lợi cho kiểm soát quyền lực, thúc đẩy trách nhiệm giải trình của các cơ quan nhà nước. Sự chủ động của người dân là yếu tố quyết định.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (177 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN HỮU CHÍNH QUAN HỆ PHỐI HỢP GIỮA QUYỀN HÀNH PHÁP VÀ QUYỀN TƯ PHÁP TRONG KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI, 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN HỮU CHÍNH QUAN HỆ PHỐI HỢP GIỮA QUYỀN HÀNH PHÁP VÀ QUYỀN TƯ PHÁP TRONG KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG Chuyên ngành: Quản lý Công Mã số: 9 34 04 03 Người hướng dẫn khoa học: 1. LÊ THỊ HƯƠNG 2. NGUYỄN TẤT VIỄN HÀ NỘI, 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các tài liệu, số liệu, kết quả sử dụng trong Luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định.
Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Hữu Chính LỜI CẢM ƠN Sau thời gian dài nghiên cứu, Luận án “Quan hệ phối hợp giữa quyền hành pháp và quyền tư pháp trong kiểm soát quyền lực nhà nước ở Việt Nam” đã hoàn thành với sự nỗ lực của bản thân, sự giúp đỡ của người hướng dẫn khoa học, của các cơ quan, đơn vị có liên quan, của thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp. Xin trân trọng cảm ơn các thầy cô và Ban Giám đốc Học viện Hành chính Quốc gia, Khoa Sau đại học đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện Luận án này. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.
Lê Thị Hương và PGS. Nguyễn Tất Viễn đã quan tâm, định hướng và hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu hoàn thành Luận án. Chân thành cảm ơn quý tác giả của các tài liệu được sử dụng tham khảo trong Luận án; cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, khuyến khích, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, học tập thực hiện Luận án. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Nguyễn Hữu Chính DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ CBBC Cán bộ công chức CQNN Cơ quan nhà nước HCNN Hành chính nhà nước HĐND Hội đồng nhân dân MTTQ Mặt trận tổ quốc QLP Quyền lập pháp QHP Quyền hành pháp QTP Quyền tư pháp QLCT Quyền lực chính trị QLNN Quyền lực nhà nước TAND Tòa án nhân dân VKSND Viện kiểm sát nhân dân VPPL Vi phạm pháp luật QBQPPL Văn bản quy phạm pháp luật XHCN Xã hội chủ nghĩa UBTVQH Ủy ban Thường vụ Quốc hội MỤC LỤC MỞ ĐẦU…………………………………………………………………….1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN……………………………………………….
Các công trình nghiên cứu về quyền lực nhà nước và kiểm soát quyền lực nhà nước…………………………………………………………………………. Nhóm các công trình nghiên cứu ở nước ngoài……………………. Nhóm các công trình nghiên cứu ở trong nước. Các công trình nghiên cứu về quyền hành pháp, quyền tư pháp và mối quan hệ giữa quyền hành pháp và quyền tư pháp trong kiểm soát quyền lực nhà nước…………………………………………………………………………….
Nhóm công trình nghiên cứu liên quan đến quyền hành pháp.2 Nhóm công trình nghiên cứu về quyền tư pháp. Nhóm công trình nghiên cứu về mối quan hệ giữa quyền hành pháp và quyền tư pháp……………………………………………………………………. Đánh giá chung tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án. Những vấn đề đã được nghiên cứu, giải quyết.
Những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu giải quyết.28 Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUAN HỆ PHỐI HỢP GIỮA QUYỀN HÀNH PHÁP VÀ QUYỀN TƯ PHÁP TRONG KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC……. Nhận thức về quyền hành pháp và quyền tư pháp trong kiểm soát quyền lực nhà nước……………………………………………. Quyền lực nhà nước và kiểm soát quyền lực nhà nước…………. Quyền hành pháp trong kiểm soát quyền lực nhà nước………….
Quyền tư pháp trong kiểm soát quyền lực nhà nước……………………. Nhận thức về quan hệ phối hợp giữa quyền hành pháp và quyền tư pháp trong kiểm soát quyền lực nhà nước…………………………………. Khái niệm và đặc điểm quan hệ phối hợp giữa quyền hành pháp và quyền tư pháp trong kiểm soát quyền lực nhà nước…………………………………. Cơ sở của quan hệ phối hợp giữa quyền hành pháp và quyền tư pháp trong kiểm soát quyền lực nhà nước ……………………………………….
Nội dung quan hệ phối hợp giữa quyền hành pháp và quyền tư pháp trong kiểm soát quyền lực nhà nước…………………………………………………. Nguyên tắc của quan hệ phối hợp giữa quyền hành pháp và quyền tư pháp trong kiểm soát quyền lực nhà nước …………………………………………. Vai trò của quan hệ phối hợp giữa quyền hành pháp và quyền tư pháp trong kiểm soát quyền lực nhà nước. Các yếu tố cấu thành quan hệ phối hợp giữa quyền hành pháp và quyền tư pháp trong kiểm soát quyền lực nhà nước …………………………………….
Thể chế về quan hệ phối hợp giữa quyền hành pháp và quyền tư pháp trong kiểm soát quyền lực nhà nước……………………………………………74 2. Thiết chế của quan hệ phối hợp giữa quyền hành pháp và quyền tư pháp trong kiểm soát quyền lực nhà nước………………………………. Các bảo đảm thực hiện quan hệ phối hợp giữa quyền hành pháp và quyền tư pháp trong kiểm soát quyền lực nhà nước….80 Chương 3: THỰC TRẠNG QUAN HỆ PHỐI HỢP GIỮA QUYỀN HÀNH PHÁP VÀ QUYỀN TƯ PHÁP TRONG KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM…………………………………………………………88 3. Quá trình phát triển tư duy, nhận thức về quyền lực nhà nước và quan hệ phối hợp giữa quyền hành pháp và quyền tư pháp trong kiểm soát quyền lực nhà nước……………………………………………………………….
Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về tổ chức quyền lực nhà nước và quan hệ phối hợp giữa quyền hành pháp và quyền tư pháp trong kiểm soát quyền lực nhà nước……………………………………………. Thể chế pháp lý về tổ chức quyền lực nhà nước và quan hệ phối hợp giữa quyền hành pháp và quyền tư pháp trong kiểm soát quyền lực nhà nước trước Hiến pháp năm 2013……………………………………………………………91 3. Nhận xét chung……………………………………………………. Quan hệ phối hợp giữa quyền hành pháp và quyền tư pháp trong kiểm soát quyền lực nhà nước……………….
Thể chế về quan hệ phối hợp giữa quyền hành pháp và quyền tư pháp trong kiểm soát quyền lực nhà nước…. Thực trạng triển khai thực hiện quan hệ phối hợp giữa quyền hành pháp và quyền tư pháp trong kiểm soát quyền lực nhà nước…………. Nhận xét về quan hệ phối hợp giữa quyền hành pháp và quyền tư pháp trong kiểm soát quyền lực nhà nước ở Việt Nam……………………………………112 3. Nguyên nhân của hạn chế.123 Chương 4: TĂNG CƯỜNG QUAN HỆ PHỐI HỢP GIỮA QUYỀN HÀNH PHÁP VÀ QUYỀN TƯ PHÁP TRONG KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY…………………………………………….
Nhu cầu tăng cường quan hệ phối hợp giữa quyền hành pháp và quyền tư pháp trong kiểm soát quyền lực nhà nước ở Việt Nam………………. Xuất phát từ nhu cầu về xây dựng một Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân. Xuất phát từ nhu cầu xây dựng một nhà nước kiến tạo, phát triển. Xuất phát từ nhu cầu về việc phát huy dân chủ, xây dựng môi trường công khai, minh bạch.
Xuất phát từ nhu cầu về kiểm soát quyền lực nhà nước……………. Quan điểm tăng cường quan hệ phối hợp giữa quyền hành pháp và quyền tư pháp trong kiểm soát quyền lực nhà nước ở Việt Nam………. Tăng cường quan hệ phối hợp giữa quyền hành pháp và quyền tư pháp trong kiểm soát quyền lực nhà nước phải đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam………………………………………………………………. Tăng cường quan hệ phối hợp giữa quyền hành pháp và quyền tư pháp trong kiểm soát quyền lực nhà nước là để Nhà nước làm đúng, làm đủ và làm tốt nhiệm vụ, quyền hạn được Nhân dân giao phó.
Tăng cường quan hệ phối hợp giữa quyền hành pháp và quyền tư pháp trong kiểm soát quyền lực nhà nước để bảo đảm tính chính danh của nhà nước. Tăng cường quan hệ phối hợp giữa quyền hành pháp và quyền tư pháp trong kiểm soát quyền lực nhà nước phải phù hợp với yêu cầu hội nhập quốc tế. Giải pháp tăng cường quan hệ phối hợp giữa quyền hành pháp và quyền tư pháp trong kiểm soát quyền lực nhà nước ở Việt Nam……. Nâng cao nhận thức về tổ chức quyền lực nhà nước và kiểm soát quyền lực nhà nước.
Hoàn thiện thể chế về quan hệ phối hợp giữa quyền hành pháp và quyền tư pháp trong kiểm soát quyền lực nhà nước. Hoàn thiện các thiết chế của mối quan hệ phối hợp giữa quyền hành pháp và quyền tư pháp trong kiểm soát quyền lực nhà nước. Tăng cường các bảo đảm nhằm hiện thực hóa mối quan hệ phối hợp giữa quyền hành pháp và quyền tư pháp trong kiểm soát quyền lực nhà nước.…………………………………157 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………159 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Quyền lực nhà nước (QLNN) vừa có mặt tích cực vừa có mặt tiêu cực.
Mặt tích cực đó là QLNN có sức mạnh bảo đảm hoạt động hướng đích của xã hội, giải quyết các mâu thuẫn xã hội, phục vụ lợi ích của cộng đồng và của mỗi cá nhân. Mặt tiêu cực là QLNN có khuynh hướng lộng quyền và lạm quyền. Khuynh hướng đó là biểu hiện của sự tha hoá QLNN trong quá trình vận động và phát triển. Khi QLNN bị tha hóa thì đều dẫn đến những hậu quả tai hại mà người phải gánh chịu chính là Nhân dân – chủ nhân đích thực của QLNN.
Theo sử gia Lord Acton (1834-1902): “Quyền lực có xu hướng hủ hóa, quyền lực tuyệt đối có xu hướng hủ hóa tuyệt đối”. Nhà nước là chủ thể nắm giữ quyền lực to lớn nhất với phạm vi quản lý rộng khắp các lĩnh vực cùng các loại nguồn lực dồi dào của xã hội. Điều này tạo ra nguy cơ nhà nước có thể vượt quá các phạm vi, giới hạn mà nhân dân giao cho và sự lạm dụng quyền lực nằm ngay bên trong nhà nước chứ không phải từ bên ngoài tác động vào. Do tính chất đặc biệt của QLNN như vậy, nên ngay từ khi ra đời cho tới nay, vấn đề kiểm soát QLNN được đặt ra với những phương thức và thiết chế khác nhau.
Nhân loại, bằng kinh nghiệm lịch sử đầy máu và nước mắt của mình đã hiểu ra rằng: QLNN phải được kiểm soát, hơn thế nữa phải được kiểm soát chặt chẽ. Nói cách khác, QLNN phải có giới hạn và phải bị giới hạn, nhất là trong chế độ dân chủ và pháp quyền, đặc biệt là trong chế độ dân chủ và pháp quyền XHCN. Kiểm soát QLNN đang là một vấn đề vừa cơ bản, vừa cấp bách trong xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân ở Việt Nam. Nó là một yếu tố cấu thành khách quan của hoạt động thực thi QLNN - có quyền lực thì tất phải có kiểm soát quyền lực để quyền lực không trở thành tuyệt đối.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quan hệ phối hợp hành pháp tư pháp kiểm soát quyền lực nhà nước" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích quan hệ phối hợp giữa quyền hành pháp và tư pháp, vai trò kiểm soát quyền lực nhà nước tại Việt Nam.
Luận án "Quan hệ phối hợp hành pháp tư pháp kiểm soát quyền lực nhà nước" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Hành chính Quốc gia. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Quan hệ phối hợp hành pháp tư pháp kiểm soát quyền lực nhà nước" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quan hệ phối hợp hành pháp tư pháp kiểm soát quyền lực nhà nước" thuộc chuyên ngành Quản lý Công. Danh mục: Luật Hiến Pháp.
Luận án "Quan hệ phối hợp hành pháp tư pháp kiểm soát quyền lực nhà nước" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quan hệ phối hợp hành pháp tư pháp kiểm soát quyền lực nhà nước" có 177 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quan hệ phối hợp hành pháp tư pháp kiểm soát quyền lực nhà nước" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.