Luận án: Thực hiện pháp luật về quyền chính trị đối với phụ nữ ở Việt Nam hiện nay - TS. Nguyễn Thị Thu Hà
Phân tích pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ Việt Nam, từ khóa quan trọng và giải pháp thực thi.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
173
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận về quyền chính trị của phụ nữ Việt Nam
- Số trang:
- 173 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Thu Hà
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận về quyền chính trị của phụ nữ Việt Nam
Quyền chính trị của phụ nữ là bộ phận cốt lõi của quyền con người. Việc bảo đảm quyền này phản ánh mức độ dân chủ và văn minh của một quốc gia. Pháp luật đóng vai trò then chốt trong việc ghi nhận và bảo vệ các quyền cơ bản của công dân. Thực hiện pháp luật về quyền chính trị giúp phụ nữ phát huy vai trò trong đời sống xã hội. Nhà nước tạo dựng hành lang pháp lý để bảo đảm sự công bằng. Quá trình này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ từ nhiều cơ quan trong hệ thống chính trị. Các nguyên tắc bình đẳng giới cần được cụ thể hóa trong từng chính sách. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho sự tiến bộ của phụ nữ.
1.1. Khái niệm và bản chất quyền chính trị của nữ giới
Quyền chính trị là khả năng của công dân tham gia vào đời sống chính trị quốc gia. Quyền này bao gồm quyền bầu cử, ứng cử và biểu quyết khi nhà nước trưng cầu ý dân. Đối với phụ nữ, quyền chính trị khẳng định tư cách chủ thể độc lập và bình đẳng. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của phụ nữ là thước đo quan trọng của tiến bộ xã hội. Phụ nữ có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia quyết định các vấn đề chung của đất nước. Việc thực thi đầy đủ các quyền này giúp xoá bỏ định kiến giới. Nữ giới có điều kiện cống hiến năng lực cho sự phát triển của cộng đồng.
1.2. Vai trò của pháp luật đối với bình đẳng giới chính trị
Pháp luật là công cụ tối cao để bảo vệ và thúc đẩy quyền của phụ nữ. Quy định pháp lý tạo cơ sở bắt buộc để các cơ quan nhà nước thực thi trách nhiệm. Thể chế pháp luật vững chắc giúp ngăn ngừa các hành vi phân biệt đối xử theo giới tính. Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị chỉ đạt được khi có cơ chế pháp lý rõ ràng. Pháp luật bảo đảm phụ nữ tiếp cận công bằng với các cơ hội chính trị. Hệ thống quy phạm còn quy định chế tài xử lý nghiêm các vi phạm quyền phụ nữ. Pháp luật mở đường cho sự phát triển toàn diện của nữ giới trong mọi lĩnh vực.
II. Khuôn khổ pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ Việt Nam
Hệ thống pháp luật Việt Nam luôn chú trọng bảo vệ quyền lợi của phụ nữ. Từ Hiến pháp năm 1946 đến Hiến pháp năm 2013, nguyên tắc bình đẳng nam nữ luôn được khẳng định nhất quán. Nhà nước ban hành nhiều văn bản luật để cụ thể hóa các cam kết quốc tế về quyền con người. Các chính sách quốc gia luôn đặt mục tiêu nâng cao quyền năng cho phụ nữ. Hành lang pháp lý ngày càng hoàn thiện, tạo điều kiện thuận lợi cho phụ nữ tham chính. Việc giám sát thực thi pháp luật được tiến hành thường xuyên tại các cấp chính quyền. Thể chế pháp luật là bệ đỡ vững chắc cho nữ giới.
2.1. Quy định của Hiến pháp và Luật Bình đẳng giới 2006
Hiến pháp năm 2013 ghi nhận công dân nam, nữ có quyền ngang nhau về mọi mặt. Nhà nước có chính sách bảo đảm quyền và cơ hội bình đẳng giới. Luật Bình đẳng giới 2006 xác lập các nguyên tắc cơ bản trong lĩnh vực chính trị. Luật quy định nam, nữ bình đẳng trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân. Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn chuyên môn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm. Luật nghiêm cấm mọi hành vi cản trở phụ nữ tham gia quản lý nhà nước. Quy định pháp luật này tạo cơ sở pháp lý minh bạch cho công tác cán bộ nữ.
2.2. Mục tiêu từ Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới
Chính phủ đã ban hành Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới qua từng thời kỳ. Chiến lược đặt ra các chỉ tiêu cụ thể về tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy Đảng và cơ quan dân cử. Văn bản này yêu cầu tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí ra quyết định. Mục tiêu chiến lược nhấn mạnh việc rút ngắn khoảng cách giới trong lĩnh vực chính trị. Các bộ, ngành và địa phương có trách nhiệm lồng ghép vấn đề giới vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội. Việc thực hiện chiến lược giúp nâng cao vị thế của người phụ nữ Việt Nam trong khu vực và quốc tế.
III. Thực trạng thực hiện quyền chính trị của phụ nữ Việt Nam
Thực tiễn thực hiện pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ tại Việt Nam đạt nhiều kết quả tích cực. Nhận thức của xã hội và gia đình về vai trò của phụ nữ có bước chuyển biến rõ rệt. Phụ nữ ngày càng tích cực tham gia các hoạt động chính trị xã hội. Quyền bầu cử và ứng cử của phụ nữ được tôn trọng và bảo đảm trên thực tế. Tỷ lệ phụ nữ đi bầu cử đạt mức rất cao trong các kỳ bầu cử toàn quốc. Tuy nhiên, tỷ lệ phụ nữ trúng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước vẫn chưa đạt mục tiêu đề ra.
3.1. Thực hiện quyền bầu cử và ứng cử của phụ nữ
Quyền bầu cử và ứng cử của phụ nữ được phát huy mạnh mẽ qua các kỳ bầu cử. Phụ nữ thực hiện đầy đủ quyền công dân với ý thức trách nhiệm cao. Tỷ lệ cử tri nữ đi bỏ phiếu luôn duy trì ở mức cao ngang bằng với nam giới. Danh sách người ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân luôn có cơ cấu nữ bắt buộc. Công tác tuyên truyền, tập huấn cho nữ ứng cử viên được tổ chức chu đáo. Nhiều phụ nữ tự tin thể hiện chương trình hành động trước cử tri. Điều này khẳng định năng lực và bản lĩnh chính trị của phụ nữ ngày nay.
3.2. Diễn biến tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội qua các thời kỳ
Tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội của Việt Nam luôn nằm trong nhóm cao của khu vực và thế giới. Ngay từ Quốc hội khóa I, nhiều đại biểu nữ xuất sắc đã tham gia lập pháp. Tỷ lệ đại biểu nữ có xu hướng tăng qua các nhiệm kỳ gần đây. Đại biểu nữ tham gia tích cực vào hoạt động xây dựng luật pháp và giám sát tối cao. Tiếng nói của nữ đại biểu phản ánh chân thực nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân. Sự hiện diện của phụ nữ trong Quốc hội nâng cao chất lượng các quyết sách quốc gia về an sinh xã hội.
3.3. Tình hình nữ đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
Sự tham gia của nữ đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp có nhiều khởi sắc. Tỷ lệ phụ nữ tham gia Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã duy trì ổn định. Nữ đại biểu địa phương phát huy tốt vai trò đại diện cho quyền lợi của phụ nữ và trẻ em. Đại biểu nữ đóng góp nhiều ý kiến xác đáng trong việc hoạch định chính sách phát triển cơ sở. Dù vậy, tỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã vẫn còn thấp hơn cấp tỉnh. Nguyên nhân xuất phát từ nguồn cán bộ nữ ở cơ sở còn mỏng và định kiến giới còn tồn tại.
IV. Thực trạng công tác cán bộ nữ lãnh đạo quản lý hiện nay
Công tác phát triển đội ngũ cán bộ nữ lãnh đạo quản lý là nhiệm vụ chiến lược quan trọng. Đảng và Nhà nước luôn dành sự quan tâm đặc biệt cho lực lượng này. Nhiều cán bộ nữ đã khẳng định được uy tín, năng lực và đảm nhiệm vị trí chủ chốt. Tỷ lệ phụ nữ giữ chức vụ lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước từng bước được nâng lên. Tuy nhiên, sự phân bố cán bộ nữ lãnh đạo chưa đồng đều giữa các ngành và địa phương. Đội ngũ cán bộ nữ còn đối mặt với nhiều định kiến xã hội và gánh nặng gia đình.
4.1. Sự tham gia của phụ nữ trong các cơ quan công quyền
Phụ nữ ngày càng chiếm tỷ lệ cao trong biên chế công chức, viên chức. Số lượng cán bộ nữ tham gia Ban Chấp hành Trung ương Đảng và cấp ủy các cấp có bước tiến lớn. Nhiều phụ nữ nắm giữ vị trí lãnh đạo trong các bộ, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân. Phụ nữ thể hiện sự tận tụy, tỉ mỉ và nhạy bén trong quản lý điều hành. Tỷ lệ cán bộ nữ lãnh đạo quản lý phản ánh sự bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị. Dẫu vậy, số lượng nữ giữ cương vị người đứng đầu vẫn còn hạn chế so với tiềm năng.
4.2. Vướng mắc trong quy hoạch cán bộ nữ tại cơ sở
Công tác quy hoạch cán bộ nữ tại một số địa phương còn mang tính hình thức. Nhiều nơi chưa chủ động tạo nguồn cán bộ nữ trẻ và cán bộ nữ dân tộc thiểu số. Tỷ lệ nữ được đưa vào quy hoạch cấp ủy và chức danh lãnh đạo chủ chốt chưa đạt chỉ tiêu. Quy định về độ tuổi quy hoạch và bổ nhiệm đối với nữ vẫn còn bất cập so với nam giới. Một số cấp ủy chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của việc xây dựng đội ngũ nữ lãnh đạo. Điều này làm giảm cơ hội phát triển nghề nghiệp của nhiều phụ nữ có năng lực.
V. Giải pháp bảo đảm quyền chính trị đối với phụ nữ hiện nay
Bảo đảm thực hiện quyền chính trị của phụ nữ là mục tiêu xuyên suốt của tiến trình đổi mới. Việc thực hiện đồng bộ các giải pháp giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nữ. Nhà nước cần tiếp tục rà soát, hoàn thiện các quy định pháp luật liên quan đến bình đẳng giới. Các cấp ủy Đảng cần tăng cường lãnh đạo công tác phụ nữ trong tình hình mới. Cơ chế tuyển dụng và bổ nhiệm cần tạo cơ hội công bằng cho cả hai giới. Toàn xã hội cần chung tay tạo môi trường thuận lợi để phụ nữ cống hiến và phát triển tài năng.
5.1. Nâng cao hiệu quả quy hoạch cán bộ nữ dài hạn
Các cơ quan cần chủ động xây dựng quy hoạch cán bộ nữ theo hướng liên thông và lâu dài. Việc quy hoạch phải bảo đảm tỷ lệ cán bộ nữ ở mọi cấp, mọi ngành. Cần phát hiện sớm và đưa vào quy hoạch những cán bộ nữ có triển vọng từ cơ sở. Cấp ủy phải gắn quy hoạch cán bộ nữ với việc bố trí, sử dụng cán bộ hợp lý. Cần xóa bỏ tư tưởng khắt khe, cầu toàn khi xem xét quy hoạch đối với cán bộ nữ. Đây là giải pháp đột phá nhằm tạo nguồn cán bộ lãnh đạo nữ kế cận vững chắc.
5.2. Chú trọng công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ nữ
Công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ nữ cần được triển khai bài bản và thường xuyên. Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ kinh phí và thời gian cho phụ nữ tham gia học tập. Nội dung đào tạo cần chú trọng nâng cao trình độ lý luận chính trị và kỹ năng quản lý nhà nước. Cần trang bị cho phụ nữ kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng vận động quần chúng và giao tiếp đối ngoại. Đào tạo bồi dưỡng cán bộ nữ phải gắn liền với quy hoạch và nhu cầu sử dụng thực tế. Phụ nữ cũng cần nỗ lực tự học tập để khẳng định vị thế cá nhân.
5.3. Tuyên truyền bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị
Công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật giữ vai trò quan trọng trong việc thay đổi nhận thức. Cần đẩy mạnh tuyên truyền về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị trên các phương tiện truyền thông. Các cơ quan cần phổ biến sâu rộng các quy định của Luật Bình đẳng giới 2006. Việc nâng cao nhận thức giúp xóa bỏ định kiến giới và quan niệm bất bình đẳng trong gia đình, xã hội. Xã hội cần tôn vinh các tấm gương phụ nữ lãnh đạo tiêu biểu để truyền cảm hứng. Môi trường văn hóa tiến bộ là điều kiện quyết định để phụ nữ thực hiện quyền chính trị.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (173 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ THU HÀ THùC HIÖN PH¸P LUËT VÒ QUYÒN CHÝNH TRÞ §èI VíI PHô N÷ ë VIÖT NAM HIÖN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật HÀ NỘI - 2018 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ THU HÀ THùC HIÖN PH¸P LUËT VÒ QUYÒN CHÝNH TRÞ §èI VíI PHô N÷ ë VIÖT NAM HIÖN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật Mã số: 62 38 01 01 Người hướng dẫn khoa học: 1. LÊ ĐINH MÙI HÀ NỘI - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định. Tác giả luận án Nguyễn Thị Thu Hà MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU 6 1.
Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 6 1. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 26 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN CHÍNH TRỊ ĐỐI VỚI PHỤ NỮ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 29 2. Khái niệm quyền chính trị, pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ, thực hiện pháp luật vể quyền chính trị đối với phụ nữ 29 2. Chủ thể, nội dung, hình thức, vai trò và các yếu tố đảm bảo thực hiện pháp luật về quyền chính trị đối với phụ nữ 44 2.
Thực hiện pháp luật về quyền chính trị đối với phụ nữ ở một số nước trên thế giới và những giá trị tham khảo đối với Việt Nam 67 Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỂ QUYỀN CHÍNH TRỊ ĐỐI VỚI PHỤ NỮ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 79 3. Thực trạng pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ ở Việt Nam hiện nay 79 3. Thực trạng thực hiện pháp luật về quyền chính trị đối với phụ nữ ở Việt Nam hiện nay 94 Chương 4: QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN CHÍNH TRỊ ĐỐI VỚI PHỤ NỮ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 124 4. Quan điểm bảo đảm thực hiện pháp luật về quyền chính trị đối với phụ nữ ở Việt Nam hiện nay 124 4.
Giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật về quyền chính trị đối với phụ nữ ở Việt Nam hiện nay 135 KẾT LUẬN 151 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ 154 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 155 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BCH : Ban Chấp hành CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNXH : Chủ nghĩa xã hội HĐND : Hội đồng nhân dân HTCT : Hệ thống chính trị LHPN : Liên hiệp phụ nữ LHQ : Liên Hợp quốc PBGDPL : Phổ biến giáo dục pháp luật THPL : Thực hiện pháp luật UBND : Uỷ ban nhân dân VBQPPL : Văn bản quy phạm pháp luật XHCN : Xã hội chủ nghĩa DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ Trang Bảng 3.1: Đại biểu Quốc hội theo chức vụ 103 Bảng 3.2: Cơ cấu lãnh đạo chủ chốt trong cơ quan của Quốc hội 104 Bảng 3.3: Tỷ lệ nữ đại biểu tham gia các Ủy ban Quốc hội 105 Bảng 3.4: Phụ nữ tham gia Ban Chấp hành Trung ương 106 Bảng 3.5: Tỉ lệ phụ nữ tham gia cấp ủy Đảng 106 Biểu đồ 3.1: Tỉ lệ cử tri đi bầu cử Quốc hội các khóa từ năm 1946 đến nay 99 Biểu đồ 3.2: Tỉ lệ nữ đại biểu Quốc hội các khóa từ năm 1946 đến nay 100 Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân ba cấp (giai đoạn 1989-2016) 101 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ở Việt Nam, quan tâm đến công tác nữ là quan điểm nhất quán của Đảng và Nhà nước ta trong suốt quá trình cách mạng. Trong Di chúc, Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại đã viết: Trong sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước, phụ nữ đảm đang ta đã góp phần xứng đáng trong chiến đấu và trong sản xuất. Đảng và Chính phủ cần phải có kế hoạch thiết thực để bồi dưỡng, cất nhắc và giúp đỡ để ngày thêm nhiều phụ nữ phụ trách mọi công việc kể cả công việc lãnh đạo.
Bản thân phụ nữ thì phải cố gắng vươn lên. Đó là một cuộc cách mạng đưa đến quyền bình đẳng thật sự cho phụ nữ [89, tr. Đặc biệt, trong thời kỳ đổi mới, chủ trương của Ðảng về bình đẳng giới và trao quyền cho phụ nữ được thể hiện xuyên suốt trong các Nghị quyết Ðại hội Ðảng, các nghị quyết và chỉ thị của Trung ương Ðảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư về công tác quần chúng, công tác vận động phụ nữ, công tác cán bộ nữ. Từ chủ trương của Đảng, Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách, pháp luật cụ thể nhằm tạo điều kiện để phụ nữ phát triển và thúc đẩy bình đẳng giới, trong đó quan trọng nhất là bảo đảm và tạo điều kiện để phụ nữ Việt Nam thực hiện quyền chính trị.
Quyền bình đẳng nam nữ đã được xác định ngay từ Hiến pháp đầu tiên năm 1946 của nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Vấn đề này tiếp tục được kế thừa trong các bản Hiến pháp 1959, 1980, 1992, 2013 và cụ thể hóa trong các văn bản luật và dưới luật. Hàng loạt các văn bản pháp luật của Nhà nước đã được ban hành nhằm nâng cao vị thế của phụ nữ trong xã hội và thực hiện bình đẳng giới như Bộ luật Dân sự, Bộ luật Lao động, Luật Hôn nhân và Gia đình, Pháp lệnh Dân số, Luật Bình đẳng giới, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình. Có thể thấy hệ thống luật pháp, chính sách về phụ nữ ngày càng được hoàn thiện, đặc biệt, với việc ban hành Hiến pháp 2013, quyền con người trong đó có quyền của phụ nữ được khẳng định là động lực quan trọng để phát triển xã hội.
Cùng với việc ban hành pháp luật, Việt Nam đã phê chuẩn và gia nhập Tuyên ngôn toàn thế giới về nhân quyền năm 1948 và hầu hết các điều ước quốc tế cơ bản về quyền con người, trong đó có các công ước liên quan đến các quyền của phụ nữ như: Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị (1966), Công ước về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa 1966, Công ước về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử chống lại phụ nữ (1979, CEDAW); Công ước quốc tế về quyền của người khuyết tật. 2 Pháp luật Việt Nam về cơ bản đã nội luật hóa các chuẩn mực quốc tế về quyền con người trong đó có quyền chính trị của phụ nữ, phù hợp cùng với xu thế phát triển chung của nhân loại và đặc thù của Việt Nam nên đã tạo động lực giúp người phụ nữ vươn lên, khắc phục khó khăn, trở ngại đáp ứng yêu cầu thực tiễn đặt ra, khẳng định vị thế của mình trong gia đình và ngoài xã hội. Kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIV, phụ nữ chiếm 26,6% trong tổng số đại biểu. Đây là tỷ lệ cao qua các kỳ bầu cử Quốc hội và đã đưa Việt Nam thuộc hàng nước có tỷ lệ nữ đại biểu trong cơ quan lập pháp cao nhất châu Á cũng như trên thế giới (trên 25%).
Tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội nước ta cao hơn hẳn so với Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản và nhiều nước trong khu vực. Theo Liên minh các Nghị viện, Việt Nam đứng thứ 37 trong tổng số 188 nước trên thế giới về tỷ lệ phụ nữ trong cơ quan lập pháp (số liệu tính đến ngày 31/1/2011 trên cơ sở báo cáo của cơ quan lập pháp các nước) [31]. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được trong việc đảm bảo cho phụ nữ được thực hiện các quyền do pháp luật quy định, cần phải thừa nhận rằng công tác THPL về các quyền của phụ nữ trong đó có quyền chính trị vẫn còn nhiều hạn chế. Mặc dù, Việt Nam xếp thứ hạng cao trên thế giới về tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội nhưng vẫn còn khoảng cách khá lớn giữa tỷ lệ nam và nữ (73,4% và 26,6%); đặc biệt là tỷ lệ phụ nữ nắm giữ các vị trí lãnh đạo chủ chốt (cấp trưởng).
Vẫn còn những rào cản từ phía gia đình, xã hội đối với phụ nữ khi tham gia công tác xã hội, chính trị. Tỉ lệ phụ nữ tham chính vẫn còn chưa đạt được yêu cầu đề ra; sự phân biệt đối xử về cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp của phụ nữ dẫn đến hẫng hụt đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý nữ vẫn là thách thức lớn; pháp luật về quyền chính trị và THPL về quyền chính trị của phụ nữ ở nước ta còn chưa được nhận thức đầy đủ như là một công cụ để quản lý xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng cho phụ nữ. Tình trạng vi phạm pháp luật đối với phụ nữ, nhất là vi phạm quy định pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ vẫn còn diễn ra ở một số nơi là cản trở quá trình phát huy dân chủ, tăng cường pháp chế, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (XHCN), đi ngược lại bản chất tốt đẹp của xã hội chúng ta đang xây dựng. Những tồn tại, hạn chế nêu trên là do các nguyên nhân như: Hệ thống pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ còn thiếu đồng bộ và tính khả thi chưa cao; nhận thức về chính sách pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ của các chủ thể còn chưa đầy đủ; năng lực THPL của các chủ thể còn hạn chế; công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc THPL còn chậm, thiếu kiên quyết trong xử lý dẫn đến việc thực hiện không đúng, đủ.
3 Vấn đề đặt ra là tại sao Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia có hệ thống pháp luật tốt nhìn từ góc độ bình đẳng giới, nhưng tỉ lệ phụ nữ tham chính có chiều hướng giảm, sự hẫng hụt về nguồn cán bộ nữ tham gia cấp ủy nhiệm kỳ 2015-2020, kể cả nhiệm kỳ 2020-2025 đang là thực tế ở tất cả các cấp; tiếng nói của phụ nữ trong các lĩnh vực quan trọng của đất nước chưa được chú trọng. Điều này đặt ra yêu cầu phải nghiên cứu để tìm ra những kết quả, hạn chế và nguyên nhân kết quả, hạn chế trong THPL để kiến nghị giải pháp đảm bảo THPL về quyền chính trị của phụ nữ ở Việt Nam hiện nay là cần thiết.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Thu Hà (2018). Thực hiện pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-hien-phap/luan-an-thuc-hien-phap-luat-quyen-chinh-tri-phu-nu-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thực hiện pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ Việt Nam, từ khóa quan trọng và giải pháp thực thi.
Luận án "Thực hiện pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Thực hiện pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Thực hiện pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ Việt Nam" thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật. Danh mục: Luật Hiến Pháp.
Luận án "Thực hiện pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thực hiện pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ Việt Nam" có 173 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thực hiện pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.