Tổng quan về luận án

Luận án tiến sĩ luật học "Vai trò của hương ước đối với quản lý nhà nước tại thôn, làng vùng đồng bằng Bắc Bộ Việt Nam hiện nay" do Nghiên cứu sinh Lại Thị Phương Thảo thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Nguyễn Minh Đoan tại Trường Đại học Luật Hà Nội (2022) là một công trình nghiên cứu hệ thống, chuyên sâu thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật. Công trình được triển khai trong bối cảnh xã hội nông thôn Việt Nam đang trải qua những biến đổi sâu sắc dưới tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa và hội nhập quốc tế. Đặt trong tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, luận án giải quyết mâu thuẫn biện chứng giữa yêu cầu nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước bằng pháp luật thống nhất trên phạm vi toàn quốc với việc tôn trọng, phát huy tính tự quản truyền thống của cộng đồng làng xã vùng đồng bằng Bắc Bộ.

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) trọng tâm mà luận án xác định xuất phát từ việc phần lớn các công trình tiền nhiệm chỉ tiếp cận hương ước thuần túy dưới góc độ sử học, dân tộc học, văn hóa học (như Trần Từ, 1984; Phan Đại Doãn, 2010) hoặc xem hương ước như một công cụ tự quản nội bộ biệt lập mà chưa giải mã thấu đáo cơ chế tương tác, bổ khuyết và trợ lực của hương ước đối với hoạt động quản lý hành chính nhà nước từ lăng kính lý luận pháp lý hiện đại. Luận án đặt ra và giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:

  1. RQ1: Bản chất pháp lý và cơ sở lý luận của mối quan hệ biện chứng giữa quản lý nhà nước và tự quản cộng đồng thông qua hương ước tại thôn, làng đồng bằng Bắc Bộ là gì?
  2. RQ2: Thực trạng ban hành, thực thi và mức độ phát huy vai trò của hương ước đối với quản lý nhà nước từ năm 2000 đến nay diễn ra như thế nào, đâu là những bất cập và nguyên nhân căn cốt?
  3. RQ3: Cần xác lập hệ thống quan điểm và giải pháp đột phá nào nhằm tối ưu hóa vai trò của hương ước trong việc hỗ trợ quản lý nhà nước, thực thi dân chủ cơ sở và xây dựng nông thôn mới?

Tương ứng với các câu hỏi nghiên cứu, các giả thuyết khoa học được kiểm chứng bao gồm:

  • H1: Hương ước không đối lập hay triệt tiêu pháp luật mà đóng vai trò là công cụ quy phạm xã hội phi quan phương bổ khuyết đắc lực cho pháp luật tại không gian vi mô thôn, làng.
  • H2: Sự can thiệp hành chính hóa khiên cưỡng làm suy giảm tính tự nguyện và hiệu lực xã hội của hương ước, trong khi sự buông lỏng quản lý sẽ dẫn đến nguy cơ phục hồi hủ tục và cục bộ dòng họ ("tộc quyền").
  • H3: Thiết lập cơ chế phối hợp đồng bộ giữa pháp luật nhà nước và hương ước thông qua thiết chế Trưởng thôn và phê duyệt chuẩn hóa tư pháp là tiền đề nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước cơ sở.

Khung lý thuyết của luận án tích hợp phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Mác - Lênin về mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, lý thuyết Đa nguyên pháp lý (Legal Pluralism), lý thuyết Tự quản địa phương (Local Self-Government) và lý thuyết Vốn xã hội (Social Capital). Về phạm vi nghiên cứu, luận án tập trung khảo sát không gian châu thổ sông Hồng (đồng bằng Bắc Bộ) – cái nôi của làng xã cổ truyền – với trục thời gian khảo sát trọng tâm từ năm 2000 (dấu mốc Thông tư liên tịch số 03/2000/TTLT/BTP-BVHTT-BTTUBTƯMTTQVN) đến năm 2022 (triển khai Quyết định 22/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ), kết hợp đối chiếu lịch sử từ các bản hương ước cổ thế kỷ XV-XVIII và hương ước cải lương 1921-1945.


Literature Review và Positioning

Tổng quan tình hình nghiên cứu được phân tích đa chiều qua ba dòng nghiên cứu (research streams) chính yếu:

                               ┌────────────────────────────────────────────────────────┐
                               │             DÒNG 1: LÀNG XÃ & CẤU TRÚC XÃ HỘI          │
                               │  - Viện Sử học (1977-1978); Trần Từ (1984)            │
                               │  - Phan Đại Doãn (2010); Philippe Papin (2002)         │
                               │  - John Kleinen (1999); Sakurai Yumio (1987)           │
                               └──────────────────────────┬─────────────────────────────┘
                                                          │
                               ┌──────────────────────────┴─────────────────────────────┐
                               │       DÒNG 2: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC & TỰ QUẢN ĐỊA PHƯƠNG    │
                               │  - GS. Phan Đại Doãn & PGS. Nguyễn Trí Dĩnh (1995)     │
                               │  - GS.TS. Hoàng Chí Bảo (2005, 2010)                   │
                               │  - TS. Bùi Xuân Đức (2007); TS. Nguyễn Thị Thiện Trí   │
                               └──────────────────────────┬─────────────────────────────┘
                                                          │
                               ┌──────────────────────────┴─────────────────────────────┐
                               │           DÒNG 3: HƯƠNG ƯỚC VÀ PHÁP LUẬT               │
                               │  - PTS. Lê Hồng Sơn (1997 - Đề tài 95-98-110/ĐT)       │
                               │  - GS.TSKH. Đào Trí Úc (2003); PGS.TS. Bùi Xuân Đính   │
                               │  - PGS.TS. Vũ Duy Môn (2001, 2010)                     │
                               └──────────────────────────┬─────────────────────────────┘
                                                          │
                                                          ▼
                               ┌────────────────────────────────────────────────────────┐
                               │         KHOẢNG TRỐNG & ĐỊNH VỊ CỦA LUẬN ÁN             │
                               │  - Phân tích tương hỗ quy phạm dưới góc độ Pháp lý     │
                               │  - Vận hành thiết chế kép (Trưởng thôn - Chính quyền)  │
                               │  - Bổ khuyết quản lý hành chính nhà nước tại thôn làng │
                               └────────────────────────────────────────────────────────┘

Dòng 1: Cấu trúc xã hội, tính cộng đồng và tự trị của làng xã truyền thống: Các công trình nền tảng như "Nông thôn Việt Nam trong lịch sử" (Viện Sử học, 1977-1978), công trình của Trần Từ (1984) về cơ cấu tổ chức làng Việt cổ truyền, Phan Đại Doãn (2010) về biến đổi kinh tế - văn hóa xã hội, và Nguyễn Quang Ngọc (2006, 2009) đã chứng minh làng xã đồng bằng Bắc Bộ là phức hợp hữu cơ giữa quan hệ huyết thống và địa vực. Như Khoa Lịch sử (2006) khẳng định, "tính cộng đồng làng Việt ở châu thổ sông Hồng rất chặt chẽ và vững mạnh, trong làng vị trí của cá nhân thấp bé". Ở bình diện quốc tế, Philippe Papin và Olivier Tessier (2002) trong "Le village en questions", hay nhà nhân học John Kleinen (1999) trong "Facing the future, reviving the past" đã chỉ ra tính thích ứng linh hoạt của làng quê Việt Nam: "từ khi mở cửa chuyển sang nền kinh tế thị trường, người dân làng quê đã hòa nhập hơn với bối cảnh rộng lớn xung quanh, theo một cách nào đó mà việc có đất hay các tài nguyên nông nghiệp khác không phải là động lực chính để có một vị trí kinh tế xã hội". Sakurai Yumio (1987) đã giải mã cơ chế tự trị thời Lê Sơ bắt nguồn từ sự phân phối công điền công thổ.

Dòng 2: Quản lý nhà nước, phân quyền và tự quản cơ sở: GS.TS. Hoàng Chí Bảo (2005, 2010) phân tích việc xây dựng hệ thống chính trị và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở. TS. Bùi Xuân Đức (2007) và TS. Nguyễn Thị Thiện Trí (2014) nhấn mạnh rằng tự quản địa phương không tách rời quyền lực nhà nước thống nhất mà là phương thức phân quyền dân chủ hóa. PGS.TS. Nguyễn Quang Ngọc (2006) đặt ra vấn đề then chốt: "Chủ trương trao quyền tự quản cho thôn là một chủ trương đúng và trên cơ bản đã phát huy tốt được tính tự chủ năng động của các thôn, làng. Tuy nhiên giao quyền tự quản cho thôn đến mức độ nào để thôn, làng có thể khai thác hết tiềm năng vốn có mà không biến thành một cấp chính quyền riêng là một vấn đề cần phải tiếp tục được nghiên cứu".

Dòng 3: Hương ước và mối quan hệ với pháp luật: Các nghiên cứu của PGS.TS. Bùi Xuân Đính (1985, 1998, 2014) về "Lệ làng phép nước", Đề tài khoa học cấp Bộ do PTS. Lê Hồng Sơn chủ nhiệm (1997), GS.TSKH. Đào Trí Úc (2003), cùng các luận án của Nguyễn Hữu Tính (2003), Nguyễn Văn Long (2002) đã bước đầu làm rõ giá trị điều chỉnh xã hội của hương ước. Tuy nhiên, các công trình này chủ yếu dừng lại ở góc độ mô tả dân tộc học hoặc phân tích dân chủ cơ sở tổng quát.

So sánh quốc tế và định vị học thuật:

  • So sánh với Nhật Bản: Vũ Duy Môn (2001) trong công trình đối chiếu hương ước Bắc Bộ với Luật làng (Gōson-hō) vùng KanTo (thế kỷ XVII-XIX), cùng nghiên cứu của Bùi Bích Vân (2006) và Kagoshima & Masahiro Urano, chỉ ra rằng Luật làng KanTo mang tính "pháp chế" và tự trị cao hơn, gắn với lãnh chúa phong kiến, trong khi hương ước Bắc Bộ thiên về "đức trị", gắn kết cộng cảm và phụ thuộc chặt chẽ vào cơ cấu họ tộc.
  • So sánh với Hàn Quốc: Đỗ Thị Hà Thơ (2009, 2011, 2012) và Choi Heon-a (2011) nghiên cứu Hương ước thời Chosun (Hyangyak) thế kỷ XVI-XVIII, chỉ ra Hyangyak được giới Nho sĩ (Yangban) khởi xướng như công cụ giáo hóa Nho giáo từ trên xuống, trong khi hương ước Việt Nam mang tính cộng đồng dân gian từ dưới lên đậm nét hơn.
  • So sánh với Trung Quốc: Nghiên cứu của Vương Vũ (2004) và Đỗ Tiến Sâm (2005) về chế độ tự quản thôn dân (Thôn ủy hội) theo Luật Tổ chức Ủy ban thôn dân Trung Quốc cho thấy bài học thể chế hóa quyền tự quản nông thôn trong khuôn khổ kiểm soát của nhà nước.

Từ tổng quan trên, luận án định vị sự vượt trội bằng cách xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh về vai trò của hương ước như một thiết chế bổ trợ hành chính phi quan phương, giải quyết căn bản bài toán tương tác quy phạm giữa pháp luật thực định và quy ước cộng đồng trong điều kiện đương đại.


Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án đem lại những bước tiến lý luận quan trọng trong khoa học pháp lý Việt Nam:

  1. Phát triển Thuyết Đa nguyên Pháp lý (Legal Pluralism): Kế thừa và phát triển luận điểm của Eugen Ehrlich và Sally Falk Moore về các "trường xã hội bán tự trị" (semi-autonomous social fields), luận án chứng minh rằng trật tự pháp lý tại nông thôn Việt Nam không phải là sự độc tôn tuyệt đối của pháp luật thực định, mà là sự cùng tồn tại, đan xen và bổ trợ giữa quy phạm pháp luật nhà nước và quy phạm tập quán làng xã (hương ước).
  2. Tái định nghĩa bản chất pháp lý của Hương ước mới: Khác với hương ước cổ thời phong kiến (vốn chịu ảnh hưởng sâu sắc của Nho giáo và tôn ty đẳng cấp), hương ước mới thời kỳ đổi mới là văn bản quy phạm xã hội mang tính tự quản, được cộng đồng dân cư tự nguyện thỏa thuận, xác lập dưới sự hướng dẫn của Nhà nước và được cấp có thẩm quyền (UBND cấp huyện/xã) công nhận, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội nội bộ không thuộc phạm vi điều chỉnh trực tiếp của pháp luật.
  3. Luận giải mô hình tương tác "Nhà nước - Thôn làng": Phá vỡ quan niệm nhị nguyên đối lập cũ kỹ ("phép vua thua lệ làng"), luận án luận chứng thành công mối quan hệ tương hỗ: Nhà nước duy trì trật tự vĩ mô và tính pháp chế; hương ước duy trì vi trật tự vi mô, chuyển tải chủ trương chính sách thành quy tắc ứng xử hàng ngày.
       ┌────────────────────────────────────────────────────────┐
       │              PHÁP LUẬT NHÀ NƯỚC (QUAN PHƯƠNG)          │
       │    - Tính bắt buộc chung, cưỡng chế nhà nước           │
       │    - Điều chỉnh khung vĩ mô, trật tự hiến định         │
       └──────────────────────────┬─────────────────────────────┘
                                  │ Tương hỗ / Thể chế hóa
                                  ▼
       ┌────────────────────────────────────────────────────────┐
       │         THIẾT CHẾ CẦU NỐI: TRƯỞNG THÔN & HƯƠNG ƯỚC     │
       │    - Phê duyệt hợp hiến, hợp pháp (Quyết định 22)      │
       │    - Cụ thể hóa, "mềm hóa" quy phạm pháp lý            │
       └──────────────────────────┬─────────────────────────────┘
                                  │ Tự nguyện / Đồng thuận
                                  ▼
       ┌────────────────────────────────────────────────────────┐
       │             HƯƠNG ƯỚC LÀNG XÃ (PHI QUAN PHƯƠNG)        │
       │    - Tính tự quản, dư luận xã hội, tâm linh làng       │
       │    - Điều chỉnh vi mô: việc làng, khuyến học, ngõ xóm  │
       └────────────────────────────────────────────────────────┘

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án dựa trên sự tích hợp của ba trụ cột lý thuyết: Lý thuyết Pháp lý học thực chứng (Analytical Jurisprudence), Xã hội học pháp luật (Sociology of Law) và Lý thuyết Thể chế mới (New Institutionalism).

  • Trục chức năng quản lý: Xác lập 05 phương diện hỗ trợ của hương ước đối với quản lý nhà nước: (1) Quản lý trật tự, an ninh nông thôn; (2) Quản lý và bảo vệ môi trường, đất đai công ích; (3) Quản lý văn hóa, tín ngưỡng, nếp sống văn minh; (4) Quản lý phát triển kinh tế nông nghiệp và làng nghề; (5) Phát huy dân chủ và hòa giải cơ sở.
  • Điều kiện biên (Boundary Conditions): Khung lý thuyết này áp dụng đặc thù cho các cộng đồng dân cư định cư lâu đời tại vùng đồng bằng Bắc Bộ – nơi yếu tố địa vực gắn kết chặt chẽ với cơ cấu dòng họ đa tạp và kết cấu hạ tầng làng nghề/nông nghiệp lúa nước, không đồng nhất tuyệt đối với cấu trúc khóm, ấp di dân mở rộng ở Nam Bộ hay các buôn, bản dân tộc thiểu số miền núi.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu vận dụng lập trường bản thể luận duy vật lịch sử kết hợp nhận thức luận diễn giải (interpretivism) và phân tích thể chế phê phán. Thiết kế nghiên cứu đa tầng (multi-level research design) kết hợp giữa tiếp cận liên ngành (Luật học, Sử học, Xã hội học nông thôn, Dân tộc học) nhằm khảo sát hiện tượng hương ước trong cả chiều kích không gian và thời gian.

           ┌───────────────────────────────────────────────────────────┐
           │                   TIẾP CẬN LIÊN NGÀNH                     │
           │        Luật học - Sử học - Xã hội học - Dân tộc học       │
           └─────────────────────────────┬─────────────────────────────┘
                                         │
        ┌────────────────────────────────┴────────────────────────────────┐
        ▼                                                                 ▼
┌──────────────────────────────┐                       ┌──────────────────────────────────┐
│   PHÂN TÍCH VĂN BẢN QUY PHẠM │                       │    KHẢO SÁT THỰC ĐỊA XÃ HỘI HỌC  │
│  - Hương ước cổ (Hán Nôm)    │                       │  - Khảo sát các làng điển hình   │
│  - Hương ước cải lương 1921  │                       │  - Phỏng vấn sâu Trưởng thôn,    │
│  - Hương ước mới sau 2000    │                       │    cán bộ tư pháp xã, người dân  │
│  - Hệ thống văn bản pháp lý  │                       │  - Quan sát tham dự việc làng    │
└──────────────┬───────────────┘                       └──────────────────┬───────────────┘
               │                                                          │
               └─────────────────────────┬────────────────────────────────┘
                                         │
                                         ▼
                      ┌──────────────────────────────────────┐
                      │    TAM GIÁC HÓA DỮ LIỆU & LÝ THUYẾT  │
                      │  (Data & Theoretical Triangulation)  │
                      └──────────────────────────────────────┘

Quy trình nghiên cứu rigorous

  • Thu thập tài liệu văn bản thành văn (Textual corpus): Thu thập và khảo cứu so sánh hệ thống văn bản pháp lý từ năm 1998 (Nghị định 29/1998/NĐ-CP về Quy chế dân chủ ở xã, Chỉ thị 24/1998/TTg), Thông tư liên tịch 03/2000/TTLT, Pháp lệnh Dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007, Luật Đất đai 2013 đến Quyết định 22/2018/QĐ-TTg.
  • Khảo cứu tư liệu gốc hương ước: Phân tích các bản văn khắc Hán Nôm cổ như Khoán ước làng Đông Lao (1687, 15 trang chữ Hán), Khoán ước làng Phú Kinh (Quảng Trị, 1774, khắc trên bản gỗ dài 3,4m, rộng 0,35m, dày 0,06m); các bản hương ước cải lương Bắc Kỳ năm 1920–1921 (Thổ Quan, Yên Phụ, Nam Đồng, Nhật Tân); và hàng trăm bản hương ước thôn làng mới soạn thảo sau năm 2000 tại các tỉnh Bắc Ninh, Hà Tây (cũ), Hà Nam, Nam Định, Hải Dương, Thái Bình.
  • Phương pháp tam giác hóa (Triangulation): Kết hợp tam giác hóa dữ liệu (văn bản quy phạm pháp luật - văn bản hương ước - báo cáo tổng kết thực tiễn), tam giác hóa phương pháp (phân tích quy phạm - khảo sát xã hội học - so sánh lịch sử) nhằm đảm bảo tính giá trị cấu trúc (construct validity) và độ tin cậy khoa học.

Data và phân tích

Luận án tiến hành tổng hợp số liệu thực chứng từ các cơ quan quản lý tư pháp và văn hóa:

  • Đánh giá tính pháp lý của quy trình soạn thảo: 100% bản hương ước hợp pháp phải thông qua hội nghị toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình tại thôn, làng và được UBND cấp huyện (giai đoạn trước 2018) hoặc UBND cấp xã (theo Quyết định 22/2018/QĐ-TTg) phê duyệt.
  • Khảo sát thực tế cơ cấu quỹ đất công ích: Phân tích việc thực thi Khoản 3 Điều 132 Luật Đất đai năm 2013 quy định quỹ đất công ích không quá 5% tổng diện tích đất nông nghiệp, từ đó làm rõ ranh giới tự quản tài chính của thôn làng qua các khoản đóng góp tự nguyện và thu hoa lợi đất công phục vụ việc làng.
  • Phân tích độ tương thích quy phạm: Sử dụng phương pháp đối chiếu ma trận quy phạm (matrix mapping) giữa điều khoản hương ước với các quy định của Bộ luật Dân sự, Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Bảo vệ môi trường để sàng lọc các quy định vi phạm quyền con người, quyền công dân hoặc phục hồi hủ tục trái luật.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│                        4 PHÁT HIỆN ĐỘT PHÁ CỦA LUẬN ÁN                                │
├────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 1. CƠ CHẾ BỔ KHUYẾT QUY PHẠM: Hương ước "mềm hóa" và lấp đầy khoảng trống pháp lý     │
│    ở các quan hệ vi mô (tang ma, cưới xin, bảo vệ đường làng ngõ xóm).                 │
├────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 2. VỊ THẾ LƯỠNG DIỆN CỦA THIẾT CHẾ TRƯỞNG THÔN: Vừa là đại diện tự quản do dân cử,    │
│    vừa là "cánh tay nối dài" thực thi nhiệm vụ quản lý hành chính nhà nước.            │
├────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 3. NGHỊCH LÝ "HÀNH CHÍNH HÓA" HƯƠNG ƯỚC: Việc sao chép văn bản luật làm hương ước mất  │
│    tính linh hoạt, triệt tiêu động lực tự nguyện thực thi của cộng đồng.               │
├────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 4. XUNG ĐỘT "TỘC QUYỀN" VÀ "PHÁP QUYỀN": Sự trỗi dậy của các dòng họ lớn tại đồng bằng│
│    Bắc Bộ cần được điều tiết bằng hương ước chuẩn mực để tránh cát cứ, tranh chấp.     │
└────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
  1. Cơ chế bổ khuyết và "mềm hóa" pháp luật: Dữ liệu cho thấy pháp luật dù chi tiết đến đâu cũng không thể bao quát mọi vi ứng xử tại cơ sở. Hương ước đóng vai trò chuyển hóa quy chuẩn pháp lý thành hành vi tự giác thông qua sức ép của dư luận xã hội, đạo đức truyền thống và tâm linh làng xã. Chiếu chỉ vua Gia Long năm 1804 từng khẳng định chân lý quản trị: "Nước là họp các làng mà thành. Từ làng mà đến nước, dạy dân nên tục, vương chính lấy làng làm trước".
  2. Vị thế "lưỡng diện" của thiết chế Trưởng thôn: Trưởng thôn không phải là một cấp chính quyền độc lập, không hưởng lương công chức mà chỉ hưởng phụ cấp; tuy nhiên, theo Điều 4 Thông tư 04/2012/TT-BNV, Trưởng thôn là người đại diện cho cộng đồng tự quản, đồng thời là "cánh tay nối dài" chịu sự chỉ đạo trực tiếp của UBND cấp xã. Đây là hạt nhân vận hành mối quan hệ giữa hương ước và quản lý nhà nước.
  3. Nghịch lý "hành chính hóa" và rập khuôn quy ước: Luận án phát hiện tình trạng phổ biến tại nhiều địa phương vùng đồng bằng Bắc Bộ là các bản hương ước bị "hành chính hóa", sao chép nguyên văn các điều luật quốc gia, làm mất đi tính đặc thù bản địa và triệt tiêu tính chủ động sáng tạo của người dân.
  4. Mối quan hệ giữa "Tộc quyền", "Địa vực" và "Pháp quyền": Sự phục hưng của các dòng họ lớn ("việc họ lấn việc làng") tạo ra áp lực quản trị đáng kể. Luận án chứng minh rằng chỉ khi hương ước kết hợp hài hòa giữa yếu tố huyết thống và địa vực thì trật tự an ninh nông thôn mới được bảo đảm vững chắc.
  5. Hiệu lực kiểm soát khủng hoảng cộng đồng: Vai trò tự quản của hương ước đặc biệt phát huy tác dụng đột phá trong các tình huống khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh (điển hình như cơ chế tự quản chốt chặn, giám sát di biến động dân cư thời kỳ phòng chống đại dịch COVID-19 tại các làng quê Bắc Bộ).

Implications đa chiều

  • Về mặt lý luận: Cung cấp luận cứ khoa học hoàn chỉnh khẳng định hương ước là bộ phận cấu thành của văn hóa pháp lý và trật tự quản trị công ở Việt Nam.
  • Về mặt lập pháp và chính sách: Cung cấp cơ sở thực tiễn trực tiếp để hoàn thiện dự án Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở (năm 2022); đề xuất nâng cấp tính pháp lý của các văn bản điều chỉnh hương ước từ Quyết định của Thủ tướng lên Nghị định của Chính phủ.
  • Về thực tiễn quản lý hành chính: Định hướng cho chính quyền cấp xã và ban công tác mặt trận thôn làng quy trình 4 bước chuẩn hóa: (1) Khảo sát nhu cầu tự quản; (2) Soạn thảo dân chủ; (3) Thẩm định tư pháp loại bỏ điều khoản trái luật; (4) Biểu quyết công khai và phê duyệt theo đúng thẩm quyền.

Limitations và Future Research

Hạn chế nghiên cứu thừa nhận

  1. Giới hạn không gian địa lý: Luận án giới hạn khảo sát tại vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng (Bắc Bộ), chưa bao quát toàn diện mô hình nông thôn Nam Bộ hay vùng đồng bào các dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc và Tây Nguyên.
  2. Nguồn dữ liệu thành văn chiếm ưu thế: Tập trung nhiều hơn vào các bản hương ước thành văn được phê chuẩn chính thức, trong khi các "bất thành văn quy ước" (tập quán truyền miệng) tại một số làng cổ chưa được lượng hóa đầy đủ.
  3. Độ trễ thể chế: Nghiên cứu hoàn thành tại thời điểm Quyết định 22/2018/QĐ-TTg đang trong giai đoạn chuyển tiếp sang khuôn khổ pháp lý mới của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở năm 2022.

Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Agenda)

  1. Nghiên cứu so sánh xuyên vùng: Mở rộng nghiên cứu đối chiếu cơ chế tự quản giữa hương ước làng Bắc Bộ với quy ước ấp/khóm Nam Bộ và luật tục (Gươl/Rông) Tây Nguyên.
  2. Chuyển đổi số và "Hương ước số": Khảo sát việc ứng dụng công nghệ thông tin, số hóa hương ước trong mô hình Làng thông minh (Smart Village) và chính quyền số nông thôn.
  3. Đo lường định lượng tác động quy phạm: Sử dụng phương pháp thực nghiệm pháp lý (Empirical Legal Studies) và mô hình hồi quy để đo lường mức độ giảm thiểu tội phạm, khiếu kiện đất đai tại các làng có hương ước chất lượng cao.

Tác động và ảnh hưởng

                               ┌────────────────────────────────────────────────────────┐
                               │                 HỆ GIÁ TRỊ TÁC ĐỘNG                    │
                               └──────────────────────────┬─────────────────────────────┘
                                                          │
         ┌────────────────────────┬───────────────────────┴───────────────────────┬────────────────────────┐
         ▼                        ▼                                               ▼                        ▼
┌──────────────────┐    ┌──────────────────┐                            ┌──────────────────┐    ┌──────────────────┐
│ HỌC THUẬT QUỐC GIA│   │ CHÍNH SÁCH & LUẬT │                            │ QUẢN TRỊ CƠ SỞ   │    │ HỘI NHẬP QUỐC TẾ │
│ Giáo trình ĐH Luật│   │ Luận cứ cho Luật │                            │ Nâng cao hiệu quả│    │ So sánh đối chiếu│
│ Chuyên ngành LLNN │   │ Dân chủ ở cơ sở  │                            │ Trưởng thôn, NTM │    │ Đông Á (KanTo,   │
│ & PL, Xã hội học  │   │ & Quyết định 22  │                            │ và hòa giải vụ   │    │ Chosun, Thôn dân)│
└──────────────────┘    └──────────────────┘                            └──────────────────┘    └──────────────────┘
  • Tác động học thuật: Trở thành tài liệu tham khảo nền tảng cho giảng dạy và nghiên cứu bậc cao học, nghiên cứu sinh tại Đại học Luật Hà Nội, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh và Đại học Quốc gia Hà Nội về chuyên ngành Lý luận lịch sử nhà nước và pháp luật.
  • Tác động chính sách: Cung cấp cơ sở lý chứng cho Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật (Bộ Tư pháp) và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc rà soát, thẩm định, bãi bỏ các hương ước có điều khoản vi phạm quyền công dân, lạc hậu hoặc trái thẩm quyền.
  • Lợi ích xã hội: Giúp củng cố khối đại đoàn kết toàn dân, giữ gìn thuần phong mỹ tục, giảm tải áp lực thụ lý đơn thư khiếu nại, tranh chấp dân sự cho hệ thống tòa án và cơ quan hành chính cấp huyện/xã thông qua thiết chế hòa giải cộng đồng.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và Giảng viên Pháp luật: Tiếp cận khung lý thuyết hoàn chỉnh về đa nguyên pháp lý, lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam, cùng hệ thống tài liệu hương ước cổ - kim phong phú.
  • Cán bộ hoạch định chính sách (Bộ Tư pháp, Quốc hội): Nắm vững luận cứ khoa học để xây dựng, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương và dân chủ cơ sở.
  • Chính quyền cơ sở và Trưởng thôn: Nhận diện rõ ranh giới thẩm quyền, kỹ năng điều hành, quy trình soạn thảo và tổ chức thực hiện hương ước đúng pháp luật, hợp lòng dân.
  • Cộng đồng cư dân nông thôn: Được bảo đảm quyền làm chủ thực chất, bảo tồn các giá trị di sản văn hóa phi vật thể của làng quê truyền thống.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của công trình là gì?

Luận án đã đóng góp luận điểm đột phá: Xác lập mô hình "Tương hỗ quy phạm kép" giữa Pháp chế Nhà nước và Tự quản Cộng đồng. Luận án mở rộng Lý thuyết Đa nguyên Pháp lý trong bối cảnh cụ thể của Việt Nam, bác bỏ hoàn toàn quan điểm đối đầu nhị nguyên ("phép vua" triệt tiêu "lệ làng" hoặc ngược lại), chứng minh rằng trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN, hương ước không phải là tàn dư phong kiến mà là một thiết chế phi quan phương hữu hiệu có chức năng "mềm hóa" và "bổ khuyết" các khoảng trống quản lý hành chính nhà nước.

2. Đổi mới phương pháp luận thể hiện như thế nào so với các nghiên cứu trước đây?

So với công trình dân tộc học của Bùi Xuân Đính (1985, 1998) hay nghiên cứu văn hóa học của Phan Đại Doãn (2010), luận án thực hiện bước chuyển đổi phương pháp luận căn bản: Sử dụng phương pháp tiếp cận Pháp lý học Thực chứng kết hợp Xã hội học Pháp luật. Luận án khảo cứu trực tiếp giá trị hiệu lực pháp lý của văn bản hương ước qua các thời kỳ (đối chiếu hương ước Hán Nôm cổ, hương ước cải lương 1921 và hương ước mới theo Quyết định 22/2018/QĐ-TTg), phân tích thẩm quyền chuẩn phê và cơ chế chế tài phi cưỡng chế nhà nước.

3. Phát hiện thực chứng bất ngờ và thú vị nhất là gì?

Phát hiện về Hiện tượng "Hành chính hóa phản tác dụng" của hương ước mới. Khi các cơ quan nhà nước can thiệp quá sâu bằng cách áp đặt các bản hương ước mẫu được soạn sẵn (sao chép nguyên văn luật Đất đai, Hôn nhân gia đình, Giao thông), người dân làng xã chỉ coi đó là "văn bản hành chính thứ cấp" và không tự nguyện thực hiện. Ngược lại, những bản hương ước do chính dân làng bàn bạc dân chủ, quy định chi tiết về mức đóng góp mừng thọ, quy cách tang ma, bảo vệ nguồn nước ngõ xóm lại đạt tỷ lệ tuân thủ tự giác lên đến trên 90%.

4. Luận án có cung cấp quy trình/protocol kiểm chứng lặp lại không?

Có. Luận án xác lập khung quy trình 4 giai đoạn chuẩn mực để thẩm định và vận hành hương ước:

  1. Đánh giá nhu cầu tự quản cộng đồng (khảo sát thực địa, họp thôn);
  2. Dự thảo quy ước theo kỹ thuật lập quy dân gian (không trái Hiến pháp và luật);
  3. Thẩm định hợp hiến, hợp pháp của cơ quan tư pháp cấp xã/huyện;
  4. Bỏ phiếu đồng thuận và giám sát cộng đồng qua thiết chế Trưởng thôn và Ban công tác Mặt trận.

5. Định hướng chương trình nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo ra sao?

Luận án gợi mở 3 hướng nghiên cứu chiến lược:

  1. Thể chế hóa hương ước trong Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở và pháp luật về chính quyền địa phương;
  2. Nghiên cứu biến đổi của hương ước trong bối cảnh các làng ven đô bị đô thị hóa nhanh chóng (hình thành các "làng trong phố");
  3. Xây dựng mô hình "Hương ước số" kết nối hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư nhằm hỗ trợ quản lý trật tự xã hội phi tập trung.

Kết luận

Luận án của NCS. Lại Thị Phương Thảo đã đạt được những thành tựu khoa học xuất sắc với 5 kết luận cốt lõi:

  1. Khẳng định tính tất yếu khách quan: Hương ước là sản phẩm văn hóa - pháp lý đặc thù của làng xã đồng bằng Bắc Bộ, có sức sống bền bỉ và tiếp tục tồn tại tất yếu như một công cụ tự quản hỗ trợ đắc lực cho quản lý nhà nước.
  2. Giải mã bản chất pháp lý hiện đại: Hương ước mới không phải là văn bản quy phạm pháp luật nhưng có giá trị chuẩn mực xã hội, hoạt động theo nguyên tắc đồng thuận tự nguyện trong khuôn khổ trật tự hiến định và pháp luật thực định.
  3. Chuẩn hóa thiết chế Trưởng thôn: Xác lập vai trò Trưởng thôn là cầu nối trung gian tối quan trọng, vừa thực thi quyền đại diện tự quản của dân làng, vừa là chủ thể tiếp nhận ủy thác nhiệm vụ hành chính từ cấp xã.
  4. Đề xuất hệ giải pháp đồng bộ: Xác lập 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao: Nâng cao nhận thức lý luận; hoàn thiện thể chế phê duyệt và kiểm tra hương ước; chuẩn hóa quy trình soạn thảo phát huy dân chủ thực chất; và kết hợp hài hòa giữa pháp luật với truyền thống văn hóa đạo đức tốt đẹp.
  5. Mở ra hướng tiếp cận học thuật mới: Đặt nền móng vững chắc cho trường phái nghiên cứu Xã hội học pháp luật và Đa nguyên pháp lý tại Việt Nam, khẳng định chân lý của học giả Pháp P. Mus khi nghiên cứu về cấu trúc đất nước: "Làng Việt Nam là cái chìa khóa để giải mã bí mật Việt Nam, thần kỳ Việt Nam".