Luận án: Vai trò của hương ước với quản lý nhà nước thôn làng vùng đồng bằng Bắc Bộ
Luận án tiến sĩ luật học nghiên cứu vai trò của hương ước trong quản lý xã hội tại thôn làng vùng đồng bằng Bắc Bộ Việt Nam hiện nay.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
212
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở hương ước quản lý nhà nước tại thôn làng Bắc Bộ
- Số trang:
- 212 trang
- Trường:
- Trường Đại học Luật Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật
- Tác giả:
- Lại Thị Phương Thảo
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở hương ước quản lý nhà nước tại thôn làng Bắc Bộ
Hương ước giữ vị trí đặc biệt trong lịch sử pháp lý Việt Nam. Đây là văn bản quy phạm xã hội do cộng đồng dân cư tự lập ra. Văn bản ghi nhận các chuẩn mực ứng xử chung trong làng. Không gian cộng đồng làng xã Bắc Bộ luôn có tính gắn kết chặt chẽ. Đời sống nông nghiệp lúa nước hình thành nên thiết chế tự quản làng xã bền vững. Nhà nước phong kiến trước đây thừa nhận quyền tự quản của thôn làng. Mối quan hệ giữa chính quyền và cơ sở vận hành theo nguyên tắc song hành. Hương ước phản ánh tập quán, đạo đức và tín ngưỡng của người dân. Quy phạm hương ước bổ sung cho luật pháp triều đình. Việc điều chỉnh hành vi dựa trên sự tự nguyện và dư luận xã hội. Thôn làng không phải là cấp chính quyền chính thức. Tuy nhiên, thôn làng là nền tảng quản lý xã hội nông thôn trực tiếp. Hương ước giúp kết nối ý chí nhà nước với đời sống nhân dân. Sự kết hợp này bảo đảm ổn định trật tự và kỷ cương từ cơ sở.
1.1. Khái niệm và quá trình phát triển của hương ước cổ truyền
Hương ước cổ truyền ra đời từ nhu cầu tự quản của cộng đồng. Ban đầu, các quy tắc tồn tại dưới dạng bất thành văn. Dân làng truyền miệng các quy định qua nhiều thế hệ. Về sau, cộng đồng ghi chép thành văn bản cụ thể. Hương ước ghi chép điều lệ về an ninh, ruộng đất và lễ nghi. Sang thời kỳ Pháp thuộc, chính quyền thực dân ban hành hương ước cải lương. Loại văn bản này nhằm kiểm soát chặt chẽ làng xã. Hương ước cải lương có khuôn mẫu định sẵn do chính quyền áp đặt. Tuy nhiên, tinh thần tự quản truyền thống vẫn tồn tại sâu đậm. Ngày nay, văn bản này được đổi tên thành quy ước thôn bản. Bản chất của quy ước vẫn là công cụ tự quản của cộng đồng. Quá trình phát triển cho thấy sức sống bền bỉ của hương ước. Văn bản này luôn thích ứng với từng giai đoạn lịch sử của đất nước.
1.2. Mối quan hệ giữa pháp luật và tập quán trong lịch sử
Mối quan hệ giữa pháp luật và tập quán tồn tại lâu đời tại Việt Nam. Dân gian lưu truyền câu tục ngữ nổi tiếng về lệ làng phép vua. Câu nói phản ánh tính tự trị của làng xã trước vương quyền. Nhà nước phong kiến ban hành luật lệ cai trị toàn quốc. Làng xã vận dụng tập quán pháp để xử lý việc nội bộ. Hai hệ thống quy tắc này không triệt tiêu lẫn nhau. Luật vua giữ kỷ cương quốc gia. Lệ làng bảo đảm trật tự cộng đồng địa phương. Khi pháp luật có khoảng trống, tập quán phát huy tác dụng điều chỉnh. Sự dung hợp tạo nên thế cân bằng chính trị xã hội. Nhà nước kiểm soát làng xã thông qua việc chuẩn phê hương ước. Ngược lại, làng xã chấp hành nghĩa vụ thuế khóa và binh dịch. Đây là bài học lịch sử quý giá cho quản trị địa phương hiện đại.
II. Vai trò hương ước quản lý nhà nước tại thôn làng Bắc Bộ
Hương ước đóng vai trò cầu nối trung gian giữa nhà nước và nhân dân. Pháp luật mang tính khái quát cao. Pháp luật không thể bao quát mọi chi tiết đời sống thường nhật. Hương ước cụ thể hóa đường lối chính sách vào từng hoàn cảnh cụ thể. Văn bản này hỗ trợ quản lý xã hội nông thôn hiệu quả. Hương ước điều chỉnh các quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình. Văn bản giữ gìn thuần phong mỹ tục và trật tự an toàn thôn xóm. Việc thi hành quy ước dựa trên sự đồng thuận của người dân. Người dân tự giác chấp hành vì chính quyền lợi của bản thân. Thiết chế tự quản làng xã giúp giảm tải gánh nặng cho bộ máy tư pháp. Các tranh chấp nhỏ được giải quyết dứt điểm tại cơ sở. Tính tự trị của làng xã được phát huy đúng hướng, không đối lập với pháp chế.
2.1. Hỗ trợ thực thi pháp luật và bảo đảm an ninh trật tự cơ sở
Quy ước thôn bản chuyển hóa các quy định pháp luật thành quy tắc ứng xử gần gũi. Người dân dễ hiểu và dễ thực hiện các nghĩa vụ công dân. Hương ước quy định cụ thể về phòng chống trộm cắp và bảo vệ mùa màng. Văn bản đặt ra trách nhiệm tuần tra canh gác ban đêm. Các hành vi vi phạm trật tự bị xử lý bằng hình thức nhắc nhở công khai. Dư luận xã hội tạo sức ép răn đe mạnh mẽ đối với người vi phạm. Biện pháp này mang lại hiệu quả phòng ngừa vi phạm rất cao. Hương ước góp phần bảo vệ tài sản công cộng và môi trường sống. Trật tự trị an tại các vùng quê Bắc Bộ được duy trì ổn định. Bộ máy công an xã giảm bớt áp lực giải quyết vi phạm hành chính nhỏ.
2.2. Gìn giữ thuần phong mỹ tục và xây dựng đời sống văn hóa mới
Hương ước giữ vai trò then chốt trong việc duy trì bản sắc văn hóa. Văn bản điều chỉnh các nghi lễ cưới xin, tang ma và lễ hội truyền thống. Những hủ tục lạc hậu bị loại bỏ dần khỏi đời sống thôn xóm. Quy định mới khuyến khích nếp sống văn minh và tiết kiệm. Cộng đồng làng xã Bắc Bộ đề cao tinh thần tương thân tương ái. Hương ước khuyến khích các dòng họ xây dựng quỹ khuyến học. Tình làng nghĩa xóm được thắt chặt qua các hoạt động tương trợ. Tinh thần đoàn kết giúp giải quyết êm thấm nhiều mâu thuẫn nội bộ. Văn hóa truyền thống được trao truyền tự nhiên giữa các thế hệ. Đời sống tinh thần của nhân dân nông thôn ngày càng phong phú và lành mạnh.
2.3. Phát huy dân chủ trực tiếp và quyền làm chủ của người dân
Hương ước là công cụ thực hiện dân chủ trực tiếp tại cơ sở. Người dân trực tiếp tham gia thảo luận và thông qua từng điều khoản. Mọi quy định đều phản ánh nguyện vọng chính đáng của tập thể. Quá trình xây dựng quy ước tạo cơ hội cho nhân dân bàn bạc công khai. Dân làng giám sát các công trình hạ tầng và việc thu chi tài chính. Quyền làm chủ của người dân được tôn trọng tuyệt đối. Hương ước hạn chế tình trạng lạm quyền của cán bộ thôn xã. Mối quan hệ giữa chính quyền cơ sở và nhân dân trở nên gắn bó. Tinh thần dân chủ củng cố niềm tin của nhân dân vào đường lối của Đảng và Nhà nước. Làng xã trở thành pháo đài vững chắc của khối đại đoàn kết toàn dân.
III. Thực trạng hương ước quản lý nhà nước thôn làng Bắc Bộ
Thực tiễn áp dụng hương ước tại đồng bằng Bắc Bộ đạt nhiều kết quả tích cực. Hầu hết các thôn làng đều xây dựng và ban hành quy ước. Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa lan tỏa sâu rộng. Hương ước góp phần làm thay đổi diện mạo nông thôn mới. Bộ mặt làng quê ngày càng văn minh và hiện đại. Tuy nhiên, thực trạng áp dụng vẫn bộc lộ nhiều hạn chế đáng kể. Một số bản quy ước sao chép rập khuôn các văn bản luật. Nội dung thiếu tính đặc thù của từng địa phương. Hiện tượng vi phạm quyền con người vẫn còn xuất hiện rải rác. Vấn đề xử phạt tiền hoặc phân biệt đối xử trái luật chưa chấm dứt hoàn toàn. Hiệu lực thi hành của quy ước tại một số nơi còn mang tính hình thức.
3.1. Những kết quả đạt được trong quản lý xã hội nông thôn
Hương ước phát huy hiệu quả rõ rệt trong bảo vệ môi trường làng nghề. Nhiều thôn xóm xây dựng quy định thu gom rác thải tự quản. Các dòng họ ký cam kết không vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội. Phong trào hiến đất làm đường giao thông nông thôn diễn ra sôi nổi. Tinh thần tự nguyện của người dân được khơi dậy mạnh mẽ. Các vụ việc tranh chấp đất đai nhỏ được hòa giải thành công tại cơ sở. Tình làng nghĩa xóm được củng cố vững chắc. Quy ước thôn bản tạo hành lang xã hội lành mạnh cho thế hệ trẻ. Sự phối hợp giữa trưởng thôn và các đoàn thể đạt hiệu quả cao. Trật tự kỷ cương nông thôn được giữ vững mà không cần áp dụng biện pháp cưỡng chế hành chính nặng nề.
3.2. Những hạn chế và bất cập còn tồn tại trong thực tiễn
Một số quy ước thôn bản còn bộc lộ khiếm khuyết về nội dung và thủ tục. Quy trình soạn thảo chưa lấy đủ ý kiến của mọi tầng lớp nhân dân. Nội dung một số nơi sao chép nguyên văn luật hiện hành. Sự sao chép làm mất đi tính độc đáo và tính tự quản của hương ước cổ truyền. Một số quy định mang nặng tư tưởng cục bộ dòng họ hoặc định kiến giới. Hiện tượng phạt tiền trái thẩm quyền vẫn lén lút tồn tại ở một vài thôn làng. Tình trạng này xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Công tác rà soát và thẩm định của cơ quan tư pháp cấp xã chưa chặt chẽ. Nhiều bản quy ước lỗi thời nhưng chậm được sửa đổi và bổ sung.
IV. Yếu tố hương ước quản lý nhà nước tại thôn làng Bắc Bộ
Vai trò của hương ước chịu sự chi phối của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan. Điều kiện kinh tế xã hội nông thôn đang chuyển dịch mạnh mẽ. Quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa tác động sâu sắc đến làng quê. Lối sống đô thị du nhập làm xáo trộn các giá trị truyền thống. Mối liên kết láng giềng có xu hướng lỏng lẻo hơn trước. Nhận thức pháp luật của người dân ngày càng nâng cao. Yêu cầu thượng tôn pháp luật đòi hỏi hương ước phải chuẩn hóa. Sự lãnh đạo của cấp ủy đảng cơ sở mang tính quyết định. Năng lực của đội ngũ cán bộ thôn xã ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng quy ước. Cần nhận diện đầy đủ các yếu tố này để có giải pháp phù hợp.
4.1. Tác động của đô thị hóa và biến đổi cấu trúc làng xã
Quá trình đô thị hóa làm biến đổi nhanh chóng cộng đồng làng xã Bắc Bộ. Dân số cơ học tăng cao do người nhập cư đến sinh sống và làm việc. Cơ cấu nghề nghiệp chuyển dịch từ nông nghiệp thuần túy sang dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp. Quan hệ gia đình và dòng họ không còn giữ vị trí độc tôn. Thiết chế tự quản làng xã đứng trước nhiều thách thức mới. Ý thức cộng đồng truyền thống có nguy cơ bị phai nhạt theo thời gian. Tính tự trị của làng xã cần thích nghi với môi trường mở. Hương ước nếu không cập nhật sẽ trở nên xa rời thực tế. Quy ước thôn bản cần bổ sung quy định quản lý dân tạm trú và bảo vệ môi trường công nghiệp.
4.2. Ảnh hưởng từ hệ thống pháp luật và quản lý nhà nước
Khung khổ pháp lý của nhà nước định hình giới hạn cho hương ước. Pháp luật quy định rõ nội dung quy ước không được trái luật. Quy trình xây dựng, thông qua và phê duyệt được pháp điển hóa chặt chẽ. Mối quan hệ giữa pháp luật và tập quán phải bảo đảm tính tối thượng của hiến pháp. Sự kiểm tra của cơ quan tư pháp giúp loại bỏ các điều khoản trái thẩm quyền. Trình độ quản lý của chính quyền cấp xã quyết định chất lượng phê duyệt hương ước. Khi nhà nước tạo cơ chế thông thoáng, dân chủ cơ sở sẽ nở rộ. Ngược lại, sự can thiệp hành chính quá sâu làm triệt tiêu tính sáng tạo của nhân dân. Sự hài hòa giữa quản lý nhà nước và tự quản cộng đồng là chìa khóa thành công.
V. Giải pháp hương ước quản lý nhà nước thôn làng Bắc Bộ
Phát huy vai trò của hương ước đòi hỏi hệ thống giải pháp đồng bộ và khả thi. Cần quán triệt quan điểm kết hợp chặt chẽ pháp luật với đạo đức truyền thống. Nhà nước cần hoàn thiện khung pháp lý về xây dựng và thực hiện quy ước. Quy trình soạn thảo phải thực sự dân chủ và minh bạch. Nhân dân phải là chủ thể trực tiếp tham gia và quyết định. Nội dung hương ước cần chắt lọc tinh hoa từ hương ước cổ truyền. Đồng thời, văn bản phải loại bỏ triệt để các tập tục lạc hậu và hủ tục. Nâng cao vai trò tự quản của cộng đồng đi đôi với tăng cường kiểm tra giám sát. Việc đổi mới phương thức quản lý xã hội nông thôn bảo đảm phát triển bền vững.
5.1. Hoàn thiện quy trình xây dựng và thẩm định quy ước thôn bản
Chính quyền cơ sở cần hướng dẫn quy trình soạn thảo quy ước đúng pháp luật. Tổ chức lấy ý kiến rộng rãi của mọi người dân trong thôn làng. Việc biểu quyết thông qua phải đạt tỷ lệ đồng thuận cao theo quy định. Cơ quan tư pháp cấp huyện và xã cần nâng cao năng lực thẩm định. Chấm dứt tình trạng phê duyệt hình thức hoặc buông lỏng kiểm tra. Kiên quyết hủy bỏ các điều khoản trái pháp luật hoặc xâm phạm quyền công dân. Hướng dẫn thôn làng đưa vào quy ước các vấn đề cấp thiết như an toàn thực phẩm và trật tự đô thị. Định kỳ tổ chức rà soát để kịp thời sửa đổi các quy định không còn phù hợp. Sự chuẩn hóa quy trình giúp nâng cao giá trị pháp lý và tính khả thi của văn bản.
5.2. Nâng cao nhận thức và phát huy nguồn lực cộng đồng làng xã
Tăng cường công tác tuyên truyền và phổ biến giáo dục pháp luật tại nông thôn. Giúp người dân hiểu rõ mối quan hệ tương hỗ giữa pháp luật và hương ước. Khuyến khích người cao tuổi, già làng, trưởng họ tham gia ban soạn thảo. Tận dụng uy tín của các nhân sĩ trí thức tại địa phương để xây dựng quy ước. Đưa nội dung quy ước vào các buổi sinh hoạt cộng đồng và ngày hội đại đoàn kết. Xây dựng cơ chế khen thưởng kịp thời đối với cá nhân chấp hành tốt. Xử lý nghiêm minh các hành vi lợi dụng lệ làng phép vua để vi phạm pháp luật. Kết hợp sức mạnh cộng đồng với quyền lực nhà nước tạo nên trật tự xã hội kỷ cương, văn minh và tiến bộ.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (212 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI LẠI THỊ PHƯƠNG THẢO VAI TRÒ CỦA HƯƠNG ƯỚC ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC TẠI THÔN, LÀNG VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI - 2022 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI LẠI THỊ PHƯƠNG THẢO VAI TRÒ CỦA HƯƠNG ƯỚC ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC TẠI THÔN, LÀNG VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ VIỆT NAM HIỆN NAY Chuyên ngành : Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật Mã số : 9380106 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Minh Đoan HÀ NỘI - 2022 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Lại Thị Phương Thảo luan an MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 7 1.
Tình hình nghiên cứu đề tài 7 1. Đánh giá về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án 27 1. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 29 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA HƯƠNG ƯỚC ĐỐI VỚI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TẠI THÔN, LÀNG VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ VIỆT NAM 32 2. Hương ước trong đời sống thôn, làng vùng đồng bằng Bắc Bộ Việt Nam 32 2.
Quản lý nhà nước tại thôn, làng và vai trò của hương ước đối với quản lý nhà nước tại thôn, làng vùng đồng bằng Bắc Bộ Việt Nam 43 2. Những yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của hương ước đối với quản lý nhà nước tại thôn, làng vùng đồng bằng Bắc Bộ Việt Nam 79 Chương 3: THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA HƯƠNG ƯỚC ĐỐI VỚI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TẠI THÔN, LÀNG VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ VIỆT NAM HIỆN NAY 87 3. Khái quát về tình hình hương ước ở thôn, làng vùng đồng bằng Bắc Bộ Việt Nam hiện nay 88 3. Thực trạng các phương diện thể hiện vai trò của hương ước đối với quản lý nhà nước tại thôn, làng vùng đồng bằng Bắc Bộ Việt Nam hiện nay 99 3.
Nguyên nhân thực trạng vai trò của hương ước đối với quản lý nhà nước tại thôn, làng vùng đồng bằng Bắc Bộ Việt Nam hiện nay 135 luan an Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA HƯƠNG ƯỚC ĐỐI VỚI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TẠI THÔN, LÀNG VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ VIỆT NAM HIỆN NAY 144 4. Quan điểm về phát huy vai trò của hương ước đối với quản lý nhà nước tại thôn, làng vùng đồng bằng Bắc Bộ Việt Nam hiện nay 144 4. Giải pháp phát huy vai trò của hương ước đối với việc quản lý nhà nước tại thôn, làng ở đồng bằng Bắc Bộ Việt Nam hiện nay 151 KẾT LUẬN 183 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 186 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 187 luan an 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận án Điểm nổi bật của dân tộc Việt Nam là yếu tố cộng đồng - một giá trị được tạo lập, củng cố và duy trì qua nhiều thế hệ.
Đó là sức mạnh truyền thống, vừa có tính quốc gia, lại vừa có tính địa phương được sản sinh từ làng xã. Chiếu của vua Gia Long năm 1804 nêu rõ: “nước là họp các làng mà thành. Từ làng mà đến nước, dạy dân nên tục, vương chính lấy làng làm trước”. Ngay cả thực dân Pháp khi tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược nước ta, cũng phải rút ra kết luận: “Làng Việt Nam là cái chìa khóa để giải mã bí mật Việt Nam, thần kỳ Việt Nam” (P.Mus - học giả, sĩ quan quân đội Pháp đầu thế kỷ XX).
Những quan niệm như thế đã xác nhận một thực tế hiển nhiên: làng Việt Nam từ xưa đến nay luôn giữ một vị trí hết sức quan trọng trong tất cả các vương triều, nhà nước, trong việc hoạch định các chiến lược cai quản, xây dựng và phát triển đất nước. Tuy nhiên, với đặc thù vốn có là tính tự quản rất cao của thôn, làng theo tập tục “phép vua thua lệ làng” lại là một trở ngại lớn trong việc nhà nước muốn can thiệp, nắm bắt và quản lý đời sống xã hội ở thôn, làng. Về mặt chính quyền, nhà nước thông qua xã để quản lý dân làng, nhưng xã khó có thể làm tốt chức năng quản lý hành chính của mình nếu như không thông qua một cấp trung gian khác là thôn. Do đó, ngày 11 tháng 5 năm 1998 Chính phủ đã đề ra Quy chế thực hiện dân chủ ở xã, khẳng định: “Thôn, làng, bản, ấp không phải là một cấp chính quyền nhưng là nơi sinh sống của cộng đồng dân cư, là nơi thực hiện dân chủ một cách trực tiếp và rộng rãi nhằm giải quyết các công việc trong nội bộ cộng đồng dân cư, bảo đảm đoàn kết, giữ gìn trật tự an toàn xã hội và vệ sinh môi trường, xây dựng cuộc sống mới, tương trợ giúp đỡ nhau trong sản xuất và đời sống; giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp và thuần phong mỹ tục của cộng đồng nhằm thực hiện tốt các chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thực hiện tốt quyền, nghĩa vụ của công dân và nhiệm vụ cấp trên giao” [21, Điều 13].
Như vậy, Quy chế thực hiện dân chủ ở xã cũng đã thể hiện rõ tinh thần nhà nước muốn thực hiện sự quản lý của mình đến cấp cơ sở nhỏ nhất trong cộng đồng dân cư thì trước tiên phải tiến hành thông qua việc nắm lấy thôn, làng. luan an 2 Để làm được điều đó, song song với quá trình tái lập cấp thôn, nhà nước cần phải có hướng phục hồi các yếu tố truyền thống, đặc biệt là sự xuất hiện trở lại của hàng loạt các thiết chế phi quan phương ở thôn, làng. Các thiết chế phi quan phương này chính là nơi lưu giữ những giá trị và chuẩn mực của cộng đồng, điều chỉnh những hành vi ứng xử của con người. Sức sống của hương ước vẫn còn di tồn tới ngày nay, ngay cả trong khung cảnh xã hội nông thôn đang chuyển mình từ cổ truyền tới hiện đại.
Bởi hương ước là một di sản văn hóa lớn, có giá trị nhiều mặt, trong đó nổi bật nhất là vai trò quản lý xã hội nông thôn. Sẽ là phiến diện và không công bằng nếu cho rằng, ngày nay, sự biến đổi mạnh mẽ của đời sống nông thôn Việt Nam, vấn đề hương ước chỉ còn là câu chuyện lịch sử. Nhìn vào thực tế của kinh tế thị trường, đô thị hóa, công nghiệp hóa, nhiều người hoài nghi cho rằng hương ước tự nó sẽ mất giá trị. Tuy nhiên, hương ước vẫn có cơ sở tồn tại và sẽ vẫn còn tồn tại.
Khi cơ sở hạ tầng (kinh tế) thay đổi thì kiến trúc thượng tầng (trong đó có nhà nước, pháp luật,… và kể cả hương ước) cũng sẽ thay đổi theo - đó là quy luật. Song thay đổi - điều đó không có nghĩa là biến mất, hoặc mất đi hoàn toàn. Việc mất đi có chăng chỉ là những hủ tục lạc hậu, những tàn dư cũ cổ hủ, lỗi thời (thậm chí kể cả tên gọi “hương ước” đi chăng nữa). Hương ước nếu được tích hợp, bổ sung những nội dung mới, nó vẫn còn nguyên giá trị đúng với bản chất của nó là công cụ tự quản, chứa đựng những quy định không trái luật và hỗ trợ cho luật; thực hiện chức năng giữ gìn và phát huy những giá trị vật chất và tinh thần của làng xã trong thời hiện đại.
Hiện nay Việt Nam đang xây dựng Nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân, đề cao vị thế của pháp luật, song không phải vì thế mà xem nhẹ các công cụ điều chỉnh quan hệ xã hội khác, trong đó có hương ước. Thực tế, nếu biết kế thừa, khai thác trên tinh thần “gạn đục khơi trong”, phát huy những mặt tích cực, hợp lý và loại bỏ những yếu tố lạc hậu của hương ước cũ, chúng ta có thể sử dụng hương ước như một phương tiện hỗ trợ có hiệu quả trong việc quản lý kinh tế - xã hội, đưa nông thôn Việt Nam vào quỹ đạo phát triển lành mạnh: dân chủ và pháp quyền, đoàn kết, hợp tác trong sự đồng thuận của cộng đồng. Đây là nhân tố cơ bản đảm bảo sự ổn định chính trị tích cực, lành mạnh, phát huy được quyền tự chủ, sáng tạo của từng địa phương, là tiền đề và điều kiện của phát triển bền vững. Xét từ góc độ pháp lý và văn hóa pháp lý, việc xây dựng và thực hiện hương ước mới ở thôn, làng là việc làm quan trọng.
Đây vừa luan an 3 là công cụ hỗ trợ cho quản lý nhà nước, có tác dụng tích cực tới quản lý hành chính, đồng thời phát huy được khả năng tự quản, tự điều chỉnh của cộng đồng dân cư. Với những phân tích nêu trên, việc lựa chọn đề tài “Vai trò của hương ước đối với quản lý nhà nước tại thôn, làng vùng đồng bằng Bắc Bộ Việt Nam hiện nay” có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cấp bách. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục đích nghiên cứu - Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về vai trò của hương ước đối với quản lý nhà nước tại thôn, làng vùng đồng bằng Bắc Bộ, - Xây dựng cơ sở cho việc đánh giá thực trạng vai trò của hương ước đối với quản lý nhà nước tại thôn, làng vùng đồng bằng Bắc Bộ hiện nay, - Đề xuất các quan điểm, giải pháp để phát huy vai trò của vai trò của hương ước đối với quản lý nhà nước tại thôn, làng vùng đồng bằng Bắc Bộ hiện nay.
Nhiệm vụ nghiên cứu - Phân tích những phương diện thể hiện vai trò của hương ước trên cơ sở phạm vi nội dung quản lý nhà nước tại thôn, làng vùng đồng bằng Bắc Bộ, - Phân tích những yếu tố tác động đến vai trò của hương ước đối với quản lý nhà nước tại thôn, làng vùng đồng bằng Bắc Bộ, - Nghiên cứu thực trạng vai trò của hương ước đối với quản lý nhà nước tại thôn, làng vùng đồng bằng Bắc Bộ hiện nay, chỉ rõ cả những bất cập còn tồn tại, cũng như nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó, - Đề xuất các quan điểm, giải pháp nhằm phát huy hiệu quả vai trò của hương ước đối với quản lý nhà nước tại thôn, làng vùng đồng bằng Bắc Bộ hiện nay. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lại Thị Phương Thảo (2022). Vai trò hương ước với quản lý nhà nước thôn làng đồng bằng Bắc Bộ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Luật Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-hanh-chinh/vai-tro-huong-uoc-doi-voi-quan-ly-nha-nuoc-thon-lang-bac-bo
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Vai trò hương ước với quản lý nhà nước thôn làng đồng bằng Bắc Bộ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ luật học nghiên cứu vai trò của hương ước trong quản lý xã hội tại thôn làng vùng đồng bằng Bắc Bộ Việt Nam hiện nay.
Luận án "Vai trò hương ước với quản lý nhà nước thôn làng đồng bằng Bắc Bộ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Luật Hà Nội. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Vai trò hương ước với quản lý nhà nước thôn làng đồng bằng Bắc Bộ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Vai trò hương ước với quản lý nhà nước thôn làng đồng bằng Bắc Bộ" thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật. Danh mục: Luật Hành Chính.
Luận án "Vai trò hương ước với quản lý nhà nước thôn làng đồng bằng Bắc Bộ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Vai trò hương ước với quản lý nhà nước thôn làng đồng bằng Bắc Bộ" có 212 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Vai trò hương ước với quản lý nhà nước thôn làng đồng bằng Bắc Bộ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.