Tiêu chí đánh giá chất lượng ban hành VBQPPL của bộ - Trần Thị Bích Ngọc
Nghiên cứu các tiêu chuẩn đánh giá văn bản quy phạm pháp luật do bộ ban hành, nhằm đảm bảo chất lượng và hiệu quả thực thi.
Quản lý công
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
220
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Tiêu chí Đánh giá Chất lượng Văn bản Quy phạm Pháp luật
Việc đánh giá chất lượng văn bản quy phạm pháp luật là yếu tố then chốt. Hoạt động này đảm bảo tính hiệu lực, hiệu quả của hệ thống pháp luật. Tiêu chí đánh giá chất lượng văn bản pháp luật cung cấp cơ sở khách quan. Tiêu chí giúp kiểm tra, giám sát quá trình ban hành. Mục đích chính là nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước. Việc đánh giá kỹ lưỡng giúp hạn chế sai sót. Điều này còn thúc đẩy sự minh bạch, công bằng trong xã hội. Một khung tiêu chí rõ ràng là cần thiết cho công tác này.
1.1. Khái niệm Chất lượng Văn bản Quy phạm Pháp luật
Chất lượng văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến nhiều khía cạnh. Đó là sự tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành. Văn bản phải rõ ràng, dễ hiểu, không mâu thuẫn. Nội dung cần phù hợp với thực tiễn. Văn bản phải có khả năng áp dụng hiệu quả. Chất lượng còn bao gồm tính hợp hiến, hợp pháp và tính đồng bộ. Một văn bản chất lượng cao sẽ đạt được mục tiêu đề ra.
1.2. Mục đích Đánh giá Chất lượng Ban hành Văn bản
Đánh giá chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật có nhiều mục đích. Hoạt động này nhằm phát hiện kịp thời các thiếu sót, sai phạm. Đánh giá giúp rút kinh nghiệm cho các lần ban hành sau. Nó còn góp phần hoàn thiện quy trình xây dựng, ban hành văn bản. Mục tiêu cuối cùng là nâng cao năng lực lập pháp, hành pháp. Điều này đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Đánh giá là công cụ cải thiện toàn diện chất lượng văn bản pháp luật.
1.3. Các Yếu tố Ảnh hưởng đến Chất lượng Văn bản
Nhiều yếu tố tác động đến chất lượng văn bản quy phạm pháp luật. Yếu tố bên trong bao gồm năng lực của đội ngũ soạn thảo. Đó là trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn. Yếu tố bên ngoài gồm điều kiện kinh tế - xã hội. Bối cảnh pháp luật quốc tế cũng ảnh hưởng. Việc lấy ý kiến đóng góp từ các bên liên quan là quan trọng. Nguồn lực tài chính, công nghệ cũng góp phần quyết định. Chất lượng văn bản là tổng hòa của nhiều yếu tố.
II.Đảm bảo Tính Hợp Hiến Hợp Pháp của Văn bản Pháp luật
Tính hợp hiến, hợp pháp là nguyên tắc tối thượng. Mọi văn bản quy phạm pháp luật phải tuân thủ nghiêm ngặt. Việc này đảm bảo sự ổn định của hệ thống pháp luật. Nó duy trì trật tự xã hội và pháp quyền. Kiểm tra tính hợp hiến, hợp pháp là bước không thể thiếu. Bước này được thực hiện trong toàn bộ quy trình xây dựng và ban hành. Sai sót trong khía cạnh này có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng. Văn bản có thể bị hủy bỏ hoặc đình chỉ hiệu lực.
2.1. Tuân thủ Hiến pháp và Luật
Mọi văn bản phải phù hợp với Hiến pháp. Hiến pháp là đạo luật gốc của nhà nước. Văn bản cũng cần tuân thủ các luật, pháp lệnh hiện hành. Nội dung không được trái với các văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn. Điều này đảm bảo tính thứ bậc, tính tôn nghiêm của pháp luật. Bất kỳ sự mâu thuẫn nào đều phải được loại bỏ. Việc này ngăn ngừa xung đột pháp lý trong thực tiễn áp dụng.
2.2. Tính Đúng thẩm quyền và Trình tự thủ tục
Văn bản phải được ban hành đúng thẩm quyền. Cơ quan ban hành cần có quyền hạn pháp lý. Trình tự, thủ tục ban hành cũng cần tuân thủ quy định. Điều này bao gồm việc soạn thảo, thẩm định, thông qua. Sai sót về thẩm quyền hoặc thủ tục làm mất hiệu lực văn bản. Hoạt động này đảm bảo tính hợp pháp về hình thức. Nó cũng bảo vệ quyền lợi của đối tượng chịu tác động.
III.Tính Thống nhất Đồng bộ Hệ thống Văn bản Pháp luật
Hệ thống pháp luật cần có sự thống nhất và đồng bộ. Điều này tạo ra một khung pháp lý vững chắc. Văn bản quy phạm pháp luật không được mâu thuẫn lẫn nhau. Các quy định phải bổ trợ, hài hòa. Tính thống nhất của hệ thống pháp luật giúp tránh chồng chéo. Nó cũng hạn chế kẽ hở pháp lý. Tính đồng bộ đảm bảo áp dụng pháp luật hiệu quả. Các quy định cần được thực hiện đồng thời.
3.1. Đảm bảo Tính Thống nhất trong Hệ thống Pháp luật
Văn bản cần có tính thống nhất với các văn bản khác. Điều này áp dụng cho cả văn bản cùng cấp và khác cấp. Không được có sự mâu thuẫn, chồng chéo về nội dung. Sử dụng thuật ngữ pháp lý cần nhất quán. Quy định cần rõ ràng, dễ hiểu. Tính thống nhất giúp người dân dễ dàng tiếp cận. Hoạt động này tăng cường khả năng dự đoán của pháp luật. Nó tạo môi trường pháp lý ổn định.
3.2. Tính Đồng bộ và Khả năng Thực thi
Tính đồng bộ đòi hỏi văn bản phải phù hợp. Văn bản cần tương thích với các chính sách hiện hành. Nó cũng phải phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội. Quy định pháp luật cần hỗ trợ lẫn nhau. Điều này đảm bảo tính khả thi trong thực tiễn. Một hệ thống đồng bộ giảm thiểu chi phí tuân thủ. Nó tối ưu hóa hiệu quả quản lý nhà nước. Tính khả thi là yếu tố quan trọng để văn bản đi vào cuộc sống.
IV.Đánh giá Tính Khả thi Hiệu quả thi hành Văn bản
Tính khả thi và hiệu quả là thước đo quan trọng. Chúng thể hiện mức độ văn bản đi vào cuộc sống. Văn bản phải dễ dàng áp dụng trong thực tiễn. Nguồn lực để thực thi cần được tính toán. Hiệu quả thi hành đo lường kết quả đạt được. Điều này bao gồm tác động xã hội và kinh tế. Đánh giá tính khả thi giúp điều chỉnh chính sách. Hoạt động này đảm bảo mục tiêu đề ra được hoàn thành. Một văn bản tốt phải mang lại giá trị thực tế.
4.1. Tính Khả thi và Nguồn lực Thực hiện
Văn bản phải có tính khả thi. Quy định cần phù hợp với điều kiện thực tế. Nguồn lực tài chính, nhân lực phải đảm bảo. Điều kiện vật chất, kỹ thuật cũng cần đáp ứng. Việc này ngăn ngừa tình trạng văn bản 'treo'. Tính khả thi giúp các đối tượng chấp hành dễ dàng. Nó giảm bớt gánh nặng hành chính. Đánh giá chi phí – lợi ích là cần thiết.
4.2. Hiệu lực và Hiệu quả Thi hành Quy định
Hiệu lực văn bản là khả năng phát sinh quyền, nghĩa vụ. Hiệu quả là mức độ đạt được mục tiêu đề ra. Hoạt động này cần đo lường bằng các chỉ số cụ thể. Ví dụ: số lượng vi phạm giảm, chất lượng dịch vụ tăng. Văn bản phải tạo ra thay đổi tích cực. Điều này cần được kiểm chứng thông qua khảo sát, đánh giá. Hiệu quả thi hành trực tiếp phản ánh chất lượng văn bản. Nó còn là thước đo năng lực quản lý.
V.Quy trình Xây dựng Thẩm định Văn bản Quy phạm Pháp luật
Quy trình xây dựng, thẩm định ảnh hưởng lớn đến chất lượng. Một quy trình chặt chẽ giúp phát hiện sai sót sớm. Hoạt động này đảm bảo văn bản tuân thủ pháp luật. Nó còn tích hợp ý kiến đa chiều từ xã hội. Các bước từ đề xuất, soạn thảo đến thẩm định đều quan trọng. Mỗi giai đoạn cần được thực hiện nghiêm túc. Điều này giúp văn bản có tính khoa học, thực tiễn. Quy trình minh bạch tăng cường niềm tin công chúng.
5.1. Hoạt động Soạn thảo và Lấy ý kiến
Giai đoạn soạn thảo cần được thực hiện cẩn trọng. Đội ngũ soạn thảo cần có chuyên môn sâu. Việc lấy ý kiến từ các chuyên gia là cần thiết. Lắng nghe ý kiến từ các đối tượng chịu tác động. Điều này bao gồm doanh nghiệp, người dân, tổ chức xã hội. Quá trình này giúp văn bản phản ánh đúng thực tiễn. Nó cũng tăng cường tính chấp nhận của văn bản. Việc công khai dự thảo để góp ý là quan trọng.
5.2. Thẩm định và Kiểm tra Văn bản
Thẩm định là bước kiểm tra pháp lý bắt buộc. Hoạt động này do cơ quan chuyên môn thực hiện. Nội dung thẩm định bao gồm tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất. Nó cũng kiểm tra tính khả thi của văn bản. Việc kiểm tra trước khi ban hành giúp loại bỏ các sai sót. Quá trình này đảm bảo văn bản đạt tiêu chuẩn cao nhất. Một cơ chế thẩm định độc lập, khách quan là cần thiết.
VI.Tác động Xã hội và Rà soát Văn bản Quy phạm Pháp luật
Văn bản quy phạm pháp luật tạo ra nhiều tác động. Các tác động này có thể là kinh tế, xã hội, môi trường. Đánh giá tác động là việc cần thiết. Hoạt động này giúp hiểu rõ hiệu quả thực tế. Rà soát định kỳ là cần thiết để điều chỉnh. Các văn bản có thể không còn phù hợp. Điều này đảm bảo tính cập nhật của hệ thống pháp luật. Tác động xã hội tích cực là mục tiêu cuối cùng.
6.1. Đánh giá Tác động Kinh tế Xã hội của Văn bản
Đánh giá tác động kinh tế - xã hội là phương pháp quan trọng. Hoạt động này phân tích lợi ích và chi phí. Lợi ích cho người dân, doanh nghiệp, xã hội. Chi phí về hành chính, tuân thủ, nguồn lực. Việc này giúp đưa ra quyết định dựa trên bằng chứng. Nó tối ưu hóa hiệu quả đầu tư công. Đánh giá tác động là công cụ cải thiện chất lượng chính sách. Hoạt động này đảm bảo tính bền vững của pháp luật.
6.2. Rà soát Kiểm tra và Sửa đổi Văn bản định kỳ
Văn bản cần được rà soát định kỳ. Hoạt động này phát hiện các quy định lạc hậu. Nó cũng giúp nhận diện các quy định mâu thuẫn. Kiểm tra việc thi hành văn bản trong thực tế. Kết quả rà soát dẫn đến việc sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ. Điều này giữ cho hệ thống pháp luật luôn cập nhật. Rà soát, kiểm tra văn bản pháp luật đảm bảo tính linh hoạt. Nó phản ứng kịp thời với thay đổi xã hội.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (220 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA TRẦN THỊ BÍCH NGỌC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA BỘ LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI – 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA TRẦN THỊ BÍCH NGỌC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA BỘ LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 9340403 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. Nguyễn Thị Thu Vân PGS. Nguyễn Bá Chiến HÀ NỘI – 2018 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của cá nhân tôi. Tên đề tài luận án không trùng với bất cứ nghiên cứu nào đã được công bố.
Nội dung cũng như các số liệu trình bày trong luận án hoàn toàn trung thực. Các tài liệu và số liệu được sử dụng trong luận án có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng. Những kết luận khoa học của luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Trần Thị Bích Ngọc LỜI CẢM ƠN Luận án Tiến sỹ được hoàn thành bằng sự nỗ lực và nghiên cứu của tôi trong quá trình nghiên cứu.
Trong quá trình thực hiện, tôi luôn nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo hướng dẫn khoa học, các chuyên gia, bạn bè và đồng nghiệp. Trước tiên, tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đối với thầy cô hướng dẫn khoa học của tôi là PGS. Nguyễn Thị Thu Vân và PGS. Nguyễn Bá Chiến đã luôn dành sự quan tâm, nhiệt tình, ân cần chỉ bảo và định hướng cho tôi trên con đường nghiên cứu khoa học ngay từ ngày đầu học tập và quá trình nghiên cứu luận án.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo và công chức, viên chức Trường Cán bộ quản lý GTVT - Bộ GTVT, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện, ủng hộ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu góp ý để bản luận án của tôi được hoàn thành. Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến các nhà khoa học, Khoa Nhà nước và pháp luật, Khoa Sau đại học - Học viện Hành chính Quốc gia đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thiện hồ sơ bảo vệ luận án. Đặc biệt, tôi cảm ơn gia đình tôi đã luôn động viên, là chỗ dựa vững chắc để tôi cố gắng vươn lên và có được thành công ngày hôm nay. Do những điều kiện chủ quan và khách quan, chắc chắn kết quả của luận án còn có những thiếu sót nhất định.
Nghiên cứu sinh rất mong tiếp tục nhận được những ý kiến đóng góp để giúp cho luận án được hoàn thiện hơn. Nghiên cứu sinh Trần Thị Bích Ngọc MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ .viii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT. ix DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH.
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Những công trình khoa học đã được nghiên cứu liên quan đến đề tài. Một số công trình nghiên cứu trong nước. Một số công trình nghiên cứu trên thế giới.
Đánh giá về những kết quả của các công trình khoa học đã nghiên cứu và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu. Đánh giá về những kết quả của các công trình khoa học đã nghiên cứu. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu. 30 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA BỘ. Hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ. Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật của Bộ và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ. Hình thức văn bản quy phạm pháp luật của Bộ.
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật - Hình thức quan trọng trong hoạt động quản lý nhà nước của Bộ. Đánh giá chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ. Khái niệm chất lượng, quản lý chất lượng và đánh giá chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ. Quan điểm tiếp cận đánh giá chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ.
Mục đích và ý nghĩa đánh giá chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ. Xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ. Khái niệm tiêu chí đánh giá chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ. Quan điểm và nguyên tắc xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ.
Nội dung tiêu chí đánh giá chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ. Đặc điểm, vai trò của tiêu chí đánh giá chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ. Xây dựng phương pháp đánh giá theo tiêu chí. Yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng tiêu chí đánh giá chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ.
Yếu tố bên ngoài. Yếu tố bên trong. Kinh nghiệm một số quốc gia trên thế giới về tiêu chí đánh giá chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ và giá trị tham khảo cho Việt Nam. Kinh nghiệm về đánh giá chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ ở một số quốc gia trên thế giới.
Giá trị tham khảo cho Việt Nam. 69 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA BỘ Ở VIỆT NAM. Thực trạng nghiên cứu, xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ.
Thực trạng ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ giai đoạn 2009-2017. Thực trạng xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ. Thực tiễn rút ra từ áp dụng tiêu chí đánh giá chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ. Tiêu chí 1 - Đánh giá thông tin liên quan đến nghiên cứu dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Bộ.
Tiêu chí 2 - Đánh giá hoạt động soạn thảo dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Bộ. Tiêu chí 3 - Đánh giá hoạt động thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của của Bộ. Tiêu chí 4 - Đánh giá hồ sơ dự thảo và trình tự ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ. Tiêu chí 5 - Đánh giá thể thức và kỹ thuật trình bày dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Bộ.
Đánh giá chung và những vấn đề thực tiễn rút ra khi xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ. Đánh giá chung. Những vấn đề thực tiễn rút ra khi xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ. 111 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3.
QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP XÂY DỰNG, HOÀN THIỆN VÀ BẢO ĐẢM ÁP DỤNG TIÊU CHÍ ĐÁNH CHẤT LƯỢNG BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA BỘ Ở VIỆT NAM. Quan điểm xây dựng và hoàn thiện tiêu chí đánh giá chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ. Quan điểm xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Bộ. Quan điểm mục tiêu xây dựng và hoàn thiện tiêu chí đánh giá chất lượng ban hành VBQPPL của Bộ.
Xây dựng, hoàn thiện tiêu chí và xây dựng thang điểm đánh giá chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ. Xây dựng, hoàn thiện tiêu chí đánh giá chất lượng ban hành VBQPPL của Bộ. Xây dựng thang điểm và phương pháp tính điểm tiêu chí đánh giá chất lượng ban hành VBQPPL của Bộ. Dự báo và phân tích việc áp dụng tiêu chí đánh giá chất lượng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ.
Dự báo việc áp dụng tiêu chí đánh giá chất lượng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ. Phân tích SWOT khi áp dụng Tiêu chí đánh giá chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ. Nguyên tắc áp dụng tiêu chí đánh giá chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ. Chủ thể áp dụng tiêu chí đánh giá chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ.
Giải pháp bảo đảm áp dụng tiêu chí đánh giá chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ. Giải pháp về thể chế. Giải pháp về kiện toàn tổ chức và nhân sự. Giải pháp về nhận thức xã hội.
Giải pháp đảm bảo nguồn lực tài chính cho tổ chức thực hiện. Giải pháp đẩy mạnh tuyên truyền, tập huấn tiêu chí đánh giá chất lượng ban hành VBQPPL của Bộ. Giải pháp tăng cường sự tham gia, phản biện của nhân dân, các nhà khoa học, quản lý đánh giá chất lượng VBQPPL. Giải pháp về biện pháp xử lý các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ khi xây dựng không đảm bảo yêu cầu tiêu chí đánh giá chất lượng.
Giải pháp thí điểm áp dụng tiêu chí đánh giá chất lượng ban hành VBQPPL của Bộ; tổng kết, rút kinh nghiệm nhân rộng. 146 TIỂU KẾT CHƯƠNG 4. 149 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 1 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ STT Kí hiệu Nội dung Trang PHẦN BIỂU ĐỒ Tổng số Thông tư ban hành và Thông tư còn hiệu lực 1 Biểu đồ 3.1 69 của một số Bộ (giai đoạn 2009 – 2017) Tỷ lệ Thông tư hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực 2 Biểu đồ 3.2 70 một phần của một số Bộ (giai đoạn 2009 – 2017) Tổng số TTLT ban hành và TTLT còn hiệu lực của 3 Biểu đồ 3.3 71 một số Bộ (giai đoạn 2009 – 2017) Số VBQPPL trái pháp luật Bộ Tư pháp phát hiện qua 4 Biểu đồ 3.4 82 kiểm tra, rà soát tại các Bộ, ngành năm 2012-2017 VBQPPL có dấu hiệu trái về nội dung từ năm 2012- 5 Biểu đồ 3.5 87 2017 Kết quả khảo sát hoạt động thẩm định dự thảo 6 Biểu đồ 3.6 92 VBQPPL của Bộ PHẦN SƠ ĐỒ 1 Sơ đồ 2.1 Hình thức VBQPPL của Bộ 31 Nội dung tiêu chí đánh giá chất lượng ban hành 2 Sơ đồ 2.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tiêu chí đánh giá chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu các tiêu chuẩn đánh giá văn bản quy phạm pháp luật do bộ ban hành, nhằm đảm bảo chất lượng và hiệu quả thực thi.
Luận án "Tiêu chí đánh giá chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Hành chính Quốc gia. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Tiêu chí đánh giá chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tiêu chí đánh giá chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật" thuộc chuyên ngành Quản lý công. Danh mục: Luật Hành Chính.
Luận án "Tiêu chí đánh giá chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tiêu chí đánh giá chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật" có 220 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tiêu chí đánh giá chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.