Luận án tiến sĩ về tài phán lao động tại Việt Nam - Lưu Bình Nhưỡng

Luận án tiến sĩ luật: Nghiên cứu tài phán lao động theo pháp luật Việt Nam. Phân tích quy định, thực tiễn và đề xuất giải pháp.

Chuyên ngành

Luật kinh tế

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

238

Thời gian đọc

36 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tổng quan về tài phán lao động Khái niệm vai trò

Tài liệu cung cấp cái nhìn tổng thể về tài phán lao động tại Việt Nam. Tài phán lao động là hệ thống giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quan hệ lao động. Các quy định pháp luật hình thành nên cơ chế này. Tài phán lao động đóng vai trò thiết yếu trong việc duy trì ổn định xã hội. Nó bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan. Việc nghiên cứu tài phán lao động giúp hiểu rõ hơn về cách thức giải quyết xung đột lao động. Nó cũng chỉ ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động này.

1.1. Khái niệm tài phán lao động

Tài phán lao động là tổng thể các quy định pháp luật và hoạt động thực tiễn. Mục đích giải quyết các tranh chấp lao động. Các cơ quan có thẩm quyền thực hiện hoạt động này. Chúng bao gồm trọng tài lao động, tòa án, và các hội đồng hòa giải. Hoạt động này nhằm khôi phục trật tự pháp lý. Đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên. Tránh các hậu quả tiêu cực từ xung đột lao động.

1.2. Bản chất và vai trò quan trọng

Tài phán lao động có bản chất là cơ chế công quyền. Cơ chế này can thiệp vào các tranh chấp. Vai trò của tài phán lao động rất thiết yếu. Nó giúp duy trì ổn định quan hệ lao động. Ngăn chặn các cuộc đình công lan rộng. Đảm bảo công bằng xã hội. Góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Bảo vệ người lao động và người sử dụng lao động.

1.3. Lịch sử phát triển tài phán lao động

Lịch sử tài phán lao động Việt Nam trải qua nhiều giai đoạn. Từ Sắc lệnh số 29/SL năm 1947. Đến Quyết định 101/HĐBT năm 1985. Đặc biệt là Bộ luật Lao động 1994. Pháp lệnh thủ tục giải quyết các tranh chấp lao động 1996. Các văn bản pháp luật này hình thành hệ thống tài phán lao động. Hệ thống này liên tục được hoàn thiện. Mục tiêu là đáp ứng yêu cầu của thực tiễn.

II.Pháp luật hiện hành Tài phán lao động tại Việt Nam

Pháp luật Việt Nam có các quy định chi tiết về tài phán lao động. Các quy định này điều chỉnh việc giải quyết tranh chấp lao động. Chúng bao gồm các cơ chế như trọng tài lao động, tòa án nhân dân. Đồng thời, pháp luật cũng quy định rõ về việc xử lý các cuộc đình công. Việc nắm vững các quy định này là rất quan trọng. Điều này giúp các bên hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình. Hệ thống pháp luật đang được hoàn thiện liên tục. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp lao động.

2.1. Quy định về trọng tài lao động

Pháp luật Việt Nam quy định về trọng tài lao động. Trọng tài lao động đóng vai trò quan trọng trong giải quyết tranh chấp. Đặc biệt là tranh chấp lao động tập thể. Hội đồng trọng tài lao động được thành lập. Các thành viên có chuyên môn về pháp luật lao động. Quyết định của trọng tài có tính ràng buộc pháp lý. Tuy nhiên, hiệu quả thực tế còn hạn chế. Cần nâng cao năng lực và uy tín của trọng tài.

2.2. Giải quyết tranh chấp tại Tòa án

Tòa án nhân dân là cơ quan có thẩm quyền giải quyết nhiều tranh chấp lao động. Tòa án xét xử các vụ án lao động theo quy trình tố tụng. Các tranh chấp cá nhân thường được đưa ra tòa án. Quyết định của tòa án có hiệu lực pháp luật cao nhất. Thủ tục tại tòa án đảm bảo tính công khai, minh bạch. Việc giải quyết tại tòa án giúp bảo vệ quyền lợi chính đáng. Đặc biệt là quyền lợi của người lao động yếu thế.

2.3. Pháp luật về giải quyết đình công

Đình công là một hình thức tranh chấp lao động tập thể. Pháp luật có quy định cụ thể về trình tự, thủ tục. Mục đích là hạn chế tối đa thiệt hại kinh tế. Đồng thời đảm bảo quyền đình công hợp pháp. Quy định xử lý các cuộc đình công trái pháp luật. Cơ quan tài phán lao động can thiệp khi cần thiết. Hòa giải viên và trọng tài lao động thường tham gia ban đầu. Sau đó có thể là tòa án. Các quy định này nhằm giữ ổn định xã hội.

III.Cơ chế giải quyết Tài phán lao động và tranh chấp

Các cơ chế tài phán lao động được thiết lập để xử lý hiệu quả các tranh chấp. Từ hòa giải cơ sở đến trọng tài và tòa án, mỗi cấp độ đều có vai trò riêng. Trọng tài lao động tập trung vào các tranh chấp tập thể. Tòa án nhân dân giải quyết các vụ án lao động có tính phức tạp hơn. Việc hiểu rõ các cơ chế này giúp các bên lựa chọn phương án giải quyết phù hợp. Mục tiêu cuối cùng là bảo vệ quyền lợi hợp pháp và duy trì hòa khí lao động. Các quy trình pháp lý rõ ràng được thiết lập cho từng loại tranh chấp.

3.1. Trọng tài lao động Vai trò phạm vi

Trọng tài lao động xử lý các tranh chấp. Đặc biệt là tranh chấp lao động tập thể. Phạm vi hoạt động bao gồm hòa giải không thành. Sau đó là các quyết định mang tính giải quyết cuối cùng. Các hội đồng trọng tài cấp tỉnh đóng vai trò trung gian. Trọng tài lao động hướng tới giải quyết nhanh chóng. Mục tiêu là giảm thiểu căng thẳng giữa các bên.

3.2. Tòa án nhân dân Thẩm quyền giải quyết

Tòa án nhân dân có thẩm quyền rộng. Tòa án giải quyết các tranh chấp lao động cá nhân. Đồng thời xử lý các tranh chấp tập thể khi trọng tài không thành công. Quyết định của Tòa án có tính cưỡng chế cao. Tòa án đảm bảo việc thi hành án. Thủ tục tố tụng nghiêm ngặt. Việc này đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên. Tòa án là cấp cuối cùng trong hệ thống tài phán lao động.

3.3. Đình công Quy trình giải quyết pháp lý

Các cuộc đình công cần tuân thủ quy trình pháp luật. Mục đích là bảo đảm quyền lợi người lao động. Đồng thời giữ gìn trật tự xã hội. Cơ quan tài phán lao động can thiệp ngay lập tức. Hòa giải, trọng tài là các bước đầu tiên. Nếu không thành công, tòa án sẽ xem xét. Pháp luật nghiêm cấm đình công trái phép. Điều này tránh gây thiệt hại nghiêm trọng.

IV.Thực trạng tài phán lao động Thách thức và hiệu quả

Mặc dù có nhiều nỗ lực, thực trạng tài phán lao động vẫn đối mặt với thách thức. Số lượng tranh chấp và đình công vẫn gia tăng. Hiệu quả giải quyết tranh chấp chưa đạt mức tối ưu. Nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này. Các hạn chế bao gồm năng lực cán bộ, quy trình phức tạp, và nhận thức pháp luật chưa cao. Những yếu kém này ảnh hưởng tiêu cực đến quan hệ lao động. Nó làm giảm niềm tin vào hệ thống pháp luật. Cần có những đánh giá khách quan để tìm ra giải pháp phù hợp.

4.1. Thực trạng chung của tài phán lao động

Tài phán lao động ở Việt Nam đã đạt một số thành tựu. Nhiều tranh chấp lao động được giải quyết. Quyền lợi người lao động được bảo vệ. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức. Số lượng tranh chấp và đình công vẫn tăng. Đặc biệt trong bối cảnh kinh tế thị trường phát triển. Các cơ chế tài phán chưa được sử dụng rộng rãi. Hiệu quả giải quyết chưa đạt mức mong muốn.

4.2. Hạn chế và nguyên nhân tồn tại

Hạn chế của tài phán lao động đa dạng. Năng lực cán bộ còn hạn chế. Quy trình giải quyết đôi khi phức tạp. Thiếu sự hợp tác giữa các bên liên quan. Nhận thức pháp luật của người lao động và sử dụng lao động chưa cao. Đây là nguyên nhân khiến vai trò tài phán mờ nhạt. Hiệu quả giải quyết chưa thực sự sâu sắc.

4.3. Ảnh hưởng đến quan hệ lao động

Sự yếu kém của tài phán lao động gây ảnh hưởng tiêu cực. Các tranh chấp kéo dài. Quyền lợi các bên bị xâm phạm. Mối quan hệ lao động trở nên căng thẳng. Điều này làm giảm niềm tin vào pháp luật. Ảnh hưởng đến môi trường đầu tư. Gây mất ổn định xã hội. Cần cải thiện để khôi phục niềm tin.

V.Nâng cao hiệu quả Biện pháp cải thiện tài phán lao động

Để tài phán lao động phát huy hết vai trò, cần có nhiều biện pháp đồng bộ. Các giải pháp tập trung vào việc tăng cường năng lực cho cán bộ. Cải cách thủ tục hành chính. Tăng cường tuyên truyền pháp luật. Khuyến khích hòa giải từ cơ sở. Việc hoàn thiện pháp luật cũng là yếu tố then chốt. Những định hướng này nhằm xây dựng một hệ thống tài phán lao động mạnh mẽ. Một hệ thống có khả năng giải quyết tranh chấp hiệu quả. Đảm bảo quyền lợi các bên và góp phần vào sự phát triển bền vững.

5.1. Các biện pháp tăng cường vai trò

Cần tăng cường vai trò của các cơ quan tài phán. Điều này đòi hỏi nâng cao năng lực cho cán bộ. Tổ chức các khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật. Tăng cường kỹ năng hòa giải và trọng tài. Nhà nước cần đầu tư nguồn lực. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, ngành. Vai trò của công đoàn cơ sở cũng cần được củng cố.

5.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động

Nâng cao hiệu quả thông qua cải cách thủ tục. Rút ngắn thời gian giải quyết tranh chấp. Đảm bảo tính công bằng, khách quan. Tăng cường tuyên truyền pháp luật lao động. Nâng cao nhận thức cho người lao động. Khuyến khích đối thoại, hòa giải ngay từ cơ sở. Điều này giúp giảm tải cho các cơ quan cấp trên.

5.3. Định hướng phát triển tài phán lao động

Tài phán lao động cần tiếp tục hoàn thiện. Cần sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật. Phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội mới. Đồng thời hội nhập quốc tế. Mục tiêu là xây dựng hệ thống tài phán mạnh. Hệ thống này có khả năng giải quyết hiệu quả. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên. Đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ luật học tài phán lao động theo qui định của pháp luật việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (238 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO ĐỤC VÀ ĐÀO TẠO BO TU PHAP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUAT HA NỘI LƯU BÌNH NHƯỠNG TÀI PHAN LAO DONG THEO QUY DINH CUA PHAP LUAT VIET NAM Chuyên ngành : Luật kinh tế : 5.05, 45! NG Fier HANOL | Mã số THU VIEN GIAG VN SỐ Bt 30 | LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Người huóng dân khoa học: 1. Nguyễn Hữu Viện 2. Bùi Xuân Nhu HÀ NỘI - 2002 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực.

Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TÁC GIÁ LUẬN ÁN Lưu Bình Nhưỡng Trang MỞ ĐẦU Chương 1: TONG QUAN VỀ TÀI PHÁN LAO DONG 1.1 Khai niệm tai phan lao động 1/2 Ban chất, vai trò của tai phán lao động 4] II Vài nét về lịch sử phát triển của tài phán lao động Việt Nam 46 Chương 2: PHÁP LUẬT HIỆN HANH VE TÀI PHÁN LAO DONG 61 Zz. J Pháp luật về trọng tài lao động 61 oe, Pháp luật về giải quyết tranh chấp lao động tại tòa án nhân dân dz 23. Pháp luật về giải quyết các cuộc đình công [II 2.4 Những quy định của pháp luật về công nhận thi hành tại 128 Việt Nam các bản án, quyết định của tòa án và trọng tài nước ngoài Chương 3: THỰC TRANG CỦA TÀI PHÁN LAO ĐỘNG VÀ MỘT 136 SỐ BIỆN PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG VAI TRÒ VÀ HIỆU QUÁ CỦA TÀI PHÁN LAO ĐỘNG Thực trạng của tài phán lao động 136 3.

Những biện pháp tăng cường vai trò và hiệu quả của tài phán 170 lao động KẾT LUẬN 190 NHỮNG CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN TỚI LUẬN ÁN 192 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 193 PHỤ LỤC 205 NHỮNG CHỮ VIET TAT TRONG LUẬN ÁN BCHCĐCS : Ban chấp hành công đoàn cơ sở BLLĐ : Bộ luật lao động HĐHG : Hội đồng hòa giải lao động cơ sở HDXX : Hội đồng xét xử HĐTT : Hội đồng trọng tài lao động (cấp tinh) HGV : Hòa giải viên lao động (do cơ quan Lao động cấp huyện cử ra) LDLD : Liên đoàn lao động LDTBXH : Lao động - Thương binh và Xã hội FEL, : Pháp lệnh thủ tục giải quyết các tranh chấp lao động TAND : Tòa án nhân dân TPLD : Tài phán lao động VKSND : Viện kiểm sát nhân dân MỞ ĐẦU 1. Tính cap thiết của dé tài Tranh chấp lao động và đình công là những hiện tượng kinh tế - xã hoi phat sinh trong quá trình xác lập, duy trì, chấm dứt mối quan hệ pháp luật lao động. Khi nước ta chuyển đổi nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường, cùng với sự phát triển của thị trường lao động, các tranh chấp lao động và đình công có chiều hướng gia tăng, phức tạp. Tính đến hết tháng 9 năm 2001 trong cả nước đã xảy ra trên 500 cuộc đình công và hàng nghìn vụ tranh chấp lao động.

Bên cạnh những ảnh hưởng có tính tích cực, tranh chấp lao động và đình công có thể gây ra những hậu quả xấu đối với mối quan hệ pháp luật lao động, thị trường lao động và đối với nền kinh tế - xã hội. Để khác phục những ảnh hưởng tiêu cực đó, người ta có thể tiến hành những biện pháp khác nhau, bao gồm các các biện pháp tự thân và các biện pháp khác thông qua một chủ thể thứ ba, trong đó có các cơ cấu TPLĐ. Trải qua hơn năm thập kỷ kể từ khi giành được độc lập đến nay, Nhà nước Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản pháp luật quy định về TPLĐ như: Sắc lệnh số 29/SL ngày 12/3/1947, Quyết định số I0IHĐBT ngày 14/1/1985, Pháp lệnh hợp đồng lao động ngày 30/8/1990, Bộ luật lao động ngày 23/6/1994, Pháp lệnh thủ tục giải quyết các tranh chấp lao động ngày 11/4/1996 v. Theo các quy định đó, các cơ quan TPLĐ đã tiến hành giải quyết hàng ngàn vụ tranh chấp lao động góp phần ổn định mối quan hệ pháp luật lao động, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tranh chấp.

Nhưng nhìn chung việc giải quyết tranh chấp lao động và đình công thông qua các hoạt động TPLĐ chưa được sử dụng một cách rộng rãi và chưa đạt được hiệu quả cao. Vai trò của các cơ quan TPLĐ còn mờ nhạt, chưa thực sự có ảnh hưởng sâu sac đối với các bên trong quan hệ lao động va trong xã hội. Trước tình hình đó, Nhà nước đã tiến hành những biện pháp khác nhau như: tiến hành bồi dưỡng kiến thức pháp luật và kỹ năng cho các cán bộ trọng tài lao động theo các chương trình thuộc dự án 97-003 VIE; sửa đổi, bổ sung một số điều của BLLD, trong đó có các quy định về giải quyết tranh chấp lao động và đình công; ngành TAND và ngành tư pháp cũng đang triển khai các biện pháp nhằm tăng cường vai trò và hiệu quả hoạt động, trong đó có việc nâng cao vai trò và hiệu quả của TAND trong việc giải quyết các tranh chấp lao động và đình công. Chính vì vậy, nghiên cứu một cách có hệ thống về TPLĐ là một trong những công việc có ý nghĩa thiết thực trong việc tăng cường vai trò và hiệu quả của TPLĐ trong giai đoạn hiện nay và sau này.

Đề tài: "Tài phán lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam" được thực hiện nhằm đáp ứng những yêu cầu về mặt lý luận và thực tiễn đã và đang đặt ra. Tình hình nghiên cứu đề tài Từ trước đến nay, việc nghiên cứu về TPLĐ đã được tiến hành ở cả trong nước và trên thế giới, đặc biệt là trong hệ thống các quốc gia thuộc tổ chức Lao động quốc tế (ILO). Da có những công trình, bài viết khoa học về TPLĐ hoặc liên quan đến TPLĐ đã được công bố như: Giáo trình Luật lao động Việt Nam do PGS Nguyễn Hữu Viện chủ biên, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội, 1972; Giáo trình Luật lao động và an nình xã hội của tác giả Nguyễn Quang Quynh, Sài gòn, 1968; Giáo trình Luật lao động Việt Nam của Trường Đại học Luật Hà Nội, 1998; Giáo trình Luật lao động Việt Nam (chương trình trung cấp) của Trường Đại học Luật Hà Nội, 2001; Giáo trình Luật Lao động Việt Nam của Khoa luật, Đại học Xã hội và Nhân văn quốc gia, 2000; các bài: Giải quyết tranh chấp lao động tại Tòa lao động và Nhìn lạ: một năm giải quyết tranh chấp lao động của tác giả Nguyễn Dac Thang, Tep chí Lao động - Xã hội, số 7/1998 và số 2/2000; Vài nét về TPLD ở Cộng hea Liên bang Đức của tác giả Chu Thi Thanh Hưởng, Tap chí Luật học, Trường Dai học Luật Ha Nội số 1/1994; Đào tao một số chức danh tu pháp ở Công hòa Liên bang Đức của tác giả Dao Thi Hang, Tạp chí Luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội, số 2/1998; Cách tháo gỡ một số vướng mắc khi giải quyết tranh chấp lao động tại tòa án của tác giả Nguyễn Thị Kim Phụng đăng tren Tạp chí Luật học, Trường Dai học Luật Ha Nội, số 1/1999. Trong lĩnh vực này, tác giả của luận án cũng có một số bài viết và công trình đã được công bố như: Mấy ý kiến về cơ cấu của hội đồng xét xử sơ thẩm và phúc thẩm án lao động, Báo Pháp luật, số ra ngày 7/3/1995; Cần chú trọng tới tính thực tế của hợp đồng lao động khi xét xử các tranh chấp lao động; Khởi kiện vụ án lao động; Về tranh chấp lao động tập thể và giải quyết tranh chấp lao động tập thể đã được đăng trên Tạp chí Luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội các số: 6/1998, 4/1999, 2/2001; Luận văn thạc sĩ luật học với đề tài Tranh chấp lao động và giải quyết tranh chấp lao động, Trường Đại học Luật Hà Nội, 1997.

Về tài liệu quốc tế, có cuốn Facing the challenge in the Pacific Region Contemporary Themse and Issues in Labour law, Uni of Melbourne, Australia, 1997 cũng đề cap đến TPLD của Việt Nam. Tuy nhiên, các bài viết va các công trình nói trên mới chi dé cập đến từng vấn đề, từng khía cạnh hoặc tập trung giải quyết một số vấn đề riêng lẻ có tính bức xúc mà chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống tổng quát về TPLD. Do đó TPLĐ vẫn còn là một lĩnh vực mới mé trong hoạt động nghiên cứu khoa học ở quy mô toàn diện và có ảnh hưởng rộng rãi về mặt lý luận cũng như thực tiễn. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án Mục đích nghiên cứu của luận án là nhằm phân tích và luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn về TPLĐ, một lĩnh vực tài phán thuộc hệ thống tài phán cla Việt Nam.

Việc nghiên cứu sẽ chỉ ra và khẳng định về các loại hình tài phin trong lĩnh vực lao động. Thông qua việc phân tích, đánh giá hệ thống các quy định của pháp luát về TPLĐ, thực trạng của TPLD, luận án có nhiệm vụ phân tích co sở lý luân và cơ sở pháp ly của TPLD; những ưu điểm và tồn tại của các quy định của pháp luật về TPLĐ cũng như ưu điểm và tồn tại của hoạt động TPLĐ từ khi được xác lập đến nay nhằm đưa ra những kiến nghị khoa học hoàn thiện pháp luật và tiến hành các biện pháp tăng cường TPLĐ ở Việt Nam, cụ thể, luán án tập trung vào các việc: - Nghiên cứu về các cơ sở chính tri, xã hội, pháp lý và cơ sở thực tiễn về kinh nghiệm tổ chức và vận hành các thể chế TPLĐ cũng như lược sử của TPLĐ Việt Nam; - Nghiên cứu các quy định về TPLĐ của pháp luật Việt Nam từ trước đến nay, đặc biệt là các quy định về TPLĐ trong BLLĐ và các văn bản hướng dẫn thi hành. - Nghiên cứu pháp luật và thực tiễn về TPLĐ của một số quốc gia trên thế giới. - Từ sự nghiên cứu và phân tích đó, luận án đưa ra những kiến nghị nhằm tăng cường vai trò và hiệu quả của TPLĐ của Việt Nam.

Doi tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu của luận án là TPLĐ theo quy định của pháp luật nước ta. TPLĐ ở đây được nghiên cứu ở cả hai khía cạnh căn bản: lý luận pháp lý và thực tiến. - Phạm vi nghiên cứu của luận án là những vấn đề khác nhau thuộc lĩnh vực TPLĐ bao gồm cả các vấn đề liên quan trong nước và quốc tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tài phán lao động theo quy định Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ luật: Nghiên cứu tài phán lao động theo pháp luật Việt Nam. Phân tích quy định, thực tiễn và đề xuất giải pháp.

Luận án "Tài phán lao động theo quy định Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại trường đại học luật hà nội. Năm bảo vệ: 2002.

Luận án "Tài phán lao động theo quy định Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tài phán lao động theo quy định Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật kinh tế. Danh mục: Luật Hành Chính.

Luận án "Tài phán lao động theo quy định Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tài phán lao động theo quy định Việt Nam" có 238 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tài phán lao động theo quy định Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter