Luận án sử dụng tài liệu lưu trữ trong cơ quan hành chính nhà nước
Luận án tiến sĩ về vai trò tài liệu lưu trữ trong cơ quan hành chính nhà nước Việt Nam. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý.
Quản lý công
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
193
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I.Cơ sở lý luận sử dụng tài liệu lưu trữ hành chính
Tài liệu lưu trữ là bằng chứng lịch sử quan trọng. Chúng cung cấp thông tin đáng tin cậy. Tài liệu phục vụ hoạt động quản lý hành chính nhà nước. Việc hiểu rõ cơ sở lý luận giúp nâng cao hiệu quả khai thác. Nắm vững khái niệm, vai trò và giá trị tài liệu là cần thiết. Đây là nền tảng cho mọi hoạt động lưu trữ. Hoạt động này đảm bảo tính minh bạch, chính xác. Nó hỗ trợ việc ra quyết định sáng suốt. Tài liệu lưu trữ cũng đóng góp vào nghiên cứu khoa học. Chúng giúp bảo tồn di sản văn hóa dân tộc. Tầm quan trọng của tài liệu lưu trữ không thể phủ nhận. Cơ quan hành chính nhà nước cần nhận thức đúng mức.
1.1. Khái niệm và giá trị tài liệu lưu trữ
Tài liệu lưu trữ là những bản gốc tài liệu. Chúng có giá trị pháp lý, thông tin, lịch sử. Tài liệu được hình thành trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Chúng được lựa chọn, bảo quản vĩnh viễn. Giá trị tài liệu rất đa dạng. Giá trị pháp lý thể hiện quyền, nghĩa vụ. Giá trị hành chính phục vụ công việc hàng ngày. Giá trị lịch sử cung cấp thông tin về quá khứ. Giá trị văn hóa phản ánh đời sống xã hội. Giá trị khoa học hỗ trợ nghiên cứu chuyên sâu. Tài liệu lưu trữ là nguồn vốn quý giá của quốc gia. Chúng giúp xây dựng, phát triển đất nước. Việc bảo quản và khai thác tài liệu cần được ưu tiên.
1.2. Vai trò tài liệu lưu trữ trong quản lý hành chính
Tài liệu lưu trữ đóng vai trò nền tảng. Chúng cung cấp thông tin minh bạch, chính xác. Tài liệu là căn cứ pháp lý cho mọi quyết định. Nó giúp cơ quan nhà nước thực hiện chức năng. Tài liệu hỗ trợ hoạch định chính sách. Nó là cơ sở để theo dõi, kiểm tra. Việc sử dụng tài liệu giúp đánh giá hiệu quả. Tài liệu tăng cường trách nhiệm giải trình. Chúng góp phần cải cách hành chính. Thông qua tài liệu, công chức nắm bắt thông tin. Họ đưa ra quyết định dựa trên bằng chứng. Điều này nâng cao chất lượng quản lý. Tài liệu cũng phục vụ công tác đối nội, đối ngoại. Chúng là công cụ không thể thiếu.
II.Thực trạng sử dụng tài liệu lưu trữ tại cơ quan Việt Nam
Thực trạng sử dụng tài liệu lưu trữ tại các cơ quan hành chính Việt Nam có nhiều điểm đáng chú ý. Hoạt động này đã đạt được những kết quả nhất định. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức, hạn chế cần khắc phục. Việc đánh giá đúng thực trạng giúp xác định vấn đề. Từ đó, đề ra các giải pháp phù hợp. Nghiên cứu thực tế cho thấy sự đa dạng trong cách thức sử dụng. Mức độ khai thác tài liệu cũng khác nhau giữa các cấp. Cần phân tích kỹ lưỡng các yếu tố ảnh hưởng. Bao gồm đặc điểm tài liệu, nguồn lực và quy trình. Hiểu rõ thực trạng là bước đầu quan trọng. Nó định hướng cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động.
2.1. Đặc điểm và thành phần tài liệu lưu trữ
Tài liệu lưu trữ trong các cơ quan hành chính Việt Nam rất phong phú. Chúng bao gồm các loại văn bản quy phạm pháp luật. Có các quyết định hành chính, báo cáo, công văn. Hồ sơ vụ việc, dự án cũng chiếm phần lớn. Thành phần tài liệu đa dạng về hình thức, nội dung. Chúng phản ánh mọi mặt hoạt động quản lý nhà nước. Tuy nhiên, chất lượng tài liệu còn chưa đồng đều. Một số hồ sơ chưa được chỉnh lý khoa học. Tình trạng thiếu thông tin, sai sót vẫn xảy ra. Việc thu thập, sắp xếp tài liệu chưa triệt để. Điều này gây khó khăn khi khai thác, sử dụng. Cần chuẩn hóa quy trình lập hồ sơ. Đảm bảo tính toàn vẹn, chính xác của tài liệu.
2.2. Tình hình khai thác sử dụng tài liệu thực tế
Tình hình khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ hiện nay có nhiều điểm sáng. Nhiều cơ quan đã chú trọng hơn đến công tác này. Công chức tìm kiếm tài liệu để tra cứu thông tin. Họ sử dụng tài liệu phục vụ giải quyết công việc. Các mục đích sử dụng bao gồm nghiên cứu, hoạch định chính sách. Tài liệu cũng được dùng để kiểm tra, giám sát. Hình thức khai thác chủ yếu là đọc tại chỗ. Việc sao chụp, trích lục cũng khá phổ biến. Tuy nhiên, mức độ khai thác chưa thực sự hiệu quả. Nhu cầu sử dụng tài liệu ngày càng tăng. Khả năng đáp ứng chưa tương xứng. Một số tài liệu còn khó tiếp cận. Hạn chế về cơ sở vật chất, công nghệ. Nhận thức của công chức về giá trị tài liệu cần nâng cao.
III.Pháp luật về sử dụng tài liệu lưu trữ hành chính
Hệ thống pháp luật về sử dụng tài liệu lưu trữ có vai trò then chốt. Chúng tạo khung pháp lý cho hoạt động này. Các quy định pháp luật giúp chuẩn hóa quy trình. Nó đảm bảo tính minh bạch, công bằng. Pháp luật xác định rõ quyền và trách nhiệm. Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan cần được tuân thủ nghiêm ngặt. Việc nắm vững các quy định giúp người sử dụng thực hiện đúng. Nó cũng bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan. Tuy nhiên, một số quy định còn chồng chéo, chưa rõ ràng. Cần thường xuyên rà soát, bổ sung để phù hợp với thực tiễn.
3.1. Thẩm quyền và đối tượng được phép sử dụng
Quy định pháp luật xác định rõ thẩm quyền cho phép sử dụng tài liệu. Thông thường, lãnh đạo cơ quan lưu trữ có thẩm quyền chính. Hoặc người được ủy quyền có thể phê duyệt. Các tài liệu mật có quy trình phê duyệt nghiêm ngặt hơn. Đối tượng được phép sử dụng cũng được quy định cụ thể. Công chức làm việc trong cơ quan có quyền tiếp cận. Công dân có nhu cầu hợp pháp cũng được sử dụng. Các nhà nghiên cứu, sinh viên có thể tiếp cận cho mục đích học thuật. Tuy nhiên, việc sử dụng phải tuân thủ quy định. Không được sao chép, phổ biến trái phép tài liệu mật.
3.2. Trách nhiệm quản lý và sử dụng tài liệu lưu trữ
Trách nhiệm trong quản lý và sử dụng tài liệu lưu trữ được phân định rõ. Cơ quan lưu trữ chịu trách nhiệm chính về bảo quản. Họ phải đảm bảo an toàn, nguyên vẹn của tài liệu. Cán bộ lưu trữ có trách nhiệm hướng dẫn, phục vụ. Người sử dụng tài liệu phải tuân thủ nội quy. Họ cần giữ gìn tài liệu, không làm hư hỏng. Việc sử dụng tài liệu phải đúng mục đích. Nghiêm cấm các hành vi lợi dụng tài liệu. Các quy định về bảo mật thông tin cần được chấp hành. Mọi hành vi vi phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật. Nâng cao ý thức trách nhiệm là rất quan trọng.
IV.Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài liệu lưu trữ
Để nâng cao hiệu quả sử dụng tài liệu lưu trữ, cần có các giải pháp đồng bộ. Các giải pháp phải bao gồm hoàn thiện thể chế, tổ chức. Đồng thời, cần đầu tư nguồn lực và ứng dụng công nghệ. Việc này giúp cải thiện toàn diện công tác lưu trữ. Các giải pháp không chỉ tập trung vào kỹ thuật. Chúng còn phải chú trọng đến yếu tố con người. Nâng cao nhận thức và năng lực của công chức. Việc áp dụng giải pháp cần có lộ trình rõ ràng. Đảm bảo tính khả thi, bền vững. Đây là yếu tố then chốt để tài liệu lưu trữ phát huy giá trị tối đa.
4.1. Hoàn thiện hệ thống thể chế và tổ chức lưu trữ
Hoàn thiện thể chế là giải pháp ưu tiên hàng đầu. Cần rà soát, sửa đổi các văn bản pháp luật hiện hành. Bổ sung các quy định còn thiếu, chưa rõ ràng. Xây dựng các tiêu chuẩn, quy trình nghiệp vụ. Đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất của hệ thống pháp luật. Đồng thời, cần kiện toàn tổ chức bộ máy lưu trữ. Sắp xếp lại các đơn vị, phòng ban liên quan. Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan. Phân công trách nhiệm rõ ràng hơn. Điều này giúp tối ưu hóa hoạt động. Nó tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác tài liệu.
4.2. Đầu tư nguồn lực và ứng dụng công nghệ hiện đại
Đầu tư nguồn lực là yếu tố then chốt. Cần tăng cường ngân sách cho công tác lưu trữ. Mua sắm trang thiết bị bảo quản hiện đại. Xây dựng, nâng cấp kho lưu trữ đạt chuẩn. Phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin. Ứng dụng công nghệ vào quản lý, khai thác tài liệu. Số hóa tài liệu là giải pháp quan trọng. Xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử. Cho phép tìm kiếm, truy cập nhanh chóng. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ. Họ cần nắm vững kỹ thuật, nghiệp vụ mới. Đảm bảo nguồn nhân lực chất lượng cao.
V.Đánh giá và khuyến nghị công tác lưu trữ quốc gia
Đánh giá tổng thể công tác lưu trữ quốc gia là cần thiết. Nó giúp nhận diện điểm mạnh và yếu. Từ đó, đưa ra các khuyến nghị chiến lược. Công tác lưu trữ đóng vai trò thiết yếu. Nó bảo vệ thông tin, bằng chứng lịch sử. Hoạt động lưu trữ cần được nhìn nhận đúng tầm. Cần có lộ trình phát triển rõ ràng. Các khuyến nghị phải mang tính khả thi. Chúng nên tập trung vào các vấn đề cốt lõi. Việc này đảm bảo sự phát triển bền vững. Nâng cao vị thế của ngành lưu trữ.
5.1. Những hạn chế và thách thức hiện tại
Công tác lưu trữ đang đối mặt với nhiều hạn chế. Hệ thống pháp luật còn chưa đồng bộ, thiếu cụ thể. Cơ sở vật chất kỹ thuật còn lạc hậu. Nguồn tài chính dành cho lưu trữ còn hạn chế. Trình độ nhân lực chưa đồng đều. Khả năng ứng dụng công nghệ còn thấp. Nhận thức của một số cán bộ về giá trị tài liệu chưa cao. Tình trạng tài liệu bị hư hỏng, thất lạc vẫn xảy ra. Thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp. Khó khăn trong việc số hóa tài liệu. Đây là những thách thức cần được giải quyết.
5.2. Đề xuất định hướng phát triển bền vững
Định hướng phát triển bền vững cần được ưu tiên. Xây dựng chiến lược phát triển ngành lưu trữ dài hạn. Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý. Đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở vật chất, công nghệ. Đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ. Nâng cao nhận thức xã hội về giá trị lưu trữ. Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực này. Xây dựng hệ thống lưu trữ số hiện đại. Đảm bảo an ninh, an toàn thông tin. Mục tiêu là biến tài liệu lưu trữ thành nguồn lực. Chúng phục vụ hiệu quả cho sự phát triển quốc gia.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (193 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN THỊ LAN ANH SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI, 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN THỊ LAN ANH SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 62 34 04 03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Nguyễn Thị Liên Hương 2. Nguyễn Minh Mẫn HÀ NỘI, 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu trong đề tài này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ đề tài, công trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả Nguyễn Thị Lan Anh LỜI CẢM ƠN Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tôi đã nhận được rất nhiều sự ủng hộ, giúp đỡ mà nếu không có sự hỗ trợ nhiệt tình đó, tôi không thể hoàn thành luận án. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy, cô trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và luôn tiếp thêm sức mạnh, niềm tin cho tôi: PGS. Nguyễn Minh Mẫn và TS. Nguyễn Thị Liên Hương.
Tôi chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, góp ý, cung cấp thông tin, số liệu… của các lãnh đạo, chuyên gia, thầy cô, đồng nghiệp và bạn bè Học viện Hành chính Quốc gia, Khoa Văn bản và Công nghệ hành chính, Khoa Sau đại học, Ban Thanh tra Giáo dục - Đào tạo, các khoa, ban, đơn vị có liên quan của Học viện; Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước, Trung tâm Khoa học và Công nghệ văn thư lưu trữ, các Trung tâm Lưu trữ Quốc gia và các đơn vị thuộc Cục; Khoa Lưu trữ học và Quản trị văn phòng trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn; Văn phòng các bộ, các cơ quan trung ương, Văn phòng Ủy ban nhân dân và Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi tôi đã thực hiện khảo sát trong quá trình viết luận án. Do điều kiện nghiên cứu thực tế và do khả năng nghiên cứu của tác giả, luận án không tránh khỏi một số hạn chế, thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các nhà khoa học và người đọc. Những ý kiến quý báu đó sẽ giúp tác giả nhận thấy những điểm cần sửa chữa, bổ sung và có thêm kinh nghiệm trên con đường nghiên cứu tiếp theo.
Xin trân trọng cảm ơn. Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Nguyễn Thị Lan Anh MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Giả thuyết khoa học và câu hỏi nghiên cứu. Đóng góp khoa học của luận án.
Cấu trúc của luận án. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Tình hình nghiên cứu trong nước.
Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài. Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu. Những vấn đề luận án cần giải quyết. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC.
Về hoạt động quản lý hành chính nhà nước. Khái niệm và đặc điểm quản lý hành chính nhà nước. Đặc điểm và nội dung hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước. Điều kiện bảo đảm hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước.
Sử dụng tài liệu lưu trữ trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước. Về tài liệu lưu trữ và giá trị của tài liệu lưu trữ. Sự cần thiết sử dụng tài liệu lưu trữ trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước. Tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng tài liệu lưu trữ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước.
Khái niệm hiệu quả, tiêu chí đánh giá hiệu quả. Các nội dung và tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng tài liệu. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 88 3. Quy định của pháp luật về sử dụng tài liệu lưu trữ.
Thẩm quyền cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ. Đối tượng được quyền sử dụng tài liệu lưu trữ. Trách nhiệm trong quản lý và sử dụng tài liệu lưu trữ. Thực trạng sử dụng tài liệu lưu trữ trong cơ quan hành chính nhà nước hiện nay.
Đặc điểm hình thành, thành phần và nội dung tài liệu. Tình hình hoạt động sử dụng tài liệu. Đánh giá thực trạng sử dụng tài liệu. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM.
Bối cảnh và định hướng. Các giải pháp chủ yếu. Các giải pháp chung. Hoàn thiện hệ thống thể chế về công tác văn thư, lưu trữ.
Kiện toàn về mặt tổ chức lưu trữ. Bảo đảm yêu cầu chất lượng nhân lực hành chính và nhân lực lưu trữ. Đầu tư tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật. Ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý và khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ.
Giải pháp cụ thể. Điều kiện thực hiện các giải pháp. 158 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC - Danh mục một số văn bản quản lý công tác văn thư, lưu trữ của các bộ, cơ quan ngang bộ và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, giai đoạn 2010 – 2016. - Một số phiếu khảo sát thực trạng sử dụng tài liệu lưu trữ của công chức.
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT ICA : The International Council on Archives (Hội đồng Lưu trữ quốc tế) EASTICA : East Asian Regional Branch (Chi nhánh Đông Á của Hội đồng Lưu trữ quốc tế) PARBICA : Pacific Regional Branch (Chi nhánh Thái Bình Dương của Hội đồng Lưu trữ quốc tế) SARBICA : Southeast Asian Regional Branch (Chi nhánh Đông Nam Á của Hội đồng Lưu trữ quốc tế) InterPARES : The International Research on Permanent Authentic Records in Electronic Systems (Nghiên cứu quốc tế về tính xác thực lâu dài của tài liệu trong hệ thống điện tử) MOW : Memory of the World (Ký ức thế giới) UNESCO : The United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization (Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hiệp quốc) 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong các nguồn thông tin được sử dụng trong hoạt động quản lý, điều hành của các cơ quan, tổ chức, thông tin tài liệu lưu trữ có vai trò quan trọng góp phần tạo nên hiệu lực, hiệu quả của quyết định quản lý do đặc điểm tính pháp lý, độ chân thực, độ tin cậy cao của tài liệu lưu trữ. Tài liệu lưu trữ được hình thành và lựa chọn từ hệ thống văn bản của cơ quan, tổ chức. Trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, văn bản vừa là nguồn thông tin làm căn cứ, vừa là phương tiện giải quyết công việc, đồng thời phản ánh kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nói chung và của công chức lãnh đạo, công chức chuyên môn nói riêng.
Việc tạo lập, quản lý văn bản, hồ sơ cũng như lựa chọn, sử dụng tài liệu lưu trữ gắn liền với quy trình thực thi nhiệm vụ, quản lý, điều hành và thuộc về trách nhiệm công vụ của công chức. Chứa đựng những thông tin quá khứ về mọi hoạt động của cơ quan nhà nước trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng. tài liệu lưu trữ giúp quá trình xây dựng, ban hành văn bản; tổ chức thực hiện; tổng kết, đánh giá; kiểm tra, thanh tra trong quá trình hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước bảo đảm tính khoa học, hợp lý, khả thi và hiệu lực, hiệu quả trên cơ sở kế thừa các thành tựu, tinh hoa, rút kinh nghiệm từ những bài học lịch sử. Sự cần thiết tất yếu khách quan trong việc sử dụng thông tin quá khứ để kết nối, thống nhất, hài hòa với hiện tại và tương lai càng có ý nghĩa và vai trò quan trọng đối với yêu cầu xây dựng một nền hành chính nhà nước hiện đại, minh bạch, công khai, dân chủ, phục vụ nhân dân, phù hợp với bối cảnh trong nước và quốc tế.
Đối với yêu cầu hiện đại hoá, cải cách nền hành chính nhà nước, thông tin tài liệu lưu trữ có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công, dịch vụ công của đơn vị sự nghiệp công; đơn giản, cải cách thủ tục hành chính trong từng cơ quan hành chính, giữa các cơ quan hành chính nhà nước và trong giao dịch với tổ chức, cá nhân. Khi xây dựng 2 chính phủ điện tử, theo quan điểm cải cách hành chính và hoàn thiện các vấn đề liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước, một trong những nội dung cần xem xét để đơn giản hóa thủ tục hành chính là các quy trình công việc và quy trình xử lý thông tin cũng như kết quả của các quá trình đó với sự hỗ trợ của phương tiện điện tử để đảm bảo mối quan hệ nội bộ, tạo ra một cơ chế thống nhất, chia sẻ thông tin, tin tưởng lẫn nhau trong quá trình giải quyết công việc cho công dân, tổ chức và kiểm soát lẫn nhau giữa các cơ nhà nước. Trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin mạnh mẽ, bên cạnh các loại tài liệu truyền thống, tài liệu điện tử đang được hình thành với khối lượng lớn trong hoạt động soạn thảo, ban hành, quản lý và giải quyết văn bản của các cơ quan, tổ chức; yêu cầu của xã hội về sử dụng các phương tiện, tài liệu, thông tin điện tử ngày càng phổ biến. Với việc sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền và thu thập thông tin, việc tổ chức và khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin, trong đó có tài nguyên thông tin lưu trữ đã trở nên thuận lợi rất nhiều.
Tuy nhiên, điều đó còn đặt ra vấn đề mà không chỉ Việt Nam mà cả thế giới phải đối mặt: tính an toàn, độ xác thực, tính toàn vẹn và khả năng truy cập của tài liệu điện tử trong điều kiện công nghệ thay đổi liên tục.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Sử dụng tài liệu lưu trữ trong cơ quan hành chính nhà nước" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ về vai trò tài liệu lưu trữ trong cơ quan hành chính nhà nước Việt Nam. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý.
Luận án "Sử dụng tài liệu lưu trữ trong cơ quan hành chính nhà nước" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Hành chính Quốc gia. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Sử dụng tài liệu lưu trữ trong cơ quan hành chính nhà nước" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Sử dụng tài liệu lưu trữ trong cơ quan hành chính nhà nước" thuộc chuyên ngành Quản lý công. Danh mục: Luật Hành Chính.
Luận án "Sử dụng tài liệu lưu trữ trong cơ quan hành chính nhà nước" có bao nhiêu trang?
Luận án "Sử dụng tài liệu lưu trữ trong cơ quan hành chính nhà nước" có 193 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Sử dụng tài liệu lưu trữ trong cơ quan hành chính nhà nước" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.