Quản lý nhà nước đối với lao động nước ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
Luận án TS: Quản lý nhà nước với lao động nước ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Nghiên cứu chuyên sâu, đề xuất giải pháp hiệu quả.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
308
Thời gian đọc
47 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Vai trò, khung pháp lý quản lý lao động nước ngoài phía Nam
- Số trang:
- 308 trang
- Trường:
- Học viện Hành chính Quốc gia
- Chuyên ngành:
- Quản lý công
- Tác giả:
- Nguyễn Hồng Anh
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Vai trò khung pháp lý quản lý lao động nước ngoài phía Nam
Quản lý nhà nước lao động nước ngoài là một nhiệm vụ trọng yếu. Điều này đảm bảo trật tự xã hội, phát triển kinh tế vùng trọng điểm phía Nam. Hoạt động quản lý cần dựa trên cơ sở khoa học vững chắc. Nó phải phù hợp với thực tiễn Việt Nam. Khái niệm quản lý lao động nước ngoài bao gồm nhiều khía cạnh. Nó liên quan đến việc cấp phép, giám sát, hỗ trợ người nước ngoài làm việc. Việt Nam cần khung pháp lý rõ ràng để điều chỉnh các hoạt động này. Pháp luật lao động nước ngoài là nền tảng quan trọng.
1.1. Khái niệm đặc điểm quản lý lao động nước ngoài.
Quản lý lao động nước ngoài bao gồm việc giám sát. Nó cũng quy định hoạt động của người nước ngoài tại Việt Nam. Mục tiêu là đảm bảo tuân thủ pháp luật. Đồng thời, nó bảo vệ quyền lợi người lao động. Đặc điểm quản lý này phức tạp. Nó đòi hỏi sự phối hợp liên ngành. Các yếu tố như kinh tế, chính trị, xã hội đều tác động.
1.2. Vai trò quản lý nhà nước đối với người lao động nước ngoài.
Nhà nước đóng vai trò chủ đạo. Nhà nước xây dựng pháp luật, chính sách. Nhà nước cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài. Nhà nước kiểm tra, giám sát tuân thủ quy định. Điều này nhằm tạo môi trường lao động lành mạnh. Đồng thời, nó thu hút đầu tư, phát triển kinh tế. Quản lý hiệu quả giúp ngăn chặn lao động nước ngoài bất hợp pháp.
1.3. Bài học quốc tế cho quản lý nhân lực nước ngoài.
Nhiều quốc gia có kinh nghiệm quản lý nhân lực nước ngoài. Học hỏi từ họ giúp Việt Nam cải thiện chính sách. Các bài học bao gồm chính sách thị thực lao động Việt Nam. Cũng có các quy định về chuyên gia nước ngoài. Quản lý cần linh hoạt, phù hợp bối cảnh địa phương. Đây là cách tối ưu hóa lợi ích từ lao động nước ngoài.
II. Thực trạng lao động nước ngoài vùng trọng điểm phía Nam
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam chứng kiến sự gia tăng lao động nước ngoài. Điều này do tốc độ phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nhu cầu nhân lực chất lượng cao tăng lên. Nhiều chuyên gia nước ngoài đến làm việc. Tuy nhiên, việc quản lý vẫn còn thách thức. Thực trạng này đòi hỏi đánh giá khách quan. Nó là cơ sở để đề xuất giải pháp phù hợp.
2.1. Đặc điểm kinh tế xã hội và nhu cầu lao động nước ngoài.
Vùng trọng điểm phía Nam là trung tâm kinh tế. Nơi đây có nhiều khu công nghiệp (KCN) lớn. Các dự án FDI thu hút lượng lớn lao động. Nhu cầu về chuyên gia, lao động kỹ thuật cao rất lớn. Điều này tạo cơ hội, đồng thời đặt ra vấn đề quản lý nhân lực nước ngoài tại KCN. Sở LĐTBXH phía Nam cần nắm rõ tình hình.
2.2. Số lượng cơ cấu người lao động nước ngoài hiện hành.
Số lượng người lao động nước ngoài đang gia tăng. Cơ cấu ngành nghề đa dạng. Họ chủ yếu làm việc trong các ngành công nghiệp, dịch vụ. Tỷ lệ chuyên gia nước ngoài chiếm phần lớn. Nguồn gốc quốc tịch cũng rất phong phú. Việc nắm rõ số liệu giúp Bộ LĐTBXH và lao động nước ngoài đưa ra chính sách hiệu quả.
2.3. Tình hình cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài.
Công tác cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài được thực hiện. Số lượng hồ sơ ngày càng tăng. Tuy nhiên, quy trình còn tồn tại một số vướng mắc. Thời gian cấp phép đôi khi chưa nhanh chóng. Điều này ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp. Cần cải thiện quy trình, giảm thủ tục hành chính.
III. Phân tích quản lý nhà nước lao động nước ngoài phía Nam
Phân tích thực trạng quản lý nhà nước cho thấy nhiều điểm tích cực. Đồng thời, vẫn còn những hạn chế cần khắc phục. Công tác quản lý đã có những bước tiến đáng kể. Tuy nhiên, tình hình lao động nước ngoài bất hợp pháp vẫn diễn ra. Điều này đòi hỏi các cơ quan chức năng phải rà soát, đánh giá toàn diện. Mục tiêu là hoàn thiện chính sách, nâng cao hiệu quả quản lý.
3.1. Đánh giá công tác cấp giấy phép lao động thị thực.
Công tác cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài đã được cải thiện. Nhiều thủ tục được đơn giản hóa. Việc cấp thị thực lao động Việt Nam cũng có những điều chỉnh. Tuy nhiên, vẫn cần đồng bộ hơn nữa. Hệ thống văn bản pháp luật lao động nước ngoài cần được rà soát. Điều này nhằm đảm bảo tính thống nhất, minh bạch.
3.2. Hiệu quả kiểm tra giám sát lao động nước ngoài.
Công tác kiểm tra lao động nước ngoài phía Nam được tăng cường. Nhiều trường hợp vi phạm đã được phát hiện. Tuy nhiên, hiệu quả giám sát chưa cao. Nguồn lực kiểm tra còn hạn chế. Công tác phối hợp giữa các cơ quan chưa thực sự chặt chẽ. Điều này tạo kẽ hở cho lao động nước ngoài bất hợp pháp.
3.3. Hạn chế tồn tại trong quản lý nhân lực nước ngoài tại KCN.
Quản lý nhân lực nước ngoài tại KCN còn gặp khó khăn. Thông tin về người lao động chưa đầy đủ. Việc quản lý sau cấp phép chưa chặt chẽ. Một số doanh nghiệp chưa chấp hành nghiêm túc quy định. Cần tăng cường vai trò của ban quản lý KCN. Đồng thời, Sở LĐTBXH phía Nam cần có cơ chế giám sát tốt hơn.
IV. Giải pháp hoàn thiện quản lý lao động nước ngoài bền vững
Hoàn thiện quản lý lao động nước ngoài là yêu cầu cấp thiết. Điều này nhằm đáp ứng sự phát triển kinh tế. Đồng thời, nó duy trì an ninh trật tự xã hội. Các giải pháp cần toàn diện, đồng bộ. Chúng phải phù hợp với bối cảnh hội nhập quốc tế. Mục tiêu cuối cùng là tạo môi trường lao động minh bạch, hiệu quả. Điều này giúp thu hút và giữ chân nhân tài.
4.1. Quan điểm phát triển hoàn thiện quản lý nhà nước.
Quản lý nhà nước cần theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp. Nó phải đảm bảo tính công bằng, minh bạch. Chính sách cần linh hoạt, thích ứng với thị trường lao động. Đồng thời, nó phải bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động. Quan điểm này là kim chỉ nam cho mọi hành động.
4.2. Nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật lao động nước ngoài.
Cần rà soát, bổ sung pháp luật lao động nước ngoài. Điều này nhằm khắc phục các lỗ hổng. Quy định về chuyên gia nước ngoài cần rõ ràng hơn. Cơ chế xử phạt vi phạm cần nghiêm minh. Việc nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật là quan trọng. Sở LĐTBXH phía Nam đóng vai trò then chốt trong thực thi.
4.3. Tăng cường phối hợp Sở LĐTBXH Bộ LĐTBXH.
Sự phối hợp giữa Sở LĐTBXH phía Nam và Bộ LĐTBXH và lao động nước ngoài là cần thiết. Điều này giúp thống nhất chỉ đạo. Nó cũng đảm bảo hiệu quả quản lý từ trung ương đến địa phương. Các cơ quan khác như công an, hải quan cũng cần phối hợp chặt chẽ. Đây là chìa khóa để quản lý toàn diện.
V. Quy định chuyên gia nước ngoài thu hút nhân lực cao
Việt Nam cần thu hút lao động chất lượng cao. Đặc biệt là các chuyên gia nước ngoài. Các quy định hiện hành cần được xem xét lại. Điều này nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn. Đồng thời, chính sách thu hút cần có tính cạnh tranh. Mục tiêu là phục vụ phát triển kinh tế-xã hội. Việc quản lý nhân lực nước ngoài tại KCN cần được ưu tiên.
5.1. Rà soát điều chỉnh quy định về chuyên gia nước ngoài.
Quy định về chuyên gia nước ngoài cần được rà soát. Điều này nhằm tạo môi trường thông thoáng. Yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm cần thực tế. Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài cần đơn giản hóa. Thời gian xử lý hồ sơ cần được rút ngắn. Điều này thu hút nhân tài quốc tế.
5.2. Chính sách thu hút lao động nước ngoài chất lượng cao.
Việt Nam cần xây dựng chính sách thu hút lao động chất lượng cao. Chính sách này bao gồm ưu đãi về thuế, nhà ở. Nó cũng có thể là các hỗ trợ về giáo dục cho gia đình. Chính sách thị thực lao động Việt Nam cần linh hoạt. Điều này giúp cạnh tranh với các nước trong khu vực. Bộ LĐTBXH và lao động nước ngoài cần có chiến lược rõ ràng.
5.3. Nâng cao năng lực quản lý nhân lực nước ngoài tại KCN.
Các ban quản lý KCN cần được tăng cường năng lực. Họ cần có đủ kiến thức về pháp luật lao động nước ngoài. Công cụ quản lý hiện đại cần được áp dụng. Điều này giúp giám sát hiệu quả. Nó cũng đảm bảo tuân thủ quy định lao động nước ngoài. Sự phối hợp giữa KCN và Sở LĐTBXH phía Nam rất quan trọng.
VI. Kiểm tra xử lý lao động nước ngoài bất hợp pháp phía Nam
Tình trạng lao động nước ngoài bất hợp pháp vẫn là vấn đề nan giải. Nó gây ra nhiều hệ lụy cho xã hội. Việc tăng cường kiểm tra, xử lý là cần thiết. Các biện pháp phải đủ mạnh để răn đe. Đồng thời, cần có giải pháp phòng ngừa hiệu quả. Mục tiêu là giảm thiểu tối đa tình trạng này. Điều này duy trì trật tự pháp luật lao động nước ngoài.
6.1. Tăng cường kiểm tra lao động nước ngoài phía Nam.
Công tác kiểm tra lao động nước ngoài phía Nam cần được đẩy mạnh. Các đội thanh tra liên ngành cần hoạt động thường xuyên hơn. Đặc biệt tại các KCN, khu chế xuất. Việc kiểm tra đột xuất cũng cần được chú trọng. Sở LĐTBXH phía Nam cần có kế hoạch cụ thể. Điều này nhằm phát hiện sớm các trường hợp vi phạm.
6.2. Giải pháp phòng ngừa xử lý lao động nước ngoài bất hợp pháp.
Phòng ngừa là yếu tố then chốt. Tuyên truyền pháp luật lao động nước ngoài cho doanh nghiệp, người dân. Xử lý nghiêm các trường hợp môi giới, sử dụng lao động bất hợp pháp. Phối hợp chặt chẽ với Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Điều này nhằm trục xuất nhanh chóng người vi phạm. Giấy phép lao động cho người nước ngoài cần được kiểm soát chặt chẽ hơn.
6.3. Hoàn thiện pháp luật lao động nước ngoài về cư trú.
Pháp luật liên quan đến cư trú của người nước ngoài cần được hoàn thiện. Quy định về thị thực lao động Việt Nam cần rõ ràng. Điều này giúp ngăn chặn việc lạm dụng thị thực du lịch để làm việc. Cơ chế phối hợp thông tin giữa các cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và lao động cần được cải thiện. Bộ LĐTBXH và lao động nước ngoài cần chủ trì rà soát.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (308 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN HỒNG ANH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI, 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN HỒNG ANH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 9 34 04 03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG Người hướng dẫn khoa học: 1. Phan Quang Thịnh HÀ NỘI, 2018 LỜI CẢM ƠN Qua quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án, tác giả đã nhận được nhiều sự hỗ trợ, giúp đỡ, đóng góp ý kiến quý báu. Qua đây, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: - Quý thầy cô Học viện Hành chính quốc gia đã tạo quan tâm, tạo điều kiện, giúp đỡ tác giả trong quá trình nghiên cứu, học tập thời gian qua. Ban Giám hiệu trường Đại học ANND, Bộ môn Quản lý nhà nước về An ninh quốc gia và các bạn bè, đồng nghiệp luôn hỗ trợ, động viên.
Đặc biệt, tác giả xin chân thành tri ân sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình về mặt khoa học của PGS, TS. Vũ Trọng Hách và PGS, TS. Phan Quang Thịnh. - Khoa sau đại học Học viện hành chính quốc gia đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu, hoàn thiện luận án, đặc biệt là cô giáo chủ nhiệm: TS.
Lê Anh Xuân. - Lãnh đạo và cán bộ, chiến sỹ Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an (Cụm 3), Phòng Quản lý xuất nhập cảnh – Công an các tỉnh, thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Long An, Tiền Giang, Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tác giả nghiên cứu, thu thập tài liệu và đóng góp nhiều ý kiến quý báu. - Trên hết xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến bậc sinh thành và gia đình đã luôn bên cạnh, giúp đỡ, hỗ trợ tác giả. Xin chân thành cảm ơn! Nghiên cứu sinh Nguyễn Hồng Anh MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 01 Chương 1.
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 08 1. Các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài luận án 08 1. Những kết quả tổng quan từ các công trình nghiên cứu liên quan và vấn đề 24 đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu Kết luận chương 1 27 Chương 2. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI 29 NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI 2.
Khái niệm, đặc điểm, nội dung, tiêu chí đánh giá hiệu quả và một số yếu 29 tố tác động đến quản lý nhà nước đối với người lao động nước ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm 2. Vai trò của quản lý nhà nước đối với người lao động nước ngoài tại vùng 66 kinh tế trọng điểm 2. Quản lý nhà nước đối với người lao động nước ngoài ở một số quốc gia và 70 bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Kết luận chương 2 79 Chương 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO 80 ĐỘNG NƯỚC NGOÀI TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM VIỆT NAM 3.
Đặc điểm kinh tế xã hội và thực trạng người lao động nước ngoài tại vùng 80 kinh tế trọng điểm phía Nam Việt Nam 3. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với người lao động nước ngoài 93 tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Việt Nam 3. Một số nhận xét, đánh giá 120 Kết luận chương 3 128 Chương 4. QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ 129 NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM VIỆT NAM 4.
Quan điểm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với người lao động nước ngoài 129 4. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với người lao động nước ngoài 138 4. Một số kiến nghị 161 Kết luận chương 4 164 KẾT LUẬN 165 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT HĐND : Hội đồng nhân dân ICRMW : International Convention on the Protection of the Rights of All Migrant Workers and Members of Their Famikies (Công ước quốc tế về bảo vệ quyền của tất cả những người lao động di trú và các thành viên gia đình họ) ILO : International Labour Organization (Tổ chức Lao động quốc tế) KCN : Khu công nghiệp UBND : Ủy ban nhân dân WTO : World Trade Organization (Tổ chức Thương mại Thế giới) XHCN : Xã hội chủ nghĩa DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN Kí hiệu Nội dung Trang Thống kê số lượng người lao động nước ngoài ở vùng Bảng 3.1 85 kinh tế trọng điểm phía Nam qua các năm (2008 - 2017) Thống kê lao động nước ngoài tại vùng kinh tế trọng Bảng 3.2 điểm phía Nam Việt Nam phân theo giới tính (số liệu 86 năm 2017) Thống kê lao động nước ngoài tại vùng kinh tế trọng Bảng 3.3 điểm phía Nam Việt Nam phân theo thành phần quốc 87 tịch năm 2017 Thống kê lao động nước ngoài tại vùng kinh tế trọng Bảng 3.4 điểm phía Nam phân theo vị trí công việc (số liệu năm 88 2017) Thống kê thực trạng cấp giấy phép lao động cho người Bảng 3.5 89 nước ngoài tại Việt Nam từ năm 2011 - 2015 Thống kê thực trạng cấp giấy phép lao động cho người Bảng 3.6 nước ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (số 90 liệu năm 2017) Thống kê số buổi tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật lao động, luật xuất nhập cảnh cho người lao động Bảng 3.7 107 nước ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Việt nam năm 2017 Thống kê kết quả kiểm tra về cư trú của người lao Bảng 3.8 động nước ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm phía 115 Nam Việt nam năm 2017 DANH MỤC SƠ ĐỒ SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN Kí hiệu Nội dung Trang Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với người lao động Sơ đồ 3.1 96 nước ngoài Quy trình tiếp nhận giải quyết cấp thị thực cho người lao Sơ đồ 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Hồng Anh (2018). Quản lý nhà nước lao động nước ngoài vùng trọng điểm phía Nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-hanh-chinh/quan-ly-nha-nuoc-lao-dong-nuoc-ngoai-vung-trong-diem-phia-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý nhà nước lao động nước ngoài vùng trọng điểm phía Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS: Quản lý nhà nước với lao động nước ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Nghiên cứu chuyên sâu, đề xuất giải pháp hiệu quả.
Luận án "Quản lý nhà nước lao động nước ngoài vùng trọng điểm phía Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Hành chính Quốc gia. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Quản lý nhà nước lao động nước ngoài vùng trọng điểm phía Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý nhà nước lao động nước ngoài vùng trọng điểm phía Nam" thuộc chuyên ngành Quản lý công. Danh mục: Luật Hành Chính.
Luận án "Quản lý nhà nước lao động nước ngoài vùng trọng điểm phía Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý nhà nước lao động nước ngoài vùng trọng điểm phía Nam" có 308 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý nhà nước lao động nước ngoài vùng trọng điểm phía Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.