Luận án: Quản lý nhà nước đầu tư xây dựng hệ thống cấp thoát nước đô thị bằng vốn Nhà nước ở Việt Nam

Quản lý nhà nước ĐT XD hệ thống cấp thoát nước đô thị VN vốn NN. Phân tích cơ chế, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả, bền vững.

Chuyên ngành
Quản lý công
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

224

Thời gian đọc

34 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Quản lý nhà nước đầu tư cấp thoát nước đô thị vốn công
Số trang:
224 trang
Trường:
Học viện Hành chính Quốc gia
Chuyên ngành:
Quản lý công
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Quản lý nhà nước đầu tư cấp thoát nước đô thị vốn công

Quản lý nhà nước đối với đầu tư cấp thoát nước đô thị giữ vị trí then chốt trong phát triển hạ tầng. Nhà nước sử dụng nguồn vốn công để định hình không gian đô thị văn minh. Việc phân bổ ngân sách nhà nước cấp thoát nước giúp bảo đảm an sinh và bảo vệ môi trường sống. Hệ thống cấp thoát nước đô thị là loại hình hạ tầng kỹ thuật thiết yếu. Lĩnh vực này đòi hỏi mức vốn đầu tư ban đầu rất lớn. Thời gian thu hồi vốn kéo dài và khả năng sinh lời trực tiếp thường thấp. Do đó, khu vực tư nhân khó tự đầu tư toàn diện nếu thiếu sự can thiệp từ công quyền. Cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm thiết lập hành lang pháp lý, quy hoạch tổng thể và kiểm soát chất lượng công trình. Nguồn vốn đầu tư công ngành nước đóng vai trò dẫn dắt và kích hoạt các nguồn lực xã hội. Quản lý chặt chẽ nguồn vốn nhà nước sẽ ngăn chặn thất thoát, nâng cao hiệu quả kinh tế và thúc đẩy phát triển bền vững.

1.1. Tầm quan trọng của quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị

Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị là công cụ quản lý mang tính định hướng dài hạn. Bản quy hoạch vạch rõ không gian phân bố mạng lưới ống truyền tải, nhà máy xử lý và hồ điều hòa. Công tác quy hoạch phải đi trước một bước so với tốc độ gia tăng dân số đô thị. Sự thiếu đồng bộ giữa quy hoạch xây dựng và quy hoạch ngành nước sẽ gây lãng phí lớn. Nhiều khu đô thị mới gặp tình trạng thiếu nước sinh hoạt hoặc ngập úng nghiêm trọng do quy hoạch chắp vá. Cơ quan quản lý cần tích hợp dữ liệu thủy văn, biến đổi khí hậu và dự báo phát triển không gian vào đồ án quy hoạch. Việc thẩm định quy hoạch phải bảo đảm tính kết nối liên vùng và liên lưu vực. Quy hoạch chuẩn xác giúp tối ưu hóa chi phí xây dựng và vận hành hệ sinh thái cấp thoát nước.

1.2. Nguyên tắc phân bổ ngân sách nhà nước cấp thoát nước

Nguồn ngân sách nhà nước cấp thoát nước phải được phân bổ theo thứ tự ưu tiên rõ ràng. Nhà nước tập trung vốn vào các công trình mang tính chất công ích xã hội cao. Các hạng mục thoát nước mưa, chống ngập úng và bảo vệ nguồn nước ngầm luôn nhận được sự ưu tiên hàng đầu. Việc cấp phát vốn ngân sách cần gắn liền với mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội địa phương. Cơ quan quản lý phải kiểm soát chặt chẽ danh mục dự án, tránh dàn trải và phân tán nguồn lực. Hiệu quả sử dụng vốn ngân sách được đo lường bằng tỷ lệ người dân tiếp cận nước sạch và mức độ giảm thiểu ngập lụt đô thị. Tính minh bạch trong phân bổ vốn giúp ngăn ngừa hiện tượng trục lợi chính sách và thất thoát tài sản công.

1.3. Mô hình tổ chức quản lý dự án đầu tư công ngành nước

Công tác quản lý dự án đầu tư công trong ngành nước đòi hỏi năng lực chuyên môn kỹ thuật cao. Chủ đầu tư và ban quản lý dự án chuyên ngành chịu trách nhiệm toàn diện về tiến độ và chất lượng. Mô hình ban quản lý dự án khu vực giúp tinh gọn bộ máy và tích tụ kinh nghiệm chuyên sâu. Quy trình giám sát phải bao quát từ khâu khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật đến giám sát thi công thực địa. Sự phân công nhiệm vụ rõ ràng giữa chủ đầu tư, tư vấn giám sát và nhà thầu là điều kiện tiên quyết. Việc áp dụng các chuẩn mực quản trị hiện đại giúp kiểm soát rủi ro phát sinh chi phí và trượt tiến độ. Ban quản lý dự án cần chủ động phối hợp với chính quyền địa phương trong công tác mặt bằng.

II. Khung pháp lý và cơ chế quản lý vốn đầu tư ngành nước

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật là nền tảng điều chỉnh toàn bộ chu trình đầu tư công ngành nước. Các quy định hiện hành bao gồm Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng và Luật Tài nguyên nước. Mỗi dự án phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường và xây dựng dân dụng. Quản lý vốn đầu tư công ngành nước đòi hỏi tính đồng bộ cao giữa các cấp quản lý từ trung ương đến địa phương. Khung pháp lý hoàn chỉnh tạo môi trường thuận lợi để huy động và giải ngân các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA. Đồng thời, cơ chế pháp lý rõ ràng bảo vệ quyền lợi của cộng đồng dân cư thụ hưởng dịch vụ cấp thoát nước. Thực thi đúng pháp luật là giải pháp gốc rễ nhằm nâng cao tính minh bạch và kỷ cương tài khóa.

2.1. Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi dự án nước

Công tác thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi quyết định trực tiếp đến sự thành bại của dự án nước đô thị. Hội đồng thẩm định phải xem xét toàn diện phương án công nghệ xử lý nước, công suất thiết kế và nguồn cấp nước thô. Đánh giá tác động môi trường và xã hội là nội dung bắt buộc không thể bỏ qua. Chi phí đầu tư và phương án hoàn vốn phải được tính toán dựa trên dữ liệu thực tế và kịch bản rủi ro kinh tế. Việc thẩm định sơ sài sẽ dẫn đến tình trạng dự án đội vốn nhiều lần khi bước vào giai đoạn thi công. Cơ quan chuyên môn cần trưng cầu ý kiến từ các chuyên gia độc lập về công nghệ lọc và xử lý bùn thải. Kết quả thẩm định chuẩn xác giúp phê duyệt dự án đúng mục tiêu và tối ưu hóa ngân sách.

2.2. Lập và thực thi kế hoạch đầu tư công trung hạn

Kế hoạch đầu tư công trung hạn đóng vai trò định hình khung tài chính 5 năm cho hạ tầng cấp thoát nước. Việc lập kế hoạch giúp địa phương chủ động nguồn lực, hạn chế tình trạng bố trí vốn manh mún. Danh mục dự án đưa vào kế hoạch phải phù hợp với quy hoạch đô thị và khả năng cân đối ngân sách thực tế. Cơ quan quản lý phải đánh giá tính cấp bách của từng công trình để sắp xếp thứ tự ưu tiên đầu tư hợp lý. Kế hoạch trung hạn tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ đầu tư chuẩn bị thủ tục kỹ thuật từ sớm. Sự ổn định của dòng vốn trung hạn giúp nhà thầu yên tâm huy động thiết bị và nhân lực thi công liên tục. Điều chỉnh kế hoạch chỉ được thực hiện khi có biến động lớn về kinh tế hoặc thiên tai bất khả kháng.

2.3. Quy trình đấu thầu công trình cấp thoát nước minh bạch

Thực hiện đấu thầu công trình cấp thoát nước qua hệ thống mạng quốc gia mang lại hiệu quả kinh tế vượt trội. Quy trình đấu thầu công khai giúp lựa chọn những nhà thầu có đủ năng lực tài chính và kinh nghiệm kỹ thuật. Hồ sơ mời thầu cần xây dựng tiêu chí kỹ thuật rõ ràng, không cài cắm điều kiện hạn chế cạnh tranh. Các công trình ngầm và trạm bơm đòi hỏi công nghệ thi công phức tạp, nên tiêu chí kinh nghiệm phải được thẩm định gắt gao. Đấu thầu minh bạch giúp tiết kiệm tỷ lệ phần trăm lớn nguồn vốn đầu tư công cho ngân sách. Công tác giám sát quá trình chấm thầu và ký kết hợp đồng cần được tiến hành độc lập, chặt chẽ. Xử lý nghiêm các hành vi thông thầu là biện pháp bảo vệ sự nghiêm minh của pháp luật đầu tư.

III. Thực trạng giải ngân vốn đầu tư công hạ tầng cấp nước

Bức tranh thực tế về giải ngân vốn đầu tư công trong lĩnh vực hạ tầng nước tại Việt Nam còn nhiều điểm nghẽn. Tỷ lệ giải ngân hàng năm thường chậm so với kế hoạch đề ra ở nhiều đô thị lớn. Công tác đền bù giải phóng mặt bằng kéo dài là nguyên nhân phổ biến khiến công trình đình trệ. Mạng lưới cấp nước sạch đô thị và hệ thống thoát nước chưa đáp ứng kịp tốc độ đô thị hóa nhanh chóng. Cơ chế phối hợp giữa các sở ban ngành còn thiếu tính nhịp nhàng, gây kéo dài thời gian thẩm tra hồ sơ thanh toán. Một số dự án ODA gặp vướng mắc lớn về thủ tục điều chỉnh hiệp định vay và vốn đối ứng trong nước. Tình trạng chậm trễ này làm giảm hiệu quả sử dụng vốn và gia tăng áp lực tài chính công.

3.1. Thực trạng phát triển mạng lưới cấp nước sạch đô thị

Mạng lưới cấp nước sạch đô thị tại Việt Nam đã đạt tỷ lệ bao phủ tương đối cao ở khu vực lõi trung tâm. Tuy nhiên, các vùng ven và đô thị vệ tinh vẫn đối mặt với nguy cơ thiếu hụt nguồn nước sạch ổn định. Nhiều tuyến đường ống cấp nước cũ kỹ, lắp đặt từ lâu chưa được thay thế kịp thời. Tỷ lệ thất thoát nước sạch phi doanh thu tại nhiều địa phương vẫn ở mức trên 15-20%. Nguồn nước mặt và nước ngầm tại nhiều lưu vực sông lớn đang chịu áp lực ô nhiễm nặng nề từ nước thải công nghiệp. Việc đầu tư các nhà máy nước sạch hiện đại đòi hỏi nguồn vốn lớn nhưng thu hồi vốn chậm do giá nước sinh hoạt thấp. Nhà nước cần duy trì nguồn vốn mồi để nâng cấp và mở rộng mạng lưới phân phối đồng bộ.

3.2. Hạn chế của hệ thống thoát nước và xử lý nước thải

Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đô thị hiện là khâu yếu nhất trong toàn bộ cấu trúc hạ tầng. Phần lớn các đô thị Việt Nam vẫn sử dụng hệ thống thoát nước chung cho cả nước mưa và nước thải sinh hoạt. Tỷ lệ nước thải sinh hoạt đô thị được thu gom và xử lý tập trung trước khi xả ra môi trường chỉ đạt dưới 20%. Hiện tượng ngập úng cục bộ xảy ra thường xuyên tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và nhiều thành phố ven biển khi mưa lớn. Các trạm xử lý nước thải tập trung thường thiếu vốn đầu tư xây dựng mạng lưới cống gom cấp 2 và cấp 3. Tình trạng ô nhiễm sông hồ nội đô ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng và mỹ quan đô thị hiện đại.

3.3. Điểm nghẽn trong tiến độ giải ngân vốn đầu tư công

Công tác giải ngân vốn đầu tư công ngành nước chịu sự chi phối của nhiều yếu tố kỹ thuật và thủ tục hành chính. Thi công hạ tầng ngầm trong đô thị đông đúc thường vấp phải sự chồng chéo với hệ thống cáp điện và viễn thông. Việc xin cấp phép đào đường và phân luồng giao thông kéo dài làm giảm tốc độ thi công ngoài hiện trường. Thủ tục nghiệm thu và thanh toán khối lượng hoàn thành còn rườm rà qua nhiều tầng nấc phê duyệt. Năng lực tài chính yếu kém của một số nhà thầu xây lắp dẫn đến tình trạng thi công cầm chừng, gián đoạn. Biến động giá vật liệu xây dựng cát, đá, thép cũng tạo ra tâm lý chờ đợi điều chỉnh đơn giá hợp đồng. Những vướng mắc này đòi hỏi sự chỉ đạo quyết liệt từ các cơ quan quản lý nhà nước.

IV. Giải pháp nâng cao quản lý đầu tư cấp thoát nước đô thị

Hoàn thiện quản lý nhà nước về đầu tư công ngành nước là nhiệm vụ trọng tâm nhằm bảo đảm an ninh nguồn nước quốc gia. Các cơ quan quản lý cần đổi mới tư duy từ can thiệp hành chính sang kiến tạo và điều tiết thị trường hiệu quả. Nâng cao chất lượng lập dự án và phân bổ vốn theo nguyên tắc thị trường kết hợp định hướng xã hội chủ nghĩa. Cơ chế tài chính cần được cải tổ mạnh mẽ để khơi thông các nguồn lực xã hội hóa cùng tham gia với nguồn vốn nhà nước. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý vận hành giúp tối ưu hóa chi phí đầu tư và kiểm soát dòng tiền công. Đây là tiền đề căn bản để xây dựng hệ thống hạ tầng cấp thoát nước đô thị xanh, thông minh và thích ứng biến đổi khí hậu.

4.1. Đổi mới chính sách giá và huy động vốn đầu tư công ngành nước

Chính sách giá dịch vụ cấp thoát nước cần được tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất và bảo dưỡng công trình. Giá nước hợp lý là đòn bẩy quan trọng để thu hút đầu tư tư nhân theo mô hình đối tác công tư PPP. Nguồn vốn đầu tư công ngành nước cần tập trung đóng vai trò vốn mồi hỗ trợ giải phóng mặt bằng và xây dựng tuyến cống chính. Nhà nước cần xây dựng khung pháp lý rõ ràng về việc chuyển nhượng quyền khai thác tài sản công trình nước sạch sau đầu tư. Việc tách bạch giữa dịch vụ công ích thoát nước và dịch vụ kinh doanh nước sạch giúp phân bổ nguồn lực chính xác hơn. Địa phương cần chủ động phát hành trái phiếu công trình xanh để huy động thêm vốn dài hạn.

4.2. Ứng dụng công nghệ số nâng cao quản lý dự án đầu tư công

Ứng dụng mô hình thông tin công trình BIM là bước đột phá trong quản lý dự án đầu tư công ngành nước. Công nghệ BIM giúp phát hiện sớm các xung đột hạ tầng ngầm, giảm thiểu sai sót thiết kế và tránh lãng phí vật tư. Hệ thống thông tin địa lý GIS cần được triển khai toàn diện để số hóa bản đồ mạng lưới cấp thoát nước đô thị. Việc giám sát tiến độ thi công và giải ngân thông qua nền tảng trực tuyến giúp cơ quan quản lý nắm bắt tình hình tức thời. Dữ liệu số hóa tạo điều kiện thuận lợi cho công tác nghiệm thu khối lượng và quản lý vận hành tài sản sau bàn giao. Chuyển đổi số toàn diện là công cụ hữu hiệu ngăn chặn tiêu cực và lãng phí trong đầu tư công.

4.3. Tăng cường thanh tra kiểm toán và giải ngân vốn đầu tư công

Công tác thanh tra, kiểm tra và kiểm toán nhà nước phải được tiến hành xuyên suốt vòng đời dự án. Kiểm toán định kỳ giúp phát hiện kịp thời các sai phạm về định mức, đơn giá và quy trình đấu thầu. Cơ quan chức năng cần gắn trách nhiệm người đứng đầu ban quản lý với kết quả giải ngân vốn đầu tư công hàng năm. Kiên quyết cắt giảm vốn của các dự án chậm tiến độ để chuyển sang các dự án có khả năng hấp thụ vốn nhanh. Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý đầu tư công. Việc công khai kết quả kiểm toán tạo điều kiện để người dân và các tổ chức xã hội cùng tham gia giám sát chất lượng công trình.

Mục lục chi tiết luận án

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ
LỜI MỞ ĐẦU
1. Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án
1.1. Tình hình nghiên cứu về kết cấu hạ tầng đô thị, hệ thống cấp thoát nước và xử lý nước thải ở các đô thị
1.2. Tình hình nghiên cứu về đầu tư xây dựng hệ thống cấp thoát nước đô thị ở Việt Nam và một số quốc gia trên thế giới
1.3. Tình hình nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng hệ thống cấp thoát nước đô thị từ vốn Nhà nước
1.4. Nhận định khái quát về các công trình đã công bố liên quan đến đề tài luận án
1.5. Những khoảng trống về quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng hệ thống cấp thoát nước đô thị bằng vốn Nhà nước cần được tiếp tục nghiên cứu
1.6. Định hướng nghiên cứu chính trong đề tài luận án
2. Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng hệ thống cấp thoát nước đô thị bằng vốn Nhà nước
2.1. Tổng quan về đầu tư xây dựng hệ thống cấp thoát nước đô thị bằng vốn Nhà nước
2.2. Lý luận quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng hệ thống cấp thoát nước đô thị bằng vốn Nhà nước
2.3. Kinh nghiệm quốc tế về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng hệ thống cấp thoát nước đô thị bằng vốn nhà nước và giá trị tham khảo cho Việt Nam
3. Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng hệ thống cấp thoát nước đô thị bằng vốn Nhà nước ở Việt Nam
3.1. Thực trạng đầu tư xây dựng hệ thống cấp thoát nước đô thị từ vốn Nhà nước ở Việt Nam
3.2. Thực trạng quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng hệ thống cấp thoát nước đô thị từ vốn Nhà nước ở Việt Nam
3.3. Đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng hệ thống cấp thoát nước đô thị bằng vốn Nhà nước ở Việt Nam
4. Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng hệ thống cấp thoát nước đô thị bằng vốn Nhà nước ở Việt Nam
4.1. Xu hướng đô thị hóa và tác động đến đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị ở Việt Nam
4.2. Mục tiêu phát triển cấp thoát nước đô thị đến 2025 và tầm nhìn đến 2050
4.3. Nhu cầu vốn đầu tư xây dựng hệ thống cấp thoát nước đô thị đến 2025
4.4. Định hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng bằng vốn nhà nước ở Việt Nam
4.5. Giải pháp hoàn thiện quản lý Nhà nước về đầu tư xây hệ thống cấp thoát nước đô thị bằng vốn nhà nước ở Việt Nam
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng hệ thống cấp thoát nước đô thị bằng vốn nhà nước ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (224 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA ĐÀO CHÍ THÀNH NHÂN LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ BẰNG VỐN NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: Quản lý công MÃ SỐ: 9.03 HÀ NỘI - 2023 Luận án tiên sĩ Quản lý công 2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA ĐÀO CHÍ THÀNH NHÂN LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ BẰNG VỐN NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: Quản lý công MÃ SỐ: 9.03 Người hướng dẫn khoa học: 1. Trang Thị Tuyết 2. Đặng Thị Hà HÀ NỘI, 2023 Luận án tiên sĩ Quản lý công 3 LỜI CẢM ƠN Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo ở Học viện Hành chính Quốc gia, đặc biệt là các cán bộ, giảng viên của Khoa Quản lý nhà nước về Kinh tế và Tài chính công, Ban Quản lý Đào tạo Sau Đại học đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành bản luận án này. Đặc biệt tác giả xin trân trọng cảm ơn tập thể giáo viên hướng dẫn - PGS.TS Trang Thị Tuyết, TS.

Đặng Thị Hà đã hết lòng ủng hộ và hướng dẫn tác giả hoàn thành luận án. Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Cục Kỹ thuật hạ tầng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Vụ Kế hoạch - Thống kê, Bộ Xây dựng, Thanh tra Chính phủ, Kiểm toán Nhà nước, các Viện nghiên cứu đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong công tác nghiên cứu, thu thập thông tin, tài liệu phục vụ cho luận án. Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ, chia sẻ khó khăn và động viên tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận án này. Xin trân trọng cảm ơn ! Luận án tiên sĩ Quản lý công 4 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân với sự giúp đỡ của các giáo viên hướng dẫn.

Những thông tin, dữ liệu, số liệu đưa ra trong luận án được trích dẫn rõ ràng, đầy đủ về nguồn gốc. Những số liệu thu thập và tổng hợp của cá nhân đảm bảo tính khách quan và trung thực. Tác giả Đào Chí Thành Nhân Luận án tiên sĩ Quản lý công 5 MỤC LỤC Trang DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH VẼ LỜI MỞ ĐẦU 1 Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 11 luận án 1.1 Tình hình nghiên cứu về kết cấu hạ tầng đô thị, hệ thống cấp 12 thoát nước và xử lý nước thải ở các đô thị 1.2 Tình hình nghiên cứu về đầu tư xây dựng hệ thống cấp thoát 18 nước đô thị ở Việt Nam và một số quốc gia trên thế giới 1.3 Tình hình nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây 25 dựng hệ thống cấp thoát nước đô thị từ vốn Nhà nước 1.4 Nhận định khái quát về các công trình đã công bố liên quan 33 đến đề tài luận án 1.5 Những khoảng trống về quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây 39 dựng hệ thống cấp thoát nước đô thị bằng vốn Nhà nước cần được tiếp tục nghiên cứu 1.6 Định hướng nghiên cứu chính trong đề tài luận án 36 Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nhà 39 nước đối với đầu tư xây dựng hệ thống cấp thoát nước đô thị bằng vốn Nhà nước 2.1 Tổng quan về đầu tư xây dựng hệ thống cấp thoát nước đô 39 thị bằng vốn Nhà nước 2.2 Lý luận quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng hệ thống 54 cấp thoát nước đô thị bằng vốn Nhà nước 2.3 Kinh nghiệm quốc tế về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây 83 dựng hệ thống cấp thoát nước đô thị bằng vốn nhà nước và giá trị tham khảo cho Việt Nam Luận án tiên sĩ Quản lý công 6 Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng hệ 108 thống cấp thoát nước đô thị bằng vốn Nhà nước ở Việt Nam 3.1 Thực trạng đầu tư xây dựng hệ thống cấp thoát nước đô thị 108 từ vốn Nhà nước ở Việt Nam 3.2 Thực trạng quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng hệ 124 thống cấp thoát nước đô thị từ vốn Nhà nước ở Việt Nam 3.3 Đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây 158 dựng hệ thống cấp thoát nước đô thị bằng vốn Nhà nước ở Việt Nam Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước 173 đối với đầu tư xây dựng hệ thống cấp thoát nước đô thị bằng vốn Nhà nước ở Việt Nam 4.1 Xu hướng đô thị hóa và tác động đến đầu tư xây dựng hệ 173 thống hạ tầng kỹ thuật đô thị ở Việt Nam 4.2 Mục tiêu phát triển cấp thoát nước đô thị đến 2025 và tầm 177 nhìn đến 2050 4.3 Nhu cầu vốn đầu tư xây dựng hệ thống cấp thoát nước đô thị 181 đến 2025 4.4 Định hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây 182 dựng bằng vốn nhà nước ở Việt Nam 4.5 Giải pháp hoàn thiện quản lý Nhà nước về đầu tư xây hệ 183 thống cấp thoát nước đô thị bằng vốn nhà nước ở Việt Nam KẾT LUẬN 204 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 206 Luận án tiên sĩ Quản lý công 7 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BT Xây dựng và chuyển giao BOT Xây dựng – vận hành – Chuyển giao CNH-HĐH Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá CP Chính phủ CPH Cổ phần hóa DA Dự án DAĐT Dự án đầu tư DNNN Doanh nghiệp nhà nước DNXD Doanh nghiệp xây dựng HĐQT Hội đồng quản trị KT-XH Kinh tế - xã hội NSNN Ngân sách nhà nước ODA Viện trợ phát triển chính thức PPP Dự án đầu tư theo hình thức hợp tác công - tư TCT Tổng công ty TKCS Thiết kế cơ sở TT Thông tư QLNN Quản lý nhà nước XDCB Xây dựng cơ bản WB Ngân hàng Thế giới WEF Diễn đàn kinh tế thế giới Luận án tiên sĩ Quản lý công 8 DANH MỤC BẢNG Tên bảng Trang Bảng 2.1: Phân loại đô thị theo tiêu chí về cấp và thoát nước 49 Bảng 3.1: Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan trong bộ máy 126 quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng hệ thống cấp thoát nước dô thị bằng vốn nhà nước ở Việt Nam Bảng 3.2: Khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt khu vực đô thị 145 (Theo Thông tư 88/2012) Bảng 3.3: So sánh giá nước sạch sinh hoạt tại một số thành phố 146 lớn Bảng 3.4: Khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt khu vực đô thị 147 (Theo Thông tư 44/2021) Bảng 3.5: Giá dịch vụ thoát nước ở một số đô thị (2020) 149 Bảng 4.1: Các mục tiêu phát triển cấp nước đô thị 2025, 2030 178 Bảng 4.2: Các mục tiêu phát triển thoát nước và xử lý nước thải 180 đô thị (2025, 2030) Luận án tiên sĩ Quản lý công 9 DANH MỤC HÌNH Tên bảng Trang Hình 2.1: Sơ đồ hệ thống cấp nước đô thị 42 Hình 2.2: Sơ đồ hệ thống thoát nước đô thị 44 Hình 2.3: Cây phân tích vấn đề ngành cấp thoát nước đô thị ở 47 Việt Nam Hình 2.4: Nguồn vốn cho đầu tư xây dựng hệ thống cấp thoát 50 nước đô thị Hình 2.5: Các giai đoạn đầu tư xây dựng hệ thống cấp thoát 53 nước đô thị Hình 2.6: Nhu cầu vốn đầu tư cho ngành nước trên phạm vi toàn 91 cầu Hình 2.7: Vốn đầu tư xây dựng hạ tầng ngành nước ở Trung 93 Quốc theo các giai đoạn Hình 2.8: Tỷ lệ giữa giá, thuế và trợ cấp (ODA) - cấp vốn cho 98 đầu tư hạ tầng nước ở một số quốc gia Hình 3.1: Lượng nước sạch cung cấp hàng năm cho các đô thị 109 Hình 3.2: Tổng vốn thực hiện đầu tư xây dựng hệ thống cấp 11 thoát nước đô thị theo giai đoạn Hình 3.3: Tổng vốn đầu tư xây dựng hệ thống cấp thoát nước đô 119 thị theo từng lĩnh vực Hình 3.4: Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng hệ thống cấp thoát nước 120 đô thị ở Việt Nam Hình 3.5: Sơ đồ bộ máy quản lý nhà nước đối với đầu tư xây 124 dựng hệ thống cấp thoát nước đô thị bằng vốn nhà nước ở Việt Nam Hình 3.6: Đánh giá thực trạng QLNN đối với ĐTXD hệ thống 160 câp thoát nước đô thị bằng vốn nhà nước Luận án tiên sĩ Quản lý công 10 Hình 4.1: Xu hướng đô thị hóa trên thế giới 173 Hình 4.2: Tỷ lệ và tốc độ đô thị hóa hàng năm 175 Hình 4.3: Nhu cầu sử dụng và nguồn vốn đầu tư cho lĩnh vực 181 cấp thoát nước Việt Nam giai đoạn 2021 -2025 Luận án tiên sĩ Quản lý công 11 LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài luận án Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, hệ thống đô thị ở Việt Nam đã được mở rộng cả về quy mô và số lượng.

Theo số liệu thống kê của Bộ Xây dựng, tính đến tháng 12/20211, tổng số đô thị cả nước là 869 đô thị, trong đó có 2 đô thị loại đặc biệt, 22 đô thị loại I, 32 đô thị loại II, 48 đô thị loại III, 91 đô thị loại IV và 674 đô thị loại V. Tỷ lệ đô thị hóa đến tháng 6 năm 2022 đã đạt khoảng 41% với dân số đô thị khoảng 36,2 triệu người2. Cùng với tốc độ tăng dân số đô thị, theo tính toán của Bộ Xây dựng, đến năm 2020, nhu cầu cấp nước sinh hoạt đô thị đã tăng lên 9,4 - 9,6 triệu m3/ngày và một lượng nước thải lớn cần xử lý tương ứng xấp xỉ 7 triệu m 3/ngày. Theo đó, nhu cầu vốn đầu tư cho cấp thoát nước đô thị càng lớn, lên tới 10,2 tỷ đô la Mỹ cho 5 năm 2016-2020 [1].

Tuy vậy, hiện nay nguồn vốn đầu tư cho xây dựng hệ thống cấp thoát nước ở nước ta chủ yếu từ vốn nhà nước (kể cả ngân sách nhà nước và vốn viện trợ phát triển chính thức - ODA) chiếm khoảng 2/3 tổng vốn đầu tư trong ngành, trong khi vốn đầu tư từ khu vực tư nhân còn khá nhỏ bé, thậm chí trong lĩnh vực thoát nước gần như không có.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đào Chí Thành Nhân (2023). Quản lý nhà nước đầu tư cấp thoát nước đô thị bằng vốn nhà nước [Luận án tiến sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-hanh-chinh/quan-ly-nha-nuoc-dau-tu-cap-thoat-nuoc-do-thi-von-nha-nuoc

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý nhà nước đầu tư cấp thoát nước đô thị bằng vốn nhà nước" nghiên cứu về vấn đề gì?

Quản lý nhà nước ĐT XD hệ thống cấp thoát nước đô thị VN vốn NN. Phân tích cơ chế, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả, bền vững.

Luận án "Quản lý nhà nước đầu tư cấp thoát nước đô thị bằng vốn nhà nước" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Hành chính Quốc gia. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Quản lý nhà nước đầu tư cấp thoát nước đô thị bằng vốn nhà nước" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản lý nhà nước đầu tư cấp thoát nước đô thị bằng vốn nhà nước" thuộc chuyên ngành Quản lý công. Danh mục: Luật Hành Chính.

Luận án "Quản lý nhà nước đầu tư cấp thoát nước đô thị bằng vốn nhà nước" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý nhà nước đầu tư cấp thoát nước đô thị bằng vốn nhà nước" có 224 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý nhà nước đầu tư cấp thoát nước đô thị bằng vốn nhà nước" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter