Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao th

Phân tích quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, chính sách pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý.

Chuyên ngành
Quản lý kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

188

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
Số trang:
188 trang
Trường:
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng

Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ giữ vai trò then chốt trong điều tiết kinh tế. Hệ thống giao thông vận tải là mạch máu thúc đẩy lưu thông hàng hóa và kết nối vùng. Nguồn vốn ngân sách nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong việc xây dựng các công trình trọng điểm. Hoạt động quản lý giúp tối ưu hóa nguồn lực tài chính công và ngăn chặn thất thoát vốn. Tại các địa phương, quản lý nhà nước bảo đảm dự án hạ tầng phù hợp quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội. Việc đầu tư đồng bộ mạng lưới đường bộ tạo nền tảng vững chắc cho tăng trưởng GRDP và thu hút đầu tư nước ngoài. Các giai đoạn đầu tư từ chuẩn bị, thực hiện đến nghiệm thu khai thác đều cần sự giám sát chặt chẽ của cơ quan nhà nước. Sự can thiệp đúng đắn của chính quyền giúp bảo đảm tính bền vững và an toàn kỹ thuật của toàn bộ công trình giao thông.

1.1. Tầm quan trọng của mạng lưới giao thông đường bộ

Mạng lưới giao thông đường bộ là bộ phận cốt lõi của kết cấu hạ tầng kỹ thuật quốc gia. Hạ tầng giao thông hoàn chỉnh giúp rút ngắn thời gian di chuyển và giảm chi phí logistics cho doanh nghiệp. Mạng lưới đường bộ kết nối thông suốt giữa các trung tâm công nghiệp, đô thị và khu vực nông thôn. Sự phát triển này thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Giao thông thuận lợi tạo điều kiện phân bố lại lực lượng lao động và khai thác tiềm năng quỹ đất. Các tuyến đường huyết mạch mở ra không gian phát triển mới cho toàn vùng kinh tế trọng điểm. Việc hoàn thiện hệ thống đường tỉnh và đường huyện góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống người dân. Giao thông phát triển đồng bộ bảo đảm an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.

1.2. Vai trò quản lý nhà nước đối với nguồn vốn ngân sách

Ngân sách nhà nước là nguồn vốn nòng cốt bảo đảm tính khả thi cho các dự án giao thông công cộng. Nguồn vốn này ưu tiên đầu tư vào các công trình mang lại lợi ích xã hội lớn nhưng khó thu hồi vốn trực tiếp. Quản lý nhà nước bảo đảm phân bổ vốn công bằng, minh bạch và đúng mục tiêu chiến lược. Cơ quan thẩm quyền kiểm soát chặt chẽ kế hoạch phân bổ vốn đầu tư công theo từng kỳ trung hạn và hàng năm. Việc này ngăn chặn tình trạng đầu tư dàn trải, nợ đọng xây dựng cơ bản và lãng phí tài sản công. Quản lý tài chính chặt chẽ giúp nâng cao tỷ lệ giải ngân và bảo đảm tiến độ thi công dự án. Nhà nước sử dụng vốn ngân sách làm vốn mồi để kích hoạt các dòng vốn xã hội hóa khác vào hạ tầng.

II. Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu

Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ dựa trên nguyên lý điều tiết kinh tế công. Nhà nước thực hiện chức năng định hướng, quy hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra giám sát toàn bộ quá trình đầu tư. Bản chất của đầu tư công vào hạ tầng giao thông là cung ứng hàng hóa công cộng phục vụ lợi ích chung. Quy trình quản lý bao gồm chuỗi mắt xích liên hoàn từ nghiên cứu tiền khả thi đến khai thác vận hành. Cấp chính quyền địa phương chịu trách nhiệm cụ thể hóa các quy định pháp luật vào điều kiện thực tế của tỉnh. Việc nắm vững lý luận quản lý giúp nâng cao hiệu lực bộ máy hành chính và phát huy tối đa hiệu quả đồng vốn ngân sách.

2.1. Khái niệm và đặc điểm đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật

Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bao gồm hệ thống cầu, đường, bến bãi và các công trình phụ trợ kỹ thuật. Loại hình đầu tư này đòi hỏi quy mô vốn lớn, thời gian thu hồi vốn kéo dài và rủi ro tài chính cao. Các công trình đường bộ có tính chất mạng lưới phức tạp và tính lan tỏa kinh tế sâu rộng. Dự án hạ tầng giao thông tạo ra ngoại ứng tích cực lớn cho toàn xã hội nhưng khó thương mại hóa hoàn toàn. Vì vậy, nhà nước phải giữ vai trò chủ trì xây dựng và quản lý các trục giao thông chính. Các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng đòi hỏi sự kiểm định khắt khe về độ bền, an toàn và bảo vệ môi trường sinh thái.

2.2. Nội dung quản lý nhà nước trong chu trình dự án đầu tư

Chu trình quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư đường bộ bao gồm ba giai đoạn chính: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc đầu tư. Giai đoạn chuẩn bị tập trung vào lập quy hoạch, khảo sát địa chất, lập dự án và thẩm định tính khả thi. Giai đoạn thực hiện bao gồm giải phóng mặt bằng, tổ chức đấu thầu chọn nhà thầu và giám sát chất lượng thi công. Giai đoạn kết thúc tiến hành nghiệm thu, quyết toán vốn đầu tư hoàn thành và chuyển giao công trình vào khai thác. Mỗi giai đoạn đều có các văn bản pháp lý ràng buộc trách nhiệm của chủ đầu tư và ban quản lý dự án. Việc tuân thủ nghiêm ngặt quy trình giúp hạn chế sai phạm kỹ thuật và đội vốn công trình.

2.3. Kinh nghiệm quản lý đầu tư công tại các địa phương

Kinh nghiệm thực tiễn từ các tỉnh thành phát triển cho thấy tầm quan trọng của việc quy hoạch đi trước một bước. Nhiều địa phương thành công nhờ áp dụng mô hình quản lý tập trung và phân cấp rõ ràng trách nhiệm cho cấp cơ sở. Việc công khai minh bạch hồ sơ mời thầu và ứng dụng đấu thầu qua mạng giúp chọn được nhà thầu năng lực cao. Một số tỉnh linh hoạt kết hợp nguồn vốn ngân sách với các hình thức đối tác công tư như BOT hoặc BT để giảm áp lực tài khóa. Bài học kinh nghiệm nhấn mạnh việc xử lý dứt điểm công tác giải phóng mặt bằng trước khi khởi công xây dựng. Kiểm soát chất lượng thông qua các đơn vị tư vấn giám sát độc lập là giải pháp bảo đảm tuổi thọ công trình.

III. Thực trạng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu

Thực trạng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tại tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011-2017 phản ánh nhiều chuyển biến tích cực. Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành nhiều chính sách nhằm thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách nhà nước. Mạng lưới giao thông của tỉnh kết nối chặt chẽ với các tuyến cao tốc quốc gia như Hà Nội - Ninh Bình. Tỷ trọng vốn đầu tư cho kết cấu hạ tầng giao thông luôn chiếm tỷ lệ lớn trong tổng chi đầu tư xây dựng cơ bản của địa phương. Tỉnh đã triển khai nhiều dự án nâng cấp quốc lộ, đường tỉnh và đường giao thông nông thôn phục vụ công nghiệp hóa. Quá trình quản lý có sự phối hợp giữa Sở Giao thông vận tải, Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng các ban quản lý dự án chuyên ngành.

3.1. Phân bổ và giải ngân vốn ngân sách tỉnh Hà Nam

Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam tăng trưởng ổn định trong giai đoạn 2011-2017. Nguồn chi ngân sách địa phương dành cho đầu tư phát triển giao thông đường bộ được ưu tiên bố trí. Tỉnh thực hiện lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 theo đúng Luật Đầu tư công. Cơ chế phân bổ vốn chú trọng hoàn thành các công trình chuyển tiếp và giảm dần tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản. Tuy nhiên, nguồn thu ngân sách địa phương còn hạn chế nên việc phụ thuộc vào nguồn bổ sung từ ngân sách Trung ương vẫn ở mức cao. Tốc độ giải ngân vốn đầu tư công đôi khi bị chậm do vướng mắc trong khâu thủ tục thanh quyết toán và bàn giao mặt bằng thi công.

3.2. Công tác lập quy hoạch và chuẩn bị dự án đầu tư

Quy hoạch mạng lưới giao thông tỉnh Hà Nam được lập bài bản và bám sát quy hoạch vùng Thủ đô. Các dự án đầu tư đều được lập báo cáo nghiên cứu khả thi và thẩm định kỹ thuật trước khi phê duyệt. Công tác chuẩn bị đầu tư tuân thủ chặt chẽ các quy định về quản lý chi phí và đánh giá tác động môi trường. Dù vậy, chất lượng hồ sơ khảo sát thiết kế ban đầu ở một số dự án vẫn còn sai sót, dẫn đến phải điều chỉnh tổng mức đầu tư nhiều lần. Việc dự báo lưu lượng phương tiện chưa theo kịp tốc độ phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn. Một số dự án thiếu sự đồng bộ giữa hệ thống giao thông đường bộ với hệ thống thoát nước và hạ tầng viễn thông.

3.3. Thực hiện đấu thầu và quản lý tiến độ thi công dự án

Tỉnh Hà Nam đẩy mạnh công tác đấu thầu rộng rãi nhằm tăng cường tính cạnh tranh trong xây dựng cơ bản. Việc lựa chọn nhà thầu xây lắp tuân thủ các quy định của Luật Đấu thầu và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Ban Quản lý dự án chuyên ngành thường xuyên kiểm tra chất lượng vật liệu và tiến độ thi công trên hiện trường. Tuy nhiên, vẫn còn tình trạng một số nhà thầu thi công dàn trải dẫn đến chậm tiến độ bàn giao công trình. Năng lực tài chính và thiết bị của một số nhà thầu địa phương còn hạn chế khi tham gia các gói thầu lớn. Công tác quản lý an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong quá trình xây dựng cần được chấn chỉnh kịp thời.

IV. Đánh giá quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu

Đánh giá tổng thể công tác quản lý nhà nước về đầu tư hạ tầng giao thông tại Hà Nam chỉ ra cả thành tựu lẫn rào cản tồn tại. Về mặt tích cực, diện mạo giao thông của tỉnh thay đổi rõ rệt, kết nối thuận lợi với các cực tăng trưởng phía Bắc. Hệ thống đường bộ phát triển đã trực tiếp thúc đẩy tăng trưởng GRDP của tỉnh đạt mức cao trong khu vực đồng bằng sông Hồng. Tuy nhiên, năng lực quản trị công và hiệu quả sử dụng nguồn vốn vẫn còn những điểm nghẽn nhất định. Tình trạng chậm tiến độ và phát sinh chi phí vẫn xảy ra ở một số gói thầu trọng điểm. Việc đánh giá khách quan các hạn chế là cơ sở then chốt để xây dựng các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý cho giai đoạn tiếp theo.

4.1. Những kết quả đạt được trong phát triển hạ tầng Hà Nam

Hà Nam đã xây dựng mới và nâng cấp hàng trăm kilomet đường tỉnh, đường đô thị và đường huyện đạt tiêu chuẩn kỹ thuật. Mạng lưới giao thông hoàn thiện tạo động lực lớn thu hút các tập đoàn công nghiệp và dịch vụ về địa bàn. Sự kết nối thuận lợi giữa tỉnh với Hà Nội, Ninh Bình, Nam Định mở ra cơ hội giao thương sôi động. Năng lực vận tải hàng hóa và hành khách tăng trưởng ổn định qua từng năm. Hệ thống giao thông nông thôn phát triển vượt bậc gắn liền với phong trào xây dựng nông thôn mới. Bộ máy quản lý dự án từng bước được chuẩn hóa và nâng cao năng lực nghiệp vụ theo quy chuẩn hiện đại.

4.2. Hạn chế trong giải phóng mặt bằng và giám sát đầu tư

Công tác giải phóng mặt bằng là khâu gặp nhiều trở ngại nhất, làm chậm tiến độ thi công của nhiều tuyến đường lớn. Việc xác định nguồn gốc đất đai phức tạp và cơ chế đền bù tái định cư chưa nhận được sự đồng thuận tuyệt đối của người dân. Công tác giám sát, đánh giá đầu tư của các cơ quan quản lý nhà nước còn mang tính định kỳ, thiếu tính liên tục. Năng lực của một bộ phận cán bộ giám sát chủ đầu tư chưa theo kịp quy mô và độ phức tạp của công trình hiện đại. Hoạt động thanh tra, kiểm tra tài chính sau đầu tư chưa phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm phát sinh từ khâu lập dự toán.

V. Giải pháp quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu

Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước hướng tới mục tiêu phát triển bền vững. Tỉnh Hà Nam cần tập trung tối ưu hóa hiệu quả phân bổ nguồn vốn đầu tư công đến năm 2025. Định hướng phát triển yêu cầu tích hợp đồng bộ giữa quy hoạch giao thông tỉnh với quy hoạch mạng lưới đường bộ quốc gia. Hoàn thiện thể chế quản lý dự án và siết chặt kỷ cương tài chính là yêu cầu cấp thiết hàng đầu. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tiến độ và chất lượng thi công sẽ tạo bước đột phá trong quản trị công. Các giải pháp phải được thực hiện đồng bộ nhằm tạo bước ngoặt phát triển kinh tế hạ tầng địa phương.

5.1. Nâng cao chất lượng lập kế hoạch đầu tư công trung hạn

Nâng cao chất lượng lập kế hoạch đầu tư công trung hạn gắn liền với khả năng cân đối thực tế của ngân sách tỉnh. Cơ quan quản lý cần rà soát và loại bỏ các dự án không cấp thiết hoặc kém hiệu quả kinh tế. Quy trình thẩm định dự án đầu tư cần áp dụng phương pháp phân tích chi phí - lợi ích (CBA) toàn diện. Kế hoạch vốn hàng năm phải tập trung dứt điểm cho các dự án trọng điểm, tránh phân tán nguồn lực. Công tác chuẩn bị đầu tư cần đi trước một bước thông qua việc lập quỹ đất sạch và bố trí vốn bồi thường mặt bằng trước khi khởi công. Việc minh bạch hóa kế hoạch phân bổ vốn giúp nâng cao trách nhiệm giải trình của các chủ đầu tư.

5.2. Hoàn thiện cơ chế thanh tra và kiểm soát nguồn vốn

Cơ quan thanh tra tỉnh phối hợp chặt chẽ với Kiểm toán Nhà nước tăng cường kiểm toán toàn diện các dự án giao thông lớn. Kiểm soát chặt chẽ quy trình lập dự toán, định mức kinh tế kỹ thuật và thanh quyết toán vốn đầu tư công. Áp dụng hệ thống thông tin quản lý đầu tư công trực tuyến để giám sát dòng tiền và tiến độ thi công theo thời gian thực. Kiên quyết xử lý nghiêm các nhà thầu vi phạm hợp đồng hoặc làm chậm tiến độ xây dựng. Phát huy tối đa vai trò giám sát đầu tư của cộng đồng dân cư tại các địa bàn có dự án đi qua. Cơ chế kiểm soát chặt chẽ giúp bảo đảm từng đồng vốn ngân sách được sử dụng đúng mục đích và đạt hiệu quả cao nhất.

5.3. Đẩy mạnh hợp tác công tư PPP và phát triển nguồn nhân lực

Tỉnh Hà Nam cần hoàn thiện khung pháp lý và cơ chế khuyến khích để thu hút vốn đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP). Kết hợp hài hòa nguồn vốn ngân sách làm vốn đối ứng trong các dự án BOT, BT nhằm giảm gánh nặng ngân sách địa phương. Chú trọng đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn kỹ thuật, pháp lý và tài chính cho đội ngũ cán bộ quản lý dự án. Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong giám sát xây dựng. Mở rộng hợp tác kỹ thuật với các viện nghiên cứu và trường đại học chuyên ngành để tiếp thu công nghệ thi công hiện đại. Nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu素 quyết định sự thành công trong công tác quản lý hạ tầng giao thông.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU
1. Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. Những công trình nghiên cứu nước ngoài liên quan đến đề tài luận án
1.2. Những công trình nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài luận án
1.3. Đánh giá kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án và khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu
2. Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH
2.1. Những vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước
2.2. Lý luận chung quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước cấp tỉnh
2.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước
3. Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH HÀ NAM
3.1. Thực trạng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Hà Nam
3.2. Thực trạng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Hà Nam từ năm 2011-2017
3.3. Đánh giá chung quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Hà Nam từ năm 2011-2017
4. Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH HÀ NAM
4.1. Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông vận tải từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Hà Nam
4.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Hà Nam đến 2025
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN CỦA TÁC GIẢ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh hà nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (188 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HOÀNG CAO LIÊM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH HÀ NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ HÀ NỘI - 2018 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HOÀNG CAO LIÊM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH HÀ NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ Mã số: 62 34 04 10 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VÕ VĂN ĐỨC HÀ NỘI - 2018 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định. Tác giả luận án Hoàng Cao Liêm ii MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC.

Những công trình nghiên cứu nước ngoài liên quan đến đề tài luận án. Những công trình nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài luận án. Đánh giá kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án và khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu. 23 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH.

Những vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước. Lý luận chung quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước cấp tỉnh. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước. 71 Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH HÀ NAM.

Thực trạng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Hà Nam. Thực trạng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Hà Nam từ năm 2011-2017. Đánh giá chung quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Hà Nam từ năm 2011-2017. 106 iii Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH HÀ NAM.

Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông vận tải từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Hà Nam. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Hà Nam đến 2025. 154 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN CỦA TÁC GIẢ. 156 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.

167 iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BOT : Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao BT : Xây dựng - Chuyển giao ĐTC : Đầu tư công ĐTXD : Đầu tư xây dựng GDP : Tổng sản phẩm trong nước GRDP : Tổng sản phẩm trên địa bàn GTĐB : Giao thông đường bộ GTVT : Giao thông vận tải KCHT : Kết cấu hạ tầng kỹ thuật KCHTGTĐB : Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ NSNN : Ngân sách nhà nước ODA : Hỗ trợ phát triển chính thức PPP : Hợp tác công - tư QLDA : Quản lý dự án QLNN : Quản lý nhà nước UBND : Ủy ban nhân dân v DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 3.1: Thu ngân sách nhà nước tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011-2017.2: Chi ngân sách nhà nước tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011-2017 .3: Thống kê hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ của tỉnh Hà Nam hiện nay .4: Vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011-2017 .5: Tỷ trọng vốn đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ so với đầu tư xây dựng cơ bản .6: Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 ngành giao thông vận tải tỉnh Hà Nam. 97 vi DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ Trang Hình 1.1: Khung phân tích luận án. Các giai đoạn của một dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước.1: Bản đồ vị trí địa lý tỉnh Hà Nam và liên hệ vùng .2: Tăng trưởng GRDP của tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011-2017 .3: Quy trình quản lý nhà nước trong lập kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách tỉnh.4: Đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về PPP .2: Đánh giá về các giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Hà Nam. Tính cấp thiết của đề tài Hệ thống giao thông vận tải được ví như mạch máu trong cơ thể, nền kinh tế của mỗi quốc gia muốn phát triển ổn định thì vấn đề phát triển mạng lưới GTVT có ý nghĩa quan trọng.

Hơn 30 năm đổi mới và phát triển, ở cấp quốc gia mạng lưới GTVT đã xây dựng mới và nâng cấp được nhiều công trình giao thông quan trọng như sân bay, bến cảng và các tuyến quốc lộ huyết mạch như: cao tốc Hà Nội - Ninh Bình, Sài Gòn - Trung Lương, Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Hải Phòng. là yếu tố căn bản góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội đất nước và mở rộng giao lưu với nước ngoài. Ở cấp địa phương, chính quyền cấp tỉnh qua các nhiệm kỳ đều coi phát triển KCHT giao thông là nhiệm vụ quan trọng với những định hướng, mục tiêu cụ thể. Một mặt để kết nối với mạng lưới giao thông quốc gia và mặt khác kết nối với các địa phương trong tỉnh tạo đà phát triển kinh tế - xã hội.

Trong đó, có các tỉnh xếp vào top 10 tăng trưởng GDP của cả nước như Hải Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Đồng Nai, Bình Dương,. Hà Nam là tỉnh nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng và là cửa ngõ phía Nam của thủ đô Hà Nội, có nhiều lợi thế về phát triển GTĐB. Cùng với quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa để phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, thu hút đầu tư trong và ngoài nước, vấn đề phát triển hệ thống KCHTGTĐB được xác định là mục tiêu cấp bách, thường xuyên của tỉnh. Nhận thức rõ vai trò quan trọng của KCHT GTVT nói chung và KCHTGTĐB nói riêng, chính quyền tỉnh Hà Nam đã luôn chủ trương ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng giao thông, đáp ứng yêu cầu GTVT đi trước “mở đường" để tạo tiền đề thúc đẩy kinh tế phát triển.

Trong những năm qua, KCHTGTĐB tỉnh Hà Nam đã có sự phát triển đáng kể, KCHTGTĐB không 2 ngừng được mở rộng, nâng cấp đã kéo các thành phố trong khu vực (Hưng Yên, Hải Phòng, Nam Định, Ninh Bình và thủ đô Hà Nội) xích lại gần nhau hơn. Đồng thời giảm dần chênh lệch về khoảng cách để phát triển kinh tế giữa các huyện trong tỉnh. Kết quả đạt được về phát triển KCHTGTĐB những năm qua ở Hà Nam đã hình thành mạng lưới giao thông gắn kết giữa giao thông quốc gia và giao thông địa phương xuống đến huyện, xã kết hợp với chương trình xây dựng nông thôn mới. Hệ thống GTĐB của tỉnh nói chung có sự thay đổi về số lượng và chất lượng, được đánh giá cao.

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác QLNN về ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN tại tỉnh Hà Nam còn những bất cập. Một mặt, về phía vĩ mô hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách còn chồng chéo, thiếu đồng bộ. Mặt khác, ở cấp tỉnh tuy được phân cấp mạnh về QLNN đối với ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện đang bộc lộ những bất cập về cơ chế phối hợp trong xây dựng quy hoạch, kế hoạch, quản lý, giám sát, phân bổ nguồn lực.

dẫn đến những sai sót, lãng phí, thất thoát, kể cả lợi dụng bất cập trong quản lý để trục lợi cá nhân. làm suy giảm chất lượng các công trình, dự án, làm giảm hiệu lực và hiệu quả của công tác QLNN về ĐTXD KCHTGTĐB từ ngân sách nhà nước. Từ thực tế đó, vấn đề “Quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Hà Nam” được nghiên cứu sinh lựa chọn làm đề tài luận án Tiến sĩ kinh tế chuyên ngành quản lý kinh tế. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2.

Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở xây dựng khung lý thuyết về ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN cấp tỉnh trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Từ đó là căn cứ khoa học để khảo sát đánh giá thực tiễn nội dung QLNN về ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN tại tỉnh Hà Nam thời gian qua (giai 3 đoạn 2011-2017). Đồng thời đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm thực hiện QLNN về ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh Hà Nam đến năm 2025. Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án Một là, trên cơ sở hệ thống hóa cơ sở lý luận QLNN về ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN cấp tỉnh, kế thừa có bổ sung những điểm mới để phù hợp với yêu cầu phát triển để hoàn thiện khung lý thuyết về QLNN đối với ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN.

Hai là, nghiên cứu kinh nghiệm QLNN về ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN của một số tỉnh có điều kiện tương đồng để chỉ ra những thành công và hạn chế về QLNN đối với ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN làm bài học để rút kinh nghiệm vận dụng và tránh lặp lại sai lầm của các địa phương.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Hoàng Cao Liêm (2018). Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấ [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-hanh-chinh/qua-n-ly-nha-nu-o-c-ve-da-u-tu-xa-y-du-ng-ke-t-ca-u-ha-ta-ng-giao-tho-ng-du-o

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phân tích quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, chính sách pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý.

Luận án "Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấ" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Luật Hành Chính.

Luận án "Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấ" có 188 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter