Tổng quan về luận án

Công trình nghiên cứu tiến sĩ chuyên ngành Lý luận và Lịch sử nhà nước và pháp luật (mã số: 938 01 06) của nghiên cứu sinh Phạm Ngọc Thắng với đề tài "Pháp luật về theo dõi thi hành pháp luật ở Việt Nam" (Trường Đại học Luật Hà Nội, 2023, người hướng dẫn khoa học: TS. Dương Thị Thanh Mai và TS. Nguyễn Quốc Hoàn) là luận án tiến sĩ đầu tiên nghiên cứu toàn diện, có hệ thống và chuyên sâu về cơ sở lý luận, thực trạng thể chế và giải pháp hoàn thiện pháp luật điều chỉnh hoạt động theo dõi thi hành pháp luật (THPL) tại Việt Nam.

Trong bối cảnh công cuộc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (XHCN) theo tinh thần Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng xác định nhiệm vụ trọng tâm: "đẩy mạnh việc hoàn thiện pháp luật gắn với nâng cao hiệu lực hiệu quả tổ chức THPL, xây dựng được hệ thống pháp luật thống nhất, đồng bộ, khả thi, công khai, minh bạch, ổn định", việc kiểm soát quá trình đưa pháp luật vào đời sống trở thành đòi hỏi cấp bách. Hoạt động theo dõi THPL giữ vị trí then chốt thuộc chức năng đối nội bảo đảm trật tự pháp luật của Nhà nước. Mặc dù Khoản 1 Điều 99 Hiến pháp năm 2013 và Điều 32 Luật Tổ chức Chính phủ năm 2015 đã hiến định trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính: "Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ là thành viên Chính phủ... tổ chức thi hành và theo dõi việc thi hành pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực trong phạm vi toàn quốc", thể chế điều chỉnh trực tiếp lĩnh vực này hiện nay mới dừng ở tầm văn bản dưới luật gồm Nghị định số 59/2012/NĐ-CP (gồm 05 chương, 20 điều) và Nghị định số 32/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung.

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi được nhận diện là sự thiếu vắng một mô hình lý thuyết hoàn chỉnh về pháp luật theo dõi THPL; hệ thống quy phạm thực định còn tản mạn, mang tính chất "luật khung", thiếu cơ chế phối hợp liên ngành giữa nhánh hành pháp với cơ quan lập pháp (Quốc hội), cơ quan tư pháp (Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân) và các chủ thể xã hội. Luận án giải quyết 04 câu hỏi nghiên cứu trọng tâm: (1) Bản chất lý luận, nội hàm, đặc điểm và tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của pháp luật về theo dõi THPL là gì? (2) Kinh nghiệm quốc tế về thiết chế và phương pháp theo dõi THPL có thể gợi mở giá trị tham khảo nào cho Việt Nam? (3) Thực trạng các quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng từ năm 2012 đến nay bộc lộ những điểm nghẽn, xung đột thể chế nào? (4) Hệ thống quan điểm và giải pháp đột phá nào cần được thực thi nhằm nâng cấp thể chế theo dõi THPL lên cấp độ văn bản luật? Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở các cơ quan hành chính nhà nước (HCNN) từ trung ương đến địa phương trên toàn lãnh thổ Việt Nam trong khung thời gian từ khi Nghị định số 59/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (2012) đến năm 2023.

Literature Review và Positioning

Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước chỉ ra 04 dòng học thuật chính đang tồn tại song song nhưng còn phân mảnh:

Dòng nghiên cứu về khái niệm và bản chất của thi hành pháp luật: Các giáo trình kinh điển như Giáo trình Lý luận Nhà nước và pháp luật (Trường Đại học Luật Hà Nội, 2015; Đại học Quốc gia Hà Nội, 2015) và các công trình của Đào Trí Úc (1993), Trần Ngọc Đường (1998) tiếp cận THPL theo nghĩa hẹp – là một trong bốn hình thức thực hiện pháp luật (bên cạnh tuân thủ, sử dụng và áp dụng pháp luật) khi chủ thể thực hiện nghĩa vụ bằng hành động tích cực. Ngược lại, các nghiên cứu chuyên khảo của Lê Thành Long (2011), Nguyễn Văn Cương (2016), Hà Hùng Cường (2019), Hoàng Thế Liên (2018), Đặng Thanh Sơn (2019) và Dương Thị Thanh Mai (2019) mở rộng nội hàm THPL tương đồng với khái niệm thực thi chính sách công, coi THPL là giai đoạn tiếp nối của hoạt động lập pháp nhằm chuyển hóa toàn bộ quy phạm pháp luật thực định thành hành vi thực tế hợp pháp của mọi chủ thể xã hội.

Dòng nghiên cứu về khái niệm và cơ chế theo dõi THPL: Tồn tại tranh luận học thuật giữa trường phái tiếp cận theo nghĩa hẹp (Lê Vương Long, 2020; Hồ Quang Huy, 2018; Đặng Thanh Sơn, 2015) vốn giới hạn theo dõi THPL là công cụ quản lý nhà nước nội bộ của hệ thống cơ quan hành chính nhằm lượng hóa số liệu báo cáo, và trường phái tiếp cận theo nghĩa rộng (Trần Nam Trung, 2018; Nguyễn Văn Năm, 2018; Nguyễn Minh Đoan, 2017) coi đây là cơ chế phức hợp có sự tham gia giám sát, phản biện của toàn xã hội nhằm điều chỉnh cơ chế tác động của pháp luật đối với đời sống kinh tế - xã hội.

Dòng nghiên cứu về thực trạng thể chế và kỹ thuật lập quy: Các công trình của Nguyễn Quốc Hoàn (2018), Chu Thị Hoa (2018), Trần Văn Đạt (2013) đã chỉ ra các khiếm khuyết trong quy trình phản ứng chính sách, xử lý kết quả sau theo dõi và sự thiếu hụt các chỉ số đánh giá định lượng.

Dòng nghiên cứu so sánh quốc tế: Cuốn chuyên khảo của Lê Thành Long (2011), nghiên cứu của Đoàn Thị Tố Uyên & Nguyễn Toàn Thắng (2018), Phùng Ngọc Việt Nga (2013) đã phân tích các mô hình theo dõi THPL tại Liên bang Nga, Hàn Quốc, Đan Mạch, Trung Quốc, Singapore và Indonesia.

So sánh với các nghiên cứu quốc tế tiêu biểu: Nghiên cứu của Dimitry Kochenov & Laurent Pech (2015) trên Tạp chí Luật Hiến pháp châu Âu (Đại học Cambridge) về “Giám sát và thi hành của Luật pháp ở EU” đưa ra nguyên tắc khuôn khổ pháp luật 3 giai đoạn (Đánh giá - Đề nghị - Theo dõi); và công trình của Joohoon Kim (2006) về Đạo luật Đánh giá hiệu quả hoạt động của Chính phủ Hàn Quốc (Framework Act on Government Performance Evaluation). Luận án của NCS Phạm Ngọc Thắng định vị vị trí tiên phong bằng việc tích hợp các giá trị quản trị công hiện đại của thế giới vào bối cảnh cụ thể của thể chế chính trị - pháp lý Việt Nam, chuyển dịch trọng tâm từ "theo dõi hành chính tĩnh" sang "đánh giá tác động pháp luật động dựa trên kết quả".

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án tạo ra bước chuyển biến sâu sắc về mặt lý luận thông qua việc mở rộng và tái cấu trúc các phạm trù nền tảng của khoa học pháp lý:

Thứ nhất, luận án giải quyết triệt để sự nhập nhằng về thuật ngữ giữa "theo dõi việc thi hành pháp luật", "theo dõi tình hình thi hành pháp luật" và "theo dõi thi hành pháp luật". Tác giả định nghĩa chuẩn xác: "Theo dõi thi hành pháp luật là việc các chủ thể trong xã hội tiến hành các hoạt động thu thập thông tin, xem xét, đánh giá thực trạng thi hành pháp luật của các cơ quan, tổ chức và cá nhân, qua đó kiến nghị các biện pháp tác động phù hợp để nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật".

Thứ hai, mở rộng lý thuyết về "nguồn của pháp luật" làm đối tượng của hoạt động theo dõi. Vượt qua giới hạn truyền thống của pháp luật thực định chỉ bó hẹp trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL), luận án luận chứng tính tất yếu phải theo dõi việc thực thi 04 cấu phần nguồn pháp luật: (1) VBQPPL do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; (2) Các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; (3) Tập quán pháp (trong nước và tập quán thương mại quốc tế được thừa nhận); (4) Án lệ do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao công bố.

Thứ ba, luận án xác lập mô hình lý thuyết kiểm soát quyền lực nhà nước liên thông trong theo dõi THPL dựa trên Điều 2 Hiến pháp năm 2013. Tác giả khẳng định theo dõi THPL không thuần túy là công việc nội bộ của nhánh hành pháp mà là phương thức vận hành quyền lực nhà nước thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát lẫn nhau giữa lập pháp, hành pháp và tư pháp.

       ┌──────────────────────────────────────────────────────────┐
       │   CƠ CHẾ THEO DÕI THI HÀNH PHÁP LUẬT TOÀN DIỆN VÀ ĐỒNG BỘ │
       └────────────────────────────┬─────────────────────────────┘
                                    │
    ┌───────────────────────────────┼──────────────────────────────┐
    ▼                               ▼                              ▼
┌───────────────────────┐ ┌──────────────────────┐ ┌───────────────────────┐
│     HÀNH PHÁP         │ │ LẬP PHÁP & TƯ PHÁP   │ │   CHỦ THỂ XÃ HỘI      │
│ (Trọng tâm tổ chức)   │ │ (Kiểm soát, phối hợp)│ │ (Giám sát, phản biện) │
├───────────────────────┤ ├──────────────────────┤ ├───────────────────────┤
│• Chính phủ, Bộ ngành  │ │• Quốc hội & HĐND     │ │• Mặt trận Tổ quốc VN  │
│• Bộ Tư pháp (đầu mối) │ │• Tòa án nhân dân     │ │• Tổ chức chính trị-XH │
│• UBND các cấp         │ │• Viện kiểm sát ND    │ │• Doanh nghiệp, Dân sự │
└───────────┬───────────┘ └──────────┬───────────┘ └───────────┬───────────┘
            │                        │                         │
            └───────────────────────►│◄────────────────────────┘
                                     │
                                     ▼
                   ┌───────────────────────────────────┐
                   │ THU THẬP THÔNG TIN ĐA CHIỀU       │
                   │ (Dữ liệu liên thông, số hóa)      │
                   └─────────────────┬─────────────────┘
                                     │
                                     ▼
                   ┌───────────────────────────────────┐
                   │ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN BỘ TIÊU CHÍ     │
                   │ (Tính đồng bộ, khả thi, hiệu lực) │
                   └─────────────────┬─────────────────┘
                                     │
                                     ▼
                   ┌───────────────────────────────────┐
                   │ PHẢN ỨNG CHÍNH SÁCH & HOÀN THIỆN  │
                   │ (Sửa đổi luật, nâng cao hiệu lực) │
                   └───────────────────────────────────┘

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án được xây dựng dựa trên sự giao thoa của 03 trường phái lý thuyết:

  1. Lý thuyết Pháp trị kết hợp Đức trị: Kế thừa tư tưởng của Hàn Phi Tử về tính nghiêm minh và phổ quát của pháp luật: "Pháp luật không hùa theo người sang... khi đã THPL thì kẻ khôn cũng không thể từ, kẻ dũng cũng không dám tranh. Trừng trị cái sai không tránh kẻ đại thần, thưởng cái đúng không bỏ sót kẻ thất phu. Hễ những người THPL mà mạnh thì nước mạnh, còn hễ những người THPL yếu thì nước yếu", kết hợp với tư tưởng Hồ Chí Minh về bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân.
  2. Lý thuyết Quản lý công mới (New Public Governance) và Đánh giá dựa trên kết quả (Results-Based Management): Tiếp thu quan điểm của Dương Thị Thanh Mai (2018), chuyển đổi từ việc kiểm đếm số lượng văn bản, cuộc họp sang đo lường sự thay đổi hành vi xã hội, mức độ tuân thủ và mức độ hài lòng của đối tượng chịu sự tác động.
  3. Lý thuyết Cơ chế điều chỉnh pháp luật (Mechanism of Legal Regulation): Cấu trúc khung phân tích gồm 03 giai đoạn tuần hoàn khép kín: (i) Thu thập thông tin và dữ liệu thực chứng; (ii) Xem xét, phân tích và đánh giá thực trạng theo hệ thống tiêu chí định chuẩn; (iii) Phản ứng chính sách, xử lý kết quả và tái cấu trúc quy phạm pháp luật.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án vận dụng thế giới quan và phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin làm nền tảng triết học, tiếp cận hiện tượng pháp lý trong mối quan hệ biện chứng với các điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội. Nghiên cứu sử dụng thiết kế đa phương pháp (multi-method design) kết hợp giữa nghiên cứu pháp lý thực định (doctrinal legal research), nghiên cứu so sánh luật học (comparative legal method) và nghiên cứu phân tích chính sách công (public policy analysis). Thiết kế đa cấp độ (multi-level design) bao quát từ cấp độ hoạch định chính sách vĩ mô tại các cơ quan trung ương (Chính phủ, Bộ Tư pháp, các bộ ngành) đến cấp độ thực thi vi mô tại chính quyền địa phương 3 cấp (tỉnh, huyện, xã).

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành nghiêm ngặt qua các bước:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp văn bản quy phạm pháp luật: Khảo cứu toàn diện các quy định của Hiến pháp (1946, 1959, 1980, 1992, 2013), các luật tổ chức bộ máy, Luật Ban hành VBQPPL và hệ thống văn bản dưới luật điều chỉnh công tác theo dõi THPL.
  • Phương pháp so sánh luật học (Comparative Law): Đối chiếu thể chế theo dõi THPL của Việt Nam với các hệ thống pháp lý điển hình: Hệ thống pháp luật Liên bang Nga (tiếp cận Sắc lệnh Tổng thống số 657 ngày 20/5/2011 và Nghị định số 694 của Thủ tướng Chính phủ Nga về phương pháp theo dõi THPL); Hệ thống pháp luật Hàn Quốc (Đạo luật Đánh giá hiệu quả hoạt động chính phủ năm 2006); cùng các mô hình phi tập trung tại Singapore và Indonesia.
  • Phương pháp thống kê, mô tả và xã hội học pháp luật: Khảo sát, tổng hợp báo cáo thực tế công tác theo dõi THPL từ 63 tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các bộ ngành chuyên quản trong suốt chu kỳ hơn 10 năm thi hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP (giai đoạn 2012–2023).

Data và phân tích

Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ nguồn chính thống của Bộ Tư pháp (Cục Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi THPL), Văn phòng Chính phủ, các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước (PGS. Hà Hùng Cường, 2019), đề tài cấp Bộ (PGS. Hoàng Thế Liên, 2018; ThS. Đặng Thanh Sơn, 2019), đề tài cấp thành phố (Hà Nội, 2014) và các nghiên cứu điển hình tại địa phương (Gia Lai, 2018).

Phân tích định tính được thực hiện thông qua việc mổ xẻ nội dung các bản báo cáo theo dõi THPL hàng năm, nhận diện các mâu thuẫn quy phạm (normative contradictions), các vùng chồng chéo chức năng, thẩm quyền giữa hoạt động thanh tra, kiểm tra hành chính với hoạt động theo dõi THPL chuyên trách.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

  1. Sự thiếu hụt một đạo luật chuyên biệt tạo ra điểm nghẽn thể chế: Hoạt động theo dõi THPL được hiến định tại Điều 99 Hiến pháp 2013 nhưng hơn 10 năm qua chưa được cụ thể hóa bằng văn bản cấp Luật mà chỉ được điều chỉnh bằng văn bản dưới luật (Nghị định 59/2012/NĐ-CP, Nghị định 32/2020/NĐ-CP). Điều này hạn chế nghiêm trọng thẩm quyền kiểm tra, yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan theo dõi đối với các cơ quan ngoài hệ thống hành pháp.
  2. Thực trạng "hành chính hóa", mang tính hình thức và thiếu chính xác: Hoạt động theo dõi THPL trên thực tế chủ yếu dừng lại ở việc tổng hợp số liệu báo cáo định lượng cơ học, thiếu chiều sâu định tính và dự báo xu hướng vận động của pháp luật. Công tác phối hợp giữa cơ quan HCNN với TAND, VKSND và Mặt trận Tổ quốc mang tính sự vụ, đối phó, chưa có chế tài bắt buộc thực thi.
  3. Tình trạng cát cứ, phân lập dữ liệu và đứt gãy liên thông thông tin: Thiếu vắng hệ thống cơ sở dữ liệu số dùng chung về tình hình THPL giữa các bộ, ngành và địa phương, dẫn đến kết quả theo dõi không được khai thác hiệu quả để phục vụ trực tiếp cho quy trình sửa đổi, bổ sung chính sách và xây dựng VBQPPL.
  4. Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả THPL chưa hoàn thiện: Các tiêu chí theo dõi hiện hành (tính kịp thời, đầy đủ; tính thống nhất, đồng bộ; tính khả thi của văn bản) còn chung chung, mang tính định tính chủ quan, thiếu hệ thống chỉ số định lượng đo lường tác động xã hội thực tế.

Implications đa chiều

  • Về mặt lý thuyết: Cung cấp luận cứ khoa học để định hình chuyên ngành nhánh "Lý luận về tổ chức và theo dõi thi hành pháp luật" trong khoa học pháp lý Việt Nam, làm sâu sắc thêm mối quan hệ hữu cơ giữa xây dựng pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật.
  • Về mặt lập pháp: Đặt nền móng xây dựng và ban hành Luật Tổ chức thi hành pháp luật (hoặc Luật Theo dõi thi hành pháp luật), nâng cấp toàn diện cơ sở pháp lý, phân định rõ thẩm quyền của từng nhánh quyền lực.
  • Về mặt quản trị công và chuyển đổi số: Đề xuất thiết lập Khung chỉ số quốc gia về hiệu quả THPL gắn với ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng Cổng thông tin điện tử tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của người dân và doanh nghiệp theo thời gian thực.

Limitations và Future Research

Luận án thừa nhận một số giới hạn nghiên cứu khách quan:

  • Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào hệ thống cơ quan hành chính nhà nước (nhánh hành pháp), chưa thể phân tích sâu toàn diện quy trình tự theo dõi THPL nội bộ trong hoạt động xét xử của hệ thống Tòa án nhân dân và hoạt động công tố, kiểm sát tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân.
  • Nguồn dữ liệu thực chứng phụ thuộc vào tính xác thực của các báo cáo hành chính định kỳ tại các địa phương trong giai đoạn 2012–2023, vốn còn tồn tại độ trễ thông tin và tính hình thức nhất định.

Chương trình nghiên cứu tương lai (Future research agenda) đề xuất 04 hướng mở rộng:

  1. Nghiên cứu thiết kế Khung chỉ số đo lường hiệu quả THPL điện tử (e-Law Implementation Index) dựa trên dữ liệu lớn (Big Data) và Trí tuệ nhân tạo (AI).
  2. Xây dựng cơ chế hiến định độc lập kiểm soát và theo dõi THPL (mô hình Cơ quan Nhân quyền Quốc gia hoặc Ủy ban Đánh giá Pháp luật trực thuộc Quốc hội).
  3. Đánh giá tác động kinh tế của chất lượng theo dõi THPL đối với môi trường đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.
  4. Khảo sát xã hội học pháp luật quy mô lớn (sample size > 10.000 đối tượng) về mức độ hài lòng của người dân đối với tính minh bạch trong thi hành pháp luật.

Tác động và ảnh hưởng

  • Giá trị học thuật: Luận án là tài liệu tham khảo nền tảng cho các viện nghiên cứu, trường đại học đào tạo luật học (Đại học Luật Hà Nội, Khoa Luật - ĐHQGHN, Học viện Tư pháp), đóng góp nguồn trích dẫn chuyên môn cao cho các công trình nghiên cứu về Nhà nước và Pháp quyền.
  • Giá trị đối với cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp luận chứng trực tiếp cho Bộ Tư pháp, Ban Nội chính Trung ương và Ủy ban Pháp luật của Quốc hội trong việc lập đề nghị xây dựng dự án Luật Tổ chức thi hành pháp luật trong chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ tới.
  • Lợi ích xã hội: Góp phần thúc đẩy sự minh bạch của nền công vụ, bảo đảm quyền con người, quyền công dân thông qua việc thiết lập kênh phản biện, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật và bất cập chính sách một cách công khai, hiệu quả.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành luật: Tiếp cận khung lý thuyết chuẩn hóa, phương pháp nghiên cứu liên ngành và hệ thống tài liệu tham khảo đồ sộ về tổ chức thi hành pháp luật.
  • Các nhà khoa học pháp lý và giảng viên: Bổ sung các chuyên đề giảng dạy chuyên sâu về kiểm soát quyền lực, kỹ năng theo dõi và đánh giá tác động của văn bản quy phạm pháp luật.
  • Cán bộ, công chức làm công tác pháp chế, tư pháp: Nắm vững quy trình, phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập và xử lý thông tin về tình hình THPL tại các bộ ngành, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp.
  • Cộng đồng doanh nghiệp và người dân: Thụ hưởng một môi trường pháp lý minh bạch, ổn định, nơi các phản ánh, kiến nghị về rào cản chính sách được các cơ quan chức năng lắng nghe và tháo gỡ kịp thời.

Câu hỏi chuyên sâu

  1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Luận án đã mở rộng thành công lý thuyết "Nguồn của pháp luật" trong hoạt động theo dõi THPL. Thay vì chỉ kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan hành chính ban hành, luận án chứng minh về mặt khoa học rằng hoạt động theo dõi bắt buộc phải bao quát 04 nguồn: VBQPPL, điều ước quốc tế, tập quán pháp và án lệ của TAND tối cao.

  2. Điểm đổi mới phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây? So với công trình của Trần Nam Trung (2018) chỉ khảo sát tại địa bàn tỉnh Gia Lai hay công trình của Tống Thị Thanh Nam (2014) tại Hà Nội, luận án của NCS Phạm Ngọc Thắng mở rộng phương pháp tiếp cận đa tầng trên phạm vi toàn quốc (2012–2023), kết hợp so sánh thể chế quốc tế đa chiều (Nga, Hàn Quốc, EU, Singapore, Indonesia).

  3. Phát hiện bất ngờ và mang tính phản trực giác nhất là gì? Việc ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chi tiết không tỷ lệ thuận với hiệu quả theo dõi THPL trên thực tế nếu thiếu một cơ chế chế tài bắt buộc và cơ sở dữ liệu số hóa liên thông. Hoạt động theo dõi càng tăng về số lượng đoàn kiểm tra thì càng có nguy cơ rơi vào tình trạng "hành chính hóa hình thức", gây phiền hà cho đối tượng quản lý mà không phản ánh đúng thực trạng đời sống pháp lý.

  4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng (replication protocol) không? Có. Luận án xây dựng quy trình 3 giai đoạn chuẩn hóa kèm theo 6 nhóm tiêu chí định chuẩn (tính kịp thời, tính đầy đủ, tính thống nhất, tính khả thi, tính hiệu quả và mức độ tuân thủ) có thể áp dụng đồng bộ cho mọi bộ, ngành và địa phương.

  5. Chương trình nghiên cứu 10 năm được phác thảo như thế nào? Lộ trình 2 giai đoạn: Giai đoạn 2023–2026 hoàn thiện sửa đổi các văn bản dưới luật và xây dựng Đề án Luật Tổ chức thi hành pháp luật; Giai đoạn 2026–2033 luật hóa toàn diện, vận hành Hệ thống chỉ số đánh giá THPL quốc gia trên nền tảng Chính phủ số và cơ chế giám sát xã hội độc lập.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của NCS Phạm Ngọc Thắng khẳng định 05 đóng góp cốt lõi:

  1. Hệ thống hóa và phát triển toàn diện hệ thống lý luận về pháp luật theo dõi THPL trong Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam.
  2. Xác định rõ ràng nội hàm, bản chất, phân định ranh giới giữa theo dõi THPL với thanh tra, kiểm tra và giám sát quyền lực nhà nước.
  3. Đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thi hành từ năm 2012 đến năm 2023, chỉ rõ 4 nhóm nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại.
  4. Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp thể chế mang tính đột phá, trọng tâm là xây dựng và ban hành Luật Tổ chức thi hành pháp luật.
  5. Kiến lập các giải pháp phi thể chế đồng bộ về tổ chức bộ máy, chuyển đổi số dữ liệu pháp lý và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ tư pháp - pháp chế đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính quốc gia.