Pháp luật bồi thường đất nông nghiệp: Luận án TS Phạm Thu Thủy - Đại học Luật Hà Nội

Luận án thạc sĩ phân tích pháp luật bồi thường khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp ở Việt Nam. Đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Chuyên ngành

Luật Kinh tế

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

178

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan pháp luật đền bù đất nông nghiệp Việt Nam

Việt Nam, với khoảng 70% dân số là nông dân, coi đất nông nghiệp là tư liệu sản xuất không thể thay thế. Nhà nước tiến hành thu hồi đất nông nghiệp phục vụ các dự án phát triển kinh tế - xã hội. Việc này nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên, quá trình thu hồi ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống và sinh kế của nông dân. Do đó, pháp luật Việt Nam thiết lập khung quy định về bồi thường và hỗ trợ. Mục tiêu là đảm bảo hài hòa lợi ích và giảm thiểu tác động tiêu cực. Nắm vững các quy định này là thiết yếu cho mọi bên liên quan. Quyền và nghĩa vụ người bị thu hồi đất được đặc biệt chú trọng.

1.1. Khái niệm bồi thường hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất

Bồi thường là khoản tiền hoặc tài sản mà Nhà nước chi trả. Mục đích là bù đắp thiệt hại khi đất bị thu hồi. Khoản bồi thường được xác định theo quy định pháp luật. Hỗ trợ là các khoản chi thêm ngoài bồi thường. Hỗ trợ giúp người bị thu hồi đất ổn định đời sống. Các hình thức hỗ trợ bao gồm chuyển đổi nghề nghiệp, đào tạo việc làm, hỗ trợ di chuyển. Việc phân biệt rõ ràng bồi thường và hỗ trợ giúp minh bạch hóa chính sách. Nó cũng đảm bảo đầy đủ quyền lợi cho người bị ảnh hưởng. Quyền và nghĩa vụ người bị thu hồi đất cần được công bố rõ ràng.

1.2. Lịch sử phát triển pháp luật về bồi thường đất nông nghiệp

Pháp luật về bồi thường khi thu hồi đất nông nghiệp đã phát triển qua nhiều giai đoạn. Trước Luật Đất đai năm 1993, các quy định còn hạn chế. Quyền lợi người dân chưa được bảo vệ toàn diện. Luật Đất đai năm 1993 và các văn bản dưới luật sau đó đã tạo nền tảng. Luật Đất đai năm 2003 đánh dấu bước tiến quan trọng. Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được chi tiết hóa. Luật Đất đai 2013 tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý này. Luật Đất đai 2013 chú trọng hơn đến nguyên tắc thị trường trong xác định giá đất bồi thường. Các chính sách hỗ trợ cũng được mở rộng. Lịch sử này phản ánh nỗ lực không ngừng của Nhà nước. Mục tiêu là cải thiện quyền lợi của người dân bị thu hồi đất nông nghiệp.

II. Thực trạng đền bù hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp

Thực trạng pháp luật về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp cho thấy nhiều điểm tiến bộ. Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số vướng mắc và thách thức. Các nguyên tắc và điều kiện bồi thường đã được quy định khá đầy đủ. Việc xác định giá đất bồi thường và chính sách hỗ trợ vẫn là vấn đề cốt lõi. Hiểu rõ thực trạng giúp đánh giá hiệu quả của chính sách. Điều này cũng là cơ sở để đề xuất các giải pháp hoàn thiện. Pháp luật cần điều chỉnh để phù hợp hơn với thực tiễn. Mục tiêu là đảm bảo công bằng và phát triển bền vững. Giải quyết khiếu nại bồi thường đất là một phần quan trọng của thực trạng này.

2.1. Các nguyên tắc điều kiện bồi thường hỗ trợ đất nông nghiệp

Pháp luật quy định các nguyên tắc cơ bản trong bồi thường, hỗ trợ. Các nguyên tắc bao gồm công khai, minh bạch, dân chủ. Người bị thu hồi đất được thông báo rõ ràng về quyền và nghĩa vụ. Đất được bồi thường khi có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện cấp giấy. Tài sản trên đất hợp pháp cũng được bồi thường. Các điều kiện cụ thể hóa đối tượng và phạm vi được hưởng bồi thường, hỗ trợ. Nguyên tắc ưu tiên bồi thường bằng đất nông nghiệp cùng loại là quan trọng. Khi không có đất, bồi thường bằng tiền sẽ được áp dụng. Điều này đảm bảo quyền lợi cơ bản của người dân.

2.2. Quy định bồi thường đất và tài sản trên đất nông nghiệp

Quy định về bồi thường đất nông nghiệp được Luật Đất đai 2013 chi tiết hóa. Giá đất bồi thường được xác định theo giá cụ thể. Giá này do UBND cấp tỉnh quyết định tại thời điểm thu hồi. Giá cần phù hợp với giá thị trường. Bên cạnh đất, tài sản trên đất nông nghiệp cũng được bồi thường. Tài sản bao gồm cây trồng, vật nuôi, công trình xây dựng. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải được lập chi tiết. Phương án này phải được công khai lấy ý kiến người dân. Điều này đảm bảo tính công bằng và sự đồng thuận. Việc xác định giá trị tài sản cần được thực hiện khách quan. Mục tiêu là giảm thiểu thiệt hại cho người dân.

2.3. Thực tiễn thi hành những vấn đề còn tồn tại trong chính sách

Thực tiễn thi hành pháp luật bồi thường còn đối mặt với nhiều thách thức. Vấn đề lớn nhất là giá đất bồi thường. Giá đất bồi thường thường chưa sát với giá thị trường. Điều này dẫn đến khiếu nại và bất bình của người dân. Chính sách hỗ trợ khi thu hồi đất đôi khi chưa đủ để người dân ổn định cuộc sống. Việc chuyển đổi nghề nghiệp cho nông dân bị mất đất còn khó khăn. Quy định về tái định cư chưa thực sự phù hợp với điều kiện thực tế. Tính công khai, minh bạch trong một số dự án còn hạn chế. Giải quyết khiếu nại bồi thường đất kéo dài gây bức xúc xã hội. Những tồn tại này đòi hỏi sự điều chỉnh kịp thời của pháp luật và chính sách.

III. Quy định về giá đất bồi thường chính sách hỗ trợ người dân

Việc xác định giá đất bồi thường và các chính sách hỗ trợ là trọng tâm. Chúng quyết định sự công bằng trong quá trình thu hồi đất. Luật Đất đai 2013 đã có những quy định cụ thể. Tuy nhiên, vẫn còn những tranh cãi về mức độ phù hợp của giá đất. Các chính sách hỗ trợ cũng cần được đánh giá hiệu quả. Mục tiêu là đảm bảo người dân có thể tái định cư và ổn định cuộc sống mới. Điều này cần sự phối hợp giữa khung giá đất, bảng giá đất và các chính sách hỗ trợ khác. Đặc biệt là quy định về tái định cư.

3.1. Xác định giá đất bồi thường Khung giá đất bảng giá đất

Giá đất bồi thường được xác định theo giá đất cụ thể. Giá này do UBND cấp tỉnh quyết định. Quyết định dựa trên nguyên tắc sát với giá thị trường. Khung giá đất của Chính phủ và Bảng giá đất của tỉnh là căn cứ. Các cơ quan tư vấn giá đất đóng vai trò quan trọng trong việc xác định giá cụ thể. Mục tiêu là thu hẹp khoảng cách giữa giá bồi thường và giá chuyển nhượng thực tế. Việc này nhằm đảm bảo quyền lợi cho người bị thu hồi đất. Việc minh bạch hóa quy trình định giá đất là cần thiết. Điều này giúp giảm thiểu các khiếu nại về giá đất bồi thường.

3.2. Các chính sách hỗ trợ và tái định cư cho người bị thu hồi

Ngoài bồi thường, Nhà nước còn áp dụng nhiều chính sách hỗ trợ. Các chính sách này nhằm giúp người dân ổn định cuộc sống. Chúng bao gồm hỗ trợ đào tạo nghề, chuyển đổi việc làm. Các khoản hỗ trợ này giúp nông dân bị mất đất có sinh kế mới. Hỗ trợ di chuyển và tái định cư cũng được quy định. Quy định về tái định cư yêu cầu nơi ở mới phải có điều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi cũ. Hạ tầng kỹ thuật và xã hội tại khu tái định cư cần được đầu tư đồng bộ. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải được lập chi tiết. Nó cần có sự tham gia của người dân để đảm bảo phù hợp.

IV. Thủ tục thu hồi đất nông nghiệp giải quyết khiếu nại

Thủ tục thu hồi đất nông nghiệp là một quá trình hành chính phức tạp. Quy trình này đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật. Mục tiêu là đảm bảo tính công khai, minh bạch và bảo vệ quyền lợi người dân. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, không tránh khỏi các tranh chấp và khiếu nại. Do đó, cơ chế giải quyết khiếu nại bồi thường đất đóng vai trò cực kỳ quan trọng. Các quy định pháp luật cần đảm bảo hiệu quả cho cả thủ tục và giải quyết tranh chấp. Nó đảm bảo mọi bên liên quan được lắng nghe và có cơ hội bày tỏ ý kiến.

4.1. Trình tự thủ tục thu hồi đất nông nghiệp phương án bồi thường

Trình tự thu hồi đất nông nghiệp bao gồm nhiều bước. Bước đầu là thông báo thu hồi đất cho người dân. Sau đó, cơ quan chức năng tiến hành điều tra, khảo sát, đo đạc đất. Việc này để xác định diện tích và tài sản trên đất. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được lập. Phương án phải được công khai niêm yết. Thời gian công khai đảm bảo người dân có đủ thời gian góp ý. Sau khi tiếp thu và hoàn thiện, phương án được thẩm định và phê duyệt. Cuối cùng, quyết định thu hồi đất được ban hành và chi trả bồi thường. Thủ tục thu hồi đất nông nghiệp cần được thực hiện đúng quy định pháp luật. Điều này đảm bảo tính hợp pháp và quyền lợi của người dân.

4.2. Cơ chế giải quyết khiếu nại bồi thường đất nông nghiệp

Trong quá trình thu hồi đất, khiếu nại về bồi thường là vấn đề thường gặp. Người dân có quyền khiếu nại quyết định thu hồi đất hoặc phương án bồi thường. Cơ chế giải quyết khiếu nại được quy định trong Luật Khiếu nại. Các cấp hành chính, từ UBND cấp huyện đến cấp tỉnh, có trách nhiệm giải quyết. Thời gian giải quyết khiếu nại phải tuân thủ quy định pháp luật. Trường hợp người dân không đồng ý với quyết định giải quyết hành chính, họ có quyền khởi kiện tại tòa án. Việc này nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị thu hồi đất. Giải quyết khiếu nại bồi thường đất kịp thời và công bằng là cần thiết. Nó góp phần duy trì ổn định xã hội và lòng tin của người dân.

V. Giải pháp hoàn thiện pháp luật đền bù đất nông nghiệp Việt Nam

Để khắc phục những hạn chế trong thực tiễn, việc hoàn thiện pháp luật bồi thường đất nông nghiệp là cấp thiết. Các giải pháp cần tập trung vào cả khung pháp lý và hiệu quả thực thi. Mục tiêu là xây dựng một hệ thống pháp luật công bằng, minh bạch. Nó phải bảo vệ tối đa quyền lợi người dân. Đồng thời, nó cần tạo thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Định hướng sửa đổi Luật Đất đai 2013, thậm chí với Luật Đất đai 2024, là cơ hội để nâng tầm chính sách. Các nhóm giải pháp này sẽ góp phần giải quyết những vấn đề tồn đọng. Chúng sẽ đảm bảo quá trình thu hồi đất diễn ra suôn sẻ hơn.

5.1. Định hướng nhóm giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật

Định hướng hoàn thiện pháp luật bồi thường đất nông nghiệp là rõ ràng. Nó phải đảm bảo nguyên tắc hài hòa lợi ích Nhà nước, doanh nghiệp và người dân. Các giải pháp bao gồm sửa đổi các quy định về xác định giá đất. Giá đất bồi thường cần thực sự tiệm cận giá thị trường. Cần phát triển cơ chế định giá đất độc lập và minh bạch. Quy định về điều kiện được bồi thường cần được làm rõ hơn. Việc mở rộng đối tượng và hình thức hỗ trợ cũng là cần thiết. Đơn giản hóa thủ tục hành chính sẽ giúp giảm gánh nặng cho người dân. Đây là những giải pháp quan trọng để cập nhật Luật Đất đai 2013, tiến tới Luật Đất đai 2024.

5.2. Nâng cao hiệu quả thực thi chính sách hỗ trợ việc làm

Bên cạnh việc sửa đổi luật, nâng cao hiệu quả thực thi là yếu tố then chốt. Cần tăng cường năng lực cho cán bộ làm công tác bồi thường, hỗ trợ. Việc công khai thông tin về quy hoạch, dự án và phương án bồi thường cần được thực hiện nghiêm túc. Tăng cường giám sát từ cộng đồng và các cơ quan chức năng. Chính sách hỗ trợ việc làm cho nông dân bị mất đất cần cụ thể hơn. Các chương trình đào tạo nghề phải gắn liền với nhu cầu thị trường lao động. Hỗ trợ tiếp cận vốn vay và tạo điều kiện khởi nghiệp. Chính sách tái định cư cần được đầu tư đồng bộ về hạ tầng. Nó phải đảm bảo môi trường sống và sinh kế ổn định cho người dân.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Pháp luật về bồi thường khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp ở việt nam luận án thạc sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (178 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o bé t− ph¸p Tr−êng ®¹i häc luËt hµ Néi PHẠM THU THỦY PH¸P LUËT VÒ BåI TH¦êNG KHI NHµ N¦íC THU HåI §ÊT N¤NG NGHIÖP ë VIÖT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI - 2014 Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o bé t− ph¸p Tr−êng ®¹i häc luËt hµ Néi PHẠM THU THỦY PH¸P LUËT VÒ BåI TH¦êNG KHI NHµ N¦íC THU HåI §ÊT N¤NG NGHIÖP ë VIÖT NAM Chuyên ngành : Luật Kinh tế Mã số : 62.07 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. NGUYỄN QUANG TUYẾN 2. PHẠM HỮU NGHỊ HÀ NỘI - 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả số liệu nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, chính xác của các cơ quan chức năng đã công bố.

Những kết luận khoa học của luận án là mới và chưa có tác giả công bố trong bất cứ công trình khoa học nào. Tác giả luận án Phạm Thu Thủy MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 7 Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁP LUẬT VỀ BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM 22 1. Lý luận về thu hồi đất nông nghiệp 22 1. Khái niệm, đặc điểm của đất nông nghiệp 22 1.

Khái niệm thu hồi đất nông nghiệp 27 1. Nhu cầu cần thiết khách quan của việc thu hồi đất nông nghiệp cho quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước 30 1. Lý luận về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp 31 1. Luận giải thuật ngữ “bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất” 31 1.

Khái niệm bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp 35 1. Khái niệm hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp 38 1. Cơ sở lý luận của việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp 40 1. Lý luận về pháp luật bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp 43 1.

Sự cần thiết khách quan của pháp luật điều chỉnh về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp 43 1. Khái niệm, đặc điểm và các yếu tố chi phối tới pháp luật về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp 46 1. Cơ cấu pháp luật điều chỉnh về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp 50 1. Lược sử hình thành và phát triển pháp luật về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp 54 1.

Giai đoạn trước khi ban hành Luật Đất đai năm 1993 54 1. Giai đoạn từ khi ban hành Luật Đất đai năm 1993 đến trước khi ban hành Luật Đất đai năm 2003 55 1. Giai đoạn từ khi có Luật Đất đai năm 2003 đến nay 58 1. Kinh nghiệm và thực tiễn pháp lý của một số nước trên thế giới về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp và những gợi mở cho Việt Nam 61 1.

Kinh nghiệm của Trung Quốc 61 1. Kinh nghiệm của Hàn Quốc 63 1. Kinh nghiệm của Singapore 66 1. Một số gợi mở cho Việt Nam trong quá trình xây dựng và hoàn thiện pháp luật về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp 68 Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM 72 2.

Nội dung pháp luật về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp 72 2. Các quy định về nguyên tắc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp 72 2. Các quy định về điều kiện bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp 81 2. Các quy định cụ thể về bồi thường đất và bồi thường tài sản khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp 88 2.

Các quy định về hỗ trợ cho người có đất nông nghiệp bị thu hồi 97 2. Các quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp 102 2. Nội dung các quy định pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp 111 2. Một số vấn đề đặt ra từ thực tiễn thi hành pháp luật về thu hồi và bồi thường đối với đất nông nghiệp 114 Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC THI PHÁP LUẬT VỀ BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM 124 3.

Định hướng hoàn thiện pháp luật về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp ở Việt Nam 124 3. Giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp ở Việt Nam 129 3. Nhóm giải pháp hoàn thiện các quy định pháp luật về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp 130 3. Nhóm giải pháp hoàn thiện các quy định pháp luật về hỗ trợ và giải quyết việc làm cho người nông dân khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp 144 3.

Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp 151 KẾT LUẬN 160 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ 164 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 165 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CNH - HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CT : Chính trị GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất GPMB : Giải phóng mặt bằng KT : Kinh tế LĐĐ : Luật Đất đai SDĐ : Sử dụng đất TLSX : Tư liệu sản xuất THĐ : Thu hồi đất UBND : Ủy ban nhân dân XH : Xã hội 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam là một nước có nghề trồng lúa nước truyền thống với khoảng 70% dân số là nông dân. Đất nông nghiệp là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì có thể thay thế được trong sản xuất nông, lâm nghiệp. Trong thế giới hiện đại, vấn đề an ninh lương thực đang là một trong những thách thức mang tính toàn cầu.

An ninh lương thực gắn liền với đất nông nghiệp. Vì vậy, việc bảo vệ chặt chẽ đất nông nghiệp là vấn đề có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Tuy nhiên, trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhu cầu khách quan đặt ra là phải chuyển một tỉ lệ đất nông nghiệp thích hợp sang đất xây dựng các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu đô thị mới và xây dựng cơ sở hạ tầng,…phục vụ sự nghiệp phát triển đất nước. Để giải quyết yêu cầu này, Nhà nước thực hiện thu hồi đất của người sử dụng đất nông nghiệp.

Thu hồi đất không đơn giản chỉ là việc làm chấm dứt quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đối với một diện tích đất nông nghiệp nhất định. Hành động này để lại những hậu quả về kinh tế - xã hội cần kịp thời giải quyết nhằm duy trì sự ổn định chính trị, xã hội. Thực tế cho thấy đây là công việc khó khăn, phức tạp và thường phát sinh tranh chấp, khiếu kiện về đất đai gay gắt, nóng bỏng. Bởi lẽ, nó “đụng chạm” trực tiếp đến những lợi ích thiết thực không chỉ của người sử dụng đất mà còn của Nhà nước, của xã hội và lợi ích của các doanh nghiệp, chủ đầu tư.

Chỉ khi nào Nhà nước giải quyết hài hòa lợi ích của các chủ thể này thì việc thu hồi đất mới không tiềm ẩn nguy cơ khiếu kiện, tranh chấp kéo dài gây mất ổn định chính trị - xã hội. Dẫu vậy, không phải trong bất kỳ trường hợp thu hồi đất nào, Nhà nước, người sử dụng đất và các nhà đầu tư cũng tìm được “tiếng nói” đồng thuận; bởi lẽ, người bị thu hồi đất chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ việc thu hồi đất nông nghiệp, họ là người bị mất đất sản xuất nông nghiệp - mất tư liệu sản xuất quan trọng nhất, trở thành người thất nghiệp và đời sống gia đình rơi vào hoàn cảnh khó khăn, v. Hơn nữa, thu hồi đất nông nghiệp còn đặt ra thách thức mà xã hội phải giải quyết; đó là việc giảm sút diện tích đất nông nghiệp sẽ ảnh hưởng lớn đến an ninh lương thực quốc gia, làm giảm sản lượng gạo xuất khẩu hàng năm… Nhận thức được những thách thức do việc thu hồi đất nông nghiệp gây ra cho sự phát triển bền vững của đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều quan điểm, đường lối, chính sách và ban hành pháp luật về bồi thường khi thu hồi đất nông nghiệp nhằm giải quyết hài hòa lợi ích của người sử dụng đất, lợi ích của xã hội và lợi ích của nhà đầu tư. Mặc dù vậy, thực tế thi hành pháp luật đất đai nói 2 chung và thi hành các quy định về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nói riêng vẫn bộc lộ những hạn chế, thiếu sót.

Theo đánh giá của Thanh tra Chính phủ, khiếu kiện liên quan đến bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất vẫn chiếm khoảng 70% tổng số các vụ việc khiếu kiện về đất đai. Điều này có nguyên nhân từ hệ thống pháp luật về thu hồi đất và bồi thường có những nội dung còn chưa phù hợp với thực tiễn, như các quy định về giá đất bồi thường; quy định về cơ chế thu hồi đất sử dụng vào mục đích kinh tế; quy định về thời điểm xác định giá bồi thường, hỗ trợ và tái định cư v. Để khắc phục những hạn chế này, cần có sự đánh giá một cách toàn diện cả về lý luận và thực tiễn thực trạng pháp luật về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp để đưa ra các giải pháp hoàn thiện. Điều này lại càng có ý nghĩa trong bối cảnh các quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất nói chung và thu hồi đất nông nghiệp nói riêng vừa được sửa đổi, bổ sung theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 sẽ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014.

Với ý nghĩa đó, tôi lựa chọn đề tài: “Pháp luật về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp ở Việt Nam” làm luận án tiến sĩ luật học. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ của luận án 2. Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu đề tài: “Pháp luật về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp ở Việt Nam” là tạo ra một công trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn cấp tiến sĩ, có tính hệ thống về những cơ sở pháp lý của việc Nhà nước bồi thường khi thu hồi đất nông nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Pháp luật bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp VN" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án thạc sĩ phân tích pháp luật bồi thường khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp ở Việt Nam. Đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Luận án "Pháp luật bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp VN" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường đại học luật hà nội. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Pháp luật bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp VN" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Pháp luật bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp VN" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Luật Hành Chính.

Luận án "Pháp luật bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp VN" có bao nhiêu trang?

Luận án "Pháp luật bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp VN" có 178 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Pháp luật bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp VN" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter