Luận án tiến sĩ: Phản biện xã hội trong xây dựng Nhà nước pháp quyền tại Việt Nam - Lê Thị Thiều Hoa

Luận án tiến sĩ phân tích phản biện xã hội trong xây dựng nhà nước pháp quyền tại Việt Nam, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

195

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ sở lý luận phản biện xã hội ở Nhà nước pháp quyền
Số trang:
195 trang
Trường:
Trường Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành:
Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ sở lý luận phản biện xã hội ở Nhà nước pháp quyền

Phản biện xã hội là phương thức thực thi dân chủ trực tiếp. Hoạt động này tạo lập kênh đối thoại đa chiều giữa nhà nước và nhân dân. Trong mô hình Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, quyền lực thuộc về nhân dân. Hoạt động phản biện giúp phát hiện lỗ hổng chính sách từ sớm. Cơ chế này cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện dự thảo luật. Mọi quy định ban hành đều phải phục vụ lợi ích cộng đồng. Phản biện xã hội thúc đẩy tính dân chủ và pháp quyền trong quản trị quốc gia. Đây là nền tảng bảo đảm sự đồng thuận xã hội. Quá trình này giúp nâng cao tính khả thi của văn bản quy phạm pháp luật. Việc lắng nghe tiếng nói đa chiều ngăn ngừa các rủi ro chính sách. Cơ chế phản biện tạo lập cầu nối vững chắc giữa cơ quan lập pháp và công dân. Hoạt động này phản ánh mức độ trưởng thành chính trị của toàn xã hội.

1.1. Bản chất và vai trò cốt lõi của hoạt động phản biện

Phản biện xã hội là hoạt động nhận xét, đánh giá và kiến nghị đối với các chủ trương, chính sách. Hoạt động này trực tiếp thể hiện quyền làm chủ của nhân dân trong quản lý nhà nước. Nhân dân tham gia đánh giá tính đúng đắn, khoa học và thực tiễn của dự thảo đề án. Phản biện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các tầng lớp cư dân. Cơ chế này hạn chế tối đa các quyết định hành chính mang tính chủ quan, duy ý chí. Tiếng nói phản biện đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng hệ thống pháp luật chuẩn mực. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa đòi hỏi pháp luật phải phản ánh đúng ý chí nhân dân. Hoạt động phản biện cung cấp thông tin thực tiễn sâu sắc cho cơ quan soạn thảo. Đây là công cụ hữu hiệu để củng cố niềm tin của nhân dân vào thể chế. Việc tiếp thu phản biện giúp nâng cao chất lượng quản trị quốc gia.

1.2. Mối quan hệ giữa phản biện và kiểm soát quyền lực

Phản biện xã hội là mắt xích thiết yếu nhằm kiểm soát quyền lực nhà nước từ bên ngoài. Quyền lực nhà nước nếu không bị ràng buộc rất dễ dẫn đến tha hóa và lạm quyền. Hoạt động phản biện tạo ra áp lực xã hội mang tính xây dựng đối với các cơ quan công quyền. Cơ chế này giúp phát hiện sớm các dấu hiệu lợi ích nhóm trong quá trình hoạch định chính sách. Việc giám sát và phản biện xã hội hỗ trợ cơ quan lập pháp và hành pháp hoạt động minh bạch hơn. Tiếng nói từ chuyên gia và nhân dân ngăn chặn các dự án gây lãng phí ngân sách. Phản biện không nhằm đối lập mà để bổ trợ cho hoạt động quản lý nhà nước. Đây là công cụ bảo vệ trật tự kỷ cương pháp luật. Kiểm soát quyền lực thông qua phản biện góp phần duy trì sự trong sạch của bộ máy nhà nước.

1.3. Các điều kiện bảo đảm cho phản biện xã hội hiệu quả

Phản biện xã hội chỉ phát huy giá trị khi có môi trường chính trị và pháp lý thuận lợi. Hệ thống pháp luật cần quy định rõ ràng quyền phản biện và nghĩa vụ giải trình của cơ quan soạn thảo. Năng lực chuyên môn và bản lĩnh của chủ thể phản biện là yếu tố quyết định chất lượng đóng góp. Xã hội cần có không gian học thuật và diễn đàn trao đổi cởi mở, bình đẳng. Quyền tiếp cận thông tin của công dân phải được bảo đảm bằng các quy định cụ thể. Cơ quan công quyền phải cung cấp dự thảo chính sách kịp thời và đầy đủ. Nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất cho công tác phản biện cần được bố trí tương xứng. Sự tôn trọng ý kiến khác biệt từ phía lãnh đạo quản lý là điều kiện tiên quyết. Thiếu các yếu tố này, phản biện xã hội dễ trở thành hình thức.

II. Thực trạng cơ chế phản biện xã hội hiện nay tại Việt Nam

Thực tiễn phản biện xã hội tại Việt Nam đã ghi nhận nhiều bước tiến quan trọng. Đảng và Nhà nước ban hành nhiều văn bản khẳng định tầm quan trọng của hoạt động này. Hệ thống pháp luật từng bước hoàn thiện để tạo hành lang cho nhân dân tham gia góp ý. Tuy nhiên, hoạt động phản biện vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn và hạn chế. Một số cơ quan nhà nước chưa nhận thức đầy đủ về vai trò của phản biện xã hội. Việc lấy ý kiến đôi khi mang tính hình thức, chiếu lệ. Nhiều dự thảo chính sách lớn chưa được phản biện kỹ lưỡng trước khi ban hành. Đội ngũ chuyên gia chưa được huy động tối đa vào các đề án phức tạp. Cơ chế phản hồi ý kiến phản biện còn thiếu tính ràng buộc pháp lý. Tình trạng này làm giảm hiệu lực thực tế của công tác phản biện.

2.1. Khung pháp lý hiện hành điều chỉnh hoạt động phản biện

Khung pháp lý về phản biện xã hội được hình thành qua nhiều văn kiện và luật chuyên ngành. Hiến pháp năm 2013 và Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015 là nền tảng cơ bản. Bộ Chính trị đã ban hành Quyết định 217-QĐ/TW về quy chế giám sát và phản biện xã hội. Cùng với đó, Quyết định 218-QĐ/TW quy định việc nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng và chính quyền. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật cũng quy định trách nhiệm lấy ý kiến đối tượng tác động. Những văn bản này tạo cơ sở chính trị - pháp lý vững chắc cho hoạt động phản biện. Cơ chế tiếp nhận phản biện từng bước được thể chế hóa trong quy trình xây dựng chính sách. Tuy vậy, các quy định hiện hành vẫn còn phân tán ở nhiều văn bản dưới luật.

2.2. Kết quả đạt được trong việc lấy ý kiến nhân dân

Hoạt động lấy ý kiến nhân dân đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong thời gian qua. Nhiều đạo luật quan trọng như Luật Đất đai, Bộ luật Dân sự đã thu hút hàng triệu lượt ý kiến đóng góp. Các tổ chức xã hội và liên hiệp hội đã tổ chức nhiều hội nghị phản biện chuyên sâu. Tiếng nói phản biện đã giúp cơ quan chức năng điều chỉnh nhiều quy định bất hợp lý. Quá trình này góp phần nâng cao tính công khai minh bạch chính sách trong đời sống xã hội. Nhận thức của cán bộ, công chức về quyền của người dân được cải thiện rõ rệt. Người dân chủ động hơn trong việc bày tỏ quan điểm đối với các vấn đề quốc kế dân sinh. Sự tham gia của xã hội giúp chính sách ban hành bám sát đời sống thực tế.

2.3. Những hạn chế và bất cập còn tồn tại trong thực tiễn

Bên cạnh thành tựu, thực tiễn phản biện xã hội vẫn bộc lộ nhiều khoảng trống lớn. Trách nhiệm giải trình của cơ quan công quyền khi nhận văn bản phản biện chưa được thực hiện nghiêm túc. Nhiều cơ quan chỉ tiếp nhận ý kiến một chiều mà không có văn bản hồi đáp cụ thể. Thời gian gửi dự thảo lấy ý kiến thường quá gấp gáp, gây khó khăn cho việc nghiên cứu. Cơ chế bảo đảm tính độc lập của các chủ thể phản biện còn hạn chế. Nguồn kinh phí hỗ trợ công tác nghiên cứu, phản biện chuyên sâu chưa tương xứng với yêu cầu. Hoạt động phản biện tại cơ sở còn lúng túng về phương pháp triển khai. Một bộ phận người dân còn e dè, ngại va chạm khi đóng góp ý kiến thẳng thắn.

III. Vai trò Mặt trận Tổ quốc khi phản biện xã hội hiện nay

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giữ vị trí trung tâm trong hệ thống chính trị về công tác phản biện. Tổ chức này đại diện cho quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân. Hoạt động giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận ngày càng đi vào chiều sâu. Mặt trận là cầu nối chuyển tải tâm tư, nguyện vọng của cử tri đến cơ quan quyền lực. Tổ chức này tập hợp rộng rãi các tầng lớp nhân dân, nhân sĩ, trí thức và chuyên gia đầu ngành. Tiếng nói phản biện từ Mặt trận có uy tín chính trị cao và sức lan tỏa mạnh mẽ. Mặt trận giúp sàng lọc các xung đột lợi ích cục bộ trong quá trình làm chính sách. Đây là lực lượng nòng cốt thúc đẩy sự đồng thuận và ổn định xã hội.

3.1. Chủ thể nòng cốt trong công tác giám sát phản biện

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng các đoàn thể chính trị - xã hội là chủ thể phản biện chủ chốt. Các hội đồng tư vấn của Mặt trận quy tụ nhiều nhà khoa học giàu kinh nghiệm thực tiễn. Những chủ thể này thực hiện phản biện độc lập đối với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội lớn. Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam cùng các hiệp hội doanh nghiệp đóng góp phản biện chuyên sâu. Việc phối hợp giữa các tổ chức thành viên giúp nâng cao hàm lượng khoa học trong mỗi bản kiến nghị. Mặt trận đóng vai trò điều phối, tập hợp các luồng ý kiến khác nhau trong xã hội. Tổ chức này đại diện cho tiếng nói của cộng đồng yếu thế trước các quyết sách vĩ mô.

3.2. Trách nhiệm tiếp thu và giải trình của cơ quan nhà nước

Mối quan hệ giữa chủ thể phản biện và cơ quan ban hành chính sách cần dựa trên luật pháp. Trách nhiệm giải trình của cơ quan công quyền là thước đo hiệu quả của phản biện xã hội. Cơ quan chủ trì soạn thảo bắt buộc phải tiếp thu hoặc giải trình bằng văn bản đối với ý kiến phản biện. Việc giải trình phải nêu rõ lý do chấp nhận hoặc không chấp nhận từng nội dung cụ thể. Bản giải trình cần được công bố công khai cho cơ quan phản biện và người dân theo dõi. Chế tài xử lý đối với việc né tránh tiếp thu phản biện cần được ban hành nghiêm minh. Cơ chế này buộc các nhà hoạch định chính sách phải cẩn trọng hơn trong từng quy định.

3.3. Phát huy vai trò của báo chí và các tổ chức xã hội

Báo chí và truyền thông là phương tiện truyền thông lực đẩy mạnh mẽ cho phản biện xã hội. Cơ quan báo chí phát hiện các vấn đề bức xúc từ đời sống và đưa ra diễn đàn công luận. Báo chí tạo không gian mở để chuyên gia và người dân cùng tham gia tranh luận chính sách. Các hiệp hội nghề nghiệp cung cấp dữ liệu thực tiễn và phân tích chuyên môn xác đáng. Sự kết hợp giữa báo chí và các tổ chức xã hội tạo áp lực buộc chính quyền phải lắng nghe. Truyền thông đa phương tiện giúp phổ biến các nội dung phản biện đến đông đảo quần chúng. Đây là công cụ đắc lực hỗ trợ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoàn thành sứ mệnh đại diện nhân dân.

IV. Giải pháp hoàn thiện thể chế phản biện xã hội hiệu quả

Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa đòi hỏi phải tiếp tục hoàn thiện thể chế pháp luật. Thể chế về phản biện xã hội cần được nâng tầm để đáp ứng đòi hỏi phát triển của đất nước. Việc đổi mới phải hướng tới mở rộng quyền dân chủ và nâng cao chất lượng chính sách công. Các quy định pháp luật cần tạo điều kiện thuận lợi nhất cho mọi công dân tham gia đóng góp trí tuệ. Hoàn thiện thể chế là tiền đề bảo đảm tính pháp lý và hiệu lực thi hành của các kết luận phản biện. Đổi mới thể chế phải đi đôi với xây dựng văn hóa đối thoại trong cơ quan công quyền. Đây là giải pháp căn cơ để phòng ngừa tham nhũng chính sách và bảo vệ lợi ích quốc gia.

4.1. Luật hóa và hoàn thiện các quy định về phản biện

Yêu cầu cấp thiết hiện nay là hoàn thiện thể chế pháp luật thông qua việc xây dựng Luật Giám sát và phản biện xã hội. Đạo luật này sẽ thống nhất hóa các quy định hiện hành còn nằm rải rác. Luật cần quy định cụ thể danh mục các dự thảo bắt buộc phải qua quy trình phản biện độc lập. Thời hạn cung cấp tài liệu và thời hạn trả lời phản biện phải được ấn định rõ ràng. Quy trình, thủ tục phản biện cần được chuẩn hóa theo hướng tinh gọn và dễ áp dụng. Luật phải quy định rõ quyền bảo vệ người đưa ra ý kiến phản biện chính đáng. Việc luật hóa tạo hành lang an toàn và nâng cao vị thế pháp lý của hoạt động phản biện.

4.2. Tăng cường tính công khai minh bạch trong điều hành

Hoạt động phản biện chỉ hiệu quả khi có sự công khai minh bạch chính sách từ phía chính quyền. Cơ quan quản lý nhà nước phải ứng dụng công nghệ thông tin để công khai toàn bộ dự thảo văn bản. Cổng thông tin điện tử cần thiết lập tính năng tương tác để thu thập ý kiến người dân trực tiếp. Mọi thông tin liên quan đến ngân sách, quy hoạch và phân bổ nguồn lực công phải được tiếp cận dễ dàng. Việc bảo đảm quyền tiếp cận thông tin là nền tảng để nhân dân thực hiện quyền làm chủ của nhân dân. Sự minh bạch giúp giảm thiểu chi phí tiếp cận thông tin cho các tổ chức phản biện. Đây là điều kiện cốt lõi để nâng cao chất lượng phản biện xã hội.

4.3. Xây dựng văn hóa tranh luận và năng lực phản biện

Cần xây dựng môi trường tự do tư tưởng và hình thành văn hóa tranh luận văn minh, lành mạnh. Cán bộ lãnh đạo cần loại bỏ tư duy áp đặt, sẵn sàng lắng nghe các quan điểm trái chiều. Các chủ thể phản biện cần được đào tạo kỹ năng phân tích chính sách và phương pháp luận khoa học. Ý kiến phản biện phải dựa trên lập luận khách quan, chứng cứ xác thực và giải pháp khả thi. Cần khen thưởng kịp thời các cá nhân, tổ chức có đóng góp phản biện xuất sắc cho đất nước. Xã hội cần tôn trọng các quan điểm khác biệt nhưng xây dựng và vì lợi ích chung. Nâng cao năng lực và văn hóa phản biện là yếu tố quyết định sự thành bại của cải cách thể chế.

Mục lục chi tiết luận án

PHẦN MỞ ĐẦU
PHẦN TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1. CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ PHẢN BIỆN XÃ HỘI TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NHÀ NƢỚC PHÁP QUYỀN TẠI VIỆT NAM
1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của phản biện xã hội trong quá trình xây dựng nhà nƣớc pháp quyền tại Việt Nam
1.2. Chủ thể phản biện xã hội trong quá trình xây dựng Nhà nƣớc pháp quyền tại Việt Nam
1.3. Đối tƣợng, nội dung phản biện xã hội trong quá trình xây dựng Nhà nƣớc pháp quyền tại Việt Nam
1.4. Hình thức phản biện xã hội trong quá trình xây dựng Nhà nƣớc pháp quyền tại Việt Nam
1.5. Các điều kiện đảm bảo thực hiện phản biện xã hội trong quá trình xây dựng Nhà nƣớc pháp quyền tại Việt Nam
1.6. Các yếu tố tác động đến phản biện xã hội trong quá trình xây dựng Nhà nƣớc pháp quyền tại Việt Nam
1.7. Thực hiện phản biện xã hội tại một số quốc gia trên thế giới và kinh nghiệm đối với Việt Nam
1.8. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
2. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHẢN BIỆN XÃ HỘI TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NHÀ NƢỚC PHÁP QUYỀN TẠI VIỆT NAM
2.1. Thực trạng pháp luật về phản biện xã hội
2.1.1. Về chủ thể phản biện xã hội
2.1.2. Về đối tượng, nội dung phản biện xã hội
2.1.3. Về hình thức phản biện xã hội
2.1.4. Nhận xét, đánh giá chung quy định pháp luật hiện hành về phản biện xã hội
2.2. Thực tiễn phản biện xã hội tại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
2.2.1. Hạn chế, bất cập và nguyên nhân
2.3. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
3. CHƢƠNG 3: QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN PHẢN BIỆN XÃ HỘI TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NHÀ NƢỚC PHÁP QUYỀN TẠI VIỆT NAM
3.1. Nhu cầu tiếp tục thực hiện phản biện xã hội trong quá trình xây dựng Nhà nƣớc pháp quyền tại Việt Nam
3.2. Các quan điểm thực hiện phản biện xã hội đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nƣớc pháp quyền tại Việt Nam
3.3. Các giải pháp bảo đảm thực hiện phản biện xã hội trong quá trình xây dựng Nhà nƣớc pháp quyền tại Việt Nam
3.3.1. Tăng cường nhận thức của chủ thể lãnh đạo, quản lý về phản biện xã hội
3.3.2. Hoàn thiện thể chế về phản biện xã hội
3.3.3. Tổ chức thực hiện có hiệu quả các quy định pháp luật hiện hành về lấy ý kiến người dân trong quá trình xây dựng pháp luật
3.3.4. Rèn luyện năng lực, bản lĩnh của các chủ thể phản biện xã hội
3.3.5. Xác định rõ trách nhiệm phản biện xã hội của báo chí
3.3.6. Tạo ra môi trường tự do ngôn luận, hình thành văn hóa tranh luận trong xã hội
3.4. KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ĐÃ ĐƢỢC CÔNG BỐ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ phản biện xã hội trong quá trình xây dựng nhà nước pháp quyền tại việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (195 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƢ PHÁP TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI LÊ THỊ THIỀU HOA PHẢN BIỆN XÃ HỘI TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NHÀ NƢỚC PHÁP QUYỀN TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Hà Nội - 2021 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƢ PHÁP TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI LÊ THỊ THIỀU HOA PHẢN BIỆN XÃ HỘI TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NHÀ NƢỚC PHÁP QUYỀN TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử nhà nƣớc và pháp luật Mã số: 9.06 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. Dƣơng Thị Thanh Mai 2. Đoàn Thị Tố Uyên Hà Nội - 2021 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nêu trong Luận án chƣa công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Các số liệu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, đƣợc trích dẫn đúng theo quy định. Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của Luận án này. Tác giả Luận án Lê Thị Thiều Hoa luan an LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Dƣơng Thị Thanh Mai và TS.

Đoàn Thị Tố Uyên là hai cô giáo đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo và cán bộ Trƣờng Đại học Luật Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi để giúp tôi hoàn thành quá trình học tập, nghiên cứu. Sau cùng, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến gia đình, cơ quan, đồng nghiệp và bạn bè đã luôn tạo điều kiện, động viên tôi để tôi có thể tập trung hoàn thành luận án. Tác giả Luận án Lê Thị Thiều Hoa luan an DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT PBXH Phản biện xã hội GSXH Giám sát xã hội NNPQ Nhà nƣớc pháp quyền MTTQ Mặt trận Tổ quốc VBQPPL Văn bản quy phạm pháp luật LHH Liên hiệp hội VCCI Phòng Thƣơng mại và Công nghiệp Việt Nam VUSTA Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam HHDN Hiệp hội doanh nghiệp XHCN Xã hội chủ nghĩa luan an MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1 PHẦN TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 10 PHẦN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ PHẢN BIỆN XÃ HỘI TRONG QUÁ TRÌNH 33 XÂY DỰNG NHÀ NƢỚC PHÁP QUYỀN TẠI VIỆT NAM.

Khái niệm, đặc điểm, vai trò của phản biện xã hội trong quá trình xây dựng 33 nhà nƣớc pháp quyền tại Việt Nam. Chủ thể phản biện xã hội trong quá trình xây dựng Nhà nƣớc pháp quyền tại 51 Việt Nam. Đối tƣợng, nội dung phản biện xã hội trong quá trình xây dựng Nhà nƣớc 56 pháp quyền tại Việt Nam. Hình thức phản biện xã hội trong quá trình xây dựng Nhà nƣớc pháp 60 quyền tại Việt Nam.

Các điều kiện đảm bảo thực hiện phản biện xã hội trong quá trình xây 63 dựng Nhà nƣớc pháp quyền tại Việt Nam. Các yếu tố tác động đến phản biện xã hội trong quá trình xây dựng Nhà 67 nƣớc pháp quyền tại Việt Nam. Thực hiện phản biện xã hội tại một số quốc gia trên thế giới và kinh nghiệm 74 đối với Việt Nam. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1……………………………………………………….

85 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHẢN BIỆN XÃ HỘI TRONG QUÁ 87 TRÌNH XÂY DỰNG NHÀ NƢỚC PHÁP QUYỀN TẠI VIỆT NAM. Thực trạng pháp luật về phản biện xã hội. Về chủ thể phản biện xã hội. Về đối tượng, nội dung phản biện xã hội.

Về hình thức phản biện xã hội. Nhận xét, đánh giá chung quy định pháp luật hiện hành về phản biện xã hội 96 2. Thực tiễn phản biện xã hội tại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Hạn chế, bất cập và nguyên nhân.

122 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2………………………………………………………. 138 CHƢƠNG 3: QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN PHẢN 139 luan an BIỆN XÃ HỘI TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NHÀ NƢỚC PHÁP QUYỀN TẠI VIỆT NAM. Nhu cầu tiếp tục thực hiện phản biện xã hội trong quá trình xây dựng Nhà 139 nƣớc pháp quyền tại Việt Nam. Các quan điểm thực hiện phản biện xã hội đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà 142 nƣớc pháp quyền tại Việt Nam.

Các giải pháp bảo đảm thực hiện phản biện xã hội trong quá trình xây 145 dựng Nhà nƣớc pháp quyền tại Việt Nam. Tăng cường nhận thức của chủ thể lãnh đạo, quản lý về phản biện xã hội… 145 3. Hoàn thiện thể chế về phản biện xã hội. Tổ chức thực hiện có hiệu quả các quy định pháp luật hiện hành về lấy ý 159 kiến người dân trong quá trình xây dựng pháp luật.

Rèn luyện năng lực, bản lĩnh của các chủ thể phản biện xã hội. Xác định rõ trách nhiệm phản biện xã hội của báo chí. Tạo ra môi trường tự do ngôn luận, hình thành văn hóa tranh luận trong 166 xã hội. KẾT LUẬN CHƢƠNG 3……………………………………………………….

170 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ĐÃ ĐƢỢC CÔNG BỐ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO luan an 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Quyền tự do ngôn luận, tự do thể hiện tƣ tƣởng và biểu đạt quan điểm đã đƣợc các thể chế dân chủ trên thế giới thừa nhận trên cơ sở các nguyên tắc, tiêu chuẩn quốc tế và khu vực. Quyền này luôn xuất hiện, tồn tại, đƣợc ghi nhận, tôn trọng và đƣợc bảo đảm trong các xã hội dân chủ, đƣợc xem nhƣ là thƣớc đo mức độ dân chủ của một xã hội. Và phản biện xã hội (PBXH) chính là một hình thức để thể hiện quyền dân chủ đó.

Xét về bản chất chính trị - pháp lý, thì PBXH là một hình thức thực hiện các quyền dân chủ của cá nhân đã đƣợc Việt Nam cam kết thực hiện trong Công ƣớc quốc tế về các quyền dân sự và chính trị.Mọi ngƣời đều có quyền giữ quan điểm của mình mà không bị ai can thiệp.Mọi ngƣời có quyền tự do ngôn luận. Quyền này bao gồm tự do tìm kiếm, tiếp nhận và truyền đạt mọi thông tin, ý kiến, không phân biệt lĩnh vực, hình thức tuyên truyền bằng miệng, bằng bản viết, in, hoặc dƣới hình thức nghệ thuật, thông qua bất kỳ phƣơng tiện thông tin đại chúng nào tuỳ theo sự lựa chọn của họ”1. Mọi công dân đều có quyền và cơ hội để “tham gia vào việc điều hành các công việc xã hội một cách trực tiếp hoặc thông qua các đại diện đƣợc họ tự do lựa chọn”2. Nhƣ vậy, quyền tự do ngôn luận đƣợc hiểu chính là tiền đề, là điều kiện cơ bản cần thiết để ngƣời dân thực hiện PBXH, và PBXH cũng chính là một bƣớc phát triển cao của hình thức nhân dân chủ động tham gia vào quá trình quản lý nhà nƣớc và xã hội.

PBXH còn đƣợc xem nhƣ là một phƣơng thức để nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nƣớc. Tại Việt Nam, lần đầu tiên, cụm từ phản biện xã hội xuất hiện tại Văn kiện đại hội Đảng lần thứ X gắn liền với vai trò của Mặt trận Tổ quốc (MTTQ) - tổ chức đại diện cho tiếng nói của nhân dân. Mục VI Báo cáo của Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng khoá IX về các Văn kiện Đại hội X đã chỉ rõ: Nhà nước ban hành cơ chế để MTTQ và các đoàn thể nhân dân thực hiện tốt vai trò giám sát và PBXH…3. 1 Điều 19 Công ƣớc quốc tế về các quyền dân sự và chính trị 1966 2 Điều 25 Công ƣớc quốc tế về các quyền dân sự và chính trị 1966 3 Báo cáo của Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng khoá IX về các Văn kiện Đại hội X của Đảng.

luan an 2 Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI, XII lại tiếp tục khẳng định “Hoàn thiện cơ chế để nhân dân đóng góp ý kiến, PBXH và giám sát công việc của Đảng và Nhà nước, nhất là các chính sách kinh tế, xã hội, về quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển quan trọng”4; “Đảng, Nhà nước có cơ chế, chính sách, tạo điều kiện để mặt trận và các đoàn thể nhân dân hoạt động có hiệu quả, thực hiện tốt vai trò giám sát và PBXH”5. Trên cơ sở văn kiện Đảng tại các kỳ đại hội, PBXH cũng đƣợc tiếp tục ghi nhận trong Hiến pháp và một số văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) có liên quan. Hiến pháp Việt Nam 2013 tiếp tục kế thừa Hiến pháp 1992 và có sửa đổi bổ sung quy định về một số quyền con ngƣời, quyền công dân có nội dung liên quan mật thiết đến PBXH nhƣ quyền đƣợc thông tin, quyền tự do ngôn luận, quyền trƣng cầu ý dân, quyền tham gia quản lý nhà nƣớc và xã hội. Điều 28 Hiến pháp quy định: “1.Công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở, địa phương và cả nước.

Nhà nước tạo điều kiện để công dân tham gia quản lý nhà nước và xã hội; công khai, minh bạch trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của công dân”. Đặc biệt, Hiến pháp 2013 cũng chính thức ghi nhận PBXH với tính chất là một chức năng của MTTQ Việt Nam. Quy định này lại tiếp tục đƣợc cụ thể hóa tại Luật MTTQ Việt Nam 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020… Tuy nhiên, dù hoạt động PBXH đã đƣợc ghi nhận thành chủ trƣơng, định hƣớng của Đảng, cũng nhƣ đã đƣợc thể chế hóa trong một số văn bản quy phạm pháp luật, nhƣng vẫn còn tồn tại không ít bất cập, hạn chế khi bàn về PBXH. Thứ nhất, thể chế về PBXH chƣa đầy đủ và còn nhiều hạn chế cả về nội dung và hình thức pháp lý.

Các quy định đƣợc thể hiện rải rác trong nhiều văn bản với mức độ ghi nhận khác nhau. Việc quy định về chủ thể, đối tƣợng, nội dung phản biện vẫn còn chƣa có tính đồng bộ, thống nhất. Trong tƣ duy của nhà làm luật, đây vẫn đƣợc xem là chức năng riêng có của MTTQ mà chƣa thực sự đƣợc xem nhƣ là một quyền của mọi công dân mà nhà nƣớc phải có trách nhiệm ghi nhận, tôn trọng 4 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, NXb. Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.

5 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, tlđd. luan an 3 và bảo đảm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lê Thị Thiều Hoa (2021). Phản biện xã hội trong xây dựng Nhà nước pháp quyền tại Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Luật Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-hanh-chinh/phan-bien-xa-hoi-trong-xay-dung-nha-nuoc-phap-quyen-tai-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phản biện xã hội trong xây dựng Nhà nước pháp quyền tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích phản biện xã hội trong xây dựng nhà nước pháp quyền tại Việt Nam, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Luận án "Phản biện xã hội trong xây dựng Nhà nước pháp quyền tại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Luật Hà Nội. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Phản biện xã hội trong xây dựng Nhà nước pháp quyền tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phản biện xã hội trong xây dựng Nhà nước pháp quyền tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật. Danh mục: Luật Hành Chính.

Luận án "Phản biện xã hội trong xây dựng Nhà nước pháp quyền tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phản biện xã hội trong xây dựng Nhà nước pháp quyền tại Việt Nam" có 195 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phản biện xã hội trong xây dựng Nhà nước pháp quyền tại Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter