Luận án tiến sĩ luật học - Chức năng giám sát của Ủy ban Tư pháp
Nghiên cứu chuyên sâu về chức năng giám sát của Ủy ban Tư pháp trong hệ thống tư pháp Việt Nam. Phân tích vai trò, hiệu quả và đề xuất cải tiến.
Lý luận và Lịch sử về nhà nước và pháp luật
Luan An
Luận án tiến sĩ luật học
Năm xuất bản
Số trang
276
Thời gian đọc
42 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Lý luận cơ bản về chức năng giám sát của Ủy ban Tư pháp
- Số trang:
- 276 trang
- Trường:
- Trường Đại học Luật Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Lý luận và Lịch sử về nhà nước và pháp luật
- Tác giả:
- Cao Mạnh Linh
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Lý luận cơ bản về chức năng giám sát của Ủy ban Tư pháp
Ủy ban Tư pháp của Quốc hội giữ vị trí nòng cốt trong kiểm soát quyền lực nhà nước. Hoạt động giám sát tư pháp bảo đảm quyền tư pháp vận hành đúng pháp luật. Chức năng giám sát này mang tính quyền lực nhà nước gián tiếp. Hoạt động này phục vụ trực tiếp cho chức năng giám sát tối cao của Quốc hội. Việc phân định rõ lý luận giúp phân biệt hoạt động này với thanh tra và kiểm sát. Cơ chế giám sát hướng đến bảo vệ công lý và bảo vệ quyền con người. Mọi cơ quan tư pháp đều chịu sự kiểm tra, giám sát từ cơ quan dân cử. Bản chất của giám sát là theo dõi, xem xét và đánh giá việc tuân thủ Hiến pháp. Qua đó, các cơ quan chức năng kịp thời phát hiện sai phạm và kiến nghị xử lý. Nền tảng lý luận vững chắc tạo tiền đề cho thực thi quyền lực minh bạch.
1.1. Khái niệm và vị trí của Ủy ban Tư pháp của Quốc hội
Ủy ban Tư pháp của Quốc hội là cơ quan chuyên môn của cơ quan lập pháp cao nhất. Cơ quan này tham mưu cho Quốc hội các vấn đề tư pháp trọng yếu. Vị trí pháp lý của Ủy ban được quy định cụ thể trong Luật Tổ chức Quốc hội. Cơ quan này vừa thẩm tra các dự án luật, vừa tiến hành giám sát thực tế. Hoạt động giám sát tư pháp của Ủy ban mang tính độc lập tương đối. Cơ quan này đại diện cho quyền lực của cử tri và nhân dân cả nước. Mọi kiến nghị giám sát đều mang giá trị pháp lý và chính trị sâu sắc. Vị thế này giúp kiểm soát hiệu quả hoạt động của các thiết chế tư pháp.
1.2. Bản chất pháp lý của hoạt động giám sát tư pháp
Hoạt động giám sát tư pháp thể hiện cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước. Giám sát không làm thay chức năng xét xử hay công tố. Mục tiêu chính là bảo đảm tính tối thượng của pháp luật. Giám sát phòng ngừa sự lạm quyền và tiêu cực trong hoạt động tố tụng. Hoạt động này vừa mang tính chính trị, vừa mang tính chuyên môn pháp lý cao. Các phát hiện giám sát phản ánh trung thực thực trạng bảo vệ công lý. Đây là kênh thông tin quan trọng giúp hoàn thiện chính sách hình sự và dân sự. Tính công khai và minh bạch luôn là yêu cầu cốt lõi của hoạt động này.
II. Phạm vi thẩm quyền giám sát của Ủy ban Tư pháp hiện nay
Thẩm quyền giám sát của Ủy ban Tư pháp bao quát toàn diện các khâu tố tụng. Ủy ban giám sát chặt chẽ hoạt động điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án. Hoạt động này tập trung vào các cơ quan tư pháp trung ương và địa phương. Giám sát việc thi hành pháp luật giúp phát hiện lỗ hổng văn bản quy phạm. Ủy ban cũng chịu trách nhiệm giám sát công tác phòng chống tham nhũng quốc gia. Thẩm quyền này được mở rộng theo tiến trình cải cách tư pháp toàn diện. Mỗi lĩnh vực giám sát đều có quy trình và tiêu chí đánh giá chuẩn xác. Ủy ban chủ động thu thập chứng cứ và tài liệu thực tế từ cơ sở. Mọi sai phạm đều được tổng hợp để kiến nghị biện pháp chế tài kịp thời.
2.1. Thẩm quyền giám sát của Ủy ban Tư pháp trong khối tư pháp
Thẩm quyền giám sát của Ủy ban Tư pháp được xác định rõ trong các đạo luật hiện hành. Ủy ban trực tiếp giám sát Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Đối tượng giám sát bao gồm cả Cơ quan điều tra và Cơ quan thi hành án. Ủy ban theo dõi tiến độ giải quyết các vụ án lớn, phức tạp và dư luận quan tâm. Việc giám sát không can thiệp vào tính độc lập của thẩm phán khi xét xử. Thay vào đó, Ủy ban tập trung đánh giá tính hợp pháp của quy trình tố tụng. Thẩm quyền này giúp bảo đảm nguyên tắc tranh tụng và bảo vệ quyền công dân.
2.2. Giám sát việc thi hành pháp luật và phòng ngừa vi phạm
Giám sát việc thi hành pháp luật là nhiệm vụ thường xuyên và liên tục. Ủy ban kiểm tra việc chấp hành Bộ luật Tố tụng hình sự và dân sự. Cơ quan này đặc biệt chú trọng khâu bắt, tạm giữ, tạm giam và điều tra. Các hành vi bức cung, nhục hình hoặc bỏ lọt tội phạm đều bị xem xét nghiêm túc. Ủy ban cũng giám sát việc ban hành văn bản hướng dẫn áp dụng pháp luật. Công tác phát hiện và xử lý hành vi tham nhũng được giám sát chặt chẽ. Thông qua đó, trật tự pháp luật và kỷ cương tư pháp được duy trì nghiêm minh.
III. Các hình thức triển khai hoạt động giám sát tư pháp
Hoạt động giám sát tư pháp được thực hiện qua nhiều phương thức phong phú và khoa học. Ủy ban kết hợp nhuần nhuyễn giữa giám sát thường xuyên và giám sát đột xuất. Thẩm tra báo cáo công tác là phương thức định kỳ trước mỗi kỳ họp Quốc hội. Giám sát chuyên đề cho phép đi sâu vào các vấn đề bức xúc của xã hội. Ủy ban cũng tổ chức các phiên giải trình trực tiếp để làm rõ trách nhiệm. Các đoàn giám sát thực địa giúp nắm bắt tình hình thực tế tại các địa phương. Kết quả giám sát được công khai minh bạch trước đại biểu Quốc hội và cử tri. Phương thức làm việc khoa học bảo đảm tính chuẩn xác và thuyết phục cao.
3.1. Thẩm tra báo cáo công tác của các cơ quan tư pháp
Thẩm tra báo cáo công tác là nhiệm vụ trung tâm hàng năm của Ủy ban. Ủy ban thẩm tra báo cáo của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Báo cáo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao cũng được xem xét kỹ. Ủy ban thẩm tra báo cáo của Chính phủ về công tác thi hành án và phòng chống tội phạm. Quá trình thẩm tra đánh giá đúng ưu điểm, khuyết điểm và nguyên nhân tồn tại. Ý kiến thẩm tra cung cấp căn cứ vững chắc cho Quốc hội thảo luận và ra nghị quyết. Phương thức này nâng cao trách nhiệm giải trình của người đứng đầu các ngành tư pháp.
3.2. Tổ chức giám sát chuyên đề và tái giám sát thực địa
Giám sát chuyên đề tập trung vào các chủ đề có tác động lớn đến xã hội. Ủy ban khảo sát trực tiếp tại các trại giam, cơ quan thi hành án và tòa án địa phương. Hoạt động này phát hiện trực diện các vướng mắc trong áp dụng quy định pháp luật. Đoàn giám sát tiếp xúc với cán bộ thực thi và người chấp hành án. Sau giám sát, Ủy ban ban hành kết luận rõ ràng kèm theo các kiến nghị cụ thể. Hoạt động tái giám sát được thực hiện để đôn đốc việc thực hiện kết luận. Cách làm này bảo đảm các kiến nghị giám sát được thực thi nghiêm túc trên thực tế.
3.3. Giám sát hoạt động giải quyết khiếu nại tố cáo tư pháp
Giám sát đơn thư khiếu nại, tố cáo là kênh thông tin thực tế vô cùng quan trọng. Ủy ban tiếp nhận hàng ngàn đơn thư của công dân về oan, sai trong tố tụng. Mỗi vụ việc có dấu hiệu vi phạm đều được phân loại và nghiên cứu kỹ lưỡng. Ủy ban yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra lại hồ sơ vụ án. Các trường hợp kêu oan kéo dài được Ủy ban thành lập tổ công tác rà soát độc lập. Phương thức này góp phần giải quyết dứt điểm nhiều vụ án phức tạp, kéo dài. Hoạt động giám sát này củng cố niềm tin vững chắc của người dân vào công lý.
IV. Đánh giá thực trạng chức năng giám sát của Ủy ban Tư pháp
Thực trạng chức năng giám sát của Ủy ban Tư pháp ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực. Chất lượng giám sát ngày càng được nâng cao qua từng nhiệm kỳ Quốc hội. Hoạt động giám sát đã góp phần hạn chế oan sai và chống tiêu cực tư pháp. Tuy nhiên, một số quy định pháp luật về giám sát vẫn còn chồng chéo, thiếu cụ thể. Nguồn lực chuyên gia và bộ máy giúp việc đôi lúc chưa đáp ứng đủ yêu cầu. Việc theo dõi, đôn đốc thực hiện kết luận sau giám sát còn gặp khó khăn. Một số cơ quan chịu giám sát chậm trễ trong việc phản hồi và khắc phục sai phạm. Đổi mới toàn diện là yêu cầu cấp thiết để nâng cao hiệu lực giám sát.
4.1. Giám sát Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Hoạt động giám sát Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao đạt nhiều kết quả rõ rệt. Ủy ban thường xuyên theo dõi công tác xét xử và thực hành quyền công tố. Các chỉ tiêu về tỷ lệ hủy, sửa án và tỷ lệ oan sai được đối chiếu nghiêm ngặt. Ủy ban chỉ ra những hạn chế trong hướng dẫn áp dụng thống nhất pháp luật. Sự phối hợp giữa Ủy ban với hai cơ quan đầu ngành ngày càng chặt chẽ, hiệu quả. Tuy nhiên, việc giám sát các bản án giám đốc thẩm có hiệu lực pháp luật vẫn còn nhiều rào cản. Cần có cơ chế pháp lý rõ ràng hơn để xử lý các xung đột quan điểm pháp lý.
4.2. Giám sát Cơ quan điều tra và Cơ quan thi hành án
Ủy ban giám sát chặt chẽ Cơ quan điều tra và Cơ quan thi hành án trên phạm vi toàn quốc. Hoạt động điều tra được giám sát nhằm hạn chế bức cung, nhục hình và kéo dài thời hạn. Công tác thi hành án dân sự và hình sự được theo dõi sát sao từng vụ việc cụ thể. Ủy ban phát hiện nhiều vi phạm trong kê biên tài sản và hoãn chấp hành án phạt tù. Số lượng án tồn đọng và tài sản tham nhũng chưa thu hồi được chỉ rõ nguyên nhân. Dù vậy, phạm vi địa bàn rộng lớn khiến việc giám sát cơ sở chưa bao quát hết. Hiệu lực xử lý kiến nghị đối với các cơ quan này cần được gia tăng mạnh mẽ.
V. Giải pháp hoàn thiện chức năng giám sát của Ủy ban Tư pháp
Hoàn thiện chức năng giám sát của Ủy ban Tư pháp là yêu cầu tất yếu khách quan. Quá trình này gắn liền với mục tiêu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Cần sửa đổi, bổ sung các luật liên quan để xác lập rõ thẩm quyền và trình tự. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban cần được kiện toàn theo hướng tăng đại biểu chuyên trách. Đổi mới phương thức giám sát cần dựa trên nền tảng chuyển đổi số và công nghệ thông tin. Các chế tài pháp lý đối với hành vi không thực hiện kết luận giám sát phải đủ mạnh. Mở rộng sự tham gia của các chuyên gia đầu ngành và tổ chức xã hội là cần thiết. Những giải pháp đồng bộ này sẽ nâng cao uy tín và hiệu lực của cơ quan dân cử.
5.1. Hoàn thiện khung khổ pháp lý về thẩm quyền giám sát
Hoàn thiện khung khổ pháp lý là giải pháp nền tảng mang tính quyết định. Cần luật hóa cụ thể quy trình giám sát đối với các bản án có dấu hiệu oan sai. Thẩm quyền yêu cầu cung cấp hồ sơ và triệu tập người có thẩm quyền cần quy định rõ. Cần bổ sung chế tài xử lý nghiêm minh đối với các cơ quan chậm trễ báo cáo. Ranh giới giữa giám sát của Ủy ban và tính độc lập của tư pháp cần được phân định chuẩn xác. Khung pháp lý hoàn chỉnh sẽ tạo hành lang an toàn và hiệu quả cho đại biểu hoạt động. Nhờ đó, hiệu lực thực tế của các quyết định và kết luận giám sát được nâng cao.
5.2. Nâng cao năng lực chuyên trách và đổi mới phương thức giám sát
Nâng cao chất lượng đội ngũ đại biểu chuyên trách là nhân tố cốt lõi. Thành viên Ủy ban cần có kiến thức pháp lý chuyên sâu và bản lĩnh chính trị vững vàng. Bộ máy giúp việc tại Vụ Tư pháp cần được tăng cường biên chế và cơ sở vật chất. Ủy ban cần ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và phân loại đơn thư khiếu nại. Việc tổ chức các phiên giải trình công khai cần được thực hiện thường xuyên hơn. Mở rộng lấy ý kiến phản biện từ luật sư, nhà khoa học và viện nghiên cứu chuyên ngành. Phương thức linh hoạt sẽ giúp nâng cao chất lượng toàn diện của hoạt động giám sát.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (276 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI CAO MẠNH LINH CHỨC NĂNG GIÁM SÁT CỦA ỦY BAN TƯ PHÁP CỦA QUỐC HỘI VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Hà Nội - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI CHỨC NĂNG GIÁM SÁT CỦA ỦY BAN TƯ PHÁP CỦA QUỐC HỘI VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Chuyên ngành: Lý luận và Lịch sử về nhà nước và pháp luật Mã số: 9.06 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Hồi Hà Nội - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Các kết quả nêu trong Luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các số liệu trong Luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn theo đúng quy định. Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của Luận án này.
Tác giả Luận án Cao Mạnh Linh DANH MỤC TỪ VIẾT STT Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ 1. CQĐT: Cơ quan điều tra 2. CQTHA: Cơ quan Thi hành án 3. CQTP: Cơ quan tư pháp 4.
ĐBQH: Đại biểu Quốc hội 5. HĐDT: Hội đồng dân tộc 6. HĐND: Hội đồng nhân dân 7. HĐTP: Hoạt động tư pháp 8.
KTNN: Kiểm toán nhà nước 9. NV: Nghị viện 10. PCTN: Phòng, chống tham nhũng 11. PHXLTN Phát hiện và xử lý hành vi tham nhũng 12.
QH: Quốc hội 13. TAND: Tòa án nhân dân 14. TANDTC: Tòa án nhân dân tối cao 15. TTCP: Thanh tra Chính phủ 16.
TTDS: Tố tụng dân sự 17. TTHC: Tố tụng hành chính 18. TTHS: Tố tụng hình sự 19. UBTP: Ủy ban tư pháp 20.
UBTVQH: Ủy ban thường vụ Quốc hội 21. VKSND: Viện kiểm sát nhân dân 22. VKSNDTC: Viện Kiểm sát nhân dân tối cao 23. VBQPPL: Văn bản quy phạm pháp luật 24.
XHCN Xã hội chủ nghĩa DANH MỤC CÁC Số hiệu Tên hình Trang Hộp 2.1 Ý kiến chuyên gia về giám sát của Uỷ ban Tư pháp đối 37 với các vụ án cụ thể Hộp 3.1 Ý kiến chuyên gia về thực trạng giám sát công tác phòng, 90 chống tham nhũng của Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội Hộp 4.1 Ý kiến chuyên gia về việc hoàn thiện cơ chế giám sát của 145 Ủy ban Tư pháp đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Hộp 4.2 Ý kiến chuyên gia về việc thành lập Ủy ban của Quốc hội 147 chuyên trách giám sát công tác phòng, chống tham nhũng DANH MỤC PHỤ Số hiệu Tên phụ lục Phụ lục 1 Về vị trí, vai trò của các Ủy ban, điều kiện hình thành chức năng giám sát của các Ủy ban của Quốc hội. Phụ lục 2 Một số điểm khác biệt cơ bản giữa giám sát của Ủy ban Tư pháp và giám sát của Hội đồng Nhân dân, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý nhà nước, kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân và hoạt động giám đốc việc xét xử của Tòa án nhân dân. Phụ lục 3 Sự hình thành và phát triển của pháp luật về nội dung chức năng giám sát của Ủy ban Tư pháp. Phụ lục 4 Sự hình thành và phát triển của pháp luật về phương thức thực hiện chức năng giám sát của Ủy ban Tư pháp.
Phụ lục 5 Thống kê các hoạt động giám sát của Ủy ban Tư pháp. Phụ lục 6 Cơ cấu thành viên của Ủy ban Tư pháp qua các nhiệm kỳ Quốc hội. Phụ lục 7 Mẫu phiếu điều tra khảo sát Phụ lục 8 Mẫu phiếu phỏng vấn chuyên gia Phụ lục 9 Báo cáo số liệu kết quả điều tra khảo sát một số nội dung nghiên cứu liên quan đến Luận án MỤC LỤC Trang phụ bìa Trang Lời cam đoan Danh mục từ viết tắt Danh mục các hình Danh mục phụ lục Mục lục MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Các công trình nghiên cứu lý luận về chức năng giám sát Ủy ban Tư 8 pháp của Quốc hội Việt Nam 1.
Các công trình nghiên cứu về thực trạng chức năng giám sát của Ủy 18 ban Tư pháp của Quốc hội Việt Nam 1. Các công trình nghiên cứu về quan điểm và giải pháp hoàn thiện 19 chức năng giám sát của Ủy ban Tư pháp của Quốc hội Việt Nam 1. Nhận xét các công trình nghiên cứu về các vấn đề thuộc đề tài luận 21 án và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu 1. Giả thuyết khoa học và câu hỏi nghiên cứu 23 Kết luận Chương 1 24 Chương 2: LÝ LUẬN VỀ CHỨC NĂNG GIÁM SÁT CỦA ỦY BAN TƯ PHÁP CỦA QUỐC HỘI VIỆT NAM 2.
Khái quát về chức năng giám sát của Quốc hội và chức năng giám sát 25 của các Ủy ban của Quốc hội 2. Về chức năng giám sát của Quốc hội 25 2. Về chức năng giám sát của các Ủy ban của Quốc hội 38 2. Ủy ban Tư pháp – Cơ quan của Quốc hội giúp Quốc hội thực hiện 46 chức năng giám sát hoạt động tư pháp, giám sát việc phát hiện và xử lý hành vi tham nhũng 2.
Sự cần thiết thành lập Ủy ban Tư pháp 46 2. Khái niệm, đặc điểm chức năng giám sát và vai trò giám sát của Ủy 53 ban Tư pháp 2. Nội dung, phương thức và bộ máy thực hiện chức năng giám sát của 71 Ủy ban Tư pháp 2. Những yếu tố tác động đến chức năng giám sát của Uỷ ban Tư pháp 79 Kết luận Chương 2 86 Chương 3: THỰC TRẠNG CHỨC NĂNG GIÁM SÁT CỦA ỦY BAN TƯ PHÁP CỦA QUỐC HỘI VIỆT NAM 3.
Thực trạng pháp luật về chức năng giám sát của Ủy ban Tư pháp 87 3. Sự hình thành và phát triển của pháp luật về chức năng giám sát của 87 Ủy ban Tư pháp 3. Kết quả đạt được 87 3. Tồn tại, hạn chế 88 3.
Thực trạng thực hiện chức năng giám sát của Ủy ban Tư pháp 96 3. Kết quả đạt được 96 3. Tồn tại, hạn chế 104 3. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế 111 3.
Thực trạng các yếu tố tác động đến chức năng giám sát của Ủy ban Tư 117 pháp 3. Sự lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động giám sát của Ủy ban Tư pháp 117 3. Năng lực bộ máy của Ủy ban Tư pháp 118 3. Chất lượng hoạt động của các cơ quan tư pháp và các cơ quan có 124 thẩm quyền trong công tác phát hiện và xử lý hành vi tham nhũng 3.
Pháp luật về tổ chức bộ máy các cơ quan tư pháp và pháp luật về 128 hình sự, dân sự, thủ tụng tố tụng tư pháp, phòng chống tham nhũng 3. Môi trường chính trị, xã hội của hoạt động giám sát của Ủy ban Tư pháp 130 Kết luận Chương 3 133 Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHỨC NĂNG GIÁM SÁT CỦA ỦY BAN TƯ PHÁP CỦA QUỐC HỘI VIỆT NAM HIỆN NAY 4. Quan điểm hoàn thiện chức năng giám sát của Ủy ban Tư pháp hiện nay 134 4. Đáp ứng yêu cầu xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã 134 hội chủ nghĩa Việt Nam 4.
Đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động giám sát của Quốc 136 hội đối với hoạt động tư pháp và công tác phòng, chống tham nhũng 4. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về chức năng giám sát của Ủy ban Tư 137 pháp hiện nay 4. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về nội dung chức năng giám sát của 137 Ủy ban Tư pháp 4. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về phương thức thực hiện chức năng 151 giám sát của Ủy ban Tư pháp 4.
Giải pháp hoàn thiện việc thực hiện chức năng giám sát của Ủy ban Tư 154 pháp 4. Nâng cao nhận thức của Ủy ban Tư pháp 154 4. Đổi mới, nâng cao hiệu quả giám sát việc ban hành văn bản quy 154 phạm pháp luật 4. Đổi mới, nâng cao hiệu quả giám sát việc thực hiện các yêu cầu, kiến 155 nghị sau giám sát của Ủy ban Tư pháp 4.
Đổi mới, nâng cao hiệu quả thực hiện các phương thức giám sát 156 4. Tăng cường công tác phối hợp giữa Ủy ban Tư pháp và các cơ quan 162 hữu quan trong hoạt động giám sát 4. Bảo đảm cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ cả về lý luận và thực 164 tiễn cho Ủy ban Tư pháp trong hoạt động giám sát 4. Giải pháp hoàn thiện các yếu tố tác động đến chức năng giám sát của 166 Ủy ban Tư pháp 4.
Đổi mới, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng 166 4. Nâng cao năng lực bộ máy của Ủy ban Tư pháp 168 4. Nâng cao chất lượng hoạt động tư pháp và công tác phòng, chống tham 173 nhũng 4. Hoàn thiện pháp luật về tổ chức bộ máy của các cơ quan tư pháp, về 175 hình sự, dân sự, thủ tục tố tụng tư pháp và phòng, chống tham nhũng 4.
Bảo đảm dân chủ, nâng cao dân trí, phát triển các phương tiện thông 176 tin đại chúng Kết luận Chương 4 178 KẾT LUẬN 179 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Trong hệ thống Ủy ban của Quốc hội Việt Nam, Ủy ban Tư pháp là cơ quan mới được thành lập và đi vào hoạt động từ nhiệm kỳ Quốc hội khóa XII. Bên cạnh các chức năng thẩm tra, kiến nghị, chức năng giám sát là một chức năng quan trọng, chủ yếu của Ủy ban Tư pháp. Thời gian qua, trong điều kiện khối lượng công việc nhiều, phạm vi hoạt động rộng trên nhiều lĩnh vực, tính chất phức tạp, tổ chức bộ máy thì còn khiêm tốn, nhưng với quyết tâm cao của Ủy ban Tư pháp, “hoạt động giám sát của Ủy ban đã được tiến hành chủ động, tích cực, đúng pháp luật, có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào những lĩnh vực bức xúc như việc chấp hành pháp luật trong hoạt động của các cơ quan tư pháp, công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
Phương thức giám sát đã có nhiều cải tiến, kết hợp giữa giám sát chung và giám sát cụ thể nên hiệu quả từng bước được nâng lên. Ủy ban đã kịp thời kiến nghị với các cơ quan tiến hành tố tụng, các cơ quan hữu quan về những giải pháp cụ thể nhằm khắc phục những hạn chế, bất cập để nâng cao chất lượng trong hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án, phòng, chống tham nhũng và tổ chức bộ máy.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Cao Mạnh Linh (2020). Nghiên cứu chức năng giám sát của Ủy ban Tư pháp [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Luật Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-hanh-chinh/nghien-cuu-chuc-nang-giam-sat-cua-uy-ban-tu-phap
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu chức năng giám sát của Ủy ban Tư pháp" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu chuyên sâu về chức năng giám sát của Ủy ban Tư pháp trong hệ thống tư pháp Việt Nam. Phân tích vai trò, hiệu quả và đề xuất cải tiến.
Luận án "Nghiên cứu chức năng giám sát của Ủy ban Tư pháp" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Luật Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Nghiên cứu chức năng giám sát của Ủy ban Tư pháp" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu chức năng giám sát của Ủy ban Tư pháp" thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử về nhà nước và pháp luật. Danh mục: Luật Hành Chính.
Luận án "Nghiên cứu chức năng giám sát của Ủy ban Tư pháp" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu chức năng giám sát của Ủy ban Tư pháp" có 276 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu chức năng giám sát của Ủy ban Tư pháp" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.