Tổng quan về luận án

Trong kỷ nguyên toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng, đời sống tín ngưỡng, tôn giáo trên thế giới và tại Việt Nam đang trải qua những biến chuyển phức tạp, vừa khẳng định vai trò là một thực thể văn hóa - xã hội sống động, vừa đặt ra các thách thức an ninh phi truyền thống. Việt Nam là quốc gia đa tôn giáo với 25,3 triệu tín đồ (chiếm 27% dân số), bao gồm cả tôn giáo nội sinh (Cao Đài, Phật giáo Hòa Hảo) lẫn ngoại nhập (Phật giáo, Công giáo, Tin Lành, Hồi giáo). Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý Hành chính công (Mã số: 62 34 82 01) với đề tài "Quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo ở Việt Nam hiện nay" do nghiên cứu sinh Hà Ngọc Anh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Đỗ Quang Hưng và PGS. Hoàng Văn Chức tại Học viện Hành chính Quốc gia (2019), là công trình tiên phong tiếp cận quản lý hoạt động tôn giáo dưới lăng kính khoa học hành chính hiện đại.

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) trọng tâm mà luận án giải quyết xuất phát từ thực trạng phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận tôn giáo dưới góc độ triết học tôn giáo thuần túy (Nguyễn Hoài Sanh, 2013), lịch sử - văn hóa (Đặng Nghiêm Vạn, 2012), hoặc luật học hình thức (Trần Minh Thư, 2004), thiếu vắng một nghiên cứu liên ngành toàn diện về cơ chế vận hành, quy trình hành chính và hiệu lực bộ máy quản lý nhà nước (QLNN).

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án được xác định rõ ràng:

  1. Nội dung lý luận và các yếu tố cấu thành khung quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo tại Việt Nam là gì?
  2. Thực tiễn vận hành thể chế, bộ máy và công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo từ năm 1986 đến nay bộc lộ những thành tựu và rào cản mang tính cấu trúc nào?
  3. Quan điểm, phương hướng và hệ thống giải pháp đột phá nào cần được thiết lập nhằm tối ưu hóa hiệu lực QLNN đối với tôn giáo trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa?

Giả thuyết nghiên cứu trung tâm (Hypothesis 1) khẳng định: Nếu Nhà nước không thiết lập được khung khổ quản trị hành chính công hữu hiệu và linh hoạt đối với hoạt động tôn giáo, sự buông lỏng hoặc can thiệp hành chính hóa thô bạo đều sẽ dẫn đến nguy cơ xung đột xã hội, tổn hại an ninh quốc gia và triệt tiêu các nguồn lực văn hóa - đạo đức của tôn giáo. Ngược lại, việc hoàn thiện thể chế QLNN trên nền tảng pháp quyền sẽ bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng của công dân, phát huy nguồn lực tôn giáo trong khối đại đoàn kết dân tộc, đồng thời ngăn chặn triệt để hành vi lợi dụng tôn giáo chống phá chế độ.

Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian toàn lãnh thổ Việt Nam trong trục thời gian từ bước ngoặt Đổi mới (1986) đến năm 2019, tạo ra những đóng góp đột phá trong việc chuẩn hóa lý luận hành chính công đối với một lĩnh vực xã hội đặc thù và nhạy cảm.

Literature Review và Positioning

Tổng quan tình hình nghiên cứu được phân tích đa chiều qua các nhánh học thuật quốc tế và quốc nội:

Nhánh nghiên cứu quốc tế tập trung vào bản chất lịch sử và mô hình quản trị nhà nước - tôn giáo. Henri Maspero (2000) trong tác phẩm "Đạo giáo và các tôn giáo Trung Quốc" đã chứng minh tính liên tục lịch sử của đời sống tôn giáo phương Đông, nơi các tư tưởng mới hòa nhập vào cấu trúc xã hội truyền thống mà không tạo ra các đứt gãy bạo lực như phương Tây. Yến Khả Giai (2007) khảo cứu "Giáo hội Công giáo Trung Quốc" thời kỳ hậu cải cách, nhấn mạnh yêu cầu dân chủ hóa sinh hoạt giáo hội gắn liền với sự giám sát thể chế của nhà nước. Joseph M. Kitagawa (2002) trong "Nghiên cứu tôn giáo Nhật Bản" áp dụng phương pháp liên ngành dân tộc học, ngôn ngữ học và địa lý nhân văn để chứng minh mô hình dung hợp Thần đạo (Shinto) và Phật giáo trong lịch sử chính trị Nhật Bản. Nguyễn Văn Dũng (2010) phân tích vị thế tôn giáo trong hệ thống chính trị Hoa Kỳ (với hơn 2.500 tổ chức tôn giáo), Liên bang Nga và các nước Hồi giáo (Iran, Pakistan), khẳng định không một thể chế nhà nước nào có thể tách rời quản trị tôn giáo khỏi an ninh quốc gia.

Nhánh nghiên cứu trong nước phản ánh sự phát triển từ nhận thức ý thức hệ sang tiếp cận pháp quyền và chính sách công. Đặng Nghiêm Vạn (2012) đặt nền móng với luận điểm: giải quyết vấn đề tôn giáo phải đặt trong mối quan hệ hữu cơ với vấn đề dân tộc và văn hóa, bởi tôn giáo là bộ phận văn hóa níu chặt với quá khứ và tâm linh thiêng liêng. Đỗ Quang Hưng (2014) trong công trình "Chính sách tôn giáo và Nhà nước pháp quyền" đã tạo bước ngoặt học thuật khi khẳng định: "Bản chất của chính sách tôn giáo phải là một chính sách công. Quan hệ giữa Nhà nước và Giáo hội quyết định phần lớn nội dung, biểu hiện, đường hướng của chính sách tôn giáo." Bùi Hữu Dược (2014) phân tích quản lý nhà nước về tôn giáo từ góc độ tôn giáo học, tập trung vào chủ thể quản lý nhưng chưa đi sâu vào phân tích công cụ và quy trình hành chính. Nguyễn Hồng Dương (2011) so sánh tính đa dạng tôn giáo giữa Pháp và Việt Nam, chỉ ra thách thức chung của xu thế đa nguyên tôn giáo và sự trỗi dậy của các "đạo lạ".

Tranh luận học thuật cốt lõi diễn ra giữa hai quan điểm đối lập: (1) Quan điểm duy ý chí, hành chính hóa coi quản lý tôn giáo chủ yếu là kiểm soát an ninh trật tự và hạn chế sinh hoạt tôn giáo; (2) Quan điểm pháp quyền thế tục hiện đại xem quản lý tôn giáo là cung ứng dịch vụ công, kiến tạo hành lang pháp lý để bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng và huy động nguồn lực xã hội của các giáo hội. Luận án định vị chính xác khoảng trống này bằng cách chuyển dịch từ mô hình "quản lý - kiểm soát" sang mô hình "quản trị công - kiến tạo và phục vụ", tích hợp lý luận hành chính công vào việc thực thi Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án phát triển và chuẩn hóa hai khái niệm khoa học nền tảng trong khoa học hành chính Việt Nam:

Thứ nhất, định nghĩa bản chất tôn giáo dưới góc độ quản lý: "Tôn giáo là niềm tin của con người vào các lực lượng siêu nhiên, vô hình, mang tính thiêng liêng, được chấp nhận một cách trực giác và tác động qua lại một cách hư ảo, nhằm lý giải những vấn đề trên trần thế cũng như ở thế giới bên kia. Niềm tin đó được biểu hiện rất đa dạng... được vận hành bằng những nghi lễ, giáo lý, những hành vi tôn giáo khác nhau của từng cộng đồng xã hội tôn giáo khác nhau."

Thứ hai, định nghĩa QLNN đối với hoạt động tôn giáo: "QLNN đối với hoạt động tôn giáo là phương thức, cách thức do cơ quan nhà nước, các tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền tiến hành nhằm đảm bảo cho các hoạt động tôn giáo được thực hiện theo đúng chủ trương, chính sách, pháp luật, các quy định về hoạt động tôn giáo phục vụ công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước gắn với ổn định chính trị - xã hội và đời sống của nhân dân."

Mô hình lý thuyết của luận án phân lập rõ ràng 5 đối tượng chịu sự tác động hành chính trực tiếp: (1) Tín đồ - với tư cách kép: vừa là công dân vừa là tín đồ, trong đó tư cách công dân giữ vai trò thượng tôn pháp luật; (2) Chức sắc - những người nắm quyền uy tôn giáo, đại diện pháp nhân trong mối quan hệ đạo - đời; (3) Chức việc; (4) Người tu hành; (5) Cơ sở thờ tự và tài sản tôn giáo.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp ma trận quản lý hai chiều mang tính đột phá:

Chiều 1 - Tiến trình quản lý hành chính công: Bao gồm chuỗi chu trình khép kín: Hoàn thiện thể chế/VBQPPL $\rightarrow$ Kiện toàn tổ chức bộ máy $\rightarrow$ Tổ chức thực thi chính sách $\rightarrow$ Tuyên truyền giáo dục pháp luật $\rightarrow$ Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức $\rightarrow$ Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm $\rightarrow$ Hợp tác quốc tế về tôn giáo.

Chiều 2 - Nhóm lĩnh vực quản lý chuyên biệt: Xử lý 11 nhóm nghiệp vụ hành chính cốt lõi gồm: Đăng ký thành lập, công nhận tổ chức tôn giáo; Phân cấp quản lý phong chức, bổ nhiệm, thuyên chuyển chức sắc; Quản lý hội nghị, đại hội; Cấp phép hoạt động xuất bản, in ấn kinh sách; Quản lý tài chính, từ thiện nhân đạo; Quản lý đất đai, cấp phép xây dựng nơi thờ tự; Kiểm soát hoạt động truyền đạo và giải quyết tranh chấp, điểm nóng tôn giáo.

Khung phân tích vận hành dựa trên 3 nguyên tắc bất khả phân: (1) Nguyên tắc bình đẳng trước Hiến pháp và pháp luật; (2) Nguyên tắc tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và tự do không tín ngưỡng; (3) Nguyên tắc thống nhất hài hòa giữa sinh hoạt tôn giáo với bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc và lợi ích quốc gia.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án được xây dựng trên lập trường triết học hiện thực phê phán (Critical Realism) và phương pháp luận duy vật biện chứng - duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp Tư tưởng Hồ Chí Minh. Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (Mixed-methods design) đa tầng kết hợp phân tích định tính các văn bản quy phạm pháp luật với xử lý định lượng dữ liệu hành chính quốc gia. Mô hình phân tích phân tầng quản trị hành chính theo 4 cấp thẩm quyền: Trung ương (Chính phủ, Bộ Nội vụ, Ban Tôn giáo Chính phủ) $\rightarrow$ Cấp tỉnh (UBND tỉnh, Sở Nội vụ/Ban Tôn giáo tỉnh) $\rightarrow$ Cấp huyện (Phòng Nội vụ) $\rightarrow$ Cấp xã (UBND xã, cán bộ phụ trách công tác tôn giáo).

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu được thiết lập chặt chẽ qua 3 bước:

  1. Thu thập dữ liệu thứ cấp: Rà soát toàn bộ hệ thống văn bản pháp lý từ Hiến pháp (1946, 1959, 1980, 1992, 2013), Nghị quyết số 24-NQ/TW (1990), Nghị quyết số 25-NQ/TW (2003), Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo (2004) đến Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (2016).
  2. Điều tra xã hội học thực nghiệm: Thiết kế và triển khai phiếu khảo sát chuẩn hóa tại các địa bàn trọng điểm đại diện cho các vùng tôn giáo phức tạp: Vùng Tây Bắc (đạo Tin Lành, các hiện tượng như Vàng Chứ, Thìn Hùng trong đồng bào dân tộc thiểu số), Vùng Tây Nguyên (đạo Tin Lành, vấn đề Tin Lành Đê-ga), Vùng Tây Nam Bộ (Phật giáo Nam tông Khmer, Hòa Hảo, Cao Đài) và các đô thị lớn (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh).
  3. Tam giác đạc nghiên cứu (Triangulation): Đối chiếu chéo giữa báo cáo hành chính của Ban Tôn giáo Chính phủ, dữ liệu khảo sát thực địa của cán bộ làm công tác tôn giáo và biên bản thanh tra giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai tôn giáo.

Data và phân tích

Dữ liệu khảo sát phản ánh thực trạng nguồn nhân lực QLNN về tôn giáo năm 2016 (trước thềm thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016):

  • Thống kê cán bộ công chức (CBCC) cấp tỉnh (Bảng 3.2): 100% có trình độ đại học trở lên, tuy nhiên tỷ lệ được đào tạo chuyên sâu về chuyên ngành tôn giáo học hoặc quản lý nhà nước về tôn giáo chỉ chiếm dưới 25%; phần lớn chuyển ngang từ các chuyên ngành khoa học xã hội khác.
  • Thống kê CBCC cấp huyện (Bảng 3.3): Đội ngũ công chức Phòng Nội vụ kiêm nhiệm nhiều mảng công tác; chỉ có khoảng 15-20% được đào tạo bồi dưỡng định kỳ về kỹ năng xử lý điểm nóng tôn giáo.
  • Thống kê CBCC cấp xã (Bảng 3.4): 100% cán bộ làm công tác tôn giáo là kiêm nhiệm (thường là Trưởng Công an xã hoặc công chức Văn phòng - Thống kê, Văn hóa - Xã hội), biến động nhân sự liên tục, thiếu hụt kiến thức thần học và kỹ năng hành chính đối với các hiện tượng tôn giáo mới.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Luận án mang lại 5 phát hiện đột phá có giá trị thực tiễn và lý luận sâu sắc:

  1. Nghịch lý thể chế và điểm nghẽn bộ máy hành chính cơ sở: Trong khi thể chế cấp Trung ương đã có bước tiến dài với Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016, bộ máy thừa hành tại cấp huyện và xã lại thiếu tính chuyên trách, năng lực thực thi yếu kém. Tình trạng "hành chính hóa", cứng nhắc, hoặc buông lỏng quản lý tại cơ sở là nguyên nhân trực tiếp làm phát sinh các điểm nóng khiếu kiện về đất đai và cơ sở thờ tự.

  2. Sự phân hóa giữa nhu cầu tâm linh thuần túy và biến tướng chính trị: Hoạt động tôn giáo tại Việt Nam diễn biến phức tạp với hai chiều hướng đối lập: sự phục hồi mạnh mẽ của các lễ hội, dòng tu, cơ sở thờ tự chân chính; đồng thời xuất hiện các hiện tượng tôn giáo mới, "đạo lạ" bị các tổ chức phản động lưu vong can thiệp, chính trị hóa nhằm chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc (điển hình như Tin Lành Đê-ga tại Tây Nguyên, Vàng Chứ tại Tây Bắc).

  3. Xung đột pháp lý về tài sản và đất đai tôn giáo: Tranh chấp liên quan đến việc đòi lại đất đai, hiến tặng cơ sở thờ tự, hoặc tự ý cơi nới xây dựng trái phép là điểm nóng phức tạp nhất trong công tác QLNN, đòi hỏi sự phối hợp liên ngành giữa Bộ Nội vụ và Bộ Tài nguyên & Môi trường, Bộ Xây dựng.

  4. Tính hai mặt trong công tác đối ngoại tôn giáo: Hoạt động hợp tác quốc tế của các tôn giáo mở rộng đòi hỏi công tác quản lý phải vừa tôn trọng quyền giao lưu quốc tế, vừa chủ động đấu tranh phản bác các luận điệu vu cáo vi phạm nhân quyền, tự do tôn giáo từ các thế lực thù địch bên ngoài.

  5. Nhận thức chưa đồng bộ về nguồn lực tôn giáo: Luận án chứng minh tôn giáo không chỉ là đối tượng quản lý mà còn là "nguồn lực xã hội to lớn", cung ứng các dịch vụ công về y tế, giáo dục, từ thiện nhân đạo nếu được Nhà nước định hướng và thể chế hóa hợp lý.

Implications đa chiều

  • Về lý luận: Bổ sung hoàn chỉnh hệ thống khái niệm, nguyên tắc và công cụ QLNN về tôn giáo vào chương trình đào tạo quản lý hành chính công và khoa học chính trị tại Việt Nam.
  • Về phương pháp luận: Cung cấp quy trình đánh giá rủi ro xung đột tôn giáo và khung tiêu chí kiểm tra, thanh tra thực thi chính sách tôn giáo cấp địa phương.
  • Về ứng dụng thực tiễn và chính sách: Đề xuất lộ trình 4 nhóm giải pháp theo tiến trình quản lý:
    • Nhóm 1: Hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016; chuẩn hóa thủ tục hành chính công một cửa liên thông trong cấp phép hoạt động tôn giáo.
    • Nhóm 2: Kiện toàn tổ chức bộ máy từ Ban Tôn giáo Chính phủ đến các Phòng Nội vụ; luật hóa chức danh công chức chuyên trách hoặc bán chuyên trách về công tác tôn giáo tại các xã, phường trọng điểm.
    • Nhóm 3: Đổi mới căn bản chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hóa kiến thức pháp luật, giáo lý và kỹ năng dân vận cho đội ngũ CBCC làm công tác tôn giáo.
    • Nhóm 4: Thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành giữa Công an, Ban Dân vận, Mặt trận Tổ quốc và cơ quan quản lý hành chính trong việc phát hiện, ngăn ngừa hoạt động lợi dụng tôn giáo phá hoại an ninh trật tự.

Limitations và Future Research

Mặc dù đạt được những kết quả toàn diện, luận án thẳng thắn chỉ rõ 3 giới hạn nghiên cứu:

  1. Giới hạn dữ liệu thời điểm: Dữ liệu khảo sát tập trung chủ yếu vào giai đoạn trước và thời điểm đầu khi Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 có hiệu lực (chính thức thi hành từ 01/01/2018), do đó chưa phản ánh toàn diện tác động dài hạn của Luật sau 5-10 năm triển khai.
  2. Mức độ đại diện địa bàn: Dù đã chọn lọc các tỉnh đại diện tiêu biểu, việc khảo sát chuyên sâu chưa bao phủ toàn bộ 63 tỉnh thành với các đặc thù tín ngưỡng dân gian vùng miền đa dạng.
  3. Công cụ phân tích định lượng: Chủ yếu sử dụng thống kê mô tả và phân tích định tính quy phạm; chưa ứng dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc phân tích cấu trúc tuyến tính (SEM) để lượng hóa tác động của các nhân tố quản trị đến sự hài lòng của chức sắc và tín đồ.

Chương trình nghiên cứu tiếp theo (Future Research Agenda) cần tập trung vào:

  • Nghiên cứu tác động của chuyển đổi số và không gian mạng đối với sinh hoạt tôn giáo (Online religion / Cyber-religion) và thách thức quản trị công trên môi trường số.
  • Đánh giá định lượng hiệu quả cung ứng dịch vụ y tế, giáo dục của các tổ chức tôn giáo trong mô hình đối tác công - tư (PPP).
  • Cơ chế quản lý tài chính, quỹ thiện nguyện và minh bạch tài sản của các cơ sở thờ tự tôn giáo theo chuẩn mực quốc tế.

Tác động và ảnh hưởng

Luận án tạo ra tác động sâu rộng trên cả ba phương diện:

  • Giá trị học thuật: Là tài liệu tham khảo nền tảng tại Học viện Hành chính Quốc gia, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh và các viện nghiên cứu chuyên ngành; mở ra hướng tiếp cận hành chính công thực chứng đối với quản trị tôn giáo tại Việt Nam.
  • Tác động chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp cho Bộ Nội vụ và Ban Tôn giáo Chính phủ trong việc xây dựng các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo; tham mưu cho Đảng các giải pháp tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
  • Lợi ích xã hội: Hướng dẫn việc chuẩn hóa quy trình hành chính, giảm thiểu sách nhiễu đối với các tổ chức tôn giáo, tạo môi trường thuận lợi để 25,3 triệu tín đồ vừa thực hiện trọn vẹn đức tin "sống tốt đời đẹp đạo", vừa hoàn thành nghĩa vụ công dân xây dựng đất nước.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tiếp cận hệ thống dữ liệu thực tế, khung lý thuyết chuẩn hóa về QLNN đối với tôn giáo và phương pháp luận liên ngành hành chính - tôn giáo học.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu chính sách công: Khai thác nguồn học liệu chuyên sâu phục vụ giảng dạy các môn học Quản lý hành chính nhà nước, Chính sách công và Xã hội học tôn giáo.
  • Cán bộ, công chức làm công tác tôn giáo các cấp: Nắm vững cẩm nang nghiệp vụ, nguyên tắc ứng xử và quy trình xử lý điểm nóng, tranh chấp đất đai, thủ tục phong chức bổ nhiệm chức sắc đúng pháp luật.
  • Lãnh đạo các tổ chức tôn giáo, chức sắc, nhà tu hành: Hiểu rõ khuôn khổ pháp lý, quyền và nghĩa vụ công dân, nâng cao hiệu quả đối thoại và phối hợp với chính quyền các cấp.

Câu hỏi chuyên sâu

  1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Luận án đã mở rộng Lý thuyết Chính sách công và Mô hình Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (kế thừa và phát triển từ GS. Đỗ Quang Hưng) vào quản trị tôn giáo, xác lập bản chất của chính sách tôn giáo là một loại chính sách công đặc thù, chuyển dịch căn bản từ tư duy "hành chính hóa mệnh lệnh" sang "quản trị kiến tạo và phục vụ".

  2. Đổi mới phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây thể hiện như thế nào? So với công trình của Bùi Hữu Dược (2014) chỉ thuần túy tiếp cận từ góc độ tôn giáo học và Trần Minh Thư (2004) chỉ thuần túy luật học hình thức, luận án đã tích hợp phương pháp tiếp cận liên ngành Hành chính công - Xã hội học - Luật học, kết hợp khảo sát định lượng cơ cấu nhân lực CBCC 3 cấp với phân tích thể chế đa tầng.

  3. Phát hiện nào mang tính bất ngờ và có ý nghĩa thực tiễn cao nhất? Phát hiện về "khoảng trống năng lực tại cấp xã": 100% cán bộ quản lý tôn giáo cấp xã là kiêm nhiệm và thiếu chứng chỉ chuyên môn, tạo ra nút thắt cổ chai làm sai lệch việc thực thi chính sách của Trung ương tại địa phương, là nguyên nhân gốc rễ của hầu hết các khiếu kiện phức tạp.

  4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng và tái lập nghiên cứu (Replication protocol) không? Có. Luận án cung cấp bảng câu hỏi khảo sát thực địa chuẩn hóa, hệ thống bảng biểu phân loại CBCC và ma trận phân tích quy trình 11 nhóm nghiệp vụ quản lý tôn giáo, cho phép các nhà nghiên cứu tái lập đánh giá định kỳ tại các địa phương khác.

  5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo ra sao? Luận án gợi mở chương trình nghiên cứu tập trung vào 3 trọng tâm: (1) Quản trị các hiện tượng tôn giáo phi truyền thống trên nền tảng số; (2) Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính và huy động nguồn lực xã hội hóa của tôn giáo trong y tế - giáo dục; (3) Hợp tác quốc tế về nhân quyền và tự do tôn giáo trong bối cảnh thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của NCS Hà Ngọc Anh đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp cốt lõi:

  1. Xác lập hệ thống cơ sở lý luận toàn diện, định danh chính xác khái niệm, nội dung và 3 nguyên tắc bất khả phân trong QLNN đối với hoạt động tôn giáo tại Việt Nam.
  2. Phân tích thực chứng bức tranh quản lý nhà nước giai đoạn 1986–2019, chỉ rõ các điểm nghẽn thể chế, nhân sự và cơ chế phối hợp liên ngành.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ 4 nhóm theo tiến trình hành chính công, có giá trị ứng dụng trực tiếp cho việc hoàn thiện pháp luật tôn giáo.
  4. Đóng góp vào việc dịch chuyển mô hình quản trị tôn giáo theo hướng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền con người và an ninh quốc gia.
  5. Mở ra các hướng nghiên cứu liên ngành mới về kinh tế tôn giáo, chuyển đổi số trong quản lý tôn giáo và đối ngoại nhân quyền đa phương.