Luận án tiến sĩ luật học hoàn thiện pháp luật về giám sát và phản biện xã hội củ
Luận án tiến sĩ luật học phân tích hoàn thiện pháp luật về giám sát. Đề xuất cơ chế pháp lý nâng cao hiệu quả kiểm soát và bảo vệ quyền lợi công dân.
Luan An
luận án
Năm xuất bản
Số trang
242
Thời gian đọc
37 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan nghiên cứu pháp luật giám sát, phản biện
- Số trang:
- 242 trang
- Trường:
- Trường Đại học Luật Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật
- Tác giả:
- Phạm Thu Hương
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan nghiên cứu pháp luật giám sát phản biện
Phần này tổng hợp, phân tích các công trình nghiên cứu đã có. Các nghiên cứu liên quan đến pháp luật về giám sát và phản biện xã hội được xem xét. Mục tiêu là tạo nền tảng vững chắc cho luận án. Việc tổng quan giúp xác định những vấn đề đã được giải quyết. Đồng thời, nó chỉ ra những khoảng trống, thách thức còn tồn tại. Luận án sẽ xây dựng trên các thành tựu khoa học trước đó. Từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật phù hợp. Hoạt động giám sát xã hội và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (MTTQVN) là trọng tâm. Cần có cách tiếp cận mới để nâng cao hiệu quả.
1.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
Nhiều công trình trong nước đã đi sâu vào pháp luật về giám sát và phản biện xã hội. Các nghiên cứu này phân tích vai trò của MTTQVN. Chúng cũng đánh giá thực trạng ban hành, thực thi pháp luật. Một số tác giả đã chỉ ra các hạn chế trong cơ chế pháp lý. Các vấn đề về quyền và nghĩa vụ của chủ thể giám sát được thảo luận. Tuy nhiên, một số khía cạnh vẫn cần được làm rõ. Đặc biệt là các giải pháp cụ thể để hoàn thiện hệ thống pháp luật.
1.2. Tình hình nghiên cứu quốc tế
Các nghiên cứu quốc tế cung cấp góc nhìn so sánh. Chúng đề cập đến kinh nghiệm của các quốc gia khác. Các mô hình giám sát của tổ chức xã hội dân sự được phân tích. Điều này giúp rút ra bài học kinh nghiệm quý giá. Việc áp dụng linh hoạt các bài học này vào bối cảnh Việt Nam là cần thiết. Cần tìm hiểu cách các nước phát triển quyền phản biện. Phân tích này góp phần làm phong phú thêm lý luận về giám sát xã hội.
1.3. Đánh giá nhận xét các công trình
Các công trình nghiên cứu đã có là cơ sở quan trọng. Chúng đã đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhận. Tuy nhiên, vẫn còn những vấn đề chưa được giải quyết triệt để. Một số công trình chưa đưa ra giải pháp toàn diện. Luận án này sẽ kế thừa và phát triển các kết quả đó. Nó sẽ tập trung vào việc hoàn thiện pháp luật về giám sát và phản biện xã hội. Mục tiêu là nâng cao tính khả thi, hiệu quả của pháp luật Việt Nam.
II. Lý luận hoàn thiện pháp luật giám sát phản biện xã hội
Chương này tập trung làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản. Nó giải thích khái niệm, đặc điểm và vai trò của giám sát xã hội, phản biện xã hội. Pháp luật Việt Nam về hai hoạt động này được phân tích kỹ lưỡng. Các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của pháp luật cũng được trình bày. Ngoài ra, các yếu tố tác động và ảnh hưởng đến quá trình hoàn thiện pháp luật được xem xét. Vai trò trung tâm của MTTQVN trong hệ thống chính trị được nhấn mạnh. Nền tảng lý luận này là kim chỉ nam cho các chương tiếp theo.
2.1. Khái niệm vai trò giám sát phản biện xã hội
Giám sát xã hội là hoạt động kiểm tra, theo dõi các cơ quan nhà nước. Phản biện xã hội là việc đưa ra ý kiến, góp ý cho các chính sách. Cả hai hoạt động này đều nhằm đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân. Chúng góp phần xây dựng nhà nước pháp quyền Xã hội chủ nghĩa. Vai trò của MTTQVN trong thực hiện chức năng này rất lớn. Mặt trận là cầu nối giữa Đảng, Nhà nước và nhân dân. Hoạt động này cần được tăng cường để đảm bảo sự minh bạch, công bằng.
2.2. Pháp luật Việt Nam về giám sát phản biện xã hội
Hệ thống pháp luật Việt Nam đã có nhiều quy định về giám sát và phản biện xã hội. Hiến pháp, các luật chuyên ngành và văn bản dưới luật đã thể chế hóa. Tuy nhiên, vẫn còn những vướng mắc trong thực tiễn. Một số quy định chưa đủ cụ thể, rõ ràng. Điều này gây khó khăn cho việc thực thi. Cần rà soát, hệ thống hóa các quy định hiện hành. Mục tiêu là xây dựng một khung pháp lý đồng bộ và hiệu quả.
2.3. Tiêu chí yếu tố ảnh hưởng hoàn thiện pháp luật
Các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện pháp luật bao gồm: tính hợp hiến, hợp pháp, đồng bộ. Tính khả thi, minh bạch và hiệu quả cũng rất quan trọng. Các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa tác động mạnh mẽ đến quá trình này. Trình độ dân trí và ý thức pháp luật của người dân cũng ảnh hưởng. Việc nhận diện và đánh giá các yếu tố này giúp định hướng hoàn thiện pháp luật chính xác.
III. Thực trạng thực tiễn pháp luật giám sát phản biện xã hội
Chương này đánh giá sâu sắc thực trạng pháp luật hiện hành. Nó tập trung vào các quy định về giám sát và phản biện xã hội của MTTQVN. Đồng thời, chương phân tích thực tiễn thực hiện các quy định này. Những thành tựu và hạn chế được chỉ rõ. Các nguyên nhân của những tồn tại, yếu kém cũng được làm sáng tỏ. Từ đó, luận án đưa ra cái nhìn toàn diện về thực tế. Đây là cơ sở quan trọng để đề xuất các giải pháp phù hợp. Việc đánh giá khách quan giúp xác định đúng trọng tâm cần cải cách.
3.1. Đánh giá thực trạng pháp luật về giám sát
Pháp luật về giám sát của MTTQVN đã được ban hành. Các văn bản luật đã tạo hành lang pháp lý nhất định. Tuy nhiên, tính cụ thể, rõ ràng của một số điều khoản còn thiếu. Cơ chế phối hợp giữa MTTQVN và các cơ quan nhà nước chưa thực sự hiệu quả. Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể giám sát chưa được quy định đầy đủ. Điều này ảnh hưởng đến tính chủ động và hiệu lực của hoạt động giám sát.
3.2. Thực trạng pháp luật về phản biện xã hội
Pháp luật về phản biện xã hội cũng có những tiến bộ nhất định. MTTQVN đã thực hiện nhiều hoạt động phản biện. Nhiều ý kiến đóng góp có giá trị đã được ghi nhận. Tuy nhiên, quyền phản biện chưa được bảo đảm đầy đủ. Mức độ tiếp thu các ý kiến phản biện còn tùy thuộc vào từng cơ quan. Một số quy định còn mang tính khuyến nghị, thiếu chế tài ràng buộc.
3.3. Thực tiễn thực hiện pháp luật giám sát phản biện
Thực tiễn thực hiện pháp luật cho thấy nhiều nỗ lực từ phía MTTQVN. Nhiều hoạt động giám sát, phản biện đã mang lại hiệu quả tích cực. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế. Năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác Mặt trận còn yếu. Nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất chưa đủ đáp ứng. Một số địa phương còn chưa chủ động trong việc triển khai. Cần có sự tăng cường trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền.
IV. Quan điểm giải pháp hoàn thiện pháp luật MTTQVN
Phần này đề xuất các quan điểm định hướng và giải pháp cụ thể. Mục tiêu là hoàn thiện pháp luật về giám sát và phản biện xã hội của MTTQVN. Các giải pháp được xây dựng dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn đã phân tích. Chúng nhằm khắc phục những tồn tại, phát huy vai trò của Mặt trận. Việc hoàn thiện pháp luật góp phần xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Nó đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân. Các đề xuất này mang tính khả thi và đồng bộ.
4.1. Quan điểm hoàn thiện pháp luật về giám sát phản biện
Việc hoàn thiện pháp luật phải quán triệt đường lối của Đảng. Nắm vững Hiến pháp và pháp luật hiện hành. Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật. Tôn trọng và phát huy quyền dân chủ của nhân dân. Phát huy vai trò chủ động, tích cực của MTTQVN. Pháp luật cần minh bạch, dễ hiểu và dễ thực hiện. Các quy định phải phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế-xã hội của đất nước.
4.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật MTTQVN
Các giải pháp bao gồm việc sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật hiện hành. Cần cụ thể hóa quyền và trách nhiệm của MTTQVN. Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa Mặt trận và các cơ quan nhà nước. Nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật. Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động giám sát, phản biện. Đảm bảo nguồn lực cho các hoạt động này.
4.3. Phát huy vai trò Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
MTTQVN là tổ chức có vai trò đặc biệt quan trọng. Mặt trận là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân. Cần tăng cường vị thế, nâng cao quyền hạn của MTTQVN. Tạo điều kiện thuận lợi để Mặt trận thực hiện tốt chức năng giám sát và phản biện xã hội. Đảm bảo tiếng nói của nhân dân được lắng nghe và tiếp thu. Điều này góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Nó xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (242 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Hoàn thiện pháp luật về giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam" do NCS. Phạm Thu Hương thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Lê Minh Tâm tại Trường Đại học Luật Hà Nội (chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật, Mã số: 0380106) là một công trình nghiên cứu tiên phong, có tính hệ thống và đột phá về mặt thể chế. Công trình đặt trong bối cảnh công cuộc Đổi mới toàn diện sau hơn 35 năm tại Việt Nam, đặc biệt là giai đoạn cụ thể hóa Cương lĩnh xây dựng đất nước và Hiến pháp năm 2013 – bản Hiến pháp lần đầu tiên hiến định nguyên tắc: "Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp" (Điều 2). Trong cấu trúc quyền lực đó, việc thiết lập cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước từ bên ngoài bộ máy nhà nước thông qua giám sát và phản biện xã hội (PBXH) của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (MTTQVN) đóng vai trò là một "đối trọng khách quan", bảo đảm bản chất Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (XHCN) của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân.
flowchart TD
A["Quyền lực Nhà nước tối cao thuộc về Nhân dân"] --> B["Cơ chế Dân chủ Đại diện<br>(Quốc hội, HĐND, Chính phủ, Tòa án)"]
A --> C["Cơ chế Giám sát & PBXH Xã hội<br>(MTTQVN & Các tổ chức thành viên)"]
C -->|"Theo dõi, phát hiện, kiến nghị<br>(Đối trọng khách quan)"| B
B -->|"Trách nhiệm giải trình & Bắt buộc tiếp thu"| C
style A fill:#f9f0ea,stroke:#d97706,stroke-width:2px
style B fill:#e0f2fe,stroke:#0284c7,stroke-width:2px
style C fill:#ecfdf5,stroke:#059669,stroke-width:2px
Research Gap cốt lõi: Mặc dù chủ trương về PBXH và giám sát của MTTQVN đã được xác lập từ Đại hội X của Đảng và được cụ thể hóa bằng Quyết định số 217-QĐ/TW, Quyết định số 218-QĐ/TW của Bộ Chính trị khóa XI, cũng như Luật MTTQVN năm 2015, song tồn tại khoảng trống pháp lý nghiêm trọng (legal vacuum) giữa quy định hiến định và cơ chế thực thi thực tế. Hệ thống pháp luật hiện hành mang tính tản mạn, thiếu đồng bộ; phạm vi đối tượng giám sát còn chung chung hoặc bị bỏ trống; thiếu vắng quy trình thủ tục pháp lý chặt chẽ; đặc biệt là thiếu hẳn cơ chế chế tài xử lý hậu quả pháp lý sau giám sát và thiếu tính ràng buộc bắt buộc tiếp thu, giải trình đối với các cơ quan nhà nước (CQNN).
Luận án xác lập 4 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và 4 giả thuyết khoa học (Hypotheses - H) xuyên suốt:
- RQ1: Bản chất lý luận, đặc trưng và tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của pháp luật về giám sát và PBXH của MTTQVN trong Nhà nước pháp quyền XHCN là gì?
- H1: Hoàn thiện pháp luật về giám sát và PBXH đòi hỏi mở rộng khái niệm pháp luật thực định gắn với các chuẩn mực đạo đức - xã hội, bảo đảm tính độc lập tương đối và cơ chế giải trình bắt buộc của CQNN.
- RQ2: Thực trạng quy phạm pháp luật và thực tiễn thi hành quyền lực giám sát, PBXH của MTTQVN từ năm 1992 đến nay bộc lộ những khoảng trống và rào cản thể chế nào?
- H2: Hiệu lực pháp lý thấp của hoạt động giám sát, PBXH bắt nguồn từ sự thiếu vắng chế tài hậu giám sát và tính chất một chiều, hình thức trong khâu tiếp thu kiến nghị.
- RQ3: Kinh nghiệm quốc tế từ các thiết chế có chức năng tương đồng (như Chính hiệp Trung Quốc, Mặt trận Lào, Hiệp hội Nhân dân Singapore) gợi mở những giá trị tham khảo nào cho Việt Nam?
- H3: Cơ chế hiệp thương định kỳ, quyền tiếp cận thông tin bắt buộc và quy trình dự thính lập pháp là những giải pháp thể chế hóa khả thi để nâng cao hiệu lực kiểm soát quyền lực.
- RQ4: Những quan điểm định hướng và nhóm giải pháp đột phá nào cần được ban hành nhằm hoàn thiện toàn diện khung pháp lý cho hoạt động giám sát và PBXH của MTTQVN?
- H4: Việc ban hành luật chuyên ngành độc lập hoặc sửa đổi căn bản Luật MTTQVN năm 2015 gắn với sửa đổi Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) là điều kiện tiên quyết bảo đảm thực quyền cho nhân dân.
Phạm vi nghiên cứu: Về không gian, luận án tập trung khảo sát hoạt động của Ủy ban Trung ương MTTQVN (UBTWMTTQVN) và Ủy ban MTTQVN các cấp ở địa phương trên toàn bộ 63 tỉnh/thành phố, đặt trong mối quan hệ tương tác với hơn 65.000 hội và tổ chức phi chính phủ (gồm 510 hội và 58 quỹ quy mô toàn quốc) cùng gần 800.000 doanh nghiệp đang vận hành tại Việt Nam. Về thời gian, luận án bao quát tiến trình lập hiến từ Hiến pháp năm 1992, tập trung chuyên sâu vào giai đoạn thi hành Hiến pháp năm 2013 đến năm 2022.
Literature Review và Positioning
Tổng quan nghiên cứu trong nước và quốc tế cho thấy bức tranh đa chiều về kiểm soát quyền lực và sự tham gia của xã hội dân sự vào quản trị quốc gia:
graph LR
subgraph "Dòng Lý Luận Thể Chế"
A1["Trần Hậu (2006)<br>Đề tài KX.06/06"] --> A["Khung Lý Thuyết Giám Sát Xã Hội"]
A2["Đào Trí Úc (2015, 2018)<br>Mô hình Nhà nước pháp quyền"] --> A
A3["Lê Hữu Nghĩa & cs (2010)<br>Đổi mới hệ thống chính trị"] --> A
end
subgraph "Dòng Thực Tiễn Pháp Lý"
B1["Lưu Văn Đạt (2010)<br>Cơ chế Luật MTTQVN"] --> B["Khoảng Trống Chế Tài Hậu Giám Sát"]
B2["Nguyễn Văn Pha (2013, 2016)<br>Đề tài cấp Bộ"] --> B
B3["Trần Ngọc Đường (2016)<br>Quy trình lập pháp & Kiểm soát ngoài"] --> B
end
subgraph "Dòng So Sánh Quốc Tế"
C1["Chính Hiệp Trung Quốc<br>(34 TCTV, 3000 Ủy ban)"] --> C["Mô Hình Tham Chính Đa Tầng"]
C2["Mặt trận Lào Xây dựng Đất nước<br>(Luật 2009, sửa đổi 2018)"] --> C
C3["PA Singapore (1960)<br>Cầu nối cầm quyền - Công dân"] --> C
end
A --> D["VỊ TRÍ TIÊN PHONG CỦA LUẬN ÁN:<br>Hệ thống hóa toàn diện Lý luận - Thực trạng - Đề xuất Luật hóa cơ chế đối trọng khách quan"]
B --> D
C --> D
style D fill:#fef3c7,stroke:#b45309,stroke-width:2px
Các dòng nghiên cứu chính và những cuộc tranh luận học thuật
Dòng nghiên cứu lý luận thể chế chính trị và kiểm soát quyền lực: Các công trình của Đào Trí Úc và Võ Khánh Vinh (2012), Đào Trí Úc và Phạm Hữu Nghị (2010), Phùng Hữu Phú, Lê Hữu Nghĩa, Vũ Văn Hiền, Nguyễn Viết Thông (2016) đã khẳng định tính tất yếu của việc kiểm soát quyền lực nhà nước từ bên ngoài. Tuy nhiên, tồn tại cuộc tranh luận học thuật gay gắt giữa hai luồng quan điểm:
- Trường phái quyền lực tư vấn (Advisory Power Approach): Cho rằng giám sát và PBXH của MTTQVN thuần túy mang tính nhân dân, tính xã hội, dựa trên phương thức "vận động, thuyết phục, kiến nghị", không mang tính quyền lực nhà nước và không được sử dụng quyền lực cưỡng chế để can thiệp vào hoạt động quản lý nhà nước.
- Trường phái quyền lực kiểm soát ràng buộc (Binding Accountability Approach): Đại diện bởi các nghiên cứu của Trần Ngọc Đường (2016), Trịnh Đức Thảo (2017), Nguyễn Minh Đoan (2019) và nguyên Tổng Bí thư Lê Khả Phiêu (2014), lập luận rằng nếu giám sát xã hội chỉ dừng lại ở mức "phát hiện và nêu ý kiến" mà không có cơ chế chế tài bắt buộc CQNN phải giải trình, tiếp thu hoặc bị xử lý khi cố tình vi phạm thì hoạt động này sẽ rơi vào tình trạng "hình thức, hiệu quả pháp lý thấp", làm suy giảm niềm tin của nhân dân.
Dòng nghiên cứu thực trạng và hoàn thiện cơ chế: Các đề tài cấp bộ do Nguyễn Văn Pha chủ nhiệm (2009, 2011, 2013, 2016) và Lưu Văn Đạt (2010) đã phân tích các hạn chế của Luật MTTQVN. Tuy nhiên, các công trình này chủ yếu dừng lại ở mức độ gợi mở định hướng chính trị, chưa xây dựng được hệ thống tiêu chí định lượng đánh giá mức độ hoàn thiện của pháp luật và chưa phân định ranh giới pháp lý rành mạch giữa "phản biện xã hội" với "tham gia góp ý kiến", "phản bác" hay "trưng cầu ý dân".
Đối chiếu so sánh với các nghiên cứu quốc tế
Luận án mở rộng đối sánh thực chứng với 3 mô hình thể chế quốc tế điển hình:
- Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân Trung Quốc (Chính hiệp): Hoạt động theo cơ chế gồm 34 tổ chức thành viên (TCTV), hơn 3.000 tổ chức Chính hiệp các cấp (31 cấp tỉnh, 15 cấp phó tỉnh, hơn 300 cấp thành phố, hơn 2.800 cấp huyện/khu). Chính hiệp thực hiện quyền giám sát dân chủ thông qua cơ chế gửi đại biểu dự thính toàn bộ các kỳ họp của Đại hội đại biểu nhân dân toàn quốc (Quốc hội) để giám sát việc tiếp thu ý kiến ngay trong quy trình lập pháp.
- Mặt trận Lào Xây dựng Đất nước: Được thể chế hóa bằng Luật về Mặt trận Lào Xây dựng Đất nước năm 2009 (gồm 12 chương, 48 điều) và Luật sửa đổi, bổ sung năm 2018, xác lập thẩm quyền kiểm tra, giám sát toàn diện đối với hoạt động của CQNN và công chức từ trung ương đến cơ sở.
- Hiệp hội Nhân dân Singapore (People's Association - PA, thành lập năm 1960): Thiết lập cơ chế đối thoại bán chính thức, thu thập phản hồi của cử tri về chính sách công để chuyển hóa trực tiếp thành nghĩa vụ điều chỉnh chính sách của các bộ, ngành.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án tạo ra bước tiến quan trọng về mặt lý luận trong chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật qua việc xác lập các luận điểm mới:
"Sự có mặt của MTTQVN trong mối quan hệ này sẽ như một 'đối trọng' mang tính khách quan... để người dân được là chủ và làm chủ, đúng như Chủ tịch Hồ Chí Minh kính yêu lúc sinh thời hằng mong muốn."
- Phát triển học thuyết Kiểm soát quyền lực nhà nước trong điều kiện một Đảng cầm quyền: Luận án chứng minh rằng trong thể chế chính trị một Đảng duy nhất lãnh đạo, MTTQVN không chỉ thuần túy đóng vai trò tập hợp khối đại đoàn kết hay tổ chức phong trào thi đua mà phải thực hiện chức năng tham chính thông qua giám sát và PBXH, tạo lập cơ chế "đối trọng khách quan" nhằm phòng ngừa nguy cơ quan liêu, tha hóa quyền lực và lạm quyền.
- Chuẩn hóa khái niệm Pháp luật về giám sát và PBXH theo nghĩa rộng: Kế thừa phát triển luận điểm của GS. Lê Minh Tâm, luận án định danh: Pháp luật về giám sát và PBXH là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành và thừa nhận (bao gồm cả việc công nhận điều lệ của các tổ chức xã hội được phê duyệt) nhằm điều chỉnh hành vi của các chủ thể, xác lập thẩm quyền, trình tự thủ tục, điều kiện bảo đảm và hệ quả pháp lý.
- Phân định ranh giới khái niệm học thuật: Làm rõ bản chất khoa học giữa PBXH với 4 hiện tượng pháp lý - chính trị lân cận:
- PBXH vs. Tham gia góp ý kiến: Góp ý mang tính tùy nghi, không bắt buộc phản hồi; PBXH mang tính pháp lý xác định, đòi hỏi trình độ chuyên gia, có quy trình thẩm định độc lập và buộc cơ quan soạn thảo phải trả lời chính thức về mức độ tiếp thu.
- PBXH vs. Phản bác: Phản bác thuần túy mang tính phủ định; PBXH bao hàm cả nhận diện cái đúng, phát hiện cái sai, và kiến nghị phương án hoàn thiện mang tính xây dựng.
- PBXH vs. Phản kháng: Phản kháng là phản ứng tự phát mang tính xung đột; PBXH là hoạt động khoa học, hòa bình, diễn ra trong khuôn khổ thể chế nhằm tăng cường đồng thuận xã hội.
- PBXH vs. Trưng cầu ý dân: Trưng cầu ý dân là quyền quyết định tối cao của toàn thể cử tri thông qua bỏ phiếu; PBXH là sự thẩm định chuyên sâu của các chủ thể đại diện xã hội đối với dự thảo chính sách.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp 4 trường phái lý thuyết nền tảng:
- Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về Dân chủ XHCN: Khẳng định tất cả quyền lực thuộc về nhân dân; kết hợp hài hòa giữa nguyên tắc tập trung dân chủ trong Đảng/Nhà nước với nguyên tắc hiệp thương dân chủ trong Mặt trận.
- Lý thuyết Giá trị công và Trách nhiệm giải trình (Accountability Theory): Vận dụng tư tưởng của John Dewey (Lý thuyết giá trị và Nền cộng hòa và những vấn đề) về sự lạm dụng quyền lực khi thiếu vắng sự giám sát ràng buộc thường xuyên của công dân.
- Lý thuyết Pháp luật thực định mở rộng (Sociological Jurisprudence): Gắn kết quy phạm pháp luật thực định với các chuẩn mực đạo đức xã hội và điều lệ của các tổ chức xã hội dân sự.
classDiagram
class KhungLyThuyetGiamSatPBXH {
+ChuQuyenNhanDan: MacLenin_HoChiMinh
+TrachNhiemGiaiTrinh: JohnDewey_PublicValue
+PhapLuatThucDinhMoRong: GS_LeMinhTam
+KiemSoatQuyenLucNgoai: DaoTriUc_TranNgocDuong
+kiemTraTinhHopPhap()
+danhGiaTinhHopLy()
+xacLapHeQuaPhapLy()
}
class ThucTienTheChe {
+CoCheTheoDoiPhatHienKienNghi()
+ThuTucHopPhanBien()
+CoCheHauGiamSatRangBuoc()
}
KhungLyThuyetGiamSatPBXH --> ThucTienTheChe : Chuyển hóa quy phạm
Điều kiện biên (Boundary Conditions): Khung phân tích vận hành dựa trên 3 điều kiện tiên quyết: (1) Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản nhưng phải tôn trọng tính độc lập tương đối về mặt tổ chức của MTTQVN; (2) Không thay thế chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm sát mang tính quyền lực nhà nước; (3) Vận hành theo cơ chế chuẩn tắc "theo dõi - phát hiện - kiến nghị - giải trình bắt buộc".
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng thế giới quan duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với lập trường chủ nghĩa hiện thực phê phán trong luật học (Critical Legal Realism). Nghiên cứu sử dụng thiết kế đa tầng bậc (Multi-level Jurisprudential Design), tích hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu luật học chuẩn tắc (Normative Legal Research) để giải mã các văn bản quy phạm pháp luật và nghiên cứu luật học thực chứng xã hội (Empirical Socio-Legal Research) để đánh giá tác động thực tế của thể chế.
flowchart LR
subgraph "Nguồn Dữ Liệu Sơ Cấp (1992 - 2022)"
D1["Hiến pháp 1992, 2013<br>Luật MTTQVN 1999, 2015"]
D2["Quyết định 217, 218-QĐ/TW<br>Luật Ban hành VBQPPL"]
D3["Báo cáo giám sát thực tế<br>tại 63 tỉnh/thành"]
end
subgraph "Phương Pháp Xử Lý"
M1["Phân tích Nội dung Văn bản<br>(Content Analysis)"]
M2["Luật học So sánh<br>(Comparative Jurisprudence)"]
M3["Thống kê Pháp lý Thực chứng<br>(Empirical Legal Stats)"]
end
subgraph "Kết Quả Luận Giải"
R1["Xác định 4 điểm nghẽn thể chế"]
R2["Mô hình hóa quy trình 3 giai đoạn"]
R3["Dự thảo Khung Luật chuyên ngành"]
end
D1 & D2 & D3 --> M1 & M2 & M3 --> R1 & R2 & R3
style M1 fill:#eff6ff,stroke:#3b82f6
style M2 fill:#eff6ff,stroke:#3b82f6
style M3 fill:#eff6ff,stroke:#3b82f6
Quy trình nghiên cứu và chuẩn mực thẩm định
- Thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp: Khảo sát toàn bộ hệ thống văn kiện của Đảng, các bản Hiến pháp (1946, 1959, 1992, 2013), Luật MTTQVN (năm 1999, 2015), Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Tổ chức Chính quyền địa phương, Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Kỹ thuật tam giác hóa (Data & Method Triangulation): Kết hợp kiểm chứng chéo giữa 3 nguồn dữ liệu: (i) Quy phạm văn bản luật thực định; (ii) Báo cáo tổng kết thực tiễn định kỳ của UBTWMTTQVN và UBMTTQVN cấp tỉnh; (iii) Đánh giá độc lập từ các công trình nghiên cứu của các chuyên gia đầu ngành.
- Phân tích luật học so sánh (Comparative Method): So sánh chức năng, nhiệm vụ, cơ chế vận hành và hiệu lực pháp lý của thiết chế MTTQVN với Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân Trung Quốc và Mặt trận Lào Xây dựng Đất nước nhằm rút ra các bài học thể chế hóa thích ứng với điều kiện Việt Nam.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Dựa trên phân tích pháp lý chuẩn tắc và thống kê thực chứng, luận án làm sáng tỏ 4 phát hiện đột phá:
| STT | Phát Hiện Cốt Lõi | Dữ Liệu Thực Chứng & Minh Chứng Thực Tế | Hệ Quả Thể Chế |
|---|---|---|---|
| 1 | Khoảng trống "Chế tài Hậu giám sát" (Post-monitoring sanction vacuum) | Điều 29-31 Luật MTTQVN 2015 quy định trách nhiệm trả lời của CQNN nhưng hoàn toàn không có chế tài nếu cơ quan chậm trễ hoặc từ chối trả lời. | Kiến nghị sau giám sát bị rơi vào "im lặng hành chính"; MTTQVN các cấp lúng túng, không có công cụ pháp lý để truy cứu trách nhiệm. |
| 2 | Sự thụ động và "Một chiều" trong quy trình PBXH | Thực tiễn PBXH mới dừng lại ở việc "đóng góp ý kiến vào những đề án, dự thảo do các cơ quan đảng, nhà nước đưa đến", thiếu cơ chế chủ động phản biện độc lập. | CQNN soạn thảo tiếp thu ở mức nào, có tiếp thu hay không thì cơ quan phản biện hoàn toàn không được thông báo hay giải trình chính thức. |
| 3 | Hiện tượng "Hình thức hóa" trong Giám sát Phối hợp | Tỷ lệ các cuộc giám sát do MTTQVN chủ động trực tiếp chủ trì là rất thấp; chủ yếu tham gia giám sát liên ngành cùng các CQNN. | Đánh mất tính độc lập khách quan của giám sát xã hội; chuyển hóa giám sát nhân dân thành hoạt động hỗ trợ thanh tra hành chính. |
| 4 | Sự lệch pha thể chế giữa Hiến pháp và Luật chuyên ngành | Nguyên tắc hiến định về "kiểm soát quyền lực" (Điều 2 Hiến pháp 2013) chưa được cụ thể hóa thành các quyền năng tố tụng hoặc quyền năng yêu cầu đình chỉ văn bản trái luật của Mặt trận. | Tạo ra sự bất đối xứng quyền lực giữa CQNN (mang quyền lực cưỡng chế) và MTTQVN (chỉ có quyền kiến nghị thuần túy). |
"Theo nghĩa rộng, pháp luật là tổng thể các quy tắc xử sự và các nguyên tắc, định hướng, mục đích pháp luật, do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí nhà nước và phản ánh những nhu cầu xã hội khách quan, điển hình, phổ biến để điều chỉnh các quan hệ trên các lĩnh vực của đời sống xã hội."
— (Trích tr. 43-44 theo luận giải của GS. Lê Minh Tâm)
sequenceDiagram
autonumber
actor MTTQ as MTTQVN / Đoàn PBXH
participant CQNN as Cơ Quan Chủ Trì Soạn Thảo
participant QH as Quốc Hội / HĐND
MTTQ->>CQNN: Gửi Văn bản Phản biện Xã hội chuyên sâu
alt Thực trạng hiện nay (Bất cập)
CQNN-->>MTTQ: Tiếp thu một chiều / Im lặng / Không phản hồi
Note over MTTQ,CQNN: Không có chế tài cưỡng chế giải trình
else Mô hình Kiến nghị Đột phá của Luận án
CQNN->>MTTQ: Bắt buộc gửi Văn bản Tiếp thu & Giải trình chi tiết (trong 30 ngày)
CQNN->>QH: Trình Dự thảo Luật kèm Báo cáo Giải trình PBXH của Mặt trận
MTTQ->>QH: Cử Đại diện tham gia Dự thính & Trực tiếp nêu chính kiến tại Kỳ họp
QH->>CQNN: Bác bỏ / Hoãn thông qua nếu chưa hoàn thiện giải trình PBXH
end
Implications đa chiều
- Về mặt Lý luận: Xác lập mô hình lý thuyết kiểm soát quyền lực xã hội từ bên ngoài; tái định vị vai trò của MTTQVN từ một thiết chế "hiệu triệu, động viên" truyền thống sang một thiết chế "tham chính, phản biện và kiểm soát quyền lực".
- Về mặt Phương pháp luận: Cung cấp bộ công cụ đánh giá mức độ hoàn thiện của pháp luật chuyên ngành luật học bao gồm: Tính đồng bộ, tính khả thi, tính xác định của quy phạm, tính nghiêm minh của chế tài và mức độ bảo đảm quyền con người.
- Về mặt Thực tiễn Lập pháp: Đề xuất lộ trình 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Sửa đổi, bổ sung Luật MTTQVN năm 2015 và Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 (sửa đổi 2020), quy định hồ sơ dự án luật bắt buộc phải có "Báo cáo phản biện xã hội độc lập của UBTWMTTQVN" và văn bản tiếp thu giải trình của ban soạn thảo mới đủ điều kiện trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét.
- Giai đoạn 2: Xây dựng và trình Quốc hội ban hành Luật Giám sát và Phản biện xã hội độc lập nhằm bao quát quyền giám sát của công dân và toàn bộ các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp.
- Về mặt Quản trị công: Thiết lập quy chế bắt buộc người đứng đầu CQNN phải chịu trách nhiệm hành chính nếu không trả lời văn bản kiến nghị sau giám sát của MTTQVN trong thời hạn luật định (tối đa 30 ngày).
Limitations và Future Research
- Giới hạn về dữ liệu thực chứng vi mô: Do phạm vi bao quát rộng toàn quốc, luận án tập trung khảo sát chủ yếu ở cấp trung ương (UBTWMTTQVN) và cấp tỉnh/thành phố, số liệu định lượng chi tiết tại cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn và Ban Thanh tra nhân dân) còn có độ bao phủ chưa đồng đều.
- Độ trễ thể chế của chính sách: Nghiên cứu phản ánh thực trạng pháp luật tính đến thời điểm năm 2022; các chuyển dịch chính sách mới xuất hiện trong quá trình phục hồi sau đại dịch và quá trình chuyển đổi số trong thủ tục hành chính công cần được tiếp tục cập nhật.
- Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Hướng 1: Nghiên cứu ứng dụng Chính phủ số và Nền tảng số (Civic Tech) trong việc thu thập ý kiến cử tri và tổ chức PBXH trực tuyến (E-Consultation and Digital Social Oversight).
- Hướng 2: Nghiên cứu cơ chế tài phán hiến pháp hoặc tố tụng hành chính đặc thù cho phép MTTQVN khởi kiện các quyết định hành chính trái pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích công cộng (Public Interest Litigation).
- Hướng 3: Đánh giá tác động kinh tế học pháp lý (Law and Economics) của hoạt động PBXH đối với việc ngăn ngừa thất thoát ngân sách trong các đại dự án đầu tư công.
Tác động và ảnh hưởng
graph TD
A["TÁC ĐỘNG TOÀN DIỆN CỦA LUẬN ÁN"] --> B["Học Thuật (Academia)"]
A --> C["Lập Pháp & Thể Chế (Policy)"]
A --> D["Kinh Tế - Xã Hội (Society)"]
B --> B1["Tài liệu chuẩn mực cho đào tạo Tiến sĩ, Thạc sĩ Luật học"]
B --> B2["Cung cấp khung lý luận kiểm soát quyền lực độc đáo"]
C --> C1["Luận cứ sửa đổi Luật MTTQVN 2015 & Luật Ban hành VBQPPL"]
C --> C2["Quy chuẩn hóa thẩm quyền giải trình bắt buộc của CQNN"]
D --> D1["Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của 100 triệu công dân"]
D --> D2["Ngăn chặn tham nhũng, lãng phí chính sách từ sớm, từ xa"]
style A fill:#f43f5e,stroke:#9f1239,stroke-width:2px,color:#fff
style B fill:#eff6ff,stroke:#3b82f6
style C fill:#f0fdf4,stroke:#16a34a
style D fill:#fefce8,stroke:#ca8a04
- Tác động học thuật: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo nền tảng cho công tác nghiên cứu, đào tạo sau đại học tại các cơ sở đào tạo luật học trọng điểm (như Trường Đại học Luật Hà Nội, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Đại học Quốc gia Hà Nội). Khung phân tích mở đường cho hàng loạt đề tài nghiên cứu chuyên sâu về quyền lực nhân dân và luật học xã hội.
- Tác động lập pháp và chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ban Bí thư Trung ương Đảng và UBTWMTTQVN trong việc thể chế hóa Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng về phát huy vai trò chủ thể của nhân dân và hoàn thiện cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước.
- Lợi ích xã hội và hội nhập: Góp phần minh bạch hóa quá trình hoạch định chính sách công, củng cố sự đồng thuận xã hội, hạn chế xung đột pháp lý và phòng chống tham nhũng, lãng phí tiêu cực từ khâu thiết kế quy phạm; nâng cao chỉ số quản trị công (PAPI) và năng lực cạnh tranh quốc gia.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới học thuật (Doctoral & Senior Researchers): Tiếp cận một khung lý thuyết chuẩn hóa về kiểm soát quyền lực xã hội và phương pháp luận luật học so sánh chuyên sâu.
- Các Cơ quan Soạn thảo Chính sách & Đại biểu Quốc hội: Nhận diện rõ các lỗ hổng kỹ thuật lập pháp để nâng cao chất lượng thẩm định dự án luật và thiết lập cơ chế tiếp thu phản biện minh bạch.
- Hệ thống Cán bộ MTTQVN và các Tổ chức Thành viên các cấp: Được trang bị cẩm nang lý luận và căn cứ thực tiễn để nâng cao tính độc lập, bản lĩnh chính trị và kỹ năng xây dựng báo cáo giám sát, PBXH có trọng lượng.
- Cộng đồng Doanh nghiệp và Các Tổ chức Xã hội: Hưởng lợi từ một môi trường thể chế minh bạch, nơi các kiến nghị chính sách hợp pháp được lắng nghe, bảo vệ trước các quy định mang tính cục bộ, lợi ích nhóm.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Trả lời: Đóng góp độc đáo nhất là việc phát triển Lý thuyết kiểm soát quyền lực nhà nước trong điều kiện một Đảng cầm quyền, thông qua việc luận giải vai trò của MTTQVN như một thiết chế "đối trọng khách quan" đại diện cho nhân dân. Luận án đã mở rộng Lý thuyết pháp luật thực định của GS. Lê Minh Tâm bằng cách chứng minh rằng pháp luật về giám sát và PBXH không thể chỉ đóng khung trong các quy phạm do Nhà nước ban hành, mà phải thừa nhận các quy tắc xã hội, điều lệ của các tổ chức xã hội được chuẩn hóa thành nguồn bổ trợ, tạo cơ chế pháp lý ràng buộc nghĩa vụ giải trình của CQNN.
2. Phương pháp nghiên cứu của luận án có điểm đổi mới nào khi đối chiếu với các công trình trước đây?
Trả lời: So với đề tài KX.06/06 của Trần Hậu (2006) chỉ nghiên cứu thuần túy lý luận chính trị hoặc đề tài của Lưu Văn Đạt (2010) chỉ tiếp cận sửa đổi luật khung, luận án đã đổi mới bằng cách:
- Sử dụng phương pháp luật học so sánh thực chứng đa diện (đối sánh trực tiếp với Luật Mặt trận Lào Xây dựng Đất nước sửa đổi 2018 và cơ chế vận hành của Chính hiệp Trung Quốc với hơn 3.000 ủy ban).
- Xây dựng hệ thống tiêu chí định lượng đánh giá mức độ hoàn thiện của pháp luật (tính đồng bộ, tính khả thi, tính ràng buộc chế tài), chỉ rõ điểm nghẽn "hậu giám sát" mà các nghiên cứu trước chưa mô hình hóa được.
3. Phát hiện bất ngờ và phản trực giác nhất từ dữ liệu thực chứng là gì?
Trả lời: Phát hiện bất ngờ nhất là: Mặc dù số lượng các cuộc giám sát phối hợp liên ngành có sự tham gia của MTTQVN tăng đều qua các năm, nhưng hiệu lực kiểm soát quyền lực thực chất lại có xu hướng giảm sút. Dữ liệu chỉ ra rằng việc tham gia cùng đoàn kiểm tra của CQNN khiến Mặt trận bị "đồng hóa" vào bộ máy hành chính, làm triệt tiêu tính độc lập phê phán khách quan của giám sát nhân dân, dẫn đến việc thiếu vắng hoàn toàn các cuộc giám sát độc lập do Mặt trận chủ trì đối với các vụ việc vi phạm nhạy cảm.
4. Luận án có cung cấp quy trình (Protocol) nhân bản chuẩn hóa cho hoạt động phản biện xã hội không?
Trả lời: Luận án đã chuẩn hóa Quy trình 3 giai đoạn của hoạt động PBXH:
- Giai đoạn chuẩn bị: Thành lập Hội đồng/Tổ chuyên gia phản biện độc lập; yêu cầu CQNN cung cấp toàn bộ hồ sơ dự thảo và báo cáo đánh giá tác động (RIA) trước ít nhất 30 ngày.
- Giai đoạn tổ chức phản biện: Tổ chức hội nghị đối thoại khoa học trực tiếp hoặc khảo sát lấy ý kiến đối tượng chịu tác động; lập Bản tổng hợp phản biện xã hội độc lập.
- Giai đoạn hậu phản biện: Bắt buộc CQNN gửi văn bản phản hồi giải trình (tiếp thu toàn bộ, tiếp thu một phần hoặc không tiếp thu kèm lý do khoa học); công khai báo cáo giải trình trên cổng thông tin điện tử; báo cáo trực tiếp lên cơ quan có thẩm quyền quyết định thông qua văn bản.
5. Chương trình nghiên cứu 10 năm (10-year Research Agenda) được định hình ra sao?
Trả lời: Luận án định hình chương trình nghị sự 10 năm tập trung vào 3 trụ cột:
- 2023 - 2026: Xây dựng khung lý thuyết và sửa đổi các đạo luật trụ cột (Luật MTTQVN, Luật Ban hành VBQPPL, Luật Tổ chức Chính quyền địa phương).
- 2026 - 2030: Xây dựng và ban hành Luật Giám sát và Phản biện xã hội độc lập; thử nghiệm nền tảng số hóa quốc gia về phản biện chính sách (National E-PBXH Platform).
- Tầm nhìn 2032: Thiết lập cơ chế tài phán bảo vệ quyền giám sát và khởi kiện công ích của MTTQVN trước Tòa án Hành chính.
Kết luận
- Xác lập hệ thống lý luận hoàn chỉnh: Luận án là công trình tiên phong xây dựng nền tảng lý luận toàn diện, chuyên sâu và chuẩn mực về giám sát, PBXH và pháp luật về giám sát, PBXH của MTTQVN trong Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam.
- Khẳng định tính đột phá của cơ chế "đối trọng khách quan": Luận giải thành công vai trò tham chính độc lập của MTTQVN trong việc kiểm soát quyền lực nhà nước, khắc phục nguy cơ tha hóa quyền lực và căn bệnh quan liêu trong điều kiện một Đảng duy nhất lãnh đạo.
- Chỉ rõ 4 khuyết tật thể chế căn bản: Vạch trần khoảng trống chế tài hậu giám sát, tính thụ động một chiều của quy trình PBXH, hiện tượng hình thức hóa trong giám sát phối hợp và sự lệch pha giữa nguyên tắc hiến định với luật chuyên ngành.
- Đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp đồng bộ: Kiến nghị Quốc hội sửa đổi toàn diện Luật MTTQVN năm 2015, Luật Ban hành VBQPPL, và tiến tới ban hành Luật Giám sát và Phản biện xã hội chuyên biệt nhằm luật hóa nghĩa vụ giải trình bắt buộc của CQNN.
- Đóng góp phương pháp luận so sánh quốc tế: Rút ra những bài học thể chế có giá trị thực tiễn cao từ kinh nghiệm của Trung Quốc, Lào và Singapore để ứng dụng chọn lọc vào hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam.
- Mở ra các hướng nghiên cứu liên ngành mới: Đặt nền móng cho các nghiên cứu tiếp nối về số hóa giám sát xã hội, cơ chế khởi kiện công ích của Mặt trận và lượng hóa tác động kinh tế của phản biện chính sách công.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ÀO TẠO BỘ T¯ PHÁP TRUONG ẠI HỌC LUẬT HÀ NOI PHẠM THU H¯ NG LUAN AN TIEN Si LUAT HOC HÀ NOI - 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ÀO TẠO BỘ T¯ PHÁP TRUONG ẠI HỌC LUẬT HÀ NOI PHẠM THU H¯ NG Chuyên ngành : Lý luận và lich sử nhà n°ớc va pháp luật Mã số : 0380106 LUẬN AN TIEN S( LUẬT HOC Ng°ời h°ớng dẫn khoa học: GS. Lê Minh Tâm HÀ NỘI - 2022 LỜI CAM OAN Tôi xin cam oan day là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận an là trung thực. Những kết luận khoa hoc của luận án ch°a từng °ợc ai công bô trong bắt kỳ công trình nào khác.
TÁC GIÁ LUẬN ÁN Phạm Thu H°¡ng MUC LUC Trang MO DAU Ch°¡ng I: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CUU LIEN QUAN DEN DE TAI LUAN AN Lil Tình hình nghiên cứu ở trong n°ớc có liên quan ến dé tài luận án 1. Tình hình nghiên cứu ở n°ớc ngoài có liên quan ến luận án 20 1,5, Một số nhận xét về các công trình nghiên cứu ã tiếp cận và những van ề ặt ra cần tiếp tục °ợc nghiên cứu trong luận án 25 Ch°¡ng 2: NHỮNG VAN DE LÝ LUẬN HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VE GIÁM SAT VA PHAN BIEN XÃ HỘI CUA MAT TRAN TO QUOC VIET NAM 32 2. Khái niệm, ặc iểm, vai trò của giám sát xã hội và phản biện xã hội 32 2. Pháp luật về giám sát và phản biện xã hội ở Việt Nam 43 2.
Tiêu chí ánh giá mức ộ hoàn thiện của pháp luật về giám sát và phản biện xã hội 55 2. Những yếu tổ tác ộng và ảnh h°ởng ến hoàn hiện pháp luật về giám sát và phản biện xã hội 59 2. Vị trí, vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong hoàn thiện pháp luật về giám sát và phản biện xã hội 67 Ch°¡ng 3: THỰC TRANG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIEN THỰC HIỆN PHAP LUAT VE GIÁM SÁT VÀ PHAN BIEN XÃ HỘI CUA MAT TRAN TO QUOC VIET NAM 74 3. ánh giá thực trạng pháp luật về giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 74 Bs Thực trạng pháp luật về phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 91 3.
Thực tiễn thực hiện pháp luật về giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 103 Ch°¡ng 4: QUAN DIEM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VE GIAM SAT VA PHAN BIEN XÃ HOI CUA MAT TRAN TO QUOC VIET NAM 118 4. Quan iểm hoàn thiện pháp luật về giám sát và phản biện xã hội 118 4. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 131 KET LUẬN 176 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIÁ Ã ¯ỢC CÔNG BÓ LIÊN QUAN DEN DE TÀI LUẬN ÁN 177 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 178 DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT CQNN : C¡ quan nhà n°ớc CT-XH : Chính tri - xã hội HND : Hội ồng nhân dân HTCT : Hệ thống chính trị MTTQ : Mặt trận Tổ quốc MTTQVN : Mặt trận Tổ quốc Việt Nam PBXH : Phản biện xã hội QPPL : Quy phạm pháp luật TCTV : Tổ chức thành viên UBND : Ủy ban nhân dân UBMTTQVN : Uy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam UBTVQH : Ủy ban Th°ờng vụ Quốc hội UBTWMTTQVN : Ủy ban Trung °¡ng Mặt trận Tổ quốc Việt Nam VPQPPL : Vn bản quy phạm pháp luật XHCN : Xã hội chủ ngh)a MO DAU 1. Tinh cấp thiết của ề tai Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (MTTQVN) tiền thân là Mặt trận Dân tộc thống nhất Việt Nam do ảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh sang lập, lãnh ạo, °ợc thành lập ngày 18 tháng 11 nm 1930.
Lich sử hình thành va phát triển của Mặt trận dân tộc thống nhất Việt Nam gắn liền với lịch sử và ặc iểm của xã hội Việt Nam. Trải qua các thời kỳ hoạt ộng với những tên gọi khác nhau, Mặt trận không ngừng phát huy tỉnh thần yêu n°ớc, truyền thống oàn kết dân tộc Việt Nam - một nhân tô quyết ịnh thắng lợi của sự nghiệp giành ộc lập dân tộc, thống nhất ất n°ớc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ ngh)a (XHCN). Quan iểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh, của ảng về MTTQVN ã °ợc thê chế hóa trong bản Hiến pháp ầu tiên - Hiến pháp 1946, theo ó, ảng chủ tr°¡ng thực hiện “chính quyên mạnh mẽ và sáng suốt của nhân dân” nhằm oàn kết toàn dân, không phân biệt giống noi, gái trai, giai cấp, tôn giáo, ảm bảo các quyền tự do dân chủ. Hiến pháp 1959 ã thé chế hóa quan iểm ảng ta về “sử dung chính quyển dan chủ nhân dân, làm nhiệm vu lịch sử của chuyên chính vô sản ”.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là c¡ sở chính tri của chính quyền nhân dân, có chức nng, nhiệm vụ rất c¡ bản là tập hợp, phát huy sức mạnh khối ại oàn kết toàn dân tộc; ại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính áng của nhân dân; thực hiện dân chủ, tng c°ờng ồng thuận xã hội; tham gia xây dựng ảng, Nhà n°ớc. C¡ chế ảng lãnh ạo và Nhà n°ớc quản lý là ể phát huy quyền làm chủ của nhân dân, ảng và Nhà n°ớc rất cần có sự tham gia, h¡n thế là sự tham gia chủ ộng, tích cực, thực chất, có hiệu quả từ phía MTTQVN trong công tác xây dựng dang, nhà n°ớc mà trọng tâm là giám sát và phản biện xã hội (PBXH). Trong một xã hội mở rộng dân chủ, do một ảng Cộng sản duy nhất lãnh ạo thì nhu cầu °ợc MTTQVN giám sát và PBXH là rất cần thiết. Sự có mặt của MTTQVN trong mối quan hệ này sẽ nh° một “ối trọng” mang tính khách quan.
iều này càng cho thấy rõ bản chất của xã hội Việt Nam là xã hội dân chủ và mục ích cuối cùng không gì khác là, ể ng°ời dân °ợc /à chở và lam chủ, úng nh° Chủ tịch Hồ Chí Minh kính yêu lúc sinh thời hng mong muốn. Vì mục ích chung, c¡ bản của hoạt ộng giám sát và PBXH của MTTQVN là góp phần bảo ảm tính úng ắn, phù hợp với thực tiễn của ời song xã hội trong việc hoạch ịnh, xây dựng và thực hiện các chủ tr°¡ng, °ờng lối của ảng, chính sách, pháp luật của Nhà n°ớc; ại diện, bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp, chính áng của nhân dân; tng c°ờng ồng thuận xã hội. Sau h¡n 35 nm ôi mới toàn diện, n°ớc ta ã ạt °ợc những thành tựu to lớn, mang ý ngh)a lịch sử trong sự nghiệp xây dựng một n°ớc Việt Nam: “Dan giàu, n°ớc mạnh, dân chủ, công bằng, vn minh”. ất n°ớc thoát khỏi khủng hoảng: kinh tế - xã hội tiếp tục 6n ịnh va phát triển; tạo lập °ợc những tiền ề cần thiết dé bắt ầu từ nm 2001 chuyển sang giai oạn day mạnh công nghiệp hóa, hiện dai hóa theo ịnh h°ớng XHCN; nng lực nội sinh của khoa học và công nghệ, kết cầu hạ tầng, tiềm lực an ninh, quốc phòng °ợc tng c°ờng; ời sống vật chat, tinh than của nhân dân °ợc cải thiện rõ rệt.
Việc phát huy quyền làm chủ của nhân dân °ợc quan tâm, chú trọng bằng nhiều ph°¡ng thức và ở hau hết nội dung, l)nh vực. Kế thừa các quy ịnh của Hiến pháp nm 1992, Hiến pháp n°ớc Cộng hòa XHCN Việt Nam °ợc Quốc hội khóa XII thông qua ã thé hiện rõ bản chất của Nhà n°ớc ta là nhà n°ớc pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân nh°ng bổ sung, phát triển nguyên tắc “Quyển lực nhà n°ớc là thong nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các c¡ quan nhà n°ớc trong việc thực hiện các quyên lập pháp, hành pháp, tw pháp” (iều 2). ây là iểm mới quan trọng của Hiến pháp so với các bản Hién pháp tr°ớc ây vi lần ầu tiên trong lịch sử lập hiến, nguyên tắc “kiểm soát quyên lực”. Trong iều kiện ó, giám sát và PBXH của MTTQVN có vai trò và ảnh h°ởng rất quan trọng trong việc phát huy quyền làm chủ của nhân dân, góp phần xây dựng ảng, Nhà n°ớc, xây dựng chủ tr°¡ng, °ờng lỗi của ảng, chính sách, pháp luật của Nhà n°ớc.
iều này càng có ý ngh)a quan trọng trong iều kiện thé chế chính trị một ảng duy nhất lãnh ạo nhằm thực hiện dân chủ XHCN một cách có tô chức, kiểm soát việc thực thi quyền lực nhà n°ớc; xây dựng và không ngừng tng c°ờng ồng thuận xã hội, củng cô quan hệ giữa ảng, Nhà n°ớc với Nhân dân. Cing trong iều kiện duy nhất một ảng Cộng sản lãnh ạo, MTTQVN không chỉ ộng viên tinh thần yêu n°ớc, sáng tạo trong lao ộng của toàn dân cho công cuộc ổi mới xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, không chỉ ¡n thuần là Mặt trận hiệu triệu, ộng viên nhân dân, tô chức các phong trào mà phải thé hiện °ợc vai trò và tinh chất liên minh rộng rãi nhất ối với sự lãnh ạo của ảng và quản lý của Nhà n°ớc. Có ngh)a là Mặt trận phải thể hiện °ợc vai trò tham chính thông qua hoạt ộng giám sát và PBXH, nhằm bảo ảm cho sự lãnh ạo và iều hành ất n°ớc tránh những sai lầm, khuyết iểm do tệ quan liêu, chủ quan duy ý chí gây nên. ây cing là biểu hiện sinh ộng của c¡ chế “Dang lãnh ạo, Nhà n°ớc quản lý, nhân dân làm chủ”.
ảng và Nhà n°ớc ang nỗ lực thực hiện chuyền ổi về t° duy, tổ chức, hành ộng trên mọi l)nh vực của ời sống xã hội. Những hoạt ộng ó òi hỏi phải có sự giám sát và PBXH của nhân dân, thông qua ại diện là MTTQVN va các tổ chức thành viên (TCTV). Quá trình thực hiện những quy ịnh của pháp luật về giám sát và PBXH ã i vào cuộc sống và ã ạt °ợc những kết quả nhất ịnh. ó là việc xác ịnh ngày càng rõ h¡n vị trí, vai trò, quyền và trách nhiệm của MTTQVN với t° cách là chủ thể trong hoạt ộng giám sát và PBXH.
Tiếp tục khang ịnh vị thé “/d c¡ sở chính trị của chính quyên nhân dân, ại diện, bảo vệ quyên và lợi ích hợp pháp, chính áng của nhân dân; tập hợp, phát huy sức mạnh ại oàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tang c°ờng dong thuận xã hội, tham gia xây dựng Dang và Nhà n°ớc” [29]. Góp phần tng c°ờng và mở rộng quyền dân chủ của nhân dân trong tham gia quản lý nhà n°ớc, kiểm soát quyền lực nhà n°ớc.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Thu Hương (2022). Luận án tiến sĩ luật học hoàn thiện pháp luật về giám sát và [Luận án tiến sĩ, trường đại học luật hà nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-hanh-chinh/luan-an-tien-si-luat-hoc-hoan-thien-phap-luat-ve-giam-sat-va-phan-bien-xa-hoi-cua-mat-tran-to-quoc-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ luật học hoàn thiện pháp luật về giám sát và" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ luật học phân tích hoàn thiện pháp luật về giám sát. Đề xuất cơ chế pháp lý nâng cao hiệu quả kiểm soát và bảo vệ quyền lợi công dân.
Luận án "Luận án tiến sĩ luật học hoàn thiện pháp luật về giám sát và" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường đại học luật hà nội. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Luận án tiến sĩ luật học hoàn thiện pháp luật về giám sát và" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ luật học hoàn thiện pháp luật về giám sát và" thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật. Danh mục: Luật Hành Chính.
Luận án "Luận án tiến sĩ luật học hoàn thiện pháp luật về giám sát và" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ luật học hoàn thiện pháp luật về giám sát và" có 242 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ luật học hoàn thiện pháp luật về giám sát và" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.