Luận án: Nghiên cứu Thanh tra Quốc hội thế giới và khả năng áp dụng tại Việt Nam
Nghiên cứu so sánh cơ quan thanh tra Quốc hội các nước, đề xuất giải pháp áp dụng phù hợp cho Việt Nam.
Luan An
Luận án tiến sĩ luật học
Năm xuất bản
Số trang
185
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan mô hình thanh tra Quốc hội trên thế giới
- Số trang:
- 185 trang
- Trường:
- Trường Đại học Luật Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Luật Hiến pháp
- Tác giả:
- Thái Thị Thu Trang
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan mô hình thanh tra Quốc hội trên thế giới
Thiết chế Thanh tra Quốc hội có lịch sử phát triển hơn hai thế kỷ trên thế giới. Cơ quan này xuất hiện lần đầu tiên tại Thụy Điển vào năm 1809 dưới tên gọi Ombudsman. Mục tiêu ban đầu là tạo ra một cơ quan đại diện cho cơ quan lập pháp để giám sát nhánh hành pháp. Cơ quan này hoạt động hoàn toàn độc lập với bộ máy hành chính nhà nước. Nhiệm vụ trọng tâm là tiếp nhận và xử lý các khiếu nại của người dân về các hành vi sai phạm của cơ quan công quyền. Trải qua thời gian, mô hình này lan rộng ra hơn 140 quốc gia và vùng lãnh thổ. Sự phổ biến của thiết chế bắt nguồn từ khả năng giải quyết tranh chấp hành chính một cách linh hoạt, ít tốn kém và không mang tính đối tụng gay gắt. Thiết chế đóng vai trò như một cầu nối tin cậy giữa công dân và chính quyền. Đây là công cụ hữu hiệu để bảo đảm tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của các cơ quan quản lý nhà nước.
1.1. Khái niệm và bản chất của thiết chế Thanh tra Quốc hội
Thanh tra Quốc hội là thiết chế giám sát độc lập do cơ quan lập pháp thành lập. Người đứng đầu cơ quan này do nghị viện bầu ra và chịu trách nhiệm báo cáo trước nghị viện. Bản chất của cơ quan là kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước. Cơ quan không nắm giữ quyền lực tài phán như Tòa án. Cơ quan sử dụng quyền điều tra, chất vấn, kiến nghị và công khai thông tin để tạo áp lực dư luận. Thẩm quyền này giúp các sai phạm hành chính được chấn chỉnh kịp thời mà không cần qua quy trình tố tụng phức tạp. Công dân có thể nộp đơn khiếu nại trực tiếp một cách nhanh chóng và hoàn toàn miễn phí. Cơ quan bảo vệ lợi ích công bằng và ngăn chặn mọi biểu hiện lạm quyền trong nền công vụ.
1.2. Vai trò kiểm soát quyền lực và bảo vệ quyền con người
Thiết chế Thanh tra Quốc hội đóng vai trò trọng yếu trong việc kiểm soát quyền lực nhà nước và bảo vệ quyền con người. Thứ nhất, cơ quan hỗ trợ Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với nhánh hành pháp một cách thường xuyên và chuyên sâu. Thứ hai, cơ quan ngăn chặn các hành vi xâm phạm quyền tự do và lợi ích hợp pháp của người dân do cơ quan công quyền gây ra. Nhiều quốc gia đã nâng tầm thiết chế này thành Cơ quan Nhân quyền Quốc gia theo Tiêu chuẩn Paris của Liên Hợp Quốc. Nhờ tính độc lập cao, cơ quan có thể phát hiện các vi phạm mang tính hệ thống trong bộ máy hành chính. Thiết chế góp phần nâng cao hiệu quả quản trị công và củng cố niềm tin của xã hội vào pháp luật.
II. Phân loại mô hình thanh tra Quốc hội cổ điển và mới
Các quốc gia trên thế giới đã phát triển thiết chế Thanh tra Quốc hội theo hai mô hình chính. Đó là mô hình cổ điển và mô hình hiện đại. Mô hình cổ điển hình thành từ các nước Bắc Âu với trọng tâm là kiểm tra việc thực thi pháp luật của công chức. Mô hình hiện đại xuất hiện từ nửa sau thế kỷ XX với sự mở rộng mạnh mẽ sang lĩnh vực nhân quyền. Cả hai mô hình đều chia sẻ các giá trị cốt lõi về tính độc lập, sự khách quan và tinh thần phục vụ lợi ích nhân dân. Sự khác biệt chủ yếu nằm ở phạm vi thẩm quyền và phương thức tác động pháp lý đối với các quyết định hành chính.
2.1. Đặc trưng cơ bản của mô hình Thanh tra Quốc hội cổ điển
Mô hình Thanh tra Quốc hội cổ điển tiêu biểu tại Thụy Điển, Phần Lan và Đan Mạch. Đặc trưng nổi bật của mô hình này là tập trung kiểm soát tính hợp pháp và đạo đức công vụ của công chức. Cơ quan có thẩm quyền tiếp cận mọi hồ sơ tài liệu của cơ quan hành chính. Thẩm quyền xử lý chủ yếu thông qua việc hòa giải, đưa ra khuyến nghị sửa đổi hoặc phê bình công khai trên báo cáo thường niên. Cơ quan cổ điển không có quyền trực tiếp hủy bỏ văn bản hành chính hay trừng phạt công chức vi phạm. Sức mạnh của thiết chế đến từ uy tín đạo đức, tính khách quan của kết luận điều tra và sự hậu thuẫn chính trị từ Quốc hội.
2.2. Sự phát triển của mô hình Thanh tra Quốc hội hiện đại
Mô hình Thanh tra Quốc hội hiện đại phát triển mạnh mẽ tại các quốc gia Nam Âu, Đông Âu và Mỹ Latinh. Đặc trưng cốt lõi của mô hình này là sự kết hợp chức năng giám sát hành chính với vai trò Cơ quan Nhân quyền Quốc gia. Cơ quan hiện đại có thẩm quyền rộng lớn hơn trong việc bảo vệ các quyền cơ bản của con người. Nhiều nước trao cho cơ quan quyền kiến nghị Tòa án Hiến pháp xem xét tính hợp hiến của văn bản quy phạm pháp luật. Cơ quan cũng chú trọng đến các vấn đề xã hội như chống phân biệt đối xử, bảo vệ quyền của nhóm người yếu thế và thúc đẩy bình đẳng giới trong mọi chính sách công.
III. Nhu cầu áp dụng thanh tra Quốc hội thực tế Việt Nam
Thực tiễn xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam đang đặt ra yêu cầu nâng cao hiệu quả kiểm soát quyền lực nhà nước. Cơ chế hiện hành dựa trên sự giám sát của Quốc hội, xét xử của Tòa án và kiểm tra nội bộ của ngành Thanh tra. Tuy nhiên, các cơ chế này vẫn bộc lộ những khoảng trống trong việc giải quyết khiếu nại tố cáo phức tạp kéo dài. Việc nghiên cứu áp dụng thiết chế Thanh tra Quốc hội sẽ tạo ra bước đột phá mới. Thiết chế này vừa tăng cường năng lực giám sát của Quốc hội, vừa mang lại cho người dân một công cụ pháp lý độc lập để bảo vệ quyền lợi chính đáng.
3.1. Hạn chế trong cơ chế kiểm soát hành chính hiện hành
Hệ thống kiểm soát cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam hiện nay còn tồn tại một số hạn chế thực tế. Giám sát của Quốc hội chủ yếu diễn ra tại các kỳ họp định kỳ và thông qua hoạt động chất vấn, chưa bảo đảm tính liên tục đối với từng vụ việc cụ thể. Thanh tra Chính phủ là cơ quan trực thuộc nhánh hành pháp nên gặp khó khăn nhất định về tính độc lập khi thanh tra chính các cơ quan cùng hệ thống. Tòa án hành chính giải quyết tranh chấp theo quy trình tố tụng chặt chẽ, tốn kém thời gian và chi phí cho người khởi kiện. Người dân còn gặp nhiều trở ngại khi theo đuổi các vụ việc khiếu kiện hành chính kéo dài.
3.2. Yêu cầu thành lập Cơ quan Nhân quyền Quốc gia tại Việt Nam
Việt Nam đã tham gia hầu hết các điều ước quốc tế quan trọng về quyền con người của Liên Hợp Quốc. Cam kết quốc tế này đòi hỏi Việt Nam nghiên cứu thành lập một Cơ quan Nhân quyền Quốc gia độc lập. Thiết chế Thanh tra Quốc hội là phương án tối ưu để đáp ứng yêu cầu này. Thiết chế vừa đảm nhận nhiệm vụ giám sát hành chính công vụ, vừa tiếp nhận và xử lý các vi phạm nhân quyền trong đời sống xã hội. Việc thành lập cơ quan sẽ nâng cao vị thế ngoại giao của đất nước và thể hiện cam kết mạnh mẽ của Nhà nước đối với việc tôn trọng, bảo vệ quyền công dân.
IV. Cơ sở chính trị và pháp lý lập thanh tra Quốc hội
Việc xây dựng thiết chế Thanh tra Quốc hội tại Việt Nam hội tụ đầy đủ các căn cứ chính trị và pháp lý vững chắc. Chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam luôn nhất quán về việc xây dựng cơ chế kiểm soát quyền lực hiệu quả. Đồng thời, Hiến pháp năm 2013 đã tạo nền tảng hiến định thuận lợi cho việc phát triển các thiết chế giám sát mới. Sự kết hợp giữa đường lối chính trị đổi mới và khuôn khổ pháp luật tiến bộ tạo tiền đề then chốt cho việc hiện thực hóa mô hình này trong bộ máy nhà nước.
4.1. Chủ trương của Đảng về kiểm soát quyền lực nhà nước
Đảng Cộng sản Việt Nam luôn khẳng định quan điểm quyền lực nhà nước là thống nhất nhưng phải có sự phân công, phối hợp và kiểm soát chặt chẽ. Nghị quyết Đại hội Đảng qua các thời kỳ đều nhấn mạnh yêu cầu hoàn thiện cơ chế kiểm soát quyền lực, phòng chống tiêu cực, tham nhũng và lãng phí. Đảng cũng đặc biệt coi trọng việc bảo vệ và thúc đẩy quyền con người, coi người dân là trung tâm của mọi chính sách phát triển. Việc nghiên cứu thành lập cơ quan Thanh tra Quốc hội hoàn toàn phù hợp với mục tiêu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa trong sạch, vững mạnh và liêm chính.
4.2. Cơ sở Hiến định và pháp lý cho thiết chế mới
Hiến pháp năm 2013 xác lập nền tảng pháp lý quan trọng cho việc hình thành các thiết chế giám sát độc lập. Điều 2 Hiến pháp khẳng định nguyên tắc kiểm soát quyền lực giữa các nhánh quyền lực nhà nước. Điều 69 quy định Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước. Chương II Hiến pháp năm 2013 khẳng định sâu sắc các quyền con người và nghĩa vụ của Nhà nước trong việc bảo đảm thực thi các quyền đó. Những quy định hiến định này cho phép Quốc hội thành lập cơ quan chuyên trách để thực hiện nhiệm vụ giám sát và bảo vệ nhân quyền.
V. Đề xuất mô hình thanh tra Quốc hội phù hợp Việt Nam
Việc áp dụng thiết chế Thanh tra Quốc hội ở Việt Nam cần được tiến hành theo mô hình phù hợp với đặc thù thể chế chính trị. Mô hình thích hợp nhất là Thanh tra Quốc hội hiện đại kết hợp giám sát hành chính với bảo vệ nhân quyền. Thiết chế này do Quốc hội thành lập và chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Quốc hội. Việc triển khai cần có lộ trình từng bước từ việc thí điểm đến việc chính thức luật hóa trong hệ thống pháp luật quốc gia. Mô hình mới sẽ bổ trợ đắc lực cho các thiết chế hiện hành mà không làm xáo trộn tổ chức bộ máy.
5.1. Vị trí pháp lý và cơ cấu tổ chức của cơ quan
Về vị trí pháp lý, Thanh tra Quốc hội là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. Tổng Thanh tra Quốc hội do Quốc hội bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Cơ cấu tổ chức của cơ quan cần tinh gọn, bao gồm các ban chuyên môn chuyên trách về giải quyết khiếu nại hành chính và ban bảo vệ nhân quyền. Cơ quan đặt trụ sở chính tại trung ương và có các đại diện tại các khu vực trọng điểm. Cơ chế bảo đảm tính độc lập về ngân sách và nhân sự là yếu tố sống còn cho hoạt động hiệu quả của thiết chế.
5.2. Thẩm quyền và quy trình hoạt động độc lập hiệu quả
Thanh tra Quốc hội có thẩm quyền tiếp nhận đơn khiếu nại của công dân hoặc tự mình tiến hành điều tra khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật hành chính. Cơ quan có quyền yêu cầu cơ quan hành chính cung cấp hồ sơ, giải trình và tiếp cận hiện trường để xác minh sự việc. Sau khi điều tra, cơ quan ban hành kết luận và đưa ra khuyến nghị sửa đổi quyết định hành chính, bồi thường thiệt hại cho công dân hoặc hoàn thiện quy định pháp luật. Nếu phát hiện hành vi có dấu hiệu tội phạm, cơ quan chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra để xử lý theo luật định. Báo cáo của cơ quan được công khai rộng rãi để phát huy sức mạnh giám sát của nhân dân.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (185 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI THÁI THỊ THU TRANG NGHIÊN CỨU SO SÁNH CƠ QUAN THANH TRA QUỐC HỘI TRÊN THẾ GIỚI VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Chuyên ngành: Luật hiến pháp Mã số: 9380102 Người hướng dẫn khoa học: GS.TS : Thái Vĩnh Thắng HÀ NỘI - 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của GS.TS Thái Vĩnh Thắng. Các số liệu và trích dẫn trong luận án bảo đảm tính chính xác, tin cậy và trung thực. Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và các chuyên đề theo quy định trong khung chương trình đào tạo tiến sĩ ngành Luật hiến pháp của Trường Đại học Luật Hà Nội và đã thanh toán tất cả các nghĩa vụ tài chính theo quy định của cơ sở đào tạo. Tác giả Thái Thị Thu Trang luan an LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo hướng dẫn GS.TS Thái Vĩnh Thắng đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận án.
Đồng thời, tôi chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo và cán bộ Trường Đại học Luật Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu. Cuối cùng, tôi chân thành cảm ơn đến Gia đình đã luôn là nguồn động lực to lớn, hết lòng động viên để tôi có thể thực hiện thành công luận án này. Tác giả Thái Thị Thu Trang luan an DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CQNQQG: Cơ quan nhân quyền quốc gia HĐND: Hội đồng nhân dân MTTQ : Mặt trận Tổ quốc UBTVQH: Uỷ ban thường vụ Quốc hội luan an MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài. Mục đích nghiên cứu đề tài. Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Cơ sở lý thuyết, câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu.
Giả thuyết nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Những đóng góp mới về khoa học của luận án. Kết cấu của luận án.
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài về Thanh tra Quốc hội. Các công trình nghiên cứu nước ngoài về Thanh tra Quốc hội với vai trò là cơ quan kiểm soát quyền lực. Các công trình nghiên cứu nước ngoài về Thanh tra Quốc hội với vai trò là cơ quan nhân quyền quốc gia.
Đánh giá tình hình nghiên cứu ở nước ngoài về cơ quan Thanh tra Quốc hội. Tình hình nghiên cứu ở trong nước về Thanh tra Quốc hội và khả năng áp dụng Thanh tra Quốc hội ở Việt Nam. Các công trình nghiên cứu trong nước về Thanh tra Quốc hội. Các công trình nghiên cứu về khả năng áp dụng Thanh tra Quốc hội ở Việt Nam.
Đánh giá tình hình nghiên cứu ở trong nước về Thanh tra Quốc hội và khả năng áp dụng Thanh tra Quốc hội ở Việt Nam .31 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THANH TRA QUỐC HỘI VÀ CÁC LOẠI THANH TRA QUỐC HỘI TRÊN THẾ GIỚI DƯỚI GỐC ĐỘ SO SÁNH. Những vấn đề lý luận về Thanh tra Quốc hội. Khái niệm Thanh tra Quốc hội.
Vai trò của Thanh tra Quốc hội. Các loại Thanh tra Quốc hội trên thế giới dưới góc độ so sánh. Phương pháp so sánh Thanh tra Quốc hội các nước trên thế giới. Thanh tra Quốc hội cổ điển.
Thanh tra Quốc hội hiện đại. Những điểm giống và khác nhau giữa Thanh tra Quốc hội cổ điển và Thanh tra Quốc hội hiện đại .80 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. NHU CẦU VẬN DỤNG THANH TRA QUỐC HỘI TRONG KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC ĐỐI VỚI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VÀ XÂY DỰNG CƠ QUAN NHÂN QUYỀN QUỐC GIA Ở VIỆT NAM. Thực tiễn tổ chức và hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam hiện nay và những yêu cầu đặt ra trong việc kiểm soát quyền lực đối với cơ quan hành chính nhà nước.
Thực trạng kiểm soát cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam hiện nay. Kiểm soát cơ quan hành chính nhà nước thông qua hoạt động giám sát của Quốc hội. Kiểm soát cơ quan hành chính nhà nước thông qua Toà án và Viện Kiểm sát. Kiểm soát cơ quan hành chính nhà nước thông qua hệ thống cơ quan thanh tra.
Kiểm soát cơ quan hành chính nhà nước từ xã hội. Đánh giá chung về tính hiệu quả của các cơ chế kiểm soát đối với cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam hiện nay. Cơ chế bảo vệ quyền con người ở Việt Nam hiện nay. Nhu cầu vận dụng Thanh tra Quốc hội trong tổ chức và hoạt động bộ máy Nhà nước ở Việt Nam.
Thanh tra Quốc hội góp phần nâng cao năng lực giám sát của Quốc hội đối với cơ quan hành chính nhà nước. Thanh tra Quốc hội thực hiện một số hoạt động tư pháp nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát quyền lực thông qua cơ quan tư pháp. Thanh tra Quốc hội nâng cao hiệu quả kiểm soát đối với cơ quan hành chính nhà nước thông qua hoạt động thanh tra. Thanh tra Quốc hội phát huy vai trò kiểm soát quyền lực nhà nước từ người dân thông qua quyền khiếu nại, tố cáo.
Thanh tra Quốc hội đáp ứng nhu cầu thành lập cơ quan nhân quyền quốc gia ở Việt Nam .125 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. KHẢ NĂNG XÂY DỰNG CƠ QUAN THANH TRA QUỐC HỘI Ở VIỆT NAM. Cơ sở chính trị cho việc thành lập Thanh tra Quốc hội ở Việt Nam. Quan điểm của Đảng về vấn đề kiểm soát quyền lực nhà nước.
Quan điểm của Đảng về vấn đề thúc đẩy và bảo vệ quyền con người, quyền công dân. Cơ sở pháp lý cho việc vận dụng Thanh tra Quốc hội ở Việt Nam. Cơ sở pháp lý cho việc vận dụng Thanh tra Quốc hội là cơ quan kiểm soát độc lập trong bộ máy nhà nước. Cơ sở pháp lý cho việc vận dụng Thanh tra Quốc hội là cơ quan nhân quyền quốc gia.
Đề xuất mô hình Thanh tra Quốc hội ở Việt Nam, những tác động của cơ quan này đến tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước và phương hướng giải quyết. Về vị trí và chức năng của Thanh tra Quốc hội. Về cơ cấu tổ chức của Thanh tra Quốc hội. Về nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Quốc hội .148 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 .155 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .157 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .166 luan an 1 MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài Nghiên cứu so sánh Thanh tra Quốc hội các nước trên thế giới nhằm tìm ra những điểm tương đồng và khác biệt giữa các mô hình này và đánh giá khả năng áp dụng ở Việt Nam là vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong bối cảnh xây dựng và hoàn thiện bộ máy nhà nước ở Việt Nam hiện nay, điều này được thể hiện ở những phương diện sau: Thứ nhất, nghiên cứu so sánh các mô hình Thanh tra Quốc hội nhằm vận dụng vào Việt Nam đáp ứng mục tiêu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, trong đó, bộ máy nhà nước phải đảm bảo trong sạch, vững mạnh, thực sự là công cụ phục vụ cho lợi ích của Nhân dân. Để thực hiện được mục tiêu này, Hiến pháp năm 2013 đã bổ sung nguyên tắc “kiểm soát” quyền lực nhà nước bên cạnh sự phân công, phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.1 Đối với nhà nước dân chủ thì kiểm soát quyền lực nhà nước phải được đặt lên hàng đầu vì nếu kiểm soát không hiệu quả thì người nắm giữ quyền lực luôn có xu hướng lạm quyền và như vậy sẽ làm mất đi bản chất dân chủ của nhà nước đó.2 Trên thực tế, trước khi được Hiến pháp năm 2013 ghi nhận kiểm soát quyền lực như là một nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước thì các hình thức kiểm soát quyền lực nhà nước đã được vận dụng ít nhiều thông qua tổ chức và hoạt động của một số cơ quan nhà nước như: kiểm soát quyền lực thông qua chức năng giám sát tối cao của Quốc hội đối với hoạt động của các cơ quan nhà nước, đặc biệt là đối với Chính phủ; kiểm soát của Tòa án đối với hoạt động của các cơ quan hành chính thông qua hoạt động xét xử các vụ án hành chính…Quyền lực nhà nước còn được kiểm soát bởi cơ chế kiểm soát trong như kiểm soát bởi hoạt động của cơ quan thanh tra nằm trong cơ cấu của hệ thống cơ quan hành chính để giúp cơ quan hành chính kiểm tra, xử lý các 1 Khoản 3 Điều 2 Hiến pháp năm 2013. Nguyễn Đăng Dung: “Do bản tính, con người được sinh ra một cách tự nhiên đã có mong muốn rất tự nhiên là hơn người khác, muốn chỉ đạo người khác. Mà quyền lực nhà nước lại là lĩnh vực có khả năng nhất trong việc giúp con người đáp ứng được lòng mong mỏi trên… Sự lạm quyền là một thuộc tính của những người gắn với quyền lực nhà nước, ở đâu có quyền lực thì ở đó luôn tiềm ẩn nguy cơ của sự lạm quyền”.
Xem: Nguyễn Đăng Dung, Sự hạn chế quyền lực nhà nước, Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2014, tr. luan an 2 hành vi vi phạm pháp luật của các cơ quan trong hệ thống của mình… Ngoài sự kiểm soát từ các cơ quan nhà nước - lấy quyền lực để kiểm soát quyền lực, pháp luật còn quy định cơ chế kiểm soát từ phía xã hội như kiểm soát quyền lực nhà nước thông qua chức năng giám sát, phản biện xã hội của MTTQ đối với hoạt động của nhà nước; quyền khiếu nại, tố cáo của công dân… Mặc dù các hình thức để kiểm soát quyền lực ở Việt Nam khá đa dạng, song trên thực tế, khả năng kiểm soát quyền lực vẫn còn nhiều hạn chế, một số hoạt động còn mang tính hình thức, chưa thực sự phát huy hiệu quả. Chính vì vậy, vấn đề “kiểm soát quyền lực” đã được Hiến pháp năm 2013 lần đầu tiên hiến định thành một nguyên tắc tại khoản 3 Điều 2 làm cơ sở pháp lý nền tảng để xây dựng và hoàn thiện cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước ở Việt Nam.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Thái Thị Thu Trang (2020). Nghiên cứu Thanh tra Quốc hội thế giới và áp dụng tại Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Luật Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-hanh-chinh/luan-an-thanh-tra-quoc-hoi-the-gioi-va-kha-nang-ap-dung-o-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu Thanh tra Quốc hội thế giới và áp dụng tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu so sánh cơ quan thanh tra Quốc hội các nước, đề xuất giải pháp áp dụng phù hợp cho Việt Nam.
Luận án "Nghiên cứu Thanh tra Quốc hội thế giới và áp dụng tại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Luật Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Nghiên cứu Thanh tra Quốc hội thế giới và áp dụng tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu Thanh tra Quốc hội thế giới và áp dụng tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật hiến pháp. Danh mục: Luật Hành Chính.
Luận án "Nghiên cứu Thanh tra Quốc hội thế giới và áp dụng tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu Thanh tra Quốc hội thế giới và áp dụng tại Việt Nam" có 185 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu Thanh tra Quốc hội thế giới và áp dụng tại Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.