Luận án tăng cường pháp chế xã hội chỉ nghĩa trong lĩnh vực bảo vệ sức khỏe nhân
Luận án nghiên cứu biện pháp tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
Luan An
Luận án phó tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
172
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận về tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa
- Số trang:
- 172 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Lý luận Nhà nước và Pháp quyền
- Tác giả:
- Nguyễn Nhật Hùng
- Năm:
- 1996
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận về tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa
Công trình thuộc thể loại luận án tiến sĩ luật học chuyên ngành Lý luận nhà nước và pháp quyền. Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề tăng cường pháp chế trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe. Hoạt động quản lý nhà nước bằng pháp luật giữ vai trò nòng cốt đối với đời sống cộng đồng. Pháp chế xã hội chủ nghĩa tạo lập môi trường xã hội ổn định. Mọi chủ thể xã hội đều phải hoạt động trong khuôn khổ pháp luật. Hiến pháp và các văn bản quy phạm pháp luật giữ vị trí tối thượng. Đề tài cung cấp hệ thống luận cứ khoa học vững chắc về quản lý y tế. Công trình phân tích sâu sắc mối liên hệ giữa pháp luật và bảo vệ sức khỏe nhân dân. Nội dung nghiên cứu đáp ứng trúng yêu cầu cấp thiết của quá trình đổi mới đất nước. Việc thiết lập trật tự kỷ cương trong y tế là nền tảng bảo đảm công bằng xã hội.
1.1. Khái niệm cơ bản về pháp chế xã hội chủ nghĩa
Theo lý luận Mác - Lênin, pháp chế xã hội chủ nghĩa là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước. Mọi cơ quan, tổ chức và công dân đều phải tôn trọng pháp luật nghiêm chỉnh. Pháp chế đòi hỏi sự thống nhất tuyệt đối trong ban hành và áp dụng văn bản pháp lý. Không một cơ quan hay cá nhân nào được phép đứng trên luật pháp. Trật tự pháp lý phản ánh bản chất của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Hệ thống pháp luật cần thể hiện ý chí của nhân dân lao động. Việc thực thi pháp luật phải diễn ra đồng bộ, nghiêm minh và công bằng. Pháp chế vững mạnh sẽ ngăn chặn tình trạng lạm quyền và quan liêu. Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều phải bị xử lý kịp thời theo luật định.
1.2. Đặc trưng pháp chế trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe
Lĩnh vực y tế mang tính đặc thù cao, tác động trực tiếp đến tính mạng con người. Pháp chế trong bảo vệ sức khỏe mang đậm tính nhân văn và nhân đạo sâu sắc. Hoạt động y tế gắn liền với trách nhiệm bảo vệ vốn quý nhất của xã hội. Mọi chính sách y tế cần được cụ thể hóa bằng các quy phạm pháp luật chuẩn xác. Pháp chế xác định rõ quyền được chăm sóc sức khỏe của mọi tầng lớp nhân dân. Đồng thời, các quy định chế định nghĩa vụ của cơ sở khám chữa bệnh và thầy thuốc. Pháp luật y tế điều chỉnh các mối quan hệ đa dạng giữa bác sĩ, bệnh nhân và nhà nước. Tăng cường kỷ cương giúp nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe toàn dân. Quản lý minh bạch tạo dựng niềm tin vững chắc cho xã hội.
II. Vai trò tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa ngành y
Quản lý nhà nước bằng pháp luật là phương thức điều hành then chốt trong y tế. Việc củng cố pháp chế xã hội chủ nghĩa giúp định hình chuẩn mực hành vi cho toàn ngành y. Mọi hoạt động chuyên môn y tế đều cần có căn cứ pháp lý rõ ràng. Pháp chế tạo khuôn khổ kiểm soát chất lượng khám chữa bệnh và cung ứng dược phẩm. Điều này góp phần xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh. Pháp luật bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người bệnh. Đồng thời, hành lang pháp lý minh bạch giúp bảo vệ danh dự và uy tín của cán bộ y tế. Cơ chế quản lý chặt chẽ sẽ thúc đẩy sự phát triển lành mạnh của nền y tế quốc gia. Tính nghiêm minh của pháp luật loại bỏ các tiêu cực trong ngành y tế.
2.1. Phương pháp quản lý nhà nước bằng pháp luật y tế
Pháp luật là công cụ quản lý nhà nước hiệu lực và công bằng nhất. Việc sử dụng công cụ pháp lý giúp nhà nước điều tiết hiệu quả các hoạt động y tế. Hệ thống quy phạm pháp luật phân định rõ thẩm quyền của từng cấp quản lý. Quy định pháp lý xác lập tiêu chuẩn hành nghề và điều kiện vận hành bệnh viện. Cơ chế cấp phép kinh doanh dược phẩm được quy chuẩn hóa chặt chẽ. Pháp luật ngăn ngừa các hành vi trục lợi trên sức khỏe của người bệnh. Việc thực thi pháp luật nghiêm túc bảo đảm quyền tiếp cận dịch vụ y tế bình đẳng. Nhà nước duy trì trật tự an toàn trong khám chữa bệnh thông qua chế tài nghiêm minh. Mọi biểu hiện tiêu cực đều bị xử lý theo đúng quy định hiện hành.
2.2. Kết hợp chặt chẽ giữa nghĩa vụ pháp lý và đạo đức
Y đức là nền tảng cốt lõi của nghề y, nhưng đạo đức cần gắn liền với pháp lý. Pháp luật chuyển hóa các chuẩn mực y đức thành các nghĩa vụ pháp lý bắt buộc. Thầy thuốc không chỉ hành động theo lương tâm mà còn phải tuân thủ nghiêm ngặt quy chế chuyên môn. Trách nhiệm nghề nghiệp được bảo đảm bằng các chế tài pháp luật cụ thể. Sự kết hợp giữa đạo đức và pháp luật nâng cao tinh thần phục vụ người bệnh. Tránh tình trạng buông lỏng trách nhiệm chuyên môn dẫn đến rủi ro tính mạng. Quy tắc ứng xử y tế được chuẩn hóa tạo môi trường điều trị an toàn, nhân văn. Việc thực hiện đúng nghĩa vụ pháp lý chính là biểu hiện sinh động của y đức trong thực tiễn.
2.3. Phát huy nguồn lực xã hội hóa chăm sóc sức khỏe
Chăm sóc sức khỏe nhân dân là sự nghiệp của toàn xã hội. Pháp luật tạo cơ sở pháp lý thuận lợi để phát huy sức mạnh cộng đồng. Chủ trương xã hội hóa y tế cần được định hướng bằng các quy định rõ ràng. Pháp luật khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển y tế. Các nguồn lực tài chính, kỹ thuật từ xã hội được huy động hiệu quả. Quy định pháp lý bảo đảm sự cạnh tranh công bằng và minh bạch giữa các cơ sở y tế. Quyền lợi của người dân luôn được đặt ở vị trí trung tâm. Pháp luật ngăn chặn xu hướng thương mại hóa cực đoan trong cung cấp dịch vụ y tế. Cơ chế xã hội hóa đúng đắn giúp giảm tải gánh nặng cho ngân sách nhà nước.
III. Thực trạng tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa y tế
Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân năm 1989 là cột mốc pháp lý đầu tiên của ngành y tế. Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường làm bộc lộ nhiều hạn chế. Việc hoàn thiện hệ thống pháp luật y tế còn chậm so với tốc độ phát triển thực tế. Tình trạng vi phạm pháp luật trong hoạt động y tế diễn biến phức tạp. Cơ chế thanh tra, kiểm tra còn nhiều bất cập và buông lỏng. Ý thức pháp luật của một bộ phận cán bộ y tế và người dân chưa cao. Chế tài xử phạt chưa đủ sức răn đe các hành vi trục lợi. Sự suy giảm chất lượng dịch vụ y tế công gây bức xúc trong dư luận. Đòi hỏi tăng cường pháp chế trở nên vô cùng cấp bách.
3.1. Hạn chế trong công tác xây dựng văn bản pháp luật
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về y tế thời kỳ đầu còn phân tán, thiếu tính đồng bộ. Nhiều quy định mang nặng tính hành chính bao cấp, không còn phù hợp với thực tiễn. Một số lĩnh vực y tế mới phát sinh chưa có luật điều chỉnh trực tiếp. Các văn bản hướng dẫn thi hành luật thường ban hành chậm trễ. Nội dung các quy định còn chung chung, khó áp dụng vào thực tế khám chữa bệnh. Quy định về quản lý y tế tư nhân và giá thuốc còn nhiều kẽ hở. Việc phân cấp quản lý chưa đi đôi với phân định rõ trách nhiệm cá nhân. Năng lực xây dựng văn bản pháp luật y tế chưa đáp ứng kịp yêu cầu đổi mới. Sự thiếu hụt các quy chuẩn kỹ thuật gây khó khăn cho công tác giám định y khoa.
3.2. Thực trạng chấp hành pháp luật và xử lý vi phạm y tế
Tình trạng vi phạm quy định hành nghề y dược tư nhân diễn ra phổ biến ở nhiều địa phương. Nhiều cơ sở y tế hoạt động không phép hoặc vượt quá phạm vi chuyên môn được duyệt. Việc buôn bán thuốc giả, thuốc kém chất lượng gây tổn hại nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng. Hiện tượng tiêu cực, tham nhũng trong cung ứng dược phẩm và vật tư y tế chưa được ngăn chặn triệt để. Hoạt động chấp hành pháp luật tại nhiều cơ sở khám chữa bệnh còn mang tính đối phó. Công tác thanh tra y tế còn mỏng về nhân lực, thiếu phương tiện kỹ thuật. Việc xử lý vi phạm pháp luật nhiều nơi còn nương nhẹ, thiếu tính răn đe. Ý thức chấp hành pháp luật của một số tổ chức và cá nhân còn hạn chế.
IV. Yêu cầu tất yếu tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa
Tăng cường pháp chế là yêu cầu khách quan trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Chuyển dịch kinh tế thị trường đòi hỏi phải nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước. Sức khỏe là vốn quý nhất của con người và của toàn xã hội. Đề cao nhân tố con người đòi hỏi nhà nước phải bảo vệ tốt quyền sống, quyền chăm sóc sức khỏe. Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa đặt ra yêu cầu thượng tôn pháp luật trong mọi lĩnh vực. Y tế không thể nằm ngoài quỹ đạo kỷ cương và pháp luật chung. Trật tự pháp lý nghiêm minh là điều kiện tiên quyết để giữ gìn công bằng xã hội. Tăng cường pháp chế y tế trực tiếp bảo đảm sự phát triển bền vững của quốc gia.
4.1. Đòi hỏi từ nền kinh tế thị trường định hướng XHCN
Kinh tế thị trường thúc đẩy y tế phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ. Tuy nhiên, cơ chế thị trường cũng phát sinh nhiều mặt trái tiêu cực. Xu hướng thương mại hóa có nguy cơ làm xói mòn tính nhân văn của ngành y tế. Sự chênh lệch trong tiếp cận dịch vụ y tế giữa các tầng lớp dân cư gia tăng. Nếu thiếu quản lý nhà nước bằng pháp luật, quyền lợi của người nghèo dễ bị tổn thương. Pháp chế xã hội chủ nghĩa đóng vai trò điều tiết, khắc phục các khuyết tật của thị trường. Pháp luật định hướng hoạt động y tế phục vụ mục tiêu an sinh xã hội. Hành lang pháp lý chặt chẽ bảo đảm môi trường kinh doanh dịch vụ y tế lành mạnh và minh bạch.
4.2. Yêu cầu đề cao nhân tố con người trong kỷ nguyên mới
Con người là mục tiêu và động lực cao nhất của sự nghiệp phát triển đất nước. Bảo vệ sức khỏe nhân dân là điều kiện tiên quyết để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Pháp luật y tế thể hiện trách nhiệm của nhà nước đối với từng công dân. Mọi người dân đều có quyền được tiếp cận dịch vụ y tế an toàn, chất lượng. Việc bảo đảm sức khỏe nhân dân góp phần củng cố niềm tin của xã hội vào chế độ. Đề cao nhân tố con người đòi hỏi phải loại bỏ mọi hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe. Tăng cường pháp chế là công cụ tối ưu để bảo đảm quyền con người trong lĩnh vực y tế. Nâng cao thể chất của nhân dân tạo nền tảng vững chắc cho phát triển kinh tế.
4.3. Nâng cao vai trò pháp luật trong nhà nước pháp quyền
Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa đòi hỏi pháp luật phải giữ vị trí tối thượng. Mọi tổ chức, cá nhân hoạt động trong ngành y tế phải thượng tôn pháp luật. Quản lý ngành y tế bằng mệnh lệnh hành chính đơn thuần không còn phù hợp. Nhà nước phải điều hành lĩnh vực y tế thông qua hệ thống pháp luật minh bạch, đồng bộ. Trật tự pháp lý trong y tế phải được củng cố bằng kỷ luật nghiêm ngặt. Việc thực thi pháp luật nghiêm minh tạo ra văn hóa pháp lý chuẩn mực trong toàn xã hội. Nâng cao vai trò của pháp luật y tế góp phần hoàn thiện thể chế nhà nước pháp quyền. Mọi quyền lực y tế công đều phải được kiểm soát bằng quy định pháp lý cụ thể.
V. Giải pháp tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa y tế
Luận án tiến sĩ luật học đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện và khoa học nhằm tăng cường pháp chế. Các giải pháp bao quát từ khâu xây dựng văn bản đến tổ chức thực thi và giám sát. Đổi mới tư duy quản lý nhà nước trong lĩnh vực y tế là nhiệm vụ trọng tâm. Việc hoàn thiện hệ thống pháp luật y tế phải tiến hành đồng bộ, kịp thời. Cần nâng cao năng lực của bộ máy thanh tra, kiểm tra chuyên ngành y tế. Tăng cường kỷ luật công vụ đối với đội ngũ cán bộ, nhân viên ngành y tế. Đẩy mạnh công tác giáo dục ý thức pháp luật và xây dựng văn hóa pháp lý trong cộng đồng. Xử lý kiên quyết, nghiêm minh mọi hành vi vi phạm pháp luật y tế.
5.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật y tế đồng bộ hiện đại
Nhiệm vụ hàng đầu là hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo vệ sức khỏe nhân dân. Cần sửa đổi, bổ sung Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân cho phù hợp với cơ chế mới. Ban hành đồng bộ các văn bản quy định về quản lý hành nghề y dược tư nhân. Xây dựng luật về bảo hiểm y tế nhằm mở rộng diện bao phủ an sinh xã hội. Chuẩn hóa các quy chuẩn kỹ thuật chuyên môn và định mức kinh tế y tế. Rà soát, bãi bỏ các quy định lỗi thời, chồng chéo, cản trở sự phát triển y tế. Tăng cường tính dự báo trong công tác lập pháp ngành y tế. Quy định rõ ràng trách nhiệm pháp lý của người đứng đầu cơ sở khám chữa bệnh. Tạo lập hành lang pháp lý minh bạch cho hợp tác quốc tế trong y tế.
5.2. Đổi mới tổ chức bộ máy và nâng cao ý thức pháp luật
Cần kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về y tế từ trung ương đến địa phương. Nâng cao năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ quản lý y tế. Đổi mới công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật y tế sâu rộng trong nhân dân. Giáo dục nâng cao ý thức pháp luật cho cán bộ y tế, y bác sĩ và dược sĩ. Xây dựng văn hóa pháp lý tôn trọng kỷ cương, đạo đức nghề nghiệp trong bệnh viện. Khuyến khích người dân chủ động tìm hiểu và tự giác chấp hành pháp luật y tế. Tổ chức thường xuyên các khóa bồi dưỡng kiến thức pháp lý cho lực lượng hành nghề y dược tư nhân. Tạo điều kiện để các tổ chức xã hội tham gia giám sát thực thi pháp luật y tế.
5.3. Tăng cường thanh tra và xử lý nghiêm minh sai phạm
Công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành y tế cần được tăng cường thường xuyên và đột xuất. Đổi mới phương thức thanh tra để kịp thời phát hiện các sai phạm trong y tế. Kiên quyết đình chỉ hoạt động các cơ sở y tế tư nhân không đủ điều kiện theo luật định. Xử lý nghiêm minh các hành vi buôn bán thuốc giả, dược phẩm kém chất lượng. Chuyển cơ quan điều tra truy cứu trách nhiệm hình sự các vụ việc có dấu hiệu tội phạm y tế. Công khai danh tính các cá nhân, tổ chức vi phạm pháp luật y tế trên phương tiện truyền thông. Nâng cao tính răn đe của các chế tài xử phạt hành chính trong lĩnh vực y tế. Bảo đảm mọi vi phạm pháp luật đều phải gánh chịu hậu quả pháp lý tương xứng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (172 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Công trình nghiên cứu luận án của tác giả Nguyễn Nhật Hưng thuộc chuyên ngành Lý luận nhà nước và pháp quyền (Mã số: 5.01), được thực hiện tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, đánh dấu mốc tiên phong mang tính nền tảng trong khoa học pháp lý Việt Nam khi lần đầu tiên giải quyết một cách hệ thống, toàn diện mối quan hệ biện chứng giữa việc thiết lập trật tự kỷ cương pháp lý và công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân trong giai đoạn chuyển đổi thể chế kinh tế. Bối cảnh nghiên cứu diễn ra khi Việt Nam bước vào thời kỳ đẩy mạnh công cuộc Đổi mới, chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước, song song với tiến trình từng bước xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa theo tinh thần Cương lĩnh 1991 và Hiến pháp 1992.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) trọng tâm mà luận án nhận diện xuất phát từ sự bất cập sâu sắc giữa lý luận và thực tiễn pháp lý: Sau khi Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân được Quốc hội khóa VIII thông qua ngày 30/6/1989 – đạo luật đầu tiên về y tế kể từ ngày lập quốc – việc đưa luật vào đời sống gặp lực cản nghiêm trọng do hệ thống văn bản pháp quy dưới luật chắp vá, chồng chéo, mang nặng tàn dư bao cấp, trong khi cơ chế thị trường làm bộc lộ hàng loạt hiện tượng buông lỏng quản lý, thương mại hóa tiêu cực và suy giảm y đức. Hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học được xác lập mạch lạc:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Bản chất, nội hàm và các đặc trưng cốt lõi của pháp chế xã hội chủ nghĩa trong lĩnh vực bảo vệ sức khỏe nhân dân trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN là gì?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Mối quan hệ tương tác giữa nghĩa vụ pháp lý bắt buộc và nghĩa vụ đạo đức y đức ("Lương y như từ mẫu") chi phối cơ chế tuân thủ pháp luật y tế như thế nào?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Thực trạng hệ thống pháp luật thực định và tình hình vi phạm pháp luật trong y tế phản ánh những khoảng trống thể chế nào?
- Câu hỏi nghiên cứu 4 (RQ4): Những định hướng và giải pháp đột phá nào bảo đảm tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước bằng pháp luật trong y tế đến năm 2000?
- Giả thuyết 1 (H1): Tăng cường pháp chế XHCN là phương thức quản lý nhà nước cơ bản, có tính tất yếu khách quan nhằm ngăn chặn nguy cơ chệch hướng XHCN trong quá trình thị trường hóa dịch vụ y tế.
- Giả thuyết 2 (H2): Hiệu lực của pháp luật y tế chỉ đạt mức tối ưu khi có sự chuyển hóa hữu cơ giữa mệnh lệnh quy phạm pháp luật và niềm tin nội tâm đạo đức của chủ thể trực tiếp chăm sóc sức khỏe.
- Giả thuyết 3 (H3): Việc thống nhất quản lý nhà nước thông qua hoàn thiện hệ thống lập pháp chuyên ngành (dược phẩm, hành nghề tư nhân, kiểm soát dịch bệnh) và đổi mới cơ chế thanh tra y tế là điều kiện tiên quyết giải quyết khủng hoảng thể chế y tế chuyển đổi.
Khung lý thuyết của công trình được định hình trên sự tích hợp giữa Học thuyết Pháp chế Xã hội Chủ nghĩa của chủ nghĩa Mác - Lênin, Lý luận về Nhà nước pháp quyền Xã hội Chủ nghĩa, và Lý thuyết Sinh học - Xã hội về sức khỏe con người. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hai trụ cột sống còn: phòng bệnh - chữa bệnh và quản lý hành nghề y dược tư nhân; dữ liệu khảo sát thực chứng được thu thập đa tầng tại các vùng đô thị, nông thôn đồng bằng và vùng sâu, vùng xa trong giai đoạn bản lề 1986–1996, tạo ra giá trị khoa học có tác động định hình trực tiếp đường lối lập pháp y tế quốc gia.
Literature Review và Positioning
Nghiên cứu tiến hành tổng quan sâu rộng các dòng lý thuyết kinh điển và các công trình pháp lý chuyên ngành. Dòng lý luận kinh điển của C. Mác và Ph. Ăng-ghen thiết lập tiền đề phương pháp luận nền tảng khi khẳng định: "Pháp chế là sự tuân thủ luật của những người tham gia các quan hệ xã hội". Mác nhấn mạnh rằng pháp luật không thể cao hơn chế độ kinh tế và sự phát triển văn hóa của xã hội, đồng thời chỉ rõ: "Nhà làm luật không làm ra luật, không sáng tạo ra nó, mà chỉ công thức hóa nó. Nhà làm luật chỉ phản ánh vào trong các đạo luật tính sinh động tự giác các quy luật nội tại của các quan hệ tinh thần". Luận điểm này được V.I. Lênin phát triển vượt bậc qua tác phẩm "Sơ thảo đề cương quyết định về việc tuân thủ đúng pháp luật" (1918) và bức thư lịch sử "Bàn về chế độ trực thuộc song trùng và pháp chế" (1922). Lênin đã cảnh báo nghiêm khắc: "Chúng ta đang sống trong tình trạng mà đâu đâu cũng có những hiện tượng không tôn trọng pháp luật, và ảnh hưởng của địa phương là một trong những trở ngại lớn nhất cho công cuộc thiết lập pháp chế", qua đó thiết lập nguyên tắc bất biến: "Pháp chế không thể là pháp chế của tỉnh Caluga hoặc tỉnh Ca-da được, mà phải là pháp chế duy nhất cho toàn nước Nga và cho cả toàn thể liên bang của các nước cộng hòa Xô viết nữa".
Trong học thuật pháp lý đương đại, nghiên cứu định vị mình giữa hai cuộc tranh luận lý thuyết lớn:
- Tranh luận về sự tồn tại của khái niệm Pháp chế XHCN trong Nhà nước pháp quyền: Một trường phái cho rằng khi chuyển sang xây dựng Nhà nước pháp quyền thì phạm trù pháp chế xã hội chủ nghĩa tự tiêu biến và mất đi nội hàm độc lập. Luận án bác bỏ dứt khoát quan điểm này, chứng minh rằng học thuyết Nhà nước pháp quyền không triệt tiêu mà kế thừa, nâng tầm pháp chế XHCN thành nguyên tắc tổ chức quyền lực tối cao, bảo đảm pháp luật phản ánh lợi ích nhân dân và kiềm chế sự lạm quyền của bộ máy hành chính.
- Tranh luận về bản chất dịch vụ y tế trong nền kinh tế thị trường: Quan điểm tân tự do xem y tế hoàn toàn là hàng hóa tuân theo quy luật cung - cầu thuần túy, đối lập với quan điểm xã hội chủ nghĩa xem sức khỏe là quyền cơ bản của con người, mang tính nhân đạo tối thượng mà Nhà nước có nghĩa vụ bảo đảm theo Điều 39 Hiến pháp 1992: "Nhà nước đầu tư, phát triển và thống nhất quản lý sự nghiệp bảo vệ sức khỏe nhân dân".
So sánh quốc tế làm nổi bật vị thế của nghiên cứu: Đối chiếu với mô hình tập trung Semashko của Liên Xô trước đây vốn bộc lộ sự xơ cứng khi duy trì bao cấp toàn phần trong điều kiện ngân sách suy kiệt, và mô hình thị trường tự do phương Tây tạo ra hố sâu bất bình đẳng tiếp cận y tế, luận án đã định vị giải pháp của Việt Nam: chuyển đổi có kiểm soát sang kinh tế thị trường nhiều thành phần, chấp nhận viện phí và y tế tư nhân nhưng phải giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa thông qua công cụ pháp chế nghiêm minh, bảo đảm tính công bằng và an sinh cho toàn dân.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án tạo ra những bước tiến đột phá trong việc bổ sung và làm phong phú lý luận về Nhà nước và Pháp luật tại Việt Nam:
- Tái định vị phạm trù Pháp chế XHCN: Mở rộng khái niệm pháp chế từ chỗ chỉ là "phương pháp quản lý mang tính quyền lực cưỡng chế" sang "một chế độ đặc biệt của đời sống chính trị - xã hội", đòi hỏi tính tối cao của luật pháp đối với cả các cơ quan công quyền, tổ chức kinh tế và từng công dân.
- Xác lập Lý thuyết Kết hợp Nghĩa vụ Pháp lý và Nghĩa vụ Đạo đức: Luận án phát hiện quy luật đặc thù: trong quan hệ pháp luật y tế, nghĩa vụ của bên cung cấp dịch vụ (thầy thuốc, nhân viên y tế) luôn nặng nề và mang tính nội tâm hóa cao độ, trong khi người dân chủ yếu là chủ thể thụ hưởng quyền được bảo vệ sinh mạng. Do đó, việc thực thi pháp chế y tế không thể chỉ dựa vào chế tài trừng phạt bên ngoài mà phải dựa trên niềm tin nội tâm và chuẩn mực y đức ("Lương y như từ mẫu").
- Mô hình hóa các Mệnh đề Lý thuyết cốt lõi:
- Mệnh đề 1 (P1): Tính tối cao của luật thực định là thước đo trình độ dân chủ và tính nhân văn của trật tự pháp lý y tế.
- Mệnh đề 2 (P2): Xã hội hóa y tế trong kinh tế thị trường bắt buộc phải đi đôi với chuẩn hóa quy phạm pháp luật để triệt tiêu xu hướng trục lợi thương mại làm tổn hại quyền lợi người bệnh.
- Mệnh đề 3 (P3): Hoạt động thanh tra chuyên ngành y tế độc lập là mắt xích trung tâm kiểm soát tính hợp pháp và hợp lý của việc vận hành thể chế y tế.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp liên ngành ba cấu phần lý thuyết: Học thuyết Pháp chế XHCN (Mác - Lênin), Lý thuyết Nhà nước pháp quyền quản lý xã hội bằng pháp luật, và Lý thuyết Toàn diện về Sức khỏe của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 1945): "Health is a state of complete physical, mental and social well-being and not merely the absence of disease and infirmity", kết hợp với quan điểm của GS. Hoàng Đình Cầu về y học dự phòng.
Khung phân tích thiết lập 7 đặc trưng bản chất của pháp chế trong y tế:
- Đặc trưng 1: Tính tối cao của Hiến pháp và luật trong hệ thống chuẩn mực y tế.
- Đặc trưng 2: Tính nghiêm minh, triệt để và thống nhất trên quy mô toàn quốc, không có đặc quyền ngoại lệ.
- Đặc trưng 3: Tính hiện thực xã hội – luật phải chuyển hóa thành hành vi tuân thủ trên thực tế của mọi chủ thể.
- Đặc trưng 4: Mối liên hệ hữu cơ với nền dân chủ XHCN và quyền làm chủ của nhân dân.
- Đặc trưng 5: Là nguyên tắc ứng xử và nghĩa vụ tự giác của mọi công dân.
- Đặc trưng 6: Là nguyên tắc tổ chức, vận hành bắt buộc của bộ máy Nhà nước và các đoàn thể xã hội.
- Đặc trưng 7: Sự thống nhất biện chứng giữa tính hợp pháp (legality) và tính hợp lý (rationality) trong xử lý tình huống y khoa và quản lý chuyên môn.
Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác định rõ: áp dụng trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đang chuyển đổi, nơi Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong việc định hướng, điều tiết và bảo đảm công bằng xã hội.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được thiết kế trên nền tảng triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử (Marxist-Leninist Dialectical & Historical Materialism), tiếp cận hiện tượng pháp lý trong sự vận động, phát triển không ngừng gắn liền với cơ sở kinh tế - xã hội. Luận án sử dụng thiết kế nghiên cứu liên ngành kết hợp giữa Luật học lý luận (Jurisprudence), Luật học so sánh (Comparative Law) và Xã hội học pháp luật thực chứng (Empirical Legal Sociology).
Thiết kế đa cấp độ (multi-level design) được triển khai trên 3 tầng phân tích:
- Cấp độ vĩ mô: Đánh giá hệ thống thể chế, chính sách lập pháp, tính đồng bộ của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quốc gia (Hiến pháp 1992, Luật 1989, các Pháp lệnh).
- Cấp độ trung mô: Khảo sát cơ cấu tổ chức bộ máy, năng lực vận hành và cơ chế kiểm soát của các cơ quan quản lý nhà nước từ Bộ Y tế, Sở Y tế đến các cơ sở y tế công lập và tư nhân.
- Cấp độ vi mô: Đánh giá nhận thức pháp lý, hành vi tuân thủ và nghĩa vụ y đức của đội ngũ thầy thuốc, y bác sĩ, dược sĩ và nhận thức về quyền chăm sóc sức khỏe của các tầng lớp nhân dân.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Chiến lược thu thập dữ liệu áp dụng nguyên tắc mẫu phân tầng đại diện địa bàn (stratified geographic sampling) bao gồm 3 phân vùng đặc thù:
- Phân vùng đô thị (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh): Nơi tập trung cao độ các bệnh viện đầu ngành, thị trường dược phẩm sôi động và sự phát triển ồ ạt của mạng lưới y dược tư nhân.
- Phân vùng nông thôn đồng bằng: Nơi hệ thống y tế cơ sở và hợp tác xã y tế chuyển đổi, phản ánh rõ nét tác động của cơ chế viện phí.
- Phân vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa: Nơi điều kiện kinh tế khó khăn, thể hiện rõ nhất khoảng cách tiếp cận dịch vụ y tế và thách thức bảo đảm công bằng xã hội.
Nghiên cứu thực hiện quy trình tam giác hóa (triangulation) nghiêm ngặt:
- Tam giác hóa dữ liệu (Data Triangulation): Đối chiếu giữa văn bản quy phạm thực định, báo cáo thống kê chính thức của ngành Y tế, ngành Lao động - Thương binh & Xã hội với dữ liệu khảo sát thực tế tại cơ sở.
- Tam giác hóa phương pháp (Method Triangulation): Kết hợp phân tích văn bản quy phạm (normative analysis), phương pháp lịch sử - logic, phương pháp xã hội học điều tra và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn.
- Tam giác hóa lý thuyết (Theory Triangulation): Kiểm chứng dữ liệu dưới lăng kính của Lý luận pháp chế, Lý thuyết quản lý công và Đạo đức sinh học y khoa.
Độ tin cậy và giá trị pháp lý (construct & internal validity) của các luận điểm được bảo đảm thông qua việc đối chiếu với các chuẩn mực lập pháp quốc tế và các nghị quyết chiến lược của Đảng Cộng sản Việt Nam (Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII).
Data và phân tích
Dữ liệu thực chứng của luận án phản ánh sinh động thực trạng giai đoạn 1986–1996:
- Phân tích cơ cấu kinh tế y tế: Xác lập số liệu thực tế cho thấy chi phí về thuốc tại Việt Nam chiếm từ 40% đến 50% trong tổng chi phí dịch vụ y tế, đặt ra bài toán pháp lý sống còn trong việc kiểm soát giá thuốc và ngăn chặn thuốc giả.
- Đánh giá hệ thống lập pháp: Phân tích toàn diện Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân 1989 (bao gồm các quy định về vệ sinh phòng bệnh, khám chữa bệnh, y dược cổ truyền, dược phẩm, thanh tra y tế), Pháp lệnh Hành nghề y dược tư nhân, Pháp lệnh Phòng chống nhiễm HIV/AIDS và các quy định pháp luật liên quan.
- Phân tích hiện trạng vi phạm: Tổng hợp các dạng vi phạm phổ biến như buôn bán dược phẩm giả, thuốc quá hạn sử dụng, hành nghề y dược không phép, lạm thu viện phí, tắc trách trong cấp cứu khám chữa bệnh và tệ nạn mê tín dị đoan trong y khoa.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Khủng hoảng chuyển đổi thể chế y tế: Sự chuyển dịch từ cơ chế bao cấp sang kinh tế thị trường tạo ra "khoảng trống pháp lý" nghiêm trọng. Việc thương mại hóa dịch vụ y tế tự phát, thiếu chế tài kiểm soát đã dẫn đến hiện tượng buông lỏng kỷ cương pháp chế, suy giảm chất lượng y tế công và gia tăng tiêu cực trong phân phối thuốc và dịch vụ khám chữa bệnh.
- Chi phí dược phẩm là tâm điểm rủi ro kinh tế y tế: Chiếm tỷ trọng tới 40% - 50% tổng chi phí điều trị, thị trường dược phẩm tư nhân phát triển nhanh chóng nhưng hỗn loạn, xuất hiện tình trạng đầu cơ, trục lợi, lưu thông thuốc kém chất lượng đe dọa trực tiếp tính mạng người dân nếu thiếu sự quản lý độc quyền theo quy chuẩn của Nhà nước.
- Mô hình quy phạm kép trong y tế: Luận án chứng minh tính chất bất cân xứng thông tin và quan hệ quyền - nghĩa vụ đặc thù trong y tế. Việc bắt buộc tuân thủ pháp luật phải được củng cố bằng việc chuẩn hóa quy tắc đạo đức y đức thành các quy phạm pháp luật có chế tài trừng phạt nghiêm khắc các hành vi vô trách nhiệm, tắc trách trong điều trị.
- Hệ thống văn bản dưới luật kém hiệu lực: Phần lớn quy định chi phối y tế tồn tại dưới dạng thông tư, chỉ thị, nghị định chắp vá, thiếu tính hệ thống và hiệu lực pháp lý thấp, cản trở việc đưa Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân 1989 đi vào đời sống.
- Cơ chế thanh tra y tế bị phân tán và suy yếu: Hoạt động thanh tra chuyên ngành thiếu thẩm quyền độc lập, chế tài xử lý vi phạm hành chính và hình sự chưa đủ sức răn đe, dẫn đến tình trạng coi thường kỷ cương pháp luật tại nhiều địa phương.
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Hoàn thiện và nâng tầm lý luận pháp chế xã hội chủ nghĩa trong lĩnh vực an sinh xã hội, chứng minh rằng xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam gắn liền với việc pháp điển hóa quyền con người về chăm sóc sức khỏe.
- Về mặt phương pháp luận: Thiết lập khung phương pháp tiếp cận đa chiều (kết hợp phân tích chuẩn tắc pháp lý với khảo sát thực chứng xã hội học y tế) có thể ứng dụng rộng rãi cho các nghiên cứu về chính sách công và an sinh xã hội.
- Về thực tiễn lập pháp: Đóng góp luận cứ khoa học trực tiếp cho việc sửa đổi, bổ sung và ban hành hàng loạt đạo luật quan trọng: Luật Dược, Luật Khám bệnh, chữa bệnh, Luật Bảo hiểm y tế, Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm, Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính trong y tế.
- Về cải cách chính sách quản lý: Đề xuất tái cấu trúc bộ máy quản lý nhà nước ngành Y tế theo hướng phân định rõ chức năng quản lý nhà nước với quản trị chuyên môn dịch vụ; hoàn thiện hệ thống thanh tra y tế chuyên trách; thiết lập chính sách viện phí và bảo hiểm y tế công bằng, hỗ trợ người nghèo và đối tượng chính sách.
Limitations và Future Research
Nghiên cứu thẳng thắn thừa nhận các giới hạn học thuật xuất phát từ bối cảnh lịch sử:
- Hạn chế về hạ tầng dữ liệu số hóa: Ở thời điểm năm 1996, hệ thống thống kê y tế quốc gia chưa được điện toán hóa toàn diện, dữ liệu vi phạm pháp luật y tế phân tán tại các địa phương gây khó khăn cho việc xử lý định lượng quy mô lớn bằng các mô hình kinh tế lượng hiện đại.
- Giới hạn phạm vi nghiên cứu thực định: Luận án tập trung chuyên sâu vào hai nhánh chính là khám chữa bệnh và hành nghề y dược tư nhân, chưa thể bao quát toàn diện các mảng chuyên biệt như y tế học đường, vệ sinh môi trường công nghiệp và y học hạt nhân.
- Cơ chế bảo hiểm y tế ở giai đoạn sơ khởi: Năm 1996, chính sách bảo hiểm y tế tại Việt Nam mới bắt đầu triển khai thí điểm, do đó luận án chưa có đủ chuỗi dữ liệu dài hạn để lượng hóa tác động pháp lý toàn diện của mô hình bảo hiểm y tế toàn dân.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda) mở ra 4 hướng đột phá:
- Nghiên cứu cơ chế tài chính y tế và khuôn khổ pháp lý về tự chủ bệnh viện công lập trong nền kinh tế thị trường phát triển.
- Hoàn thiện thể chế pháp luật về bảo hiểm y tế toàn dân và chính sách an sinh xã hội cho nhóm yếu thế.
- Xây dựng chuẩn mực pháp lý về đạo đức sinh học (bioethics), quyền riêng tư dữ liệu bệnh án và sở hữu trí tuệ trong chuyển giao công nghệ dược phẩm.
- Nghiên cứu so sánh luật pháp quốc tế về an ninh y tế toàn cầu và kiểm soát đại dịch xuyên biên giới.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Công trình là tài liệu tham khảo kinh điển tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Đại học Luật Hà Nội, Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh và các viện nghiên cứu lập pháp, tạo tiền đề lý luận cho hàng trăm công trình thạc sĩ, tiến sĩ luật học về quản lý nhà nước đối với lĩnh vực xã hội.
- Chuyển đổi ngành y tế và thị trường dược: Đặt nền móng pháp lý cho việc chuẩn hóa thị trường dược phẩm Việt Nam, kiểm soát độc quyền, thúc đẩy ngành công nghiệp dược trong nước tuân thủ các tiêu chuẩn thực hành tốt (GMP, GSP, GLP), đồng thời định hình khuôn khổ vận hành hợp pháp cho hệ thống y tế tư nhân.
- Ảnh hưởng chính sách quốc gia: Các kiến nghị của luận án được tiếp thu trong việc ban hành Nghị quyết Trung ương về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, hoàn thiện cơ chế thanh tra y tế từ Trung ương đến địa phương, góp phần củng cố kỷ cương phép nước.
- Lợi ích xã hội: Bảo vệ quyền lợi hợp pháp và sinh mạng của hàng triệu người bệnh, giảm thiểu rủi ro y khoa do thiếu trách nhiệm, lập lại trật tự trong định giá dịch vụ khám chữa bệnh và bình ổn giá dược phẩm thiết yếu.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học giả chuyên ngành Luật: Tiếp cận khung lý thuyết hoàn chỉnh về pháp chế XHCN và phương pháp luận nghiên cứu xã hội học pháp luật thực chứng trong lĩnh vực chính sách công.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu lý luận chính trị: Tài liệu giảng dạy chuyên sâu về Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, mối quan hệ giữa kinh tế thị trường và định hướng xã hội chủ nghĩa trong quản trị quốc gia.
- Cơ quan hoạch định chính sách và lập pháp (Quốc hội, Bộ Y tế, Bộ Tư pháp): Luận cứ khoa học vững chắc để soạn thảo, thẩm tra và hoàn thiện hệ thống luật chuyên ngành y tế, dược phẩm và bảo hiểm y tế.
- Lãnh đạo bệnh viện và cơ sở y tế tư nhân: Cẩm nang pháp lý định hướng chuẩn hóa quy trình chuyên môn, quản trị rủi ro trách nhiệm pháp lý và nâng cao chuẩn mực y đức cho đội ngũ nhân viên y tế.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Đóng góp độc đáo nhất là việc mở rộng Học thuyết Pháp chế Xã hội Chủ nghĩa của Mác - Lênin vào lĩnh vực bảo vệ sức khỏe nhân dân, phát hiện và luận giải thành công nguyên lý "Hợp nhất Nghĩa vụ Pháp lý và Nghĩa vụ Đạo đức". Luận án chứng minh sự tuân thủ pháp luật y tế mang tính nội tâm hóa cao độ, biến các chuẩn mực y đức thành nội hàm bắt buộc của quy phạm pháp luật thực định.
2. Đổi mới phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây? So với các nghiên cứu trước năm 1996 thường tiếp cận y tế thuần túy dưới góc độ y học dự phòng (GS. Hoàng Đình Cầu) hoặc chính sách hành chính thuần túy, luận án là công trình đầu tiên sử dụng phương pháp liên ngành Luật học lý luận kết hợp khảo sát thực chứng phân tầng 3 vùng địa lý (đô thị, đồng bằng, vùng sâu vùng xa), tạo ra sự liên kết biện chứng giữa lý luận Nhà nước pháp quyền và số liệu kinh tế y tế thực tế.
3. Phát hiện đáng ngạc nhiên nhất với dữ liệu minh chứng? Phát hiện chi phí về dược phẩm chiếm tới 40% - 50% trong tổng chi phí dịch vụ y tế của người bệnh tại Việt Nam trong giai đoạn đầu chuyển đổi kinh tế. Con số này vạch trần nghịch lý: việc thả nổi thị trường thuốc tư nhân không làm tăng khả năng tiếp cận y tế của người nghèo mà ngược lại làm trầm trọng thêm gánh nặng tài chính, từ đó chứng minh tính tất yếu của việc Nhà nước phải can thiệp bằng công cụ pháp chế để kiểm soát giá và chất lượng thuốc.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (replication protocol) không? Có. Luận án xây dựng quy trình phân tích chuẩn tắc 7 bước: (1) Khảo sát thực trạng quy phạm pháp luật thực định; (2) Đánh giá mức độ đồng bộ của văn bản dưới luật; (3) Khảo sát hành vi tuân thủ tại cơ sở y tế 3 vùng; (4) Thống kê hành vi vi phạm chuyên môn và dược phẩm; (5) Phân tích cơ chế vận hành của cơ quan thanh tra; (6) Đối chiếu với nguyên lý Nhà nước pháp quyền XHCN; (7) Đề xuất gói giải pháp lập pháp và tổ chức bộ máy.
5. Định hướng chương trình nghiên cứu 10 năm được phác thảo như thế nào? Luận án vạch ra lộ trình thể chế hóa giai đoạn 1996–2005 tập trung vào 4 trọng tâm: (1) Ban hành Pháp lệnh và Luật Dược để kiểm soát chuỗi cung ứng thuốc; (2) Hoàn thiện khung pháp lý về thanh tra y tế độc lập; (3) Pháp điển hóa chế độ bảo hiểm y tế bắt buộc; (4) Xây dựng Luật Khám bệnh, chữa bệnh nhằm chuẩn hóa chứng chỉ hành nghề và đạo đức nghề y trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Kết luận
- Khẳng định tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa là phương thức quản lý nhà nước cơ bản, có tính tất yếu khách quan nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa mặt trái kinh tế thị trường và tính nhân đạo XHCN trong bảo vệ sức khỏe nhân dân.
- Xây dựng thành công hệ thống khái niệm, phạm trù pháp lý chuyên ngành và 7 đặc trưng cốt lõi của pháp chế trong y tế, bổ sung hoàn thiện lý luận về Nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
- Luận giải sâu sắc bản chất nhị nguyên của quy phạm y tế: sự kết hợp hữu cơ giữa mệnh lệnh pháp lý cưỡng chế của Nhà nước và niềm tin nội tâm đạo đức của người thầy thuốc ("Lương y như từ mẫu").
- Đánh giá toàn diện thực trạng bất cập của hệ thống pháp luật y tế thực định thời kỳ 1986–1996, vạch rõ các mắt xích yếu kém trong quản lý thị trường dược phẩm (chiếm 40-50% chi phí điều trị) và hành nghề y tế tư nhân.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ mang tính đột phá: hoàn thiện thể chế lập pháp chuyên ngành, tái cấu trúc bộ máy quản lý nhà nước, nâng cao hiệu lực thanh tra y tế và đổi mới cơ chế giáo dục ý thức pháp luật.
- Mở ra 3 dòng nghiên cứu học thuật hoàn toàn mới cho khoa học pháp lý Việt Nam: Luật Y tế chuyên ngành (Health Law), Đạo đức sinh học pháp lý (Bioethics & Law), và Xã hội học pháp lý về an sinh xã hội trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBO GIAO DVC HOC VI$N CIIINH TRI QUOC GIA VA DAO TAO HO CHI MINH 7 C NGUYEN NHAT HUNG TANG CUONGPHAP CHE X.\ HOI CHU NGHIA TRONG LlNII VUC BAO VE SI C KHOE NHAN DAN 0 NUdC TA IIIEN NAY Chuyen nganh : Ly luan nlta nude d plulp quyen Ma so : 5.01 LUAN AN PHO TIEN SI KHOA HOC LUAT HOC I I-IA NQI - 1996 LCH CAM DOAN Toi xin cam do an day Id cdng truth nghien ciai cua rieng toi. Cdc sd'lidu, ket qua neu trong luqn an la trung thtfc va chita tinig duoc ai cdng ho trong hat ky cdng truth ndo khdc. NguyGn Nhat Hung DA hOC l‘JA'1 i P.HCM J HU V3EN MUC LLC Phan mo’ dau Trang Ch iron z 1 Phap che xa hoi chu nghia irong llnh vuc bao ve sue khoe nhan dan - Phuong phap co ban quan ly Nha nude irong dieu kien kinh le thi trudng dinh hudng xa hoi chu nghia va xay dung Nha nude 6 phap quven Tiet 1: Phap che xa hoi chu nghia irong llnh vuc bao ve 6 sue klioe nhan dan - khai niem va nhung dac trung 1.1 Quan diem cua clni nghia Mac - Lenin va cac luan 6 diem klioa hoc khac ve phap chexa hoi chu nghia 1.2 Nhung dac Irung co ban cua phap che xa hoi chu 21 nghia trong llnh vuc chain sdc va bao ve sue klioe nhan dan Tiet 2: Vai tro cua phap che xa hoi clni nghia Irong quan ly 48 Nha nude v£ chain sdc va bao ve sue klioe nhan dan 2.1 Phap che xa hoi clni nghia Irong llnh vuc bao ve 50 sue khoe nhan dan la plnrong phap quan ly Nha nude trong llnh vuc bao ve sue klioe nhan dan 2.2 Phap ch£ irong llnh vuc bao e sue klioe nhan dan 57 la phuong phap kcl hop nghli vu dao due vdi nghia vu phap ly 2.3 Phap che irong llnh vuc bao e sue klioe nhan dan 60 la phuong phap phal buy sue manli cong dong, xa hoi hoa trong chain sdc va bao ve sue klioe nhan dan Ch iron g 2 Thue (rang phap che trong Ihil, vuc cham soc va 67 bao ve sue khdc nhan dan d nude ta Tiet 1 Thue trang xay dung phap luat vd bao ve sue khde 67 nhan dan Tlet 2 Thue trang thi hanh phap luA- va xu ly vi pham 80 phap luat va toi pham trong fjnh vuc bao ve sue khde nhan dan 2.1 Thue trang tuan lliii phap luat \ iec cham soc va bao 80 ve sue khoe nhan dan 2.2 Thue trang xu ly vi pham phap luat va toi pham 95 trong linh vuc bao ve sue khdc nhan dan Chirons 3 Phuong hirdng va giai phap co ban tang cudng 98 phap ch£ ve bao ve sue khdc nhan dan d nude la hien nay Tiet 1 Tinh tat yeu khach quan cua \ iec tang cudng phap 98 che trong quan ly Nha nude ve bao ve sue khde nhan dan .1 Tang cudng phap che trong quan ly Nha nude v£ 103 bao ve sue khdc nhan dan bat igudn tu doi hoi cua nen kinh te thi trirdng dinh hue ng xa hoi chu nghia 1.2 Tang cudng phap chd' trong q tan ly Nha nude vd 106 bao ve sue khde nhan dan bat ngudn tu doi hoi d£ cao nhfm to con ngudi trong si nghiep cdng nghiep hoa, hien dai hda.3 Tang cudng phap che trong q an ly Nha nude vd 108 bao ve sue khdc nhan dan bill lguon tir doi hoi d£ cao vai tro phap luat trong' x ly dung Nha nude phap quyen Tiet 2 Tang cudng phap che trong qu.in ly Nha nude vd 114 bao ve sue khde - phtrong hirdng va giai phap Doi moi va hoan lliicn phap luat tren cac mat chi’i ‘ 114 yeu ve bao ve sire klioe: phong benh, chua benh, hanh nglie v, duoc nr nhan.2 Doi moi va hoan thien bo may quan lv Nha nude ve 125 bao ve sue klioe nhan dan.3 Xu ly nghiem minli kip llidi. cac vi pharn phap luat 132 trong quan ly Nha nude ve bao ve sue klioe nhan dan.4 Nang cao y thirc phap luat olio cac chu th£ quan ly 133 Nha nude ve boa ve sue klioe nhan drin.
Ketluan cua luan an 149 Phu luc 152 Tai lieu thani khao PHAN MO DAU 1. Tinh cap thiet cua de tai: nhan dan giam sut nhifiu, benh tAt chua dupe khong che. Chien ltrcrc kinh td- xa hoi den nam 2000, dat con ngudi vao vi tri trung tarn, ph An dau cho con Nha nude la. Lu At Bao ve sue khoe nhan dan, Bo Lu at ddu tidn ve y t£ (ke tu ngay dan 16c Viet Nam doc lap den nay) dupe Quoc hoi Klioa VII thong qua lai ky hop thd 5 ngay 30/6/1989.
Quydn va nghia vu cong dan, trach nhiem cua Nha nude va cac to elide quan cliung Irong viec bao ve sdc klioe nhan dan da dupe luat phap hoa. Nhung cho den nay, trong thuc t£, Luat bao ve sdc klioe nhan dan, cung nhu cac luat dinh khac co lidn quan ddn viec bao ve sdc klioe nhan dan chua di vao cuoc song dupe bao nhieu. Do hoan canli licli sir cua dat nude, to elide va chinh sach chiu anh hudng cua thdi ky quan lidu bao cap nay cliuydn sang n&n kinh t£ thi trudng co su quan ly cua Nha nude dang boc lo nhieu nhupc di£m ca trdn binh dien ly luan, cung nhu tliuc lidn, ca Iren mat van ban phap luat va to elide thuc hien. Phap die xa hoi chu nghia trong quail lv Nha nude vd cham sdc va bao ve sdc khoe nhan dan efin pliai dupe lang cudng, la mot ydu cAu bdc xue va kliach quan.
Bao vc sue klioe nhan dan cd noi dung rat rong. Nhin dudi pliuong dien phap luat va phap che bao ve sue klioe nhan dan bao gom bao hidm xa hoi, moi trudng. hanh nglie y dupe, plioiig benh va chua benh, tracli nliieni Nha nude, xa hoi va edng dan, trong plioiig benh va chua benh. Thue tidn doi mdi may nam qua chi ra rfuig phap luat, phap che xa hoi chu nghia tren llnli vuc bao ve sue klioe bi budng long, nhidu bid’u hien tifiu cue xuat hien.
Vi vay de giu vung ban chat Nha nude ciia dan do dan va vi dan, chong nguy co cliech hudng xa hoi chu nghia khong the khong tang cudng phap ch£ xa hoi chu nghia tren llnh vuc nay. Hien nay Nha nude la dang tirng budc xay dung Nha nude phap quydn. Nha nude phap quyen khong nhung de cao vai tro cua phap luat ma con de cao nhan to con ngudi, xem con ngudi va cac quyen cua no la nhung gia tri cao quy nlial can phai dupe bao ve va dieu chiTih bAng phap luat. Bao ve sue klioe nhan dan, lion bat ky llnh vuc nao cua ddi song xa hoi, li£n quan true tiep va thiet than den con ngudi va cac quyen ciia con ngudi.
Vi vay xay dung Nha nude phap quyen Viet Nam, khong thd’ khong tang cudng phap ch£ xa hoi cliii nghia trong llnh vuc bao ve sue khoe nhan dan. ■f Tu nhung ly do Iren, de tai: "Tang cudngphap chexa hoi chu nghia. trong ITnh vuc bao ve sue khoe nhan clan o' nude la hien nay" cd y nghia ly luan va thuc tidn cap bach. Tinh liinh nghien cirii de tai: Do tinh chat cap thi&t cua van de bao ve sue klioe cua nhan dan n&n d nude ta cd kliong it sacli bao viel chuyOn ve van d£ nay.
Dirdi goc do klioa hoc phap ly may nam gan day rai rac tren cac tap chi: Thanh Ira nha nude, Dan chii - phap luat. Nha nude va phap luat. cd mdt so r 3 - Xae dinh noi ham cua khai niem phap che xa hoi chii nghla trong linh vuc bao ve sue khde cua nhan dan. - Phan tich vai tro ciia phap che xa hoi chii nghla trong linh vuc bao ve she khde trong didu kien kinh te thi trirdng, xay dung Nha nude phap quydn d nude ta.
- Darth gia dung thuc trang thuc hien phap luat thuc dinh ve bao ve sue khde nh^n dan d nude la thdi gian qua va hien nay. gidi, hinli thanh he thong quan diem ly luan, phuong phap luan tang cudng phap che trong quan ly Nha nude vd chain soc ve bao ve sue khde nhan dan trong didu kien ndn kinh te thi trirdng d nude la. - Tim kidm nhung phuong hirdng va giai phap co ban lam co so cho viec hoan thien va tang cudng phap chd' xa hoi chii nghla trong viec quan ly Nha nude ve y te. Pham vi nghien ciiu: Phap ch# trong linh vuc bao vd sire khde nhan dan cd noi dung rat rdng - luftn an chi tap trung di sau vao nhung van dd ly luan va thuc ti6n cap bach nh#t.
r 4 Do la xem xel phap che trong llnh vuc bao ve sire khoe cua nhan dan trdn hai in al co ban nhu: + Phong benh va chua benh. + Hanh nglie y diroc. Phuong phap nghien ciru: Co so ly luan ciia luan an la nhung nguyen ly va luan diem khoa hoc Dang va Nha nude the hien irong: "Cuong llnh xay dung dal nude trong ky qua do", "Chien liroc on dinh va phal tridn kinh le xa hoi d£n nam Luan an diroc thuc hien Iren co so van dung long hop cac phuong phap duy vat bien chung va duy vat lich sir, phuong phap ph fin Itch va tong hop, phuong phap so sanh ket hop 16 gich va lich sir trong qua trinh phan lich va luan giai cac van de dal ra. Trong qua trinh thuc hien co tien hanh khao sat thuc tiln tai cac vimg cu dan khac nhau (thanh pho, dong bang, vung xa, vung sau.), sir dung cac so lieu thong ke cua nghanh y le, thuong birth xa hoi, cac bai vid't cua tac gia trong va ngoai nude va phap luat cua mot so nude.
Dong gop moi cua luan an: - Day la cong trinh dau lien nghien cuu van de bao ve sire klioe nhan dan dudi goc do cua khoa hoc phap ly - Do vay trudc lien luan an da de cap van de mot each lie thong cac kliai niem phap luat va phap ch£ v£ bao ve sire klioe nhan dan, vai iro ciia phap luat va phap ch£ ve bao ve sire klioe nhan dan Irong Nha nude phap quven va irong dieu kien kinh le thi trudng dinh hudng XHCN. Dac biet luan an da chi ra cac dac diem cua phap che trong llnh vuc bao ve sue khoe nhan dan. Nhung khai niem. pham tru phap ly trong linh vuc bao ve sue khdc nhan dan co y nghla ly luan thiet thuc.
6 i i Ch inmg 1 I’HAP CUE XA HOI CHII NGHiA 1RONG LlNH VQC BAO v£ sUC KHOE NHAN DAN - PHUONG PHAP CO BAN QUAN LY NHA NUOC TRONG Dlfiu KIEN KINH TE TUI TRUONG DINH HUONG XA IIQI CHU NGIllA VA XAY DUNG NHA NUOC PIIAP QUYEN.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Nhật Hùng (1996). Luận án tăng cường pháp chế xã hội chỉ nghĩa trong lĩnh vực [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-hanh-chinh/luan-an-tang-cuong-phap-che-xa-hoi-chi-nghia-trong-linh-vuc-bao-ve-suc-khoe
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tăng cường pháp chế xã hội chỉ nghĩa trong lĩnh vực" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu biện pháp tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
Luận án "Luận án tăng cường pháp chế xã hội chỉ nghĩa trong lĩnh vực" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 1996.
Luận án "Luận án tăng cường pháp chế xã hội chỉ nghĩa trong lĩnh vực" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tăng cường pháp chế xã hội chỉ nghĩa trong lĩnh vực" thuộc chuyên ngành Lý luận nhà nước và pháp quyền. Danh mục: Luật Hành Chính.
Luận án "Luận án tăng cường pháp chế xã hội chỉ nghĩa trong lĩnh vực" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tăng cường pháp chế xã hội chỉ nghĩa trong lĩnh vực" có 172 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tăng cường pháp chế xã hội chỉ nghĩa trong lĩnh vực" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.