Luận án tăng cường pháp chế về kinh tế trong quản lý nhà nước nền kinh tế thị tr
Tìm hiểu luận án "Tăng cường pháp chế kinh tế trong quản lý nhà nước" nhằm nâng cao hiệu lực pháp luật, minh bạch hóa hoạt động kinh tế.
Luan An
Luận án phó tiến sĩ khoa học luật học
Năm xuất bản
Số trang
149
Thời gian đọc
23 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tính tất yếu tăng cường pháp chế về kinh tế hiện nay
- Số trang:
- 149 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Lý luận Nhà nước và Pháp quyền
- Tác giả:
- A Quach Si Hung
- Năm:
- 2005
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tính tất yếu tăng cường pháp chế về kinh tế hiện nay
Tăng cường pháp chế kinh tế là đòi hỏi khách quan trong giai đoạn phát triển mới. Quá trình đổi mới đất nước đặt ra yêu cầu cấp bách về quản lý kinh tế bằng pháp luật. Nền kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang mô hình nhiều thành phần. Quan hệ xã hội và các giao dịch kinh thương mở rộng nhanh chóng. Pháp luật phải đi trước mở đường. Nền tảng pháp lý vững chắc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mọi chủ thể tham gia thị trường. Pháp chế xã hội chủ nghĩa giữ vai trò cốt lõi trong việc duy trì ổn định vĩ mô. Nhà nước sử dụng công cụ pháp quyền để định hướng thị trường phát triển lành mạnh. Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh phải tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực pháp luật. Nâng cao nhận thức pháp lý giúp xóa bỏ triệt để thói quen can thiệp hành chính áp đặt. Xây dựng môi trường kinh doanh minh bạch tạo động lực to lớn thu hút mọi nguồn lực xã hội.
1.1. Yêu cầu chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang kinh tế thị trường
Cơ chế tập trung quan liêu bao cấp trước đây dựa nặng vào mệnh lệnh hành chính chủ quan. Ý chí quản lý duy ý chí làm suy giảm tính chủ động của doanh nghiệp và thị trường. Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đòi hỏi sự vận hành theo các quy luật giá trị khách quan. Pháp luật kinh tế trở thành hành lang chuẩn mực điều chỉnh quan hệ cung cầu và cạnh tranh. Hoàn thiện thể chế kinh tế tạo điều kiện giải phóng triệt để năng lực sản xuất xã hội. Các chủ thể kinh doanh bình đẳng trước pháp luật trong tiếp cận nguồn lực và cơ hội phát triển. Quản lý nhà nước về kinh tế không can thiệp trực tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nội bộ. Nhà nước tập trung kiến tạo khung khổ pháp lý, bảo vệ quyền sở hữu và quyền tự do kinh doanh hợp pháp của nhân dân.
1.2. Đòi hỏi xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
Xây dựng Nhà nước pháp quyền của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân là mục tiêu chiến lược xuyên suốt. Bản chất của Nhà nước pháp quyền đòi hỏi sự thượng tôn Hiến pháp và pháp luật trong mọi lĩnh vực. Lĩnh vực kinh tế là nền tảng vật chất trọng yếu của toàn bộ đời sống xã hội. Tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong quản lý kinh tế ngăn ngừa tình trạng lạm quyền và tiêu cực. Các cơ quan công quyền phải hoạt động nghiêm ngặt theo đúng thẩm quyền do luật định. Quyền và nghĩa vụ kinh tế của công dân được bảo đảm thực thi trên thực tế. Hiệu lực hiệu quả quản lý nhà nước phụ thuộc trực tiếp vào mức độ nghiêm minh của kỷ cương pháp luật. Pháp chế kinh tế đồng bộ là tiêu chí then chốt đánh giá sự tiến bộ của nền hành chính pháp quyền.
II. Vai trò của pháp chế kinh tế trong quản lý nhà nước
Pháp chế kinh tế là phương thức quản lý cơ bản và hiệu lực nhất của bộ máy Nhà nước. Phương pháp quản lý này thay thế hoàn toàn các biện pháp can thiệp hành chính thô bạo trước đây. Pháp luật quy định rõ ràng quyền hạn của cơ quan quản lý và nghĩa vụ của từng doanh nghiệp. Sự kết hợp chặt chẽ giữa ban hành văn bản và tổ chức thi hành bảo đảm tính nghiêm minh. Quản lý nhà nước về kinh tế dựa trên pháp chế giúp duy trì trật tự thị trường ổn định lâu dài. Pháp luật tạo lập sân chơi cạnh tranh công bằng, ngăn chặn hành vi độc quyền và gian lận thương mại. Mọi thành phần kinh tế đều an tâm đầu tư sản xuất kinh doanh dài hạn. Trật tự kỷ cương kinh tế bảo vệ vững chắc lợi ích công cộng và tài sản quốc gia.
2.1. Thiết lập trật tự kỷ cương trong kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa cần sự kết hợp hài hòa giữa quy luật thị trường và mục tiêu xã hội. Pháp chế kinh tế đóng vai trò giữ vững định hướng phát triển này. Các quy định pháp luật điều tiết phân phối thu nhập và bảo đảm an sinh xã hội cho người dân. Pháp luật ngăn ngừa những khuyết tật tự phát của thị trường như phân hóa giàu nghèo hoặc hủy hoại môi trường sống. Doanh nghiệp vận hành trong khuôn khổ kỷ cương minh bạch và trật tự. Sự tuân thủ pháp chế xã hội chủ nghĩa tạo dựng niềm tin vững chắc cho nhà đầu tư trong và ngoài nước. Trật tự kinh tế ổn định là nền tảng cốt lõi cho tăng trưởng bền vững và tiến bộ xã hội.
2.2. Phương thức quản lý nhà nước về kinh tế bằng công cụ pháp luật
Nhà nước quản lý nền kinh tế quốc dân chủ yếu thông qua hệ thống pháp luật, chiến lược và quy hoạch. Công cụ pháp luật thể chế hóa đường lối phát triển kinh tế thành các quy tắc xử sự chung bắt buộc. Quản lý nhà nước về kinh tế bằng luật pháp bảo đảm tính khách quan, công khai và khả năng dự báo trước. Cơ quan hành chính không tùy tiện đặt ra các rào cản kinh doanh trái pháp luật. Mọi quyết định quản lý đều dựa trên căn cứ pháp lý rõ ràng và minh bạch. Thực thi pháp luật kinh tế chuẩn xác nâng cao uy tín của bộ máy công quyền đối với xã hội. Doanh nghiệp chủ động điều chỉnh chiến lược sản xuất kinh doanh theo đúng hành lang pháp luật quy định.
III. Thực trạng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật kinh tế
Công cuộc đổi mới đã mang lại bước chuyển biến lớn trong công tác xây dựng pháp luật kinh tế. Nhà nước đã ban hành nhiều bộ luật quan trọng để điều chỉnh các quan hệ thị trường mới phát sinh. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật kinh tế từng bước được củng cố, bổ sung và hoàn thiện. Khung pháp lý về doanh nghiệp, đầu tư, thương mại và tài chính ngày càng tiệm cận chuẩn mực chung. Các chủ thể kinh doanh đã có ý thức tôn trọng và vận dụng pháp luật tốt hơn trong thực tiễn. Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi nhanh chóng cũng làm bộc lộ nhiều điểm nghẽn và bất cập pháp lý. Pháp luật kinh tế cần liên tục cập nhật và hoàn thiện để theo kịp thực tiễn sinh động của đời sống thị trường.
3.1. Những chuyển biến tích cực trong thực thi pháp luật kinh tế
Thực thi pháp luật kinh tế trong những năm đổi mới đã đạt được nhiều thành tựu vượt bậc. Quyền tự do kinh doanh trong các ngành nghề pháp luật không cấm được tôn trọng và bảo vệ đầy đủ. Thủ tục hành chính kinh tế từng bước được đơn giản hóa, công khai và minh bạch hóa. Khu vực kinh tế tư nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phát triển mạnh mẽ. Môi trường đầu tư kinh doanh được cải thiện rõ rệt, thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Ý thức chấp hành pháp chế kinh tế của đội ngũ cán bộ công chức được nâng cao rõ rệt. Tranh chấp thương mại được giải quyết ngày càng chuyên nghiệp và công bằng thông qua tòa án và trọng tài thương mại.
3.2. Hạn chế về tính đồng bộ và sự tuân thủ pháp chế xã hội chủ nghĩa
Bên cạnh các thành tựu, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật kinh tế vẫn còn bộc lộ một số khiếm khuyết. Nhiều quy định pháp luật còn chồng chéo, mâu thuẫn và thiếu tính dự báo dài hạn. Tình trạng chậm ban hành văn bản hướng dẫn thi hành luật vẫn còn tồn tại ở nhiều cấp quản lý. Việc tuân thủ pháp chế xã hội chủ nghĩa ở một số cơ quan và doanh nghiệp chưa thực sự nghiêm túc. Hiện tượng vi phạm pháp luật kinh tế, trốn thuế và gian lận thương mại vẫn diễn biến phức tạp. Xử lý vi phạm pháp luật kinh tế đôi lúc còn nể nang, thiếu tính răn đe. Hiệu lực hiệu quả quản lý nhà nước vì vậy chưa đạt được mức kỳ vọng tối đa.
IV. Giải pháp hoàn thiện thể chế kinh tế định hướng XHCN
Hoàn thiện thể chế kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu để phát triển kinh tế đất nước bền vững. Yêu cầu đặt ra là phải đổi mới tư duy lập pháp kinh tế theo hướng hiện đại và hội nhập quốc tế. Cần xây dựng hệ thống pháp luật kinh tế đồng bộ, thống nhất, khả thi và tuyệt đối minh bạch. Pháp luật phải tôn trọng các quy luật thị trường, bảo đảm quyền tự do kinh doanh và quyền sở hữu tài sản. Quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật cần lấy ý kiến rộng rãi từ cộng đồng doanh nghiệp và chuyên gia. Tăng cường pháp chế kinh tế tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, giải phóng tối đa mọi nguồn lực phát triển quốc gia.
4.1. Đổi mới tư duy lập pháp và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật kinh tế
Đổi mới tư duy lập pháp kinh tế đòi hỏi từ bỏ hoàn toàn tư duy quản lý hành chính áp đặt. Công tác lập pháp phải chuyển mạnh từ kiểm soát hành chính sang kiến tạo và phục vụ phát triển. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật kinh tế phải được rà soát định kỳ nhằm bãi bỏ các quy định lạc hậu. Quy trình soạn thảo luật cần ứng dụng nghiên cứu khoa học và đánh giá tác động chính sách kỹ lưỡng. Các điều luật ban hành cần cụ thể, hạn chế tối đa tình trạng chờ đợi thông tư hướng dẫn thi hành. Ban hành pháp luật kịp thời giúp đón đầu xu hướng kinh tế mới và thu hút dòng vốn đầu tư chất lượng cao.
4.2. Đồng bộ hóa khung pháp lý đáp ứng hoàn thiện thể chế kinh tế
Đồng bộ hóa khung khổ pháp luật là yêu cầu cốt lõi của tiến trình hoàn thiện thể chế kinh tế. Các luật về đất đai, đầu tư, doanh nghiệp, thuế và môi trường phải có sự liên kết và thống nhất chặt chẽ. Tránh triệt để tình trạng xung đột pháp lý gây lúng túng và khó khăn cho sản xuất kinh doanh. Pháp luật kinh tế trong nước cần tương thích với các điều ước và hiệp định thương mại quốc tế. Thể chế kinh tế minh bạch giúp bảo vệ nhà đầu tư trước các rủi ro pháp lý phát sinh ngoài ý muốn. Hệ thống pháp luật nhất quán củng cố niềm tin thị trường và thúc đẩy giao thương an toàn.
V. Nâng cao hiệu lực hiệu quả quản lý nhà nước kinh tế
Nâng cao hiệu lực hiệu quả quản lý nhà nước là điều kiện quyết định để đưa pháp luật kinh tế vào cuộc sống. Bộ máy quản lý kinh tế cần được tinh gọn, chuyên nghiệp, hiện đại và liêm chính. Đội ngũ cán bộ thực thi công vụ phải có trình độ chuyên môn cao và phẩm chất đạo đức chuẩn mực. Cần phân định rành mạch giữa chức năng quản lý nhà nước và hoạt động quản trị kinh doanh của doanh nghiệp. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong xử lý thủ tục hành chính công. Thực thi nghiêm minh kỷ cương pháp chế kinh tế là bảo đảm cao nhất cho sự phát triển vững chắc của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
5.1. Đẩy mạnh công tác thanh tra kiểm tra kinh tế toàn diện
Thanh tra kiểm tra kinh tế là công cụ sắc bén giúp phát hiện, ngăn chặn và chấn chỉnh kịp thời sai phạm. Hoạt động thanh tra phải tuân thủ nghiêm ngặt trình tự pháp luật, tránh gây phiền hà cho doanh nghiệp. Cần phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan thanh tra chuyên ngành để loại bỏ tình trạng thanh tra chồng chéo, trùng lặp. Đổi mới phương thức thanh tra theo hướng áp dụng phân tích quản lý rủi ro và dữ liệu số. Công tác giám sát thực thi pháp luật kinh tế thường xuyên giúp bảo vệ an toàn ngân sách và tài sản công. Kết luận thanh tra phải bảo đảm tính khách quan, chính xác, trung thực và công khai trước công luận.
5.2. Nghiêm minh trong xử lý vi phạm pháp luật kinh tế thị trường
Xử lý vi phạm pháp luật kinh tế phải được tiến hành kiên quyết, công minh, bình đẳng và không có vùng cấm. Mọi hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế hoặc thao túng thị trường đều phải bị chế tài nghiêm khắc. Áp dụng đồng bộ các chế tài hành chính, dân sự và hình sự để bảo đảm tính răn đe và giáo dục chung. Quyền và lợi ích hợp pháp của các bên bị thiệt hại phải được bồi thường thỏa đáng theo luật. Xử lý vi phạm công khai củng cố niềm tin vững chắc của xã hội vào pháp chế xã hội chủ nghĩa. Kỷ luật nghiêm minh giữ gìn môi trường kinh doanh minh bạch và ổn định lâu dài.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (149 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Bối cảnh khoa học của công trình nghiên cứu bắt nguồn từ giai đoạn chuyển đổi mang tính bước ngoặt lịch sử của Việt Nam sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986) và Đại hội VII (1991), khi nền kinh tế chuyển dịch từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN). Luận án "Tăng cường pháp chế về kinh tế trong quản lý nhà nước nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay" của nghiên cứu sinh Quách Sĩ Hùng (1996), do PTS. Trần Ngọc Đường hướng dẫn tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (Chuyên ngành: Lý luận Nhà nước và pháp quyền, Mã số: 5.01.01), đại diện cho công trình khoa học tiên phong giải quyết xung đột biện chứng giữa tự do kinh doanh và kỷ cương pháp quyền.
Khoảng trống nghiên cứu (Research Gap) cốt lõi được xác định rõ: Trước thập niên 1990, khoa học pháp lý mác-xít chủ yếu tiếp cận phạm trù "pháp chế XHCN" thuần túy dưới góc độ chính trị - giai cấp hoặc quản lý hành chính mệnh lệnh trong khu vực kinh tế quốc doanh, đồng thời gần như bỏ trống việc nghiên cứu pháp chế kinh tế trong bối cảnh thừa nhận đa sở hữu, tự do hợp đồng và quyền tự chủ kinh doanh. Khi chuyển sang cơ chế thị trường, xuất hiện hai khuynh hướng sai lệch: (1) Tuyệt đối hóa cơ chế thị trường tự điều chỉnh ("bàn tay vô hình"), phủ nhận vai trò can thiệp của pháp luật kinh tế; (2) Đồng nhất khái niệm Nhà nước pháp quyền với sự triệt tiêu phạm trù pháp chế XHCN.
Nghiên cứu thiết lập hệ thống câu hỏi và giả thuyết khoa học chặt chẽ:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Bản chất, nội hàm và các đặc trưng cơ bản cấu thành của pháp chế về kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN là gì?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Mối quan hệ tương hỗ giữa Nhà nước pháp quyền, cơ chế điều chỉnh pháp luật kinh tế và tính tất yếu khách quan của việc tăng cường pháp chế kinh tế tại Việt Nam diễn ra như thế nào?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Hệ thống giải pháp đồng bộ nào về lập pháp, hành pháp và tài phán kinh tế bảo đảm tối ưu hóa hiệu lực quản lý vĩ mô của Nhà nước?
- Giả thuyết nghiên cứu 1 (H1): Pháp chế về kinh tế là một bộ phận độc lập tương đối của pháp chế XHCN, vận hành như một phương pháp quản lý nhà nước thiết yếu chứ không thể bị thay thế bởi các công cụ kinh tế đơn thuần.
- Giả thuyết nghiên cứu 2 (H2): Hiệu lực của pháp chế kinh tế tỷ lệ thuận với mức độ hoàn thiện của thể chế tài phán độc lập (Tòa án kinh tế) và giới hạn pháp lý xác định thẩm quyền quản lý của cơ quan công quyền theo nguyên tắc "chỉ được làm những gì pháp luật cho phép".
Khung lý thuyết của luận án tích hợp Học thuyết Pháp chế cách mạng của V.I. Lenin, Lý thuyết Kinh tế hỗn hợp của Paul Samuelson và Thuyết Khế ước xã hội của J.J. Rousseau. Phạm vi nghiên cứu bao quát thực tiễn chuyển đổi thể chế kinh tế - pháp lý Việt Nam giai đoạn 1986–1995, tập trung khảo sát 5.855 doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế hình thành sau Luật Doanh nghiệp tư nhân, Luật Công ty và Nghị định số 388/HĐBT (tính đến tháng 3/1993 gồm 3.469 doanh nghiệp tư nhân, 1.169 công ty TNHH, 75 công ty cổ phần và 1.142 doanh nghiệp Nhà nước đăng ký lại).
Literature Review và Positioning
Quá trình tổng quan tài liệu lịch sử tư tưởng pháp lý và kinh tế chính trị được luận án phân kỳ và tổng hợp qua 3 dòng học thuật chính:
[Dòng 1: Tư tưởng Tự do Kinh tế & Khế ước]
(J. Locke 1689, A. Smith 1776, J.J. Rousseau 1762)
│
▼
[Dòng 2: Pháp chế XHCN & Chuyên chính Vô sản]
(K. Marx - F. Engels 1848, V.I. Lenin 1917-1921, Hoãng Cống 1988)
│
▼
[Dòng 3: Kinh tế Hỗn hợp & Thể chế Hiện đại]
(P. Samuelson 1989, F. Muzel 1992, Viện NCKH Pháp lý 1994)
│
▼
[Positioning: Luận án Quách Sĩ Hùng 1996]
Mô hình Pháp chế Kinh tế Thị trường Định hướng XHCN
Dòng thứ nhất bắt nguồn từ tư tưởng Khai sáng và Kinh tế chính trị cổ điển. John Locke (thế kỷ XVII) đặt nền móng cho học thuyết chính quyền hạn chế thông qua "luật tự nhiên", bảo vệ quyền tư hữu và tự do cá nhân trước sự lạm quyền phong kiến. Kế thừa quan điểm đó, Adam Smith (1776) đưa ra học thuyết "Bàn tay vô hình" coi động lực vị kỷ của "con người kinh tế" (homo economicus) là cơ chế tự điều tiết tối ưu trật tự thị trường. Ngược lại, J.J. Rousseau (1762) trong Du contrat social khẳng định trật tự xã hội là một quyền thiêng liêng xuất phát từ công ước tập thể, không thể tự phát hình thành mà phải được bảo đảm bằng ý chí tối cao của pháp luật.
Dòng thứ hai tập trung vào học thuyết Mác - Lênin về Nhà nước và pháp quyền. K. Marx và F. Engels xác định kiến trúc thượng tầng pháp lý phản ánh cơ sở hạ tầng kinh tế, trong đó "pháp chế là sự tuân thủ luật của những người tham gia các quan hệ xã hội". V.I. Lenin phát triển vượt bậc khái niệm "pháp chế cách mạng" trong thời kỳ thực hiện Chính sách kinh tế mới (NEP 1921), chuyển trọng tâm quyền lực từ đấu tranh chính trị đơn thuần sang quản lý kinh tế. Lenin nhấn mạnh: "Nếu không có một bộ máy đủ sức cưỡng bức người ta tuân theo những tiêu chuẩn của pháp quyền thì pháp quyền có cũng như không".
Dòng thứ ba là các công trình cải cách thể chế giai đoạn Đổi mới tại Việt Nam và quốc tế. Trong nước, các nghiên cứu của Hoàng Cống (1988) về tính thống nhất của pháp chế, Lê Đức Tiết (1987), Phạm Hùng (1989), Phùng Văn Tửu (1991), Hà Mạnh Trí (1992), Đề tài cấp Nhà nước KX.13 của Viện Nghiên cứu Khoa học Pháp lý - Bộ Tư pháp (1994) và Đề tài 91-98-037/ĐT của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao (1991) đã đặt cơ sở lý luận cho quản lý kinh tế bằng pháp luật.
Tranh luận học thuật cốt lõi diễn ra giữa hai trường phái:
- Trường phái Tự do thị trường Cổ điển (Neoliberalism): Cho rằng kinh tế thị trường có khả năng tự cân bằng hoàn hảo, sự can thiệp của pháp luật chỉ gây méo mó phân bổ nguồn lực.
- Trường phái Thể chế & Kinh tế Hỗn hợp: Đại diện bởi Paul Samuelson khẳng định: "Điều hành một nền kinh tế không có cả chính phủ lẫn thị trường thì cũng như định vỗ tay bằng một bàn tay". Frank Muzel (CHLB Đức, 1992) phân định ranh giới bản chất giữa "Pháp chế kinh tế kế hoạch" (quản lý bằng mệnh lệnh hành chính triệt tiêu tự chủ) và "Pháp chế kinh tế thị trường" (bảo đảm tự do cạnh tranh bình đẳng trong hành lang pháp lý xác định).
So sánh quốc tế cho thấy tính tiên phong của luận án: Khác với liệu pháp sốc (Shock Therapy) tại Nga và các nước Đông Âu đầu thập niên 1990 làm sụp đổ kỷ cương pháp lý và gia tăng tội phạm kinh tế có tổ chức, Việt Nam lựa chọn mô hình chuyển đổi tuần tự. Luận án định vị chính xác vị trí học thuật khi bác bỏ cả quan điểm kinh tế chỉ huy giáo điều lẫn khuynh hướng thả nổi thị trường tư bản hoang dã, xây dựng luận cứ cho mô hình pháp chế kinh tế kép: bảo đảm tự do kinh doanh tối đa đi đôi với siết chặt kỷ luật công vụ của bộ máy quản lý nhà nước.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án tạo ra bước chuyển đổi hệ hình (Paradigm Shift) sâu sắc trong khoa học pháp lý Việt Nam thông qua việc tái định nghĩa và mở rộng các học thuyết nền tảng:
Học thuyết Pháp chế Tập trung Cũ Mô hình Chuyển đổi Thể chế Mới (Luận án 1996)
┌─────────────────────────────────┐ ┌──────────────────────────────────────────────┐
│ • Cơ sở: Kế hoạch hóa tập trung │ │ • Cơ sở: Kinh tế nhiều thành phần, đa sở hữu │
│ • Phương pháp: Mệnh lệnh chỉ huy│ ───► │ • Phương pháp: Thỏa thuận, bình đẳng, tư do │
│ • Nguyên tắc: "Công dân làm điều│ │ • Nguyên tắc: │
│ Nhà nước cho phép" │ │ + Cá nhân/DN: Làm điều luật không cấm │
│ • Tài phán: Trọng tài kinh tế │ │ + Cơ quan NN: Chỉ làm điều luật cho phép │
│ hành chính hóa │ │ • Tài phán: Tòa án kinh tế độc lập │
└─────────────────────────────────┘ └──────────────────────────────────────────────┘
- Mở rộng Học thuyết Pháp chế XHCN: Luận án giải quyết triệt để mối quan hệ giữa "cái chung" (Hệ thống pháp luật tổng thể $A$ và Pháp chế XHCN $A'$) với "cái riêng" (Pháp luật kinh tế $A_1$ và Pháp chế về kinh tế $A'_1$). Pháp chế kinh tế không phải là sự áp đặt ý chí chủ quan mà là trạng thái hiện thực hóa các quy luật kinh tế khách quan vào đời sống.
- Xác lập nguyên tắc kép về hành vi pháp lý:
- Đối với thể nhân và pháp nhân kinh doanh: Chuyển dịch từ nguyên tắc tiền định "chỉ được làm những gì pháp luật cho phép" sang nguyên tắc tự do kinh doanh hiện đại "được làm tất cả những gì pháp luật không cấm".
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Ràng buộc quyền lực công vụ tuyệt đối vào nguyên tắc hiến định "chỉ được làm những gì pháp luật cho phép", xóa bỏ tư duy lạm quyền "tiền trảm hậu tấu".
- Định nghĩa kinh điển về Pháp chế kinh tế:
*"Pháp chế về kinh tế là một bộ phận độc lập tương đối cấu thành pháp chế XHCN nói chung, trong đó Nhà nước thống nhất quản lý và bảo vệ các quan hệ xã hội về kinh tế bằng pháp luật và theo pháp luật; tất cả các cơ quan Nhà nước, các tổ chức kinh tế, các tổ chức chính trị - xã hội và mọi cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế chấp hành, tuân thủ nghiêm minh và trung thực pháp luật kinh tế; các quyền, lợi ích kinh tế hợp pháp của Nhà nước, của các tổ chức và cá nhân được bảo vệ bằng pháp luật và các
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHOC VEEN CHINH TRI QUOC GIA HO CHI MINH * OUACH SI HUNG -T /)/.’ b C TANG CUCNG PHAP CHE VE KINH TE TRONG [JAN LY NHA NUOC NEN KINH TE THI TRUONG DINH HUONG XA HOI CHU NGHIA O NUOC TA HIEN NAY Chuyen nganh: Ly iuqn Nhd num va phdp quyen Nd so K' LV5 04- LUAN AN PHO TIEN SI KHOA HOC LUAT HOC * • » a Ngudi hiring dan khoa hoc: TRAN NCOC DUCNG Pho tier, si Luat hoc THITVIEN ! •i L^P7'<S‘-145 HA NOT I£lO«. HOC VIEN chinh tri quoc GIA ho chi mnh J A QUACH si HUNG "T/M <o C ANG CUONG PHAP CHE VE KINH IE TRONG AN LY NHA NUOC NEN KINH TE THI TRYONG DINH HUONG XA HOI CHU NGHIA O NUUC TA HIEN NAY Cliuyen ngdnh: Ly iuqn Nhd nude va phdp q Liven Md so : 5.01 CAi HOC LUA7 TP.HCM - YHIT VIEN --------- ------------ :—, , — i LV 5 c>4- LUAN AN PHO TIEN SI KHOA HOC LUAT HOC Ngudi hiring dan khoa hoc: TRAN NGOC DUONG Pho tier* si Luat hoc THU VIEN ---------------- ! •1 UrPTS^H5 HA NOT I UGG MVC LUC Leri m3 dau Chitong mot. Vai tro cua phap che ve kinh te trong quan ly nha nutc/c doi vdfi nen kinh te thi trtfdfng dinh hiring xa hoi chu nghia 6 ntfdfc ta. Phap che ve kinh te va cac dac trung cd ban cua nd trong quan 1£ nha nude nen kinh te thi trudng dinh hudng XHCN.
Phap che ve kinh te - plntdng phap quan ly nha nude doi vdi nen kinh te th; trudng djnh hudng XHCN ChuTcmg /iai. Tang ctfdng phap die ve kinh te trong quan ly nha ntfdfc of nhdfc ta hien nay. Thue trang phap che ve kinh te d nude ta trong nhfing nam doi mdi. Tlnh tit yeu kliach quan cua vi$c tang cUdng phap che ve kinh te trong quan nha nude d nude ta hi$n nay.
Tang cUdng phap che ve kinh te trong quan ly nha nude doi vdi nen kinh te thi trudng dinh hudng XHCN d nude ta hi$n nay - phUdng hudng va giai phap. Dank muc tai lieu tham khdo MO DAU 1. Truk cap thiet cua de tai: Sau thang lai cua Cach mang thang Mudi (1917), cung vdi Dang Cdng san Bdn-sd-vich, V.Ldnin da true tid'p chi dao xdy dung va cung cd Nha nude kieu mdi dhu tidn trdn thd' gidi. Qua nhi'du tac phdm cua minh, V.Ld-nin da dat n'dn tang tu tudng cho phap luht va phap che each mang.
I Tit do, khai nidm phap chd' xa hdi chu nghia (XHCN) dupe hinh thanh trong khoa hoc phap ly, dupe vdn dung trong thuc td' nham bao vd chd dd Nha nude va thidt lap trht tu ky cuong cho chd dd xa hdi XHCN. 0 nude ta th Hien phap nam 1946 den Hidn phap nam 1992 ddu coi su ton trong va tuhn thu Hien phap va phap luht la mdt nguydn the “hien dinh”. Trong ridn kinh te quan ly theo co chd hanh chinh quan lieu bao chp, Ung cudng phap chd' XHCN xuht phat chu ydu th mong muon chu quan, bdt ngudn tu hd thdng phap Iu£t mang nang y mudn chu quan, duy y chi, do vdy viec tudn thu pnap luht chua trd thanh chd' dd cua Nha nude va y thuc tu giac cua cdng dan. VI vhy, tang cudng phap che XHCN noi chung va phap che vd kinh td' noi ridng nude ta hidn nay khdng th$ khdng d6i mdi tu duy phap ly hlnh thanh trong co che hanh chinh quan lidu bao ch'p.
0 nude ta, th sau Dai hdi Dai bieu Dang cdng san Vidt Nam fdn thu VI nen kinh td' hang hoa nhidu thanh phhn co su quan ly cua Nha nude theo dinh hudng XHCN tung budc hinh thanh va phat trie'n. Su ra ddi cua co chd' quan ly kinh td' mdi, dat ra nhu chu khach quan mang tinh ch'p bach phai doi mdi va hoan thien hd thong phap ludt. Co thd’ noi, chua cd thdi 1 diem nAo cac quan hA xa hdi, dAc biAt la cac quan hA kinh & ddi hoi c'An phai di'Au chirih bang phap luAt nhu hiAn nay. VI vAy tAng cudng phap chA XHCN noi chung va phap chA v'A kinh tA noi riAng de mdt mat dap ung nhu c'Au d6i mdi va hoan thidn hA thdng phap luAt va mAt khac td chiic thuc hiAn hA thong phap luAt Ay mdt each nghiAm minh trong thuc tiAn.
Do 1A doi hoi cAp thiAt, khach quan cua viAc nAng cao hiAu luc quan ly NhA nude, dAc biAt 1A quan ly nha nude v'A kinh tA d nude ta hiAn nay. TAng cudng phap chA XHCN noi chung va phap chA v'A kinh tA noi riAng d nude ta con bat ngu'dn td ddi hdi khach quan vA cA'p thiAt cua viAc xAy dung Nha nude phap quy'An cua dAn, do dAn vA vi dAn. Bdi vi xAy dung NhA nude phap quy'An khdng thA khdng tAng cudng phap chA XHCN trAn cac linh vuc cua ddi sdng xa hdi trong do co llnh vuc kinh tA. Ro rang xuA't phat td ddi hdi phai xoa bo tu duy phap chA trong co chA cu, hinh thanh tu duy phap chA v'A kinh tA trong co chA kinh tA mdi va xAy dung NhA nude phap quy'An, viAc nghiAn cuu dA tai “tAng cudng phap chA v'A kinh tA trong quan ly Nha nude n'An kinh tA thi trudng dinh hudng XHCN d nude ta hiAn nay” 1A ddi hdi cAp thiAt va v'A phuong diAn ly luAn lAn phuong diAn thuc tiAn.
Tinh hinh nghien cifti de tai: Phap chA XHCN 1A mdt pham tru co ban cua khoa hoc phap ly. No dupe hinh thanh va phat triAn ru rd trong khoa hoc phap ly Xd viAt va cac nude XHCN trudc dAy. NhiAu nha khoa hoc da gdn tAn tuAi minh vdi cac edng trinh v'A phap chA XHCN. Nhung chua co edng trinh nao nghiAn cuu v'A phap chA trong n'An kinh tA thi trudng co su quan ly cua Nha nude.
DAc biAt 1A phap chA vA kinh tA. <3 nua cud'i thAp ky 80 trong dieu kiAn cai tA, khdng It cac nha khoa hoc phap ly da quay sang nghiAn cdu v'A NhA nude 9 phap quybn. Khi do thu^t ngu phap chb' XHCN bi “lang qubn” vA dudng nhu dutfc thay thS bhng thuAt ngtf NhA nude phap quybn. 0- nude ta tinh hinh cung di&n ra tuong tu nhu vAy.
- Tit nam 1945 den 1975 khdng co nhibu edng trlnh nghibn cuu vb phap che XHCN, dAc bibt la phap chb' trong lmh vuc kinh tb', mAc d’Au trong cac van kibn cua Dang, trong cac bai vib't vA bai noi cua Chu tich Hd Chi Minh vA cac dbng chi lanh dao Dang va Nha nude cd db cAp db'n. - Tu' nam 1975 db'n 1986 sau Dai hdi Dai bibu fen thu IV, mdt sd' tac gia da vib't vb ting cudng phap chb XHCN theo ybu cAu tAng cudng hibu luc cua Nha nude vb mAt th chuc quan ly kinh tb. Tit nAm 1976 trd di. phap chb' XHCN noi ribng va ly luAn vb Nha nude phap luAt noi chung duqc dua vao giang day b bAc dai hoc.
Tit nam 1986 dbn nay, vA'n db tang cudng phap chb' XHCN da thu hut su quan tAm cua nhi'bu tac gia. Nhdng ndi dung vb phap che XHCN da duqc edng bd' co thb kb db'n nhu: Tinh thd'ng nhA't cua phap chb' XHCN cua Hoang Cong [13], Dai hdi VI vdi vA'n db cung cd' ky cuong tAng cudng phap chb' XHCN cua Lb Due Tibt [79], Khac phuc nhun'g mat yb'u vb phap chb' XHCN d nude ta cua Pham Hung [37], Nganh tu phap b nude ta trong edng cudc t^ng cudng phap chb' XHCN, nAng cao hibu luc quan ly nha nude cua Phung Van Tern [82], Tang cudng kiem sat vibe tuAn theo phap luAt trong lmh vuc kinh th' cua Ha Manh Tri [81] v. Dang chu y la cac tai cA'p Nha nude vA cA'p Bd da duqc tribn khai nghibn cuu. D'b tai: “Thue trang vA nguybn nhAn tdi tham d, cd' y lAm trai, hd'i Id b Vibt Nam tii nam 1986 db'n nay”.
Ma sd': 91-98-037/DT cua tAp thb tac gia do Vibn Kibm sat nhAn dAn td'i cao chu tri (nAm 1991). Db tai KX.13 “LuAn cu khoa hoc cho vibe hoAn thibn vA xAy dung hb thd'ng phap luAt va quan ly kinh tb' bAng phap luAt” do Vibn Nghibn cuu khoa hoc Phap ly - Bd Tu phap chu tri n O (1994).05-07 “XAy dung nha nude phap quydn Viet Mani” do Vidn Nghidn cuu Khoa hoc phap ly - 13?) tu phap, chu tri (1993). Cac bai bao va cdng trinh nghidn ciiu trdn tuy khdng phai la nhilng cdng trinh khoa hoc vd phap che trong kinh td', nhung thdng qua do, vide ting cudng phap chd XHCN va van dd quan ly kinh te bang phap luit va theo phap luit da trd thanh tu tudng ndi trdi. 0 thdi diem nay cac quan.
nidm truy'dn thdng dang dupe d6i mdi. Td chd khdng chi tlm luin cu khoa hoc cho cac nganh luit cu thd ma dupe diy tdi vide xac dinh ca khung phap luit cho n'dn kinh td' thi trudng co su quan ly cua Nha nude. Trong cac quan di$m va ndi dung xiy dung Nha nude phap quydn Vidt Nam cua nhin din, do din vi nhin din, ndi bit li quan diehn: quydn luc Nha nude thudc vd nhin din Nha nude phai dupe to chuc va boat ddng trdn co sd Hien phap va phap luit. Tinh td'i cao cua Hien phap va phap luit phai dupe tin.
trong va thuc hidn nghiem chinh th phia cac co quan, vidn chuc Nha nude. Tuy viy vin con qua it nhung cdng trinh nghidn cuu true tiep phap chd' vd kinh td'. Muc dich va nhidm vu cua luan an: Trude ydu ciu ting cudng phap chd' XHCN trong quan ly Nha nude dd'i vdi n'dn kinh td' hang hoa nhi'du thanh ph'in theo co chd' thi trudng, luin an co muc dich gop ph'in lam sang to nhrfrig co sd thuc tidn va ly thuyd't nh&m xac dinh ndi dung, die trung cua phap chd' vd kinh td' va vai trd cua nd trong quan ly Nha nude. Tif do lam ro nhung ydu ciu chu quan va khach quan, hd quan die’m vd phuong hudng ting cudng phap chd' vd kinh td'; kid'n nghi nhumg giai phap chu yd'u thid't lip, cung co' va ting cudng phap che' vd kinh td'.
4 Thuc hidn muc dich tren nhiem vu cua luhn an la: - Nghidn cuu nhung quan diem cua chu nghia Mac - Ldnin ve phap chd' XHCN, th do xac dinh noi ham cua phap chd' vb kinh td, d£c trung cua phap chd' vd kinh - Phan tich vai tro cua phap che' vd kinh te trong quan ly Nha nude. - Khai quat thuc trang phap che vd kinh td' trong quan ly nha nude d nude ta. - Ph&n tich nhiing ddi hdi khach quan tang cudng phap chd' v'A kinh te trong dieu kidn kinh td'\ thi trudng dinh hudng XHCN d nude ta.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
A Quach Si Hung (2005). Luận án tăng cường pháp chế về kinh tế trong quản lý nhà nướ [Luận án tiến sĩ, Học viện chính trị quốc gia hồ chí minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-hanh-chinh/luan-an-tang-cuong-phap-che-ve-kinh-te-trong-quan-ly-nha-nuoc-nen-kinh-te-thi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tăng cường pháp chế về kinh tế trong quản lý nhà nướ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tìm hiểu luận án "Tăng cường pháp chế kinh tế trong quản lý nhà nước" nhằm nâng cao hiệu lực pháp luật, minh bạch hóa hoạt động kinh tế.
Luận án "Luận án tăng cường pháp chế về kinh tế trong quản lý nhà nướ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện chính trị quốc gia hồ chí minh. Năm bảo vệ: 2005.
Luận án "Luận án tăng cường pháp chế về kinh tế trong quản lý nhà nướ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tăng cường pháp chế về kinh tế trong quản lý nhà nướ" thuộc chuyên ngành Lý luận Nhà nước và pháp quyền. Danh mục: Luật Hành Chính.
Luận án "Luận án tăng cường pháp chế về kinh tế trong quản lý nhà nướ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tăng cường pháp chế về kinh tế trong quản lý nhà nướ" có 149 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tăng cường pháp chế về kinh tế trong quản lý nhà nướ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.