Hoàn thiện pháp luật về phản biện xã hội ở Việt Nam - Luận án của Trần Thị Cẩm Tú

"Pdf hoàn thiện pháp luật về phản biện xã hội ở Việt Nam, phân tích và đề xuất cải tiến hệ thống pháp luật về tự do ngôn luận và quyền được biết."

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

203

Thời gian đọc

31 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ PHẢN BIỆN XÃ HỘI 8 1. Những công trình nghiên cứu ở nước ngoài 8 1. Các công trình nghiên cứu trong nước có liên quan đến đề tài luận án 22 1. Nhận xét, đánh giá về những công trình nghiên cứu 39 1. Giả thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 42 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ PHẢN BIỆN XÃ HỘI 45 2. Khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung của pháp luật về phản biện xã hội 45 2. Khái niệm hoàn thiện pháp luật về phản biện xã hội và tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện pháp luật về phản biện xã hội 68 2. Các điều kiện bảo đảm hoàn thiện pháp luật về phản biện xã hội 77 2. Pháp luật về phản biện xã hội của một số quốc gia và giá trị tham khảo cho Việt Nam 82 Chƣơng 3: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ PHẢN BIỆN XÃ HỘI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 95 3. Quá trình phát triển của pháp luật về phản biện xã hội ở Việt Nam 95 3. Thực trạng pháp luật về phản biện xã hội ở Việt Nam hiện nay 109 Chƣơng 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ PHẢN BIỆN XÃ HỘI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 137 4. Quan điểm hoàn thiện pháp luật về phản biện xã hội ở Việt Nam 137 4. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về phản biện xã hội ở Việt Nam hiện nay 142 KẾT LUẬN 170

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ sở pháp lý về hoàn thiện phản biện xã hội ở Việt Nam
Số trang:
203 trang
Trường:
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ sở pháp lý về hoàn thiện phản biện xã hội ở Việt Nam

Phản biện xã hội giữ vai trò then chốt trong công cuộc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Hoạt động này thiết lập kênh thông tin hai chiều giữa Nhà nước và nhân dân. Cơ sở pháp lý vững chắc giúp bảo đảm quyền làm chủ trực tiếp của công dân. Các quy định pháp luật từng bước thể chế hóa đường lối của Đảng thành quy phạm cụ thể. Hệ thống quy định hiện hành tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân tham gia quản lý nhà nước. Việc hoàn thiện khung pháp lý giúp tăng cường tính minh bạch và nâng cao chất lượng chính sách công. Hoạt động này giảm thiểu sai sót trong quá trình ban hành văn bản pháp luật. Thể chế hóa đầy đủ quyền phản biện đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước.

1.1. Nền tảng Hiến pháp và cơ chế giám sát và phản biện xã hội

Hiến pháp năm 2013 đánh dấu bước phát triển quan trọng của nền lập hiến Việt Nam. Đạo luật cơ bản lần đầu tiên hiến định chức năng giám sát và phản biện xã hội. Quy định hiến định khẳng định vị thế chính trị - pháp lý của hoạt động phản biện. Quyền làm chủ của nhân dân được cụ thể hóa bằng các cơ chế tham gia dân chủ trực tiếp. Nhà nước thừa nhận phản biện xã hội là công cụ kiểm soát quyền lực nhà nước hữu hiệu. Nền tảng Hiến pháp mở đường cho việc xây dựng các luật chuyên ngành liên quan. Hoạt động phản biện góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của công dân. Đây là tiền đề pháp lý cao nhất cho mọi hoạt động phản biện chính sách.

1.2. Khung pháp lý từ Quyết định 217 QĐ TW và Luật Mặt trận Tổ quốc

Quyết định 217-QĐ/TW của Bộ Chính trị ban hành Quy chế giám sát và phản biện xã hội. Văn bản này đặt nền móng chính trị vững chắc cho hoạt động phản biện của đoàn thể. Tiếp đó, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2015 đã luật hóa các nguyên tắc cơ bản. Luật quy định rõ quyền, trách nhiệm, phạm vi và hình thức phản biện của Mặt trận. Sự kết hợp giữa quy định của Đảng và pháp luật tạo hành lang pháp lý đồng bộ. Các tổ chức thành viên có căn cứ pháp lý rõ ràng để triển khai nhiệm vụ. Khung pháp lý này bảo đảm phản biện xã hội diễn ra đúng định hướng và hiệu quả. Việc thực thi nghiêm túc các văn bản giúp nâng cao uy tín của hệ thống chính trị.

II. Thực trạng hoàn thiện pháp luật phản biện xã hội hiện nay

Hệ thống pháp luật về phản biện xã hội đạt được nhiều kết quả tích cực bước đầu. Nhận thức của các cơ quan nhà nước và xã hội có chuyển biến rõ rệt. Nhiều dự thảo luật và đề án phát triển kinh tế được phản biện sâu sắc. Tuy nhiên, các quy định pháp luật vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn và thiếu đồng bộ. Một số quy định mang tính hình thức, thiếu cơ chế thực thi cụ thể trên thực tế. Phạm vi điều chỉnh chưa bao quát hết các vấn đề xã hội phức tạp mới phát sinh. Việc đánh giá thực trạng là cơ sở thiết yếu để đề xuất các giải pháp lập pháp phù hợp.

2.1. Đánh giá tính đồng bộ theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định quy trình lấy ý kiến phản biện. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi hồ sơ dự thảo lấy ý kiến rộng rãi. Tuy nhiên, sự gắn kết giữa luật này với Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2015 còn hạn chế. Thời hạn gửi dự thảo lấy ý kiến phản biện thường quá ngắn. Nhiều dự thảo phức tạp chỉ cho thời gian nghiên cứu từ 10 đến 15 ngày. Tình trạng này khiến các chuyên gia không đủ thời gian thẩm định chuyên sâu. Tính đồng bộ giữa các văn bản quy phạm pháp luật về phản biện chưa cao. Sự chồng chéo trong quy định làm giảm hiệu quả thực chất của công tác phản biện.

2.2. Những bất cập trong quy trình phản biện xã hội thực tế

Quy trình phản biện xã hội hiện hành còn thiếu tính chuẩn hóa và nhất quán. Các bước thực hiện phản biện chưa được quy định chi tiết trong văn bản quy phạm. Việc thu thập tài liệu và thông tin chính thống gặp nhiều trở ngại lớn. Đơn vị phản biện khó tiếp cận đầy đủ dữ liệu kinh tế - kỹ thuật liên quan. Phương thức tổ chức hội nghị phản biện đôi khi còn mang tính hành chính một chiều. Cơ chế đối thoại trực tiếp giữa cơ quan soạn thảo và chuyên gia chưa thường xuyên. Kết quả phản biện chưa được lưu trữ và theo dõi có hệ thống sau khi công bố. Những tồn tại này làm suy giảm chất lượng đóng góp chính sách của xã hội.

III. Vai trò của chủ thể phản biện xã hội trong kỷ nguyên mới

Xác định rõ chủ thể phản biện xã hội là yêu cầu cốt lõi trong xây dựng pháp luật. Chủ thể có năng lực chuyên môn bảo đảm tính khách quan của ý kiến phản biện. Pháp luật hiện hành trao quyền phản biện cho các tổ chức đại diện nhân dân. Sự tham gia đa dạng của các chủ thể nâng cao tính đa chiều của chính sách. Mở rộng chủ thể phản biện phù hợp với xu thế dân chủ hóa đời sống xã hội. Mỗi nhóm chủ thể mang lại góc nhìn chuyên biệt đối với từng vấn đề quản lý. Tăng cường quyền năng pháp lý cho các chủ thể là chìa khóa nâng cao chất lượng phản biện.

3.1. Vị trí nòng cốt của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và đoàn thể

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giữ vai trò nòng cốt trong hoạt động phản biện xã hội. Tổ chức này đại diện cho quyền và lợi ích hợp pháp của mọi tầng lớp nhân dân. Mặt trận tập hợp đông đảo trí thức, chuyên gia và nhà khoa học đầu ngành. Các hội đồng tư vấn của Mặt trận đóng góp nhiều ý kiến chuyên môn sâu sắc. Hoạt động phản biện của Mặt trận mang tính độc lập tương đối và tính xây dựng cao. Các ý kiến phản biện tập trung vào các vấn đề dân sinh bức thiết và chính sách lớn. Pháp luật cần bảo đảm nguồn lực tài chính và con người để Mặt trận hoạt động hiệu quả.

3.2. Mở rộng sự tham gia của tổ chức chính trị xã hội và nhân dân

Các tổ chức chính trị - xã hội như Tổng Liên đoàn Lao động, Hội Nông dân có vai trò lớn. Các tổ chức này phản biện sâu sát những chính sách liên quan trực tiếp đến đoàn viên. Bên cạnh đó, các hội nghề nghiệp và tổ chức xã hội sở hữu tri thức chuyên ngành giá trị. Pháp luật cần tạo cơ chế minh bạch để mọi công dân trực tiếp gửi ý kiến phản biện. Quyền tiếp cận thông tin của người dân cần được bảo đảm triệt để và thực chất. Sự tham gia chủ động của nhân dân tạo nên sức mạnh tổng hợp cho phản biện xã hội. Mở rộng chủ thể giúp phản biện phản ánh chân thực thực tiễn đời sống nhân dân.

IV. Trách nhiệm giải trình cơ quan nhà nước và tiếp thu ý kiến

Phản biện xã hội chỉ đạt hiệu quả khi đi kèm cơ chế tiếp thu nghiêm túc. Trách nhiệm giải trình là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc của cơ quan công quyền. Quy định pháp luật phải buộc các cơ quan công khai lý do chấp nhận hoặc từ chối phản biện. Thiếu cơ chế giải trình rõ ràng khiến hoạt động phản biện dễ rơi vào hình thức. Tiếp thu ý kiến thực chất giúp hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật tối ưu. Mối quan hệ giữa bên phản biện và bên bị phản biện cần bình đẳng về pháp lý. Hoàn thiện cơ chế giải trình củng cố niềm tin của nhân dân vào bộ máy nhà nước.

4.1. Cơ chế bắt buộc tiếp thu ý kiến phản biện của cơ quan soạn thảo

Cơ quan soạn thảo có nghĩa vụ nghiên cứu và tiếp thu ý kiến phản biện đầy đủ. Báo cáo giải trình và tiếp thu phải là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ thẩm định. Nội dung giải trình cần nêu rõ lý do đối với từng luận điểm không được tiếp thu. Cơ quan quản lý không được né tránh hoặc phản hồi chung chung các câu hỏi lớn. Quy định tiếp thu ý kiến phản biện phải được lượng hóa bằng các tiêu chí cụ thể. Bản báo cáo giải trình cần được gửi lại cho cơ quan phản biện và công khai rộng rãi. Cơ chế này ngăn chặn việc ban hành các chính sách có nguy cơ gây hại cho xã hội.

4.2. Chế tài đối với vi phạm trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước

Pháp luật hiện hành còn thiếu chế tài nghiêm khắc đối với hành vi trốn tránh phản biện. Nhiều cơ quan không gửi văn bản giải trình nhưng không bị xử lý trách nhiệm. Cần bổ sung quy định xử phạt vi phạm trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước. Dự thảo văn bản không có báo cáo giải trình phản biện sẽ bị đình chỉ quy trình thông qua. Người đứng đầu cơ quan soạn thảo phải chịu trách nhiệm cá nhân nếu phớt lờ phản biện. Việc thiết lập chế tài nghiêm minh bảo đảm tính thượng tôn pháp luật trong quản lý. Chế tài pháp lý là công cụ bảo đảm quyền lực nhà nước luôn được giám sát chặt chẽ.

V. Giải pháp hoàn thiện pháp luật phản biện xã hội tương lai

Hoàn thiện pháp luật về phản biện xã hội đòi hỏi tầm nhìn chiến lược và dài hạn. Các giải pháp phải bám sát chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Hệ thống pháp luật cần bảo đảm tính khả thi, minh bạch và thống nhất cao. Cần đổi mới đồng bộ từ cơ sở lý luận đến các quy phạm pháp luật thực định. Chú trọng xây dựng cơ chế bảo đảm nguồn lực và điều kiện hoạt động độc lập. Tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm quốc tế về tham vấn chính sách công là cần thiết. Các giải pháp đồng bộ sẽ nâng cao hiệu lực và giá trị thực tiễn của phản biện xã hội.

5.1. Xây dựng Luật Giám sát và Phản biện xã hội chuyên biệt

Việc ban hành một đạo luật chuyên biệt về giám sát và phản biện xã hội là tất yếu. Đạo luật này sẽ thống nhất toàn bộ các quy định rải rác trong hệ thống pháp luật. Luật cần chuẩn hóa định nghĩa, nguyên tắc, thẩm quyền và giá trị pháp lý của phản biện. Quy định rõ ràng quy trình phản biện xã hội từ khâu đề xuất đến khâu hậu kiểm. Xác lập quyền yêu cầu cung cấp thông tin bảo mật ở mức độ cho phép của chủ thể phản biện. Bảo đảm kinh phí độc lập từ ngân sách nhà nước cho hoạt động phản biện chuyên môn. Đạo luật chuyên biệt sẽ tạo bước đột phá thể chế cho nền dân chủ Việt Nam.

5.2. Đổi mới quy trình phản biện xã hội trên môi trường số

Chuyển đổi số mở ra không gian mới cho hoạt động phản biện xã hội hiện đại. Cần xây dựng cổng thông tin điện tử quốc gia chuyên trách về tiếp nhận phản biện. Quy trình phản biện xã hội trên môi trường số giúp tiết kiệm thời gian và chi phí. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo để phân loại và tổng hợp tự động hàng triệu ý kiến đóng góp. Mọi người dân có thể theo dõi trực tiếp tiến độ giải trình của cơ quan chức năng. Tính công khai trên nền tảng số bảo đảm sự minh bạch tối đa cho quá trình lập pháp. Đổi mới công nghệ thúc đẩy sự tham gia rộng rãi của giới trẻ và kiều bào ở nước ngoài.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ PHẢN BIỆN XÃ HỘI
1.1. Những công trình nghiên cứu ở nước ngoài
1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước có liên quan đến đề tài luận án
1.3. Nhận xét, đánh giá về những công trình nghiên cứu
1.4. Giả thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ PHẢN BIỆN XÃ HỘI
2.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung của pháp luật về phản biện xã hội
2.2. Khái niệm hoàn thiện pháp luật về phản biện xã hội và tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện pháp luật về phản biện xã hội
2.3. Các điều kiện bảo đảm hoàn thiện pháp luật về phản biện xã hội
2.4. Pháp luật về phản biện xã hội của một số quốc gia và giá trị tham khảo cho Việt Nam
3. CHƯƠNG 3: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ PHẢN BIỆN XÃ HỘI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
3.1. Quá trình phát triển của pháp luật về phản biện xã hội ở Việt Nam
3.2. Thực trạng pháp luật về phản biện xã hội ở Việt Nam hiện nay
4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ PHẢN BIỆN XÃ HỘI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
4.1. Quan điểm hoàn thiện pháp luật về phản biện xã hội ở Việt Nam
4.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về phản biện xã hội ở Việt Nam hiện nay
KẾT LUẬN
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Pdf hoàn thiện pháp luật về phản biện xã hội ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (203 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TRẦN THỊ CẨM TÖ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ PHẢN BIỆN XÃ HỘI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ NHÀ NƢỚC VÀ PHÁP LUẬT HÀ NỘI - 2026 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TRẦN THỊ CẨM TÖ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ PHẢN BIỆN XÃ HỘI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ NHÀ NƢỚC VÀ PHÁP LUẬT Mã số: 9380106 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TÀO THỊ QUYÊN HÀ NỘI - 2026 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định. Tác giả Trần Thị Cẩm Tú MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ PHẢN BIỆN XÃ HỘI 8 1.

Những công trình nghiên cứu ở nước ngoài 8 1. Các công trình nghiên cứu trong nước có liên quan đến đề tài luận án 22 1. Nhận xét, đánh giá về những công trình nghiên cứu 39 1. Giả thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 42 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ PHẢN BIỆN XÃ HỘI 45 2.

Khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung của pháp luật về phản biện xã hội 45 2. Khái niệm hoàn thiện pháp luật về phản biện xã hội và tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện pháp luật về phản biện xã hội 68 2. Các điều kiện bảo đảm hoàn thiện pháp luật về phản biện xã hội 77 2. Pháp luật về phản biện xã hội của một số quốc gia và giá trị tham khảo cho Việt Nam 82 Chƣơng 3: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ PHẢN BIỆN XÃ HỘI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 95 3.

Quá trình phát triển của pháp luật về phản biện xã hội ở Việt Nam 95 3. Thực trạng pháp luật về phản biện xã hội ở Việt Nam hiện nay 109 Chƣơng 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ PHẢN BIỆN XÃ HỘI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 137 4. Quan điểm hoàn thiện pháp luật về phản biện xã hội ở Việt Nam 137 4. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về phản biện xã hội ở Việt Nam hiện nay 142 KẾT LUẬN 170 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 171 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 172 PHỤ LỤC 192 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT MTTQVN : Mặt trận Tổ quốc Việt Nam PBXH : Phản biện xã hội XHCN : Xã hội chủ nghĩa 1 MỞ ĐẦU 1.

T nh c p thi t của t i Trong công cuộc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân, việc phát huy quyền làm chủ của nhân dân và tăng cường sự tham gia của các tầng lớp xã hội vào quá trình quản lý nhà nước là một yêu cầu tất yếu khách quan. Điều này không chỉ thể hiện bản chất dân chủ của chế độ mà còn là yếu tố then chốt đảm bảo tính hiệu quả và bền vững của các quyết sách. Phản biện xã hội khẳng định tầm quan trọng của mình như một kênh thông tin hai chiều, giúp nhân dân bày tỏ chính kiến, đóng góp ý kiến xây dựng đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Các quy định pháp luật về phản biện xã hội thời gian qua đã tạo được nền tảng quan trọng cho sự tham gia của các tầng lớp vào quá trình xây dựng và thực thi chính sách.

Hiến pháp năm 2013 ra đời tạo khung pháp lý nền tảng cho phản biện xã hội, lần đầu tiên Hiến pháp chính thức ghi nhận chức năng phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội. Trên cơ sở Hiến pháp năm 2013, việc xây dựng thể chế về phản biện xã hội được thúc đẩy mạnh mẽ hơn, có nhiều văn bản luật, pháp lệnh được thông qua, trong đó có nhiều luật quan trọng liên quan đến hoạt động phản biện xã hội. Qua đó, quy trình phản biện trở nên bài bản hơn, nhiều kiến nghị đã được xem xét, tiếp thu và giúp hoàn thiện văn bản dự thảo phù hợp hơn với thực tiễn. Hoạt động phản biện xã hội đã góp phần tăng cường tính minh bạch, thúc đẩy đối thoại chính sách giữa Nhà nước và nhân dân, giúp giảm thiểu sai sót trong quá trình xây dựng pháp luật, đồng thời khuyến khích sự tham gia của cộng đồng chuyên gia, trí thức và nhân dân vào quản lý nhà nước.

Tuy nhiên, thực tế cho thấy hệ thống pháp luật hiện hành về phản biện xã hội vẫn còn nhiều bất cập, làm cho cơ chế này chưa phát huy đầy đủ vai trò của mình. Một trong số đó là việc duy trì tính độc lập và khách quan của 2 hoạt động phản biện trong cơ chế một Đảng lãnh đạo. Mặc dù pháp luật quy định rõ quyền và trách nhiệm, nhưng việc đảm bảo rằng các ý kiến phản biện, đặc biệt là những ý kiến trái chiều, được lắng nghe và xem xét một cách công bằng vẫn là một thách thức. Nhiều quy định về phản biện xã hội mang tính nguyên tắc, chưa có giá trị ràng buộc mạnh mẽ, đặc biệt là thiếu cơ chế giải trình bắt buộc khi cơ quan nhà nước không tiếp thu ý kiến phản biện.

Điều này khiến phản biện dễ rơi vào hình thức và không tạo được sức nặng trong quá trình quyết định chính sách. Bên cạnh đó, phạm vi phản biện vẫn còn hẹp, chưa bao quát các lĩnh vực mới như chuyển đổi số, biến đổi khí hậu, an ninh phi truyền thống hay các cam kết quốc tế phức tạp. Quy trình phản biện giữa các văn bản pháp luật chưa đồng bộ, từ thời hạn lấy ý kiến đến cách thức tổng hợp, công khai kết quả, dẫn đến tình trạng mỗi cơ quan áp dụng một cách, gây khó khăn trong tổ chức thực hiện và đánh giá hiệu quả. Vai trò của các tổ chức xã hội nghề nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học và đội ngũ chuyên gia độc lập vẫn chưa được pháp luật ghi nhận và phát huy đúng mức; nguồn lực đảm bảo cho hoạt động phản biện ở nhiều nơi còn thiếu, làm giảm chất lượng ý kiến và khả năng phản biện sâu.

Những hạn chế này đã và đang gây ảnh hưởng nhất định đến chất lượng và hiệu quả của hoạt động phản biện xã hội và có thể tạo sơ hở để những thế lực thù địch lợi dụng để thực hiện mục tiêu chống phá. Để phản biện xã hội thực sự phát huy giá trị, pháp luật cần được hoàn thiện theo hướng quy định rõ trách nhiệm của các chủ thể, mở rộng đối tượng tham gia phản biện, chuẩn hóa quy trình, tăng tính ràng buộc trong tiếp thu - giải trình, đồng thời bảo đảm đầy đủ điều kiện về thông tin, nguồn lực và cơ chế công khai minh bạch. Khi hành lang pháp lý đủ mạnh và đồng bộ, phản biện xã hội sẽ trở thành kênh tham gia quản trị hiệu quả của nhân dân, góp phần nâng cao chất lượng quản lý nhà nước, thúc đẩy dân chủ và bảo đảm các quyết sách quốc gia được xây dựng trên nền tảng khoa học, khách quan và sát 3 với thực tiễn. Xuất phát từ những lý do trên, nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện pháp luật về phản biện xã hội ở Việt Nam hiện nay” làm luận án tiến sĩ Luật học, chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật.

Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2. Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở phân tích lý luận hoàn thiện pháp luật về phản biện xã hội, đánh giá thực trạng pháp luật về phản biện xã hội, từ đó luận án đề xuất quan điểm, giải pháp hoàn thiện pháp luật về phản biện xã hội ở Việt Nam đáp ứng yêu cầu của bối cảnh mới đặt ra hiện nay. Nhiệm vụ nghiên cứu - Luận án tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án, chỉ ra những kết quả đã đạt được, những nội dung có thể kế thừa và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu. - Luận án làm rõ cơ sở lý luận về hoàn thiện pháp luật về phản biện xã hội (khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung, tiêu chí hoàn thiện); nghiên cứu pháp luật về phản biện xã hội ở một số nước trên thế giới, rút ra giá trị tham khảo cho việc hoàn thiện pháp luật về phản biện xã hội ở Việt Nam.

- Luận án phân tích, đánh giá quá trình phát triển và thực trạng pháp luật về phản biện xã hội ở Việt Nam trong thời gian qua; chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân và vấn đề đặt ra đối với việc hoàn thiện pháp luật về phản biện xã hội hiện nay. - Luận án đề xuất những quan điểm và giải pháp hoàn thiện pháp luật về phản biện xã hội ở Việt Nam trong thời gian tới. Đối tƣợng v phạm vi nghiên cứu của luận án 3. Đối tượng nghiên cứu của luận án Đối tượng nghiên cứu của luận án là những vấn đề lý luận và thực tiễn pháp luật về phản biện xã hội dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật.

Phạm vi nghiên cứu của luận án Về không gian: luận án chủ yếu phân tích, đánh giá các quy định pháp luật về phản biện xã hội và thực tiễn thực hiện pháp luật về phản biện xã hội ở Việt Nam. Về thời gian: Các nhận xét, đánh giá thực trạng hệ thống các quy định pháp luật về phản biện xã hội trong giai đoạn từ năm 2013 (từ khi Hiến pháp chính thức ghi nhận chức năng phản biện xã hội) đến nay và đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật về phản biện xã hội trong những năm tiếp theo. Cơ sở lý luận v phƣơng pháp nghiên cứu của luận án 4. Cơ sở lý luận Luận án được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam; chính sách, pháp luật của Nhà nước về hoàn thiện pháp luật phản biện xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Thị Cẩm Tú (2026). Hoàn thiện pháp luật phản biện xã hội Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-hanh-chinh/hoan-thien-phap-luat-phan-bien-xa-hoi-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Hoàn thiện pháp luật phản biện xã hội Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Pdf hoàn thiện pháp luật về phản biện xã hội ở Việt Nam, phân tích và đề xuất cải tiến hệ thống pháp luật về tự do ngôn luận và quyền được biết."

Luận án "Hoàn thiện pháp luật phản biện xã hội Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2026.

Luận án "Hoàn thiện pháp luật phản biện xã hội Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Hoàn thiện pháp luật phản biện xã hội Việt Nam" thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử nhà nước và pháp luật. Danh mục: Luật Hành Chính.

Luận án "Hoàn thiện pháp luật phản biện xã hội Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Hoàn thiện pháp luật phản biện xã hội Việt Nam" có 203 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Hoàn thiện pháp luật phản biện xã hội Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter