Luận án tiến sĩ: Cơ chế kiểm tra văn bản QPPL của chính quyền cấp tỉnh - Trần Thị Thu Hương

Luận án phân tích cơ chế kiểm tra tính hợp pháp, hợp hiến văn bản quy phạm pháp luật tại UBND cấp tỉnh, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.

Chuyên ngành

Quản lý hành chính công

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

195

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Cơ chế kiểm tra văn bản QPPL cấp tỉnh Khái niệm nền tảng

Tài liệu này khám phá cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) của chính quyền cấp tỉnh. Cơ chế này đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp và thống nhất của các quy định địa phương. Việc kiểm tra VBQPPL là hoạt động quản lý nhà nước thiết yếu. Nó giúp phát hiện, xử lý kịp thời các văn bản trái pháp luật. Qua đó, hệ thống pháp luật được giữ vững, quyền lợi của tổ chức và cá nhân được bảo vệ. Hiểu rõ cơ chế này giúp tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước ở cấp tỉnh.

1.1. Vai trò chính quyền văn bản QPPL

Chính quyền cấp tỉnh ban hành nhiều văn bản QPPL. Các văn bản này cụ thể hóa chính sách, quy định pháp luật trung ương tại địa phương. Chúng trực tiếp tác động đến đời sống kinh tế - xã hội, quyền và nghĩa vụ của người dân, doanh nghiệp. Do đó, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật địa phương là vô cùng quan trọng. Hoạt động này đảm bảo tính khả thi, công bằng và minh bạch của pháp luật. Nó tạo môi trường pháp lý ổn định cho sự phát triển.

1.2. Định nghĩa cơ chế kiểm tra VBQPPL

Cơ chế kiểm tra VBQPPL cấp tỉnh là tổng thể các quy định, quy trình, tổ chức, công cụ và nguồn lực được thiết lập để rà soát, đánh giá các văn bản. Mục tiêu là phát hiện sai sót, mâu thuẫn hoặc điểm không phù hợp với pháp luật cấp trên. Thẩm quyền kiểm tra VBQPPL được phân định rõ ràng. Quy trình kiểm tra VBQPPL bao gồm các bước từ tiếp nhận, nghiên cứu, đánh giá đến đề xuất xử lý. Cơ chế này kiểm soát tính hợp hiến hợp pháp của văn bản, đảm bảo sự đồng bộ trong hệ thống pháp luật.

1.3. Yếu tố ảnh hưởng kiểm soát văn bản

Nhiều yếu tố tác động đến hiệu quả của hệ thống kiểm tra văn bản pháp luật. Các yếu tố này bao gồm khung pháp lý hiện hành, cơ cấu tổ chức, năng lực cán bộ thực hiện công tác kiểm tra, nguồn lực tài chính, và ứng dụng công nghệ thông tin. Sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan cũng là yếu tố then chốt. Sự phát triển kinh tế - xã hội và nhận thức pháp luật của cán bộ, công chức cũng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hoạt động kiểm tra.

II. Thực trạng kiểm tra văn bản QPPL tại cấp tỉnh hiện nay

Hoạt động kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh đã đạt được những kết quả đáng kể. Nhiều văn bản trái pháp luật đã được phát hiện và xử lý kịp thời. Điều này góp phần củng cố kỷ cương pháp luật. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những hạn chế, thách thức cần được giải quyết. Việc đánh giá đúng thực trạng giúp xác định phương hướng và giải pháp hoàn thiện cơ chế này.

2.1. Tình hình triển khai kiểm tra văn bản

Các địa phương tích cực triển khai hoạt động tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh. Công tác rà soát văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện định kỳ và đột xuất. Nhiều trường hợp văn bản có dấu hiệu vi phạm đã được kiểm tra, xử lý. Hoạt động này thể hiện sự chủ động của chính quyền địa phương trong việc quản lý, kiểm soát hệ thống văn bản của mình. Tuy nhiên, hiệu quả triển khai còn khác nhau giữa các tỉnh, phụ thuộc vào nguồn lực và mức độ quan tâm của lãnh đạo.

2.2. Đánh giá chung hiệu quả kiểm soát

Hiệu quả kiểm soát văn bản nhìn chung có sự cải thiện. Số lượng văn bản trái pháp luật được phát hiện và xử lý văn bản trái pháp luật cấp tỉnh đã tăng. Tuy nhiên, một số vấn đề còn tồn tại. Ví dụ như chậm trễ trong xử lý, thiếu đồng bộ trong kết luận kiểm tra. Năng lực của đội ngũ cán bộ kiểm tra cần được nâng cao. Việc áp dụng các biện pháp xử lý sau kiểm tra đôi khi chưa triệt để, ảnh hưởng đến tính nghiêm minh của pháp luật.

III. Giải pháp hoàn thiện cơ chế kiểm tra văn bản QPPL cấp tỉnh

Việc hoàn thiện cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh là cần thiết để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Các giải pháp phải toàn diện, đồng bộ, từ xây dựng pháp luật đến tổ chức thực hiện. Mục tiêu là tạo ra một hệ thống kiểm tra mạnh mẽ, kịp thời và minh bạch, đảm bảo tính thống nhất của VBQPPL.

3.1. Phương hướng phát triển cải tiến kiểm tra

Cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về kiểm tra văn bản. Nâng cao nhận thức về trách nhiệm của cơ quan kiểm tra văn bản và các chủ thể liên quan. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác rà soát, phát hiện. Phát triển hệ thống kiểm tra văn bản pháp luật toàn diện, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành. Hướng tới một cơ chế kiểm tra chuyên nghiệp, hiệu quả hơn.

3.2. Đề xuất cụ thể cải thiện kiểm soát văn bản

Đề xuất các giải pháp cụ thể bao gồm: sửa đổi, bổ sung Luật Ban hành VBQPPL. Xây dựng quy trình kiểm tra VBQPPL chi tiết, minh bạch hơn. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác kiểm tra. Cung cấp đầy đủ nguồn lực tài chính và vật chất. Đồng thời, nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan ban hành văn bản. Thiết lập cơ chế giám sát và đánh giá thường xuyên để điều chỉnh kịp thời.

IV. Kinh nghiệm quốc tế về kiểm tra văn bản QPPL cấp tỉnh

Nghiên cứu kinh nghiệm từ các quốc gia khác mang lại nhiều bài học giá trị cho Việt Nam. Nhiều nước có các mô hình kiểm soát văn bản pháp luật cấp địa phương tiên tiến. Việc tham khảo các thực tiễn này giúp mở rộng tầm nhìn, tìm kiếm những cách tiếp cận mới trong việc xây dựng và hoàn thiện cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh.

4.1. Bài học từ mô hình nước ngoài

Các quốc gia khác nhau có những phương pháp kiểm tra văn bản QPPL đa dạng. Một số nước chú trọng vai trò của cơ quan tư pháp trong việc kiểm soát tính hợp hiến, hợp pháp. Một số khác nhấn mạnh cơ chế tự kiểm tra hoặc sự tham gia của cộng đồng. Các mô hình này thường có quy trình rõ ràng, thẩm quyền kiểm tra VBQPPL được xác định cụ thể, và hệ thống kiểm tra văn bản pháp luật được đầu tư mạnh mẽ về công nghệ và nhân lực.

4.2. Khả năng áp dụng tại Việt Nam

Việc áp dụng kinh nghiệm quốc tế cần có sự chọn lọc và điều chỉnh phù hợp với bối cảnh Việt Nam. Không thể sao chép máy móc mô hình nước ngoài. Tuy nhiên, những nguyên tắc chung như tăng cường tính độc lập của cơ quan kiểm tra, minh bạch hóa quy trình, và nâng cao năng lực chuyên môn là những bài học có giá trị. Các giải pháp nên tập trung vào việc bổ sung, hoàn thiện cơ chế hiện có, thay vì xây dựng hoàn toàn mới.

V. Tầm quan trọng của kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật

Hoạt động kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật đóng vai trò cốt yếu trong hệ thống quản lý nhà nước. Nó không chỉ là công cụ kiểm soát mà còn là yếu tố duy trì sự ổn định, công bằng của pháp luật. Một cơ chế kiểm tra hiệu quả tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững và quản trị tốt.

5.1. Đảm bảo tính hợp hiến hợp pháp

Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo các quy định do chính quyền cấp tỉnh ban hành phải tuân thủ Hiến pháp và các văn bản pháp luật cấp trên. Hoạt động này là tuyến phòng thủ quan trọng, ngăn chặn việc ban hành văn bản trái pháp luật. Nó giúp kiểm soát tính hợp hiến hợp pháp của văn bản, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, doanh nghiệp, tránh gây ra những hệ lụy tiêu cực cho xã hội.

5.2. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước

Một cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật địa phương mạnh mẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước. Khi các văn bản pháp luật được đảm bảo tính đúng đắn, thống nhất, việc thực thi sẽ dễ dàng hơn, minh bạch hơn. Nó giảm thiểu tranh chấp, khiếu kiện, tạo niềm tin của nhân dân vào hệ thống pháp luật và chính quyền. Đây là yếu tố quan trọng để xây dựng nền hành chính hiện đại, chuyên nghiệp.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền cấp tỉnh luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (195 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA TRẦN THỊ THU HƯƠNG CƠ CHẾ KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH CÔNG HÀ NỘI, 2019 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA TRẦN THỊ THU HƯƠNG CƠ CHẾ KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH Chuyên ngành: Quản lý hành chính công Mã số: 62 34 82 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH CÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Hà Quang Thanh 2. Nguyễn Thị Thủy HÀ NỘI, 2019 2 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Các số liệu sử dụng trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng.

Các kết quả nghiên cứu và những kết luận khoa học của Luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án 3 MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Các công trình nghiên cứu, bài viết được công bố trong và ngoài nước liên quan đến đề tài luận án.

Đánh giá các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án. Những nội dung cơ bản cần giải quyết trong luận án. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CƠ CHẾ KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH. Chính quyền cấp tỉnh và văn bản QPPL của chính quyền cấp tỉnh.

Cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền cấp tỉnh 46 2. Các yếu tố tác động đối với cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền cấp tỉnh. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về việc xây dựng, tổ chức thực hiện việc kiểm tra văn bản QPPL của chính quyền cấp tỉnh. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CƠ CHẾ KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH.

Tình hình thực hiện cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền cấp tỉnh. Đánh giá chung việc thực hiện cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền cấp tỉnh. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH. Phương hướng hoàn thiện cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền cấp tỉnh.

Giải pháp hoàn thiện cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền cấp tỉnh. 137 PHẦN KẾT LUẬN. 156 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ. 159 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

161 4 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT HĐND: Hội đồng nhân dân UBND: Ủy ban nhân dân QLNN: Quản lý nhà nước QLHCNN: Quản lý hành chính nhà nước QPPL: Quy phạm pháp luật XHCN: Xã hội chủ nghĩa CNH: Công nghiệp hóa HĐH: Hiện đại hóa 5 DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu Tên bảng Trang bảng Bảng 3.1 Số lượng, tỉ lệ người cho biết trình độ chuyên môn của cán bộ, 102 công chức tham gia công tác kiểm tra văn bản QPPL (khảo sát, xử lý tổng hợp năm 2014-2015) Bảng 3.2 Số lượng, tỉ lệ người cho biết trình độ chuyên môn của cán bộ, 102 công chức tham gia công tác kiểm tra văn bản QPPL (khảo sát, xử lý tổng hợp năm 2018) Bảng 3.3 Số lượng, tỉ lệ người xác định phân biệt được các loại văn bản: 104 QPPL, hành chính và chuyên môn kỹ thuật trong hệ thống văn bản QLNN (khảo sát, xử lý tổng hợp 2014-2015) Bảng 3.4 Số lượng, tỉ lệ người xác định được những nội dung cần kiểm tra 105 khi tiến hành kiểm tra văn bản QPPL (khảo sát, xử lý tổng hợp 2014-2015) Bảng 3.5 Số lượng, tỉ lệ người xác định phân biệt được các loại văn bản: 107 QPPL, hành chính và chuyên môn kỹ thuật trong hệ thống văn bản QLNN khảo sát, xử lý tổng hợp (khảo sát năm 2018) Bảng 3.6 Số lượng, tỉ lệ người xác định được những nội dung cần kiểm tra 108 khi tiến hành kiểm tra văn bản QPPL (khảo sát, xử lý tổng hợp 2018) Bảng 3.7 Số lượng, tỉ lệ người được tham dự bồi dưỡng, tập huấn (khảo sát, 109 xử lý tổng hợp 2014-2015) Bảng 3.8 Số lượng, tỉ lệ người được tham dự bồi dưỡng, tập huấn (khảo sát, 110 xử lý tổng hợp 2018) Bảng 3.9 Số văn bản QPPL tự kiểm tra, xử lý tại các địa phương khảo sát 116 1 18 năm 2014 6 DANH MỤC CÁC BIỂU Số hiệu biểu Tên biểu đồ Trang đồ Biểu đồ 3.1 Số lượng, tỉ lệ người cho biết cần phải xây dựng cơ chế 90 kiểm tra, xử lý văn bản QPPL (khảo sát, xử lý tổng hợp 2014-2015) Biểu đồ 3.2 Số lượng, tỉ lệ người xác định hình thức kiểm tra văn bản 92 QPPL (khảo sát, xử lý tổng hợp 2018) Biểu đồ 3.3 Số lượng, tỉ lệ người xác định các biện pháp xử lý văn 112 bản QPPL trái pháp luật (khảo sát, xử lý tổng hợp 2014- 2015) Biểu đồ 3.4 Số lượng, tỉ lệ người xác định các biện pháp xử lý văn 113 bản QPPL trái pháp luật (khảo sát, xử lý tổng hợp 2018) Biểu đồ 3.5 Số lượng, tỉ lệ ý kiến xác định hình thức kiểm tra văn bản 114 QPPL (khảo sát, xử lý tổng hợp 2014-2015) Biểu đồ 3.6 Số lượng, tỉ lệ ý kiến xác định hình thức kiểm tra văn bản 117 QPPL (khảo sát, xử lý tổng hợp 2018) 7 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền trong quản lý nhà nước đối với xã hội, các chủ thể quản lý nhà nước thực hiện rất nhiều hoạt động khác nhau và được thể hiện ra bên ngoài dưới những hình thức nhất định. Trong hoạt động quản lý nói chung và QLHCNN nói riêng, chủ thể quản lý cần phải giải quyết rất nhiều vấn đề cụ thể, để giải quyết vấn đề đòi hỏi phải ban hành các quyết định. Quyết định QLHCNN vừa được coi là phương tiện QLHCNN, vừa là sản phẩm của hoạt động QLHCNN.

Mỗi quyết định hành chính nhà nước chứa đựng trong đó những mệnh lệnh mang tính quyền lực nhà nước. Cho nên, quyết định hành chính nhà nước là công cụ quan trọng để chủ thể quản lý thực hiện hoạt động QLHCNN. Một trong các hình thức thể hiện của Quyết định QLHCNN là dưới dạng văn bản, trong đó Quyết định QLHCNN bao gồm văn bản QPPL và cả văn bản cá biệt. Để các văn bản được ban hành có chất lượng, thì phải kiểm tra văn bản, để kiểm tra văn bản cần phải có cơ chế kiểm tra, đặc biệt là cơ chế kiểm tra văn bản QPPL.

Trong những năm qua, việc kiểm tra văn bản nói chung, văn bản QPPL nói riêng, đã đạt được những kết quả quan trọng, chính là nhờ có cơ chế kiểm tra văn bản, giúp cho các văn bản ban hành của cơ quan nhà nước đã góp phần quan trọng vào việc thể chế đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học, kỹ thuật, quốc phòng, an ninh,. là cầu nối đưa luật vào cuộc sống, tăng cường trật tự, kỷ cương trong QLNN. Nhiều Bộ luật, luật mới được ban hành, các văn bản QPPL ban hành có hiệu lực, hiệu quả, thực sự đi vào cuộc sống, hệ thống pháp luật được hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu QLNN và xã hội theo pháp luật, phục vụ sự nghiệp xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam XHCN, sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế, bảo vệ có hiệu quả quyền, lợi ích hợp pháp của công dân. Theo quy định tại Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25/12/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, kiểm tra văn bản QPPL là nhiệm vụ được chuyển giao từ Viện kiểm sát nhân dân sang cho hệ thống cơ quan hành chính nhà nước, cụ thể là 8 Bộ Tư pháp được Chính phủ giao thực hiện nhiệm vụ này.

Trên cơ sở đó, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 135/2003/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/11/2003 về kiểm tra và xử lý văn bản QPPL. Năm 2008 Luật Ban hành văn bản QPPL được ban hành thay thế cho Luật Ban hành văn bản QPPL sửa đổi, bổ sung năm 2002 đã có nhiều quy định thay đổi thẩm quyền ban hành văn bản QPPL của một số chủ thể, sự thay đổi này có ảnh hưởng lớn đến thẩm quyền kiểm tra và xử lý văn bản QPPL của các cơ quan hành pháp. Chính vì vậy, ngày 12/4/2010 Chính phủ ban hành Nghị định 40/2010/NĐ-CP quy định về kiểm tra và xử lý văn bản QPPL. Hiện nay, cơ sở pháp lý chủ yếu và trực tiếp để cơ quan chức năng thực hiện kiểm tra văn bản QPPL là Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015 và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản QPPL, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016, theo đó, Nghị định số 40/2010/NĐ-CP hết hiệu lực.

Mặc dù đạt được những kết quả quan trọng như trên, tuy nhiên, những năm qua, việc kiểm tra văn bản QPPL vẫn còn nhiều hạn chế, đó chính là vì cơ chế kiểm tra văn bản vẫn chưa hoàn thiện. Dù đã có Luật Ban hành văn bản QPPL và Nghị định 40/2010/NĐ-CP, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP quy định, nhưng những vấn đề mang tính nền tảng cho hoạt động kiểm tra, xử lý văn bản QPPL như thẩm quyền kiểm tra và xử lý văn bản QPPL; trách nhiệm của chủ thể ban hành văn bản bất hợp pháp; sự khác nhau giữa các biện pháp xử lý văn bản QPPL. vẫn là những vấn đề còn chưa thống nhất trong quá trình triển khai thực hiện. Hơn nữa, dù đã có Luật và Nghị định, nhưng vẫn chưa hình thành được một cơ chế hoàn chỉnh về kiểm tra văn bản QPPL nói chung và văn bản QPPL của chính quyền tỉnh nói riêng để hoạt động này mang lại ý nghĩa và hiệu quả, vẫn còn có những văn bản QPPL trái pháp luật được ban hành; việc kiểm tra và xử lý văn bản QPPL có dấu hiệu bất hợp pháp vẫn chưa được các cấp, các ngành, địa phương chú trọng đúng mức, nhất là ở cấp chính quyền địa phương; sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong hoạt động kiểm tra, xử lý chưa đồng bộ; việc xử lý văn bản QPPL có dấu hiệu bất hợp pháp chưa nghiêm túc, còn mang tính hình thức, thậm chí không xử lý; đội ngũ công chức thực hiện hoạt động kiểm tra còn thiếu về số lượng và yếu về chuyên môn nghiệp vụ, và 9 cả kỹ năng; điều kiện đảm bảo cho công tác này còn chưa đảm bảo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án phân tích cơ chế kiểm tra tính hợp pháp, hợp hiến văn bản quy phạm pháp luật tại UBND cấp tỉnh, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.

Luận án "Cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Hành chính Quốc gia. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh" thuộc chuyên ngành Quản lý hành chính công. Danh mục: Luật Hành Chính.

Luận án "Cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh" có bao nhiêu trang?

Luận án "Cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh" có 195 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter