Luận án Phó Tiến sĩ luật: Chế tài hành chính - Lý luận và thực tiễn (Vũ Thư)
Luận án phó tiến sĩ luật học tập trung vào chế tài hành chính. Phân tích lý luận và thực tiễn, đề xuất giải pháp hoàn thiện quy định.
Luật nhà nước
Luan An
Luận án Phó Tiến sĩ Luật học
Năm xuất bản
Số trang
132
Thời gian đọc
20 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Khái niệm và bản chất của chế tài hành chính trong luật
Chế tài hành chính là bộ phận cốt lõi của pháp luật hành chính. Đây là công cụ cưỡng chế hành chính của Nhà nước. Chế tài hành chính xác định hậu quả pháp lý bất lợi áp dụng với chủ thể vi phạm hành chính. Bản chất của chế tài hành chính gắn liền với trách nhiệm hành chính. Lý luận nhà nước và pháp luật xem chế tài là yếu tố bảo đảm thực thi quy phạm. Quy phạm thiếu chế tài thì mất hiệu lực thực tế. Chế tài hành chính bảo vệ trật tự quản lý nhà nước. Nó răn đe và phòng ngừa vi phạm hành chính. Vai trò này đặc biệt quan trọng trong điều kiện đổi mới. Số lượng vi phạm hành chính luôn chiếm tỷ lệ lớn nhất trong các vi phạm pháp luật.
1.1. Định nghĩa chế tài hành chính trong pháp luật hành chính
Chế tài hành chính là biện pháp pháp luật đặc biệt. Biện pháp này gắn với hoạt động xử lý vi phạm hành chính. Chế tài quy định hình thức và mức độ trách nhiệm hành chính. Chủ thể vi phạm hành chính phải gánh chịu hậu quả bất lợi. Hậu quả thể hiện qua phạt tiền, cảnh cáo hoặc tịch thu tang vật. Pháp luật hành chính dùng chế tài để buộc tuân thủ quy tắc quản lý. Khái niệm này phân biệt rõ với chế tài hình sự và dân sự.
1.2. Vị trí của chế tài hành chính trong hệ thống pháp luật
Chế tài hành chính nằm trong cấu trúc quy phạm pháp luật hành chính. Nó là phần thứ ba sau giả định và quy định. Vị trí này quyết định hiệu lực của toàn bộ quy phạm. Lý luận nhà nước và pháp luật khẳng định vai trò bảo đảm của chế tài. Pháp luật hành chính dựa vào chế tài để duy trì trật tự. Chế tài hành chính kết nối quy phạm với thực tiễn áp dụng. Thiếu chế tài, quản lý hành chính nhà nước mất hiệu lực.
1.3. Bản chất cưỡng chế của chế tài hành chính
Cưỡng chế hành chính là dấu hiệu bản chất của chế tài. Nhà nước áp dụng quyền lực để buộc chủ thể tuân thủ. Chế tài hành chính thể hiện sự lên án của Nhà nước với vi phạm. Tính cưỡng chế bảo đảm xử lý vi phạm hành chính được thực thi. Bản chất này phân biệt chế tài hành chính với thuyết phục, giáo dục. Cưỡng chế hành chính luôn đi kèm trình tự pháp lý chặt chẽ.
II. Đặc điểm và phân loại các chế tài hành chính cơ bản
Chế tài hành chính mang nhiều đặc điểm riêng biệt. Đặc điểm này xuất phát từ tính chất của vi phạm hành chính. Vi phạm hành chính có mức nguy hiểm thấp hơn tội phạm. Tuy vậy, số lượng vi phạm hành chính rất lớn và gia tăng. Xử phạt vi phạm hành chính được áp dụng theo thủ tục đơn giản. Cơ quan hành chính có thẩm quyền tự áp dụng chế tài. Phân loại chế tài hành chính giúp áp dụng đúng và công bằng. Mỗi loại chế tài phù hợp với một nhóm vi phạm. Lý luận và thực tiễn đều đòi hỏi tiêu chí phân loại rõ ràng. Phân loại hợp lý nâng cao hiệu quả xử lý vi phạm hành chính. Trách nhiệm hành chính nhờ đó được cá thể hóa.
2.1. Đặc điểm cơ bản của chế tài hành chính
Chế tài hành chính áp dụng cho vi phạm hành chính. Loại vi phạm này phổ biến trong quản lý nhà nước. Thủ tục áp dụng chế tài nhanh gọn và linh hoạt. Nhiều cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Chế tài hành chính không để lại án tích. Mức xử lý vi phạm hành chính nhẹ hơn chế tài hình sự. Đặc điểm này phản ánh tính chất của trách nhiệm hành chính.
2.2. Phân loại chế tài hành chính theo hình thức xử phạt
Chế tài hành chính chia thành hình thức chính và bổ sung. Cảnh cáo và phạt tiền là hình thức xử phạt chính. Tịch thu tang vật là hình thức bổ sung phổ biến. Tước quyền sử dụng giấy phép cũng thuộc nhóm bổ sung. Phân loại này giúp xử lý vi phạm hành chính linh hoạt. Mỗi vi phạm hành chính gắn với hình thức phù hợp. Cách phân loại bảo đảm trách nhiệm hành chính tương xứng.
2.3. Biện pháp ngăn chặn và cưỡng chế hành chính kèm theo
Biện pháp ngăn chặn hỗ trợ quá trình xử phạt vi phạm hành chính. Tạm giữ người và tang vật là biện pháp ngăn chặn điển hình. Khám phương tiện cũng thuộc nhóm này. Cưỡng chế hành chính bảo đảm thi hành quyết định xử phạt. Kê biên tài sản là biện pháp cưỡng chế hành chính phổ biến. Các biện pháp này không phải hình thức xử phạt. Chúng phục vụ việc áp dụng chế tài hành chính hiệu quả.
III. Hệ thống chế tài hành chính theo pháp luật hiện hành
Hệ thống chế tài hành chính hình thành qua nhiều thời kỳ. Mỗi giai đoạn lịch sử để lại dấu ấn riêng. Pháp luật hành chính ngày càng hoàn chỉnh về chế tài. Hệ thống hiện nay điều chỉnh nhiều lĩnh vực quản lý. Giao thông, môi trường và thương mại đều có chế tài riêng. Xử phạt vi phạm hành chính bao trùm hầu hết quan hệ xã hội. Thực tiễn cho thấy hiệu lực rõ rệt khi chế tài được thực hiện nghiêm. Nghị định 49-CP năm 1995 là minh chứng điển hình. Sau khi áp dụng, vi phạm giao thông giảm rõ rệt. Tai nạn giao thông bình quân ngày giảm tới 27 phần trăm. Hệ thống chế tài hành chính bảo vệ trật tự pháp luật. Nó góp phần ổn định và phát triển quan hệ xã hội.
3.1. Quá trình hình thành chế tài hành chính qua lịch sử
Chế tài hành chính phát triển theo từng thời kỳ. Giai đoạn đầu, quy định còn tản mạn và thiếu thống nhất. Pháp luật hành chính dần tập trung và hệ thống hóa. Vi phạm hành chính được phân định rõ với tội phạm. Trách nhiệm hành chính từng bước được luật hóa. Quá trình này phản ánh yêu cầu quản lý nhà nước. Lý luận nhà nước và pháp luật soi đường cho cải cách.
3.2. Cấu trúc hệ thống chế tài hành chính hiện nay
Hệ thống chế tài hành chính bao gồm nhiều tầng quy phạm. Luật đặt nguyên tắc chung về xử lý vi phạm hành chính. Nghị định cụ thể hóa hình thức và mức phạt. Mỗi lĩnh vực quản lý có văn bản chế tài riêng. Cấu trúc này bảo đảm xử phạt vi phạm hành chính thống nhất. Trách nhiệm hành chính được phân định theo thẩm quyền. Hệ thống bao quát nhiều quan hệ xã hội.
3.3. Những bất cập của hệ thống chế tài hiện hành
Hệ thống chế tài hành chính còn nhiều hạn chế. Một số quy định chồng chéo và thiếu nhất quán. Mức phạt đôi khi không tương xứng với vi phạm hành chính. Pháp luật hành chính còn sơ hở ở vài lĩnh vực. Việc áp dụng chế tài thiếu thống nhất giữa các nơi. Cưỡng chế hành chính có lúc kém hiệu quả. Những bất cập này đòi hỏi sửa đổi kịp thời.
IV. Vai trò xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý
Xử phạt vi phạm hành chính giữ vai trò then chốt. Đây là phương tiện sau cùng của cuộc đấu tranh với vi phạm. Khi giáo dục và thuyết phục không đủ, chế tài được dùng. Xử lý vi phạm hành chính bảo vệ trật tự quản lý nhà nước. Vi phạm hành chính gây tổn hại cho kỷ cương xã hội. Loại vi phạm này cản trở quá trình công nghiệp hóa. Đấu tranh kém hiệu quả khiến vi phạm và tội phạm gia tăng. Thực tiễn chứng minh chế tài nghiêm thì vi phạm giảm. Vi phạm hành chính trong bảo vệ rừng từng cao gấp nhiều lần vi phạm hình sự. Con số này phản ánh quy mô của vấn đề. Cưỡng chế hành chính kịp thời ngăn hậu quả lan rộng. Vai trò phòng ngừa của chế tài rất rõ ràng.
4.1. Chức năng phòng ngừa vi phạm hành chính
Chế tài hành chính có chức năng phòng ngừa mạnh mẽ. Nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính khiến chủ thể e ngại. Phòng ngừa chung hướng tới toàn xã hội. Phòng ngừa riêng nhắm vào người đã vi phạm. Cưỡng chế hành chính củng cố ý thức tuân thủ pháp luật. Chức năng này giảm số lượng vi phạm hành chính. Trật tự pháp luật nhờ đó được giữ vững.
4.2. Chức năng bảo vệ trật tự quản lý hành chính
Xử lý vi phạm hành chính bảo vệ trật tự quản lý nhà nước. Mỗi quyết định xử phạt khôi phục quan hệ bị xâm phạm. Pháp luật hành chính nhờ chế tài mà có hiệu lực thực tế. Trách nhiệm hành chính buộc chủ thể khắc phục hậu quả. Cưỡng chế hành chính bảo đảm quyết định được thi hành. Chức năng bảo vệ giữ ổn định cho quan hệ xã hội.
4.3. Hiệu quả thực tiễn của xử phạt vi phạm hành chính
Thực tiễn khẳng định hiệu quả của xử phạt vi phạm hành chính. Nghị định về trật tự giao thông tạo chuyển biến tích cực. Vi phạm hành chính giảm rõ sau khi áp dụng kiên quyết. Tai nạn giao thông giảm tới 27 phần trăm mỗi ngày. Đường sá thông thoáng và an toàn hơn. Số liệu này chứng minh sức mạnh của chế tài. Áp dụng nghiêm là điều kiện cho hiệu quả.
V. Hoàn thiện hệ thống chế tài hành chính trong đổi mới
Hoàn thiện hệ thống chế tài hành chính là yêu cầu cấp thiết. Đổi mới toàn diện đất nước đặt ra đòi hỏi mới. Kinh tế thị trường làm nảy sinh nhiều vi phạm hành chính. Pháp luật hành chính cần theo kịp thực tiễn. Hệ thống chế tài phải hợp lý và đồng bộ. Mức xử lý vi phạm hành chính cần tương xứng với hành vi. Lý luận nhà nước và pháp luật định hướng cho cải cách. Nghị quyết của Đảng nhấn mạnh tăng cường pháp chế. Việc sửa đổi pháp luật cần tập trung và quyết liệt. Hoàn thiện chế tài góp phần giữ vững trật tự pháp luật. Trách nhiệm hành chính nhờ đó được áp dụng công bằng. Cưỡng chế hành chính trở nên hiệu quả hơn.
5.1. Yêu cầu xác lập hệ thống chế tài hợp lý
Hệ thống chế tài hành chính cần được xác lập hợp lý. Mỗi vi phạm hành chính phải gắn chế tài tương xứng. Mức xử phạt vi phạm hành chính cần đủ sức răn đe. Pháp luật hành chính phải bao quát quan hệ mới. Hoàn cảnh đấu tranh chống vi phạm đã thay đổi. Lý luận nhà nước và pháp luật cung cấp cơ sở khoa học. Tính hợp lý bảo đảm công bằng và hiệu quả.
5.2. Đồng bộ hóa pháp luật hành chính về chế tài
Pháp luật hành chính cần đồng bộ về chế tài. Quy định chồng chéo phải được loại bỏ. Các văn bản về xử lý vi phạm hành chính cần thống nhất. Thẩm quyền cưỡng chế hành chính phải rõ ràng. Đồng bộ hóa giảm xung đột khi áp dụng. Trách nhiệm hành chính được xác định nhất quán. Hệ thống đồng bộ nâng cao hiệu lực quản lý.
5.3. Định hướng cải cách chế tài trong giai đoạn mới
Cải cách chế tài hành chính bám sát yêu cầu đổi mới. Nghị quyết của Đảng định hướng tăng cường pháp chế. Pháp luật hành chính cần sửa đổi kịp thời và sâu rộng. Xử phạt vi phạm hành chính phải thích ứng kinh tế thị trường. Cưỡng chế hành chính cần hiện đại và minh bạch. Lý luận nhà nước và pháp luật soi đường cho cải cách. Định hướng đúng bảo đảm trật tự pháp luật bền vững.
VI. Bảo đảm pháp lý cho việc áp dụng chế tài hành chính
Áp dụng đúng chế tài hành chính cần nhiều bảo đảm pháp lý. Bảo đảm này giữ cho việc xử lý vi phạm hành chính công bằng. Trình tự thủ tục phải chặt chẽ và minh bạch. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính cần được xác định rõ. Người vi phạm có quyền khiếu nại và tố cáo. Giám sát hoạt động áp dụng chế tài là điều kiện quan trọng. Cưỡng chế hành chính phải tuân thủ pháp luật. Lạm quyền trong xử lý vi phạm hành chính bị ngăn chặn. Trách nhiệm hành chính chỉ áp dụng đúng người, đúng hành vi. Lý luận nhà nước và pháp luật đề cao nguyên tắc pháp chế. Bảo đảm pháp lý nâng cao niềm tin của xã hội. Chế tài hành chính nhờ đó phát huy đầy đủ vai trò.
6.1. Bảo đảm về thẩm quyền và thủ tục áp dụng
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính phải rõ ràng. Mỗi cơ quan chỉ áp dụng chế tài trong phạm vi luật định. Thủ tục xử lý vi phạm hành chính cần chặt chẽ. Quyết định xử phạt phải đúng hình thức và trình tự. Cưỡng chế hành chính tuân theo quy định pháp luật. Bảo đảm này ngăn ngừa tùy tiện. Trách nhiệm hành chính được áp dụng chính xác.
6.2. Bảo đảm quyền của chủ thể bị xử lý vi phạm
Chủ thể bị xử lý vi phạm hành chính có quyền tự bảo vệ. Quyền giải trình được pháp luật hành chính ghi nhận. Quyền khiếu nại quyết định xử phạt được bảo đảm. Quyền tố cáo hành vi sai trái cũng được công nhận. Cưỡng chế hành chính không được xâm phạm quyền hợp pháp. Bảo đảm này thể hiện tính dân chủ. Trách nhiệm hành chính gắn với công bằng pháp lý.
6.3. Giám sát và kiểm tra việc áp dụng chế tài
Giám sát bảo đảm chế tài hành chính được áp dụng đúng. Cơ quan kiểm sát theo dõi hoạt động xử phạt vi phạm hành chính. Kiểm tra nội bộ phát hiện sai phạm kịp thời. Cưỡng chế hành chính trái luật bị xử lý nghiêm. Lý luận nhà nước và pháp luật đề cao kiểm soát quyền lực. Giám sát chặt nâng cao hiệu quả của chế tài. Trật tự pháp luật nhờ đó được củng cố.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (132 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộÔ GIÁO DUC VÀ ĐÀO TẠO TRUNG TAM KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN QUOC GIA VIÊN NGHIÊN CỨU NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT „ 3c dc eof dị: as fe afc đt fe sk ắc sự VŨ THƯ CHẾ TÀI HÀNH CHÍNH: LÝ LUẬN VÀ THUC TIEN Chuyên ngành: [Luật nhà nước Mã số: 50505 mướn HỮ VIÊN ` ONG ĐẠ¡ ` : HỌC LUh ẬT HÀ NỌI NC PHONG ĐỌC_/ 25 4 6” nt LUẬN AN PHO TIẾN SĨ LUẬT HOC Người hướng dẫn khoa học: PGS. Luật học TRAN TRONG HUU Ke. ee ac; a ae } BỘ T- HA NỘI - 1996 LỜI CAM DOAN TÔI XIN CAM ĐOAN ĐÂY LÀ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA RIÊNG TÔI. CÁC SỐ LIỆU, KẾT QUA NEU TRONG LUẬN AN LA TRUNG THỰC VÀ CHUA TUNG DUOC AI CONG BO TRONG BAT KỲ CÔNG TRÌNH NÀO KHÁC.
Tác giả luận ấn Vũ Thư MỤC LỤC Trang LỜI NÓI ĐẦU CHUONG 1. NHỮNG VAN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHẾ TÀI HANH CHÍNH 6 1. Bản chất và vị trí của chế tài hành chính trong pháp luật hành chính. Những fe diểm của chế tài hành chính.
Phan loại chế tài hành chính. HỆ THỐNG CHẾ TÀI HÀNH CHÍNH THEO PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH 4I 2. Quá trình hình thành và phát triển của chế tài hành chính qua các thời kỳ lịch sử. Hệ thống chế tài hành chính hiện nay: yêu cầu phát triển và những tại.
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHẾ TÀI HANH CHÍNH GÓP PHAN GI VỮNG VÀ CỦNG CỐ TRẬT TỰ PHÁP LUẬT TRONG DIEU KIỆN ĐỔI MỚI TOÀN DIỆN ĐẤT NƯỚC : 66 3.1: Xác lập hệ thống chế tài hành chính hợp lý, phù hợp với tình hình đấu tranh chống các vi phạm hành chính trong hoàn cảnh mới. Mọi số, biện pháp pháp lý bảo đấm việc áp dụng diing dan chế tài hành chính. + 09 KẾT LUẬN ĐA cự a (17 TÀI LIEU THAM KHẢO 120 25 LỜI NÓI ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài.
Tăng cường hiệu quả đấu tranh với các vì phạm hành chính nhằm củng cố trật tự pháp luật là đòi hoi khách quan của sự phát triển xã hội, là yêu cầu cấp thiết của công cuộc cải cách nền hành chính nhà nước với mục đích tăng cường hiệu lực, hiệu quả của quản lý hành chính Nhà nước. Cũng như các vi phạm pháp duật khác, vi phạm hành chính là vi phạm có tính nguy hiểm cho xã hội. Nhìn chung, loại vi phạm này, so với các vi phạm dân sự, vi phạm kỷ luật, có mức độ nguy hiểm cho xã hội gần hơn với tội phạm. Trong tổng số các vi phạm pháp luật ở bất cứ thời ky nào, vi phạm hành chính đều chiếm tỷ lệ lớn nhất.
Chang hạn, theo số liệu thống kê 5 nam (1981-1985) trong lĩnh vuc quản lý và bảo vệ rừng, vi phạm hành chính nhiều gấp 369 lần so với vi phạm hình sự [134.663 vu/365 vụ: 67, tr. Trong năm 1990, vi phạm hành chính trong cả nước được phát hiện là 523.030 vụ [71], trong khi đó các án dân sự được Toà án các cấp xét xử chỉ có 19. Các báo cáo của ngành Kiểm sát trước Quốc hội khoá IX, từ năm 1992 đến năm 1995 đều xác nhận các vi vi pháp luật (tong đó vi phạm hành chính chiếm ty lệ lớn nhất - tác giả), luôn diễn biến phức tạp và nghiêm trọng. " | Tuy có mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn, nhưng với số lượng nhiều và có xu hướng ngày càng gia tăng, vi phạm hành chính đang gay tổn hại không nhỏ cho trật tự, kỷ cương xã hội, sự ổn định và phát triển của các quan hệ xã hội, ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình đổi mới, công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.
Và cũng cần thấy rằng, nếu đấu tranh với các vi phạm hành chính ít hiệu quả thì sẽ dẫn tới tình hình vi phạm hành chính và tội phạm tăng về số lượng và tính chất, mức độ Vì thế, đấu tranh với các vi phạm hành chính là nhiệm vụ hết sức quan trọng đặt ra trước Đảng, Nhà nước và toàn xã hội. Ngay khi bước vào thời kỳ đổi mới, các Nghị quyết đại hội VI và VII của Dang đã rất quan tam đến việc đấu tranh với các vi phạm pháp luật, nói riêng là vi phạm hành chính. Dang đã chỉ ra rằng, trong quá trình chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị bo trường, bên cạnh mặt tích cực, đã xuất hiện nhiều hiện tượng tiêu cực mới mà chúng ta chưa lường hết, chậm phát hiện và chưa xử lý tốt. Pháp luật còn thiếu nhiều và sơ hở, mặt khác pháp luật đã có không được thực hiện nghiêm chỉnh và thống nhất.
Một trong những việc cần tập trung làm tốt là tiếp tục sửa đổi và xây dựng hệ thống pháp luật, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa [80; tr. Đấu tranh với các vi phạm hành chính được thực hiện bằng nhiều phương tiện khác nhau: giáo dục, kinh tế, tô chức, pháp luật. Chế tài hành chính là biện pháp pháp luật đặc biệt của cuộc đấu tranh đó. Nó là công cụ cưỡng chế Nhà nước có tác dụng to lớn trong việc phòng và chống vi phạm hành chính để bảo vệ trật tự pháp luật.
Thực tiễn đã chứng minh rằng khi chế tài hành chính được thực hiện một cách thường xuyên, nghiêm chỉnh thì các vi phạm hành chính giảm. Chẳng hạn, chỉ trong hai tháng 8 và 9 năm 1995 thực hiện kiên quyết Nghị định số 49-CP ngày 26-7- 1995 quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông do thị, trên cả nước, tình hình vi phạm đã có chuyển biến tích cực. Đường xá thông thoáng, việc đi lại có trật tư hơn, tệ đua xe trái phép và các vi phạm giảm rõ rệt, tai nan giao thông bình quân một ngày so với một ngày trong sáu tháng đầu năm giảm 13 vụ bằng 27% [11]. ‘Tuy được xem là phương tiện "sau cing” đấu tranh với vi phạm hành chính khi việc áp dụng các phương tiện, biện pháp khác không đưa lại kết quả mong muri, chế ti hành chính có vai trò đặc biệt quan trọng.- l2 i Nhận thức rõ vai trò của chế tài hành chính trong việc phòng và chống vi phạm pháp luật, trong việc nâng cao ý thức pháp luật và tạo dư luận xã hội đấu tranh mạnh mẽ với các vi phạm pháp luật, năm 1989, Hội đồng Nhà nước đã thông qua Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính (có hiệu lực thi hành từ ngày 1-1-1990).
Pháp lệnh đã được một loạt các nghị định của Chính phủ cụ thể hoá trong các lĩnh vực quản lý khác nhau. Qua sáu năm thi hành, những pháp luật về vi phạm hành chính nêu tren đã bộc lộ một số hạn chế, không phù hợp với thực tiễn đấu tranh với loại vi phạm này. Tinh hình vi phạm hành chính, tác động tiêu cực của nó đối với tiên trình phát triển đời sống xã hội cho thấy việc điều chỉnh lại pháp luật về vi phạm hành chính, trước hết là hệ thống chế tài hành chính nhằm bao dam tính kha thi, hiệu qua của chế tài là một vấn dé cấp bách xét từ cả hai phương điện lý luận và thực tiễn. Vì vậy, ngày 6 tháng 7 năm 1995, Uỷ ban thường vụ Quốc hội đã thông qua Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.
Song xunh quanh Pháp lệnh này còn có nhiều vấn dé lý luận và thực tiên chưa được làm rõ và giải quyết đầy đủ. Phòng và chống vi phạm hành chính là van dé luôn có tính thời sự. Nhưng cho' đến nay, ở nước ta, việc nghiên cứu pháp luật về vi phạm hành chính còn chưa được bao nhiêu. Chưa có một công trình chuyên khảo nào về chế tài hành chính.
Tuy nhiên, trong lĩnh vực này, nhất là những năm gần đây, cũng đã có những nghiên cứu đáng chú ý. Ví dụ: dé tài "Xử phạt hành chính" (mã số 87-98-008) năm 1990 của Viện nghiên cứu Khoa học pháp lý, Bộ Tư pháp, "Một số vấn đề về phạt hành chính" xuất bản năm 1986 của Phạm Dũng và Hoàng Sao, các phần về trách nhiệm hành chính trong các sách giáo khoa về luật hành chính của trường Đại học Luật Hà Nội, Khoa Luật trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn, Học viện Hành chính Quốc gia, Khoa Nhà nước và pháp luật, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh v. Ở nước ngoài, nhất là ở Liên Xô cũ, các tác giả: O. có những công trình nghiên cứu khá sâu sắc về vấn đề chế tài.
Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu của các tác giả trên, thường dừng lại ở sự trình bày chế tài hành chính trong vấn dé chung về chế tài hoặc nghiên cứu chế tài hành chính chỉ dưới góc độ phạt hành chính, chưa xuất phát từ một quan niệm chung về chế tài hành chính. Mục đích, phạm vi và nhiệm vụ của đề tài. ‘Nhu tên gọi của dé tài: "Chế tài hành chính; lý luận và thực tiên", chúng tôi xác định trọng tâm nghiên cứu của luận án là pháp luật vật chất về chế tài hành chính. Và mục đích của việc nghiên cứu dé tai này là làm sang tỏ những vấn dé lý luận xung quanh chế tài hành chính, đồng thời với việc nghiên cứu, dé xuất các vấn đề liên quan đến thực tiễn lập pháp và áp dụng pháp luật nhằm nâng cao khả năng tac động của chế tài hành chính.
Với mục đích này, nhiệm vụ dat ra cho việc nghiên cứu đề tài là: 1. Xác định quan niệm tổng quát về chế tài hành chính, tạo cơ sở lý luận cho việc giải quyết các vấn đề tiếp theo. Đánh giá hệ thống chế tài hành chính hiện hành trong mối liên hệ với Iv luận và thực tiễn đấu tranh với các vi phạm hành chính. Từ đó, kiến nghị việc hoàn thiện hệ thống chế tài hành chính đồng thời xem xét vấn đề đối tượng tác động của nó là vi phạm hành chính.
Ở một mức độ nhất định, luận án cũng đề cập một số biện pháp pháp lý nhằm tăng cường khả năng tác động của chế tài hành chính 3. Phương pháp nghiên cứu. Nhằm đạt được mục đích và những nhiệm vụ nêu trên của dé tài, tac giả ấp dụng phương pháp luận nghiên cứu là: triết học Mác-Lênin, các văn kiện của Dang cộng sản Việt Nam đề cập vấn đề củng cố pháp chế, đấu tranh phòng và chống vi phạm pháp luật. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể chủ yếu để giải quyết các vấn dé dat ra trong luận án là: phương pháp phân tích, logic-phap lý, lịch sử, xã hội hoc, hệ thống.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chế tài hành chính: Lý luận và thực tiễn trong luật học" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phó tiến sĩ luật học tập trung vào chế tài hành chính. Phân tích lý luận và thực tiễn, đề xuất giải pháp hoàn thiện quy định.
Luận án "Chế tài hành chính: Lý luận và thực tiễn trong luật học" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Luật Hà Nội. Năm bảo vệ: 1996.
Luận án "Chế tài hành chính: Lý luận và thực tiễn trong luật học" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chế tài hành chính: Lý luận và thực tiễn trong luật học" thuộc chuyên ngành Luật nhà nước. Danh mục: Luật Hành Chính.
Luận án "Chế tài hành chính: Lý luận và thực tiễn trong luật học" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chế tài hành chính: Lý luận và thực tiễn trong luật học" có 132 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chế tài hành chính: Lý luận và thực tiễn trong luật học" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.