Luận án: Quyền và nghĩa vụ của cơ sở tôn giáo sử dụng đất theo pháp luật Việt Nam

Tóm tắt luận án tiến sĩ luật tại HueUni. Khám phá các vấn đề pháp lý cốt lõi và đề xuất giải pháp tiên tiến.

Chuyên ngành
Luật Kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

58

Thời gian đọc

9 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tóm tắt luận án tiến sĩ luật hueuni edu vn

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (58 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT ---------- KHUẤT HỮU ANH TUYẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CƠ SỞ TÔN GIÁO SỬ DỤNG ĐẤT THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HUẾ, năm 2026 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT ---------- KHUẤT HỮU ANH TUYẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CƠ SỞ TÔN GIÁO SỬ DỤNG ĐẤT THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT Ngành: Luật Kinh tế Mã số: 9380107 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS ĐOÀN ĐỨC LƯƠNG HUẾ, năm 2026 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Giải thích 1 QSDĐ Quyền sử dụng đất 2 BLDS Bộ luật dân sự 3 GCN Giấy chứng nhận 4 LĐĐ Luật Đất đai 5 SDĐ Sử dụng đất 6 QLNN Quản lý nhà nước 7 TN&MT Tài nguyên và môi trường 8 GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất i MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài luận án. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án. Những đóng góp mới của Luận án.

Kết cấu của luận án. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án. Đánh giá kết quả các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án và những nội dung mà luận án sẽ kế thừa, phát triển.

Đánh giá kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học liên quan đến luận án7 1. Những vấn đề luận án tiếp tục nghiên cứu. Cơ sở lý thuyết và phương pháp tiếp cận. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu.

Phương pháp tiếp cận. 9 Tiểu kết Chương 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CƠ SỞ TÔN GIÁO SỬ DỤNG ĐẤT. Lý luận về quyền và nghĩa vụ của cơ sở tôn giáo sử dụng đất.

Khái niệm về cơ sở tôn giáo sử dụng đất. Khái niệm về quyền của cơ sở tôn giáo sử dụng đất. Khái niệm về nghĩa vụ của cơ sở tôn giáo sử dụng đất. Lý luận pháp luật về quyền và nghĩa vụ của cơ sở tôn giáo sử dụng đất.

Khái niệm pháp luật về quyền và nghĩa vụ của cơ sở tôn giáo sử dụng đất. Đặc điểm và nguyên tắc điều chỉnh của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của cơ sở tôn giáo sử dụng đất. Nội dung điều chỉnh của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của cơ sở tôn giáo sử dụng đất. Các yếu tố tác động đến hiệu quả thực hiện pháp luật về quyền và nghĩa vụ của cơ sở tôn giáo sử dụng đất.

11 Tiểu kết Chương 2. THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CƠ SỞ TÔN GIÁO SỬ DỤNG ĐẤT VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT TẠI VIỆT NAM. Thực trạng quy định pháp luật về quyền của cơ sở tôn giáo sử dụng đất và thực tiễn thực hiện quy định pháp luật. Thực trạng quy định pháp luật về quyền của cơ sở tôn giáo sử dụng đất và đánh giá quy định pháp luật.

Thực tiễn thực hiện quy định pháp luật về quyền của cơ sở tôn giáo sử dụng đất và đánh giá. Thực trạng quy định pháp luật về nghĩa vụ của cơ sở tôn giáo sử dụng đất và thực tiễn thực hiện quy định pháp luật. Thực trạng quy định pháp luật về nghĩa vụ của cơ sở tôn giáo sử dụng đất và đánh giá. Thực tiễn thực hiện quy định pháp luật về nghĩa vụ của cơ sở tôn giáo sử dụng đất và đánh giá.

14 Tiểu kết Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CƠ SỞ TÔN GIÁO SỬ DỤNG ĐẤT VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN. Định hướng hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về quyền và nghĩa vụ của cơ sở tôn giáo sử dụng đất. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về quyền và nghĩa vụ của cơ sở tôn giáo sử dụng đất.

Kiến nghị giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật về quyền của cơ sở tôn giáo sử dụng đất. Kiến nghị giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật về nghĩa vụ của cơ sở tôn giáo sử dụng đất. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về quyền và nghĩa vụ của cơ sở tôn giáo sử dụng đất. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai đối với cơ sở tôn giáo sử dụng đất.

Tiếp tục đẩy mạnh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cơ sở tôn giáo. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật đất đai đối với cơ sở tôn giáo sử dụng đất. 19 Tiểu kết Chương 4. 20 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN iii PHẦN MỞ ĐẦU 1.

Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài luận án Ở Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý; quyền sử dụng đất là hình thức pháp lý cơ bản để Nhà nước thực hiện quyền đại diện này thông qua các quyết định giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất. Trong các chủ thể sử dụng đất, cơ sở tôn giáo là chủ thể đặc thù, vừa tham gia quan hệ pháp luật đất đai với tư cách người sử dụng đất, vừa gắn liền với việc thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo được Hiến pháp ghi nhận và bảo đảm. Chính tính chất đặc thù này đòi hỏi pháp luật đất đai phải thiết lập chế định cân bằng giữa nguyên tắc sở hữu toàn dân về đất đai và yêu cầu bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các cơ sở tôn giáo trong quá trình sử dụng đất. Lịch sử lập pháp cho thấy, từ Luật Đất đai năm 2003 lần đầu tiên ghi nhận tổ chức tôn giáo là chủ thể sử dụng đất, đến Luật Đất đai năm 2013 và đặc biệt là Luật Đất đai năm 2024, pháp luật đất đai Việt Nam đã từng bước hoàn thiện các quy định liên quan đến quyền và nghĩa vụ của cơ sở tôn giáo sử dụng đất.

Luật Đất đai năm 2024, được cụ thể hóa bởi Nghị định số 102/2024/NĐ-CP và được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, đã có những điều chỉnh quan trọng nhằm khắc phục các bất cập tồn tại trong giai đoạn trước, đồng thời tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước đối với đất cơ sở tôn giáo. Tuy nhiên, về pháp luật thực định, các quy định hiện hành về quyền và nghĩa vụ của cơ sở tôn giáo sử dụng đất vẫn còn bộc lộ một số tồn tại, hạn chế nhất định: Thứ nhất, mặc dù Luật Đất đai năm 2024 trao thẩm quyền cho UBND cấp tỉnh quyết định diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, nhưng thực tiễn cho thấy các địa phương đang thiếu bộ tiêu chí chung để đánh giá “nhu cầu thực tế” và “hạn mức sử dụng đất”. Điều này dẫn đến sự khác nhau giữa các tỉnh trong xác định hạn mức đất được giao và trong xem xét nhu cầu mở rộng đất cho các cơ sở mới thành lập. Việc thiếu tiêu chí kỹ thuật thống nhất làm cho quy trình thẩm định phụ thuộc nhiều vào đánh giá chủ quan của cơ quan quản lý, làm gia tăng nguy cơ khiếu nại hoặc thiếu thống nhất giữa các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc ở các địa bàn khác nhau.

Thứ hai, một số địa phương gặp khó khăn do không có quỹ đất phù hợp hoặc không đưa nhu cầu sử dụng đất tôn giáo vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Điều này làm cho các tổ chức tôn giáo mới gần như không được bố trí đất, dẫn tới tình trạng tự ý nhận chuyển nhượng, xin hiến tặng hoặc mở rộng cơ sở ngoài quy 1 hoạch. Những trường hợp này gây trở ngại lớn cho công tác quản lý đất đai, đặc biệt, trong xác lập tính hợp pháp và cập nhật hồ sơ địa chính. Thứ ba, pháp luật hiện hành chưa có hướng dẫn cụ thể tiêu chí “sử dụng ổn định”, “nguồn gốc hợp pháp” nên tình trạng chậm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đất tôn giáo còn phổ biến.

Có địa phương, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất tôn giáo chỉ đạt 26,6%. Đa số đất tôn giáo hình thành từ lâu, qua nhiều giai đoạn quản lý khác nhau, thiếu hồ sơ pháp lý hoặc đã thất lạc. Ranh giới nhiều cơ sở bị biến động theo thời gian, thậm chí bị lấn chiếm hoặc mở rộng mà không được cập nhật vào hồ sơ địa chính. Sự không thống nhất của tài liệu địa chính qua các thời kỳ dẫn đến tình trạng kéo dài thời gian xác minh, chậm trễ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc ảnh hưởng đến tính ổn định của hoạt động tôn giáo và hiệu quả quản lý nhà nước.

Đặc biệt, tại một số địa phương, hồ sơ địa chính bị thất lạc hoặc không còn bảo đảm độ chính xác do các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc nhận chuyển nhượng, tặng cho, tự ý mở rộng do hiến đất, xây dựng sang vị trí mới… (sau ngày 01/7/2004). Những biến động này không được cập nhật trong hồ sơ địa chính. Ngoài ra, tình trạng tranh chấp giữa tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc với người dân địa phương cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến việc kéo dài quá trình xác minh và hoàn thiện hồ sơ cấp Giấy chứng nhận. Thứ tư, Luật Đất đai năm 2024 và Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (Nghị định số 102/2024/NĐ-CP) chỉ mới quy định “đất tôn giáo” và “đất tín ngưỡng”.

việc phân loại diện tích đất tôn giáo khi có hoạt động kết hợp (giáo dục, y tế, từ thiện, dịch vụ hỗ trợ, kinh doanh hợp pháp) còn thiếu rõ ràng trong hệ thống pháp luật hiện hành. Điều này làm cho các địa phương lúng túng trong xác định phần diện tích nào được tiếp tục duy trì cơ chế “giao đất không thu tiền” và phần nào phải chuyển sang “thuê đất trả tiền hằng năm”. Thiếu tiêu chí phân định ranh giới mục đích sử dụng dẫn đến áp dụng không thống nhất làm tăng rủi ro bị cho là sử dụng đất sai mục đích.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Khuất Hữu Anh Tuyến (2026). Quyền và nghĩa vụ sử dụng đất của cơ sở tôn giáo VN [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Luật, Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luan-an-quyen-va-nghia-vu-su-dung-dat-co-so-ton-giao-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quyền và nghĩa vụ sử dụng đất của cơ sở tôn giáo VN" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tóm tắt luận án tiến sĩ luật tại HueUni. Khám phá các vấn đề pháp lý cốt lõi và đề xuất giải pháp tiên tiến.

Luận án "Quyền và nghĩa vụ sử dụng đất của cơ sở tôn giáo VN" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Luật, Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2026.

Luận án "Quyền và nghĩa vụ sử dụng đất của cơ sở tôn giáo VN" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quyền và nghĩa vụ sử dụng đất của cơ sở tôn giáo VN" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Luật Học.

Luận án "Quyền và nghĩa vụ sử dụng đất của cơ sở tôn giáo VN" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quyền và nghĩa vụ sử dụng đất của cơ sở tôn giáo VN" có 58 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quyền và nghĩa vụ sử dụng đất của cơ sở tôn giáo VN" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter