Phê bình cuốn sách 'Mao Trạch Đông ngàn năm công tội' của tác giả Tân Tử Lăng

"Phê bình toàn diện về Mao Trạch Đông - lãnh tụ Trung Quốc, phân tích công tội ngàn năm. Tài liệu học thuật sâu sắc về lịch sử cận đại."

Chuyên ngành

Lịch sử - Chính trị Trung Quốc

Tác giả

Luan An

Thể loại

Sách

Năm xuất bản

Số trang

217

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Tổng quan tác phẩm: "Mao Trạch Đông ngàn năm công tội"
Số trang:
217 trang
Chuyên ngành:
Lịch sử - Chính trị Trung Quốc
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Tổng quan tác phẩm Mao Trạch Đông ngàn năm công tội

"Mao Trạch Đông ngàn năm công tội" là một tác phẩm phê phán sâu sắc về lãnh tụ Trung Quốc. Sách do Tần Tử Lăng, cựu đại tá quân Giải phóng Nhân dân, biên soạn. Cuốn sách cung cấp cái nhìn đa chiều về những đóng góp và sai lầm của Mao Zedong. Tác phẩm ra mắt tại Hồng Kông năm 2007, gây xôn xao dư luận Trung Quốc.

1.1. Giới thiệu sách và tác giả Tần Tử Lăng

"Mao Trạch Đông ngàn năm công tội" được Nhà xuất bản Thư Tác Phường phát hành. Tác phẩm nhanh chóng trở thành tâm điểm tranh luận. Tần Tử Lăng, tác giả, từng tham gia nhiều phong trào chính trị do Chủ tịch Mao phát động. Ông nghỉ hưu với quân hàm Đại tá năm 1994. Kinh nghiệm và nghiên cứu chuyên sâu giúp tác phẩm có giá trị tham khảo cao. Sách là góc nhìn độc lập về Lịch sử Trung Quốc hiện đại.

1.2. Bối cảnh xuất bản Phản ứng tư tưởng cực đoan

Sách ra đời trong bối cảnh cải cách mở cửa Trung Quốc gặp nhiều vấn đề. Tham nhũng, bất bình đẳng xã hội gia tăng. Điều này khiến một số bộ phận dân chúng hoài niệm thời kỳ Chủ tịch Mao. Các lực lượng cực tả muốn lợi dụng tâm lý này. Họ muốn phát động "Đại cách mạng văn hóa lần thứ hai". Tác phẩm "Mao Trạch Đông ngàn năm công tội" ra đời nhằm đối trọng với xu hướng này. Nó phân tích rõ thực trạng dưới thời Mao Zedong.

1.3. Mục đích phê phán Đánh giá di sản Mao Zedong

Tần Tử Lăng muốn làm rõ thực trạng chính trị, xã hội, kinh tế Trung Quốc dưới thời Mao. Mục tiêu là đánh giá công bằng công lao và sai lầm của Mao Zedong. Sách bác bỏ sự chống đối của phái cực tả với tiến trình cải cách. Tác phẩm cũng đặt ra câu hỏi về bản chất "chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc". Đây là tài liệu quan trọng để hiểu di sản Mao Trạch Đông.

II.Mao Zedong Con đường quyền lực và hệ tư tưởng

Chủ tịch Mao Zedong là nhân vật trung tâm trong lịch sử Trung Quốc hiện đại. Ông đã định hình một con đường quyền lực độc đáo. Hệ tư tưởng của ông ảnh hưởng sâu sắc đến Đảng Cộng sản Trung Quốc và toàn bộ quốc gia.

2.1. Tham vọng lãnh tụ cộng sản quốc tế của Chủ tịch Mao

Mao Zedong luôn nuôi tham vọng trở thành lãnh tụ phong trào cộng sản quốc tế. Mục tiêu này chi phối nhiều quyết sách của ông. Ông muốn xây dựng một mô hình chủ nghĩa xã hội riêng biệt. Mô hình này dựa trên lý thuyết và thực tiễn cách mạng Trung Quốc. Tham vọng này định hình phương thức lãnh đạo và đối ngoại của Chủ tịch Mao.

2.2. Thiết lập thể chế chính trị độc đảng tại Trung Quốc

Sau khi giành chính quyền, Mao Zedong thiết lập thể chế chuyên chính một đảng. Đảng Cộng sản Trung Quốc giữ quyền lực tuyệt đối. Các ý kiến trái chiều bị đàn áp nghiêm khắc. Thể chế này loại bỏ mọi đối trọng chính trị. Nó tập trung quyền lực vào tay ban lãnh đạo và cá nhân Mao. Điều này đặt nền móng cho các chính sách sau này.

2.3. Vận dụng thuật cầm quyền Sức mạnh cá nhân Mao Trạch Đông

Mao vận dụng các thuật cầm quyền của vua chúa phong kiến. Ông khéo léo sử dụng các chiến thuật đấu đá nội bộ. Sức mạnh cá nhân của Chủ tịch Mao là tối thượng. Ông kiểm soát chặt chẽ bộ máy Đảng Cộng sản Trung Quốc. Việc này tạo ra một hệ thống chính trị mà ở đó, ý chí của Mao được thực hiện triệt để. Quyền lực cá nhân là chìa khóa trong phong cách lãnh đạo của ông.

III.Chính sách kinh tế Mao Đại nhảy vọt và hậu quả

Các chính sách kinh tế dưới thời Chủ tịch Mao đã để lại hệ quả nghiêm trọng. "Đại nhảy vọt" là một trong những chương đen tối nhất. Nó gây ra nạn đói lớn và khủng hoảng trầm trọng cho Trung Quốc.

3.1. Sai lầm lý luận Chủ nghĩa xã hội không tưởng của Mao

Mao Trạch Đông tin vào việc xây dựng chủ nghĩa xã hội nhanh chóng. Ông dựa trên chủ nghĩa xã hội không tưởng, không thực tế. Lý luận này bỏ qua các quy luật kinh tế khách quan. Nó nhấn mạnh vào sức mạnh ý chí và tinh thần cách mạng. Quan điểm này dẫn đến các chính sách phi thực tế. Chúng gây ra những tổn thất khổng lồ cho đất nước. Chính sách kinh tế Mao thiếu cơ sở khoa học.

3.2. Đại nhảy vọt Thảm họa nạn đói lớn Trung Quốc

Phong trào "Đại nhảy vọt" (1958-1962) là một ví dụ điển hình. Chủ tịch Mao thúc đẩy hợp tác xã hóa nông nghiệp cực đoan. Sản xuất công nghiệp cũng bị đặt mục tiêu phi lý. Kết quả là năng suất lao động giảm sút nghiêm trọng. Hàng chục triệu người Trung Quốc chết vì nạn đói lớn. Đây là một trong những thảm kịch nhân đạo tồi tệ nhất Lịch sử Trung Quốc hiện đại.

3.3. Tước quyền lãnh đạo kinh tế Chu Ân Lai và chính sách Mao

Trong giai đoạn này, Chu Ân Lai từng bị tước quyền lãnh đạo kinh tế. Mao Zedong muốn kiểm soát hoàn toàn các quyết sách. Sự độc đoán này không cho phép các tiếng nói khác. Các ý kiến cảnh báo về hậu quả bị phớt lờ. Quyết định tập trung quyền lực vào cá nhân Mao làm trầm trọng thêm tình hình. Nó thể hiện rõ sự nguy hiểm của chế độ độc tài cá nhân.

IV.Cách mạng Văn hóa Bi kịch lịch sử Trung Quốc

Cách mạng Văn hóa là một trong những giai đoạn hỗn loạn nhất. Nó gây ra sự tàn phá nặng nề về văn hóa, xã hội, con người. Đây là một vết sẹo sâu sắc trong Lịch sử Trung Quốc hiện đại.

4.1. Bùng nổ Cách mạng Văn hóa Mục đích và diễn biến

Chủ tịch Mao phát động Cách mạng Văn hóa (1966-1976). Ông muốn củng cố quyền lực cá nhân. Mao muốn loại bỏ các đối thủ chính trị trong Đảng Cộng sản Trung Quốc. Phong trào này sử dụng các Hồng vệ binh trẻ tuổi. Họ tấn công "tứ cựu": cũ kĩ về tư tưởng, văn hóa, phong tục, tập quán. Xã hội bị đẩy vào cảnh bạo lực và hỗn loạn.

4.2. Địa ngục văn chương và sự đàn áp trí thức

Cách mạng Văn hóa tạo ra một "địa ngục văn chương" lớn nhất. Các trí thức, nghệ sĩ bị thanh trừng, đàn áp dã man. Sách vở, di sản văn hóa bị phá hủy hàng loạt. Mọi hình thức tư tưởng độc lập bị cấm đoán. Mục đích là thống nhất tư tưởng dưới sự lãnh đạo của Chủ tịch Mao. Việc này gây ra tổn thất không thể bù đắp cho văn hóa Trung Quốc.

4.3. Lâm Bưu và Bành Đức Hoài Nạn nhân của Chủ tịch Mao

Nhiều cán bộ cấp cao cũng trở thành nạn nhân. Bành Đức Hoài, vì dám nói lên tiếng nói của dân. Ông bị phê phán và thanh trừng. Lâm Bưu, người từng giúp Mao củng cố quyền lực, sau đó cũng bị nghi ngờ. Ông tìm cách chạy trốn và thiệt mạng. Những sự kiện này minh họa cho sự tàn khốc của Cách mạng Văn hóa. Chúng cũng cho thấy sự độc đoán của Mao Zedong trong việc duy trì quyền lực.

V.Di sản Mao Trạch Đông Đánh giá và tranh luận hiện đại

Di sản của Chủ tịch Mao Zedong vẫn là chủ đề tranh luận sôi nổi. Các đóng góp và sai lầm của ông đều ảnh hưởng sâu sắc đến Trung Quốc. Việc đánh giá công tội của Mao vẫn đang tiếp diễn.

5.1. Ảnh hưởng lâu dài Chủ nghĩa Mao đối với Đảng Cộng sản Trung Quốc

Chủ nghĩa Mao đã định hình tư tưởng và cơ cấu của Đảng Cộng sản Trung Quốc. Các thế hệ lãnh đạo sau này vẫn chịu ảnh hưởng. Triết lý đấu tranh giai cấp và cách mạng liên tục của Mao để lại dấu ấn. Tuy nhiên, nhiều nguyên tắc của Chủ nghĩa Mao cũng bị thách thức. Đặc biệt là trong bối cảnh cải cách mở cửa và phát triển kinh tế thị trường.

5.2. Đánh giá công tội Cái nhìn đa chiều về Mao Zedong

Cuốn sách "Mao Trạch Đông ngàn năm công tội" cung cấp một cái nhìn phê phán. Nó phân tích các hành động của Mao từ nhiều góc độ. Sách nhấn mạnh các sai lầm trong chính sách kinh tế và chính trị. Nó cũng đặt câu hỏi về tính nhân đạo của các phong trào do Mao phát động. Việc đánh giá di sản Mao Zedong cần sự công tâm và khách quan.

5.3. Chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc Bản chất là gì

Tác phẩm cũng đặt ra câu hỏi về "chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc". Liệu đây có phải là sự tiếp nối hay thay đổi so với Chủ nghĩa Mao? Bản chất của con đường phát triển hiện tại của Trung Quốc là gì? Câu hỏi này là trọng tâm của nhiều cuộc thảo luận. Nó định hình tương lai chính trị và kinh tế của đất nước.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Mao trch dong ngan nam cong ti

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (217 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

MaoăTrạchăĐôngăngànănĕmăcông tội Nguyênăvĕn: “千秋功罪毛泽东”: “NgànăthuăcôngătộiăMaoăTrạchăĐông” Tácăgi :TânăTửăLĕng,ănguyênăđ iătáăSưăđoànătrư ngăquânăGi iăphóngănhânădână TrungăQu c,ăsauălàăchuyênăgiaănghiênăcứuăv ăMaoăTr chăĐông. Nhàăxu tăb năThưătácăb ng,ăH ngăCôngăxu tăb nănĕmă2007. L i Tựa: “Côngălaoăhơnăđ i,ătộiăácătàyătr i”ă(Trongăvĕnăb năti ngăVi tăchưaăină ph nă dịchă l iă Tựa) do Lýă Nhuệă vi t,ă ôngă làă đ ngă viênă lãoă thành,ă từngă làă Phóă Trư ngăbanăTổăchứcăTWăĐ ngăCSTQ,ăcóămộtăth iăgianălàmăthưăkýăchoăMaoăTr chă Đông. Bảnădịchă“MaoăTrạchăĐôngăngànănĕmăcôngătội” Thôngăt năxãăVi tăNamădịchăvàăină2009ă(phátăhànhăh năch ătrongăgiớiănghiênăcứu) Người làm bản điện tử:: Mõ Hà Nội Cùngăbạnăđọc (THÔNGăT NăXÃăVI TăNAMăvi t) Cu nă―MaoăTr chăĐôngăngànănĕmăcôngătội‖ădoănhàăxu tăb năThưăTácăPhư ngă nă hành,ă raă mắtă t iă H ngă Côngă thángă 7-2007ă vàă tớiă b nă thángă 6-2008,ă làă mộtă trongă nh ngă cu nă sáchă đangă đượcă dưă luậnă Trungă Qu că h tă sứcă quană tâm,ă vớiă nh ngă lu ngă ýă ki nă nhậnă xétă tráiă ngượcă nhau,ă từă hoană nghênhă đ nă b tă đ ng,ă thậmă chíă ph năđ iăgayăgắt.

Tácăgi ăTânăTửăLĕng nguyênălàăcánăbộănghiênăcứuăvàăgi ngăd yăt iăHọcăvi năquână sựăc păcao,ăĐ iăhọcăQuânăchính,ăĐ iăhọcăQu căphòngăTrungăQu c.ăÔngănhậpăngũă nĕmă1950,ătừngăthamăgiaăcácăphongătràoăchínhătrịădoăMaoăphátăđộng,ăv ăhưuănĕmă 1994ăvớiăquânăhàmăĐ iătá. 1 Đ uănĕm 2008,ăkhiănóiăđ năb iăc nhăraăđ iăcu năsáchătrên,ăTânăT ăLĕngănêuărõ:ă Côngăcuộcăc iăcáchăm ăc aă ăTrungăQu căđãăthuăđượcănh ngăthànhă tựuălớnă lao,ă đ ngăth iăcũngăn yăsinhănhi uăv năđ ănghiêmătrọng,ăđángăchúăýălàăvi căkhôngăthểă ngĕnăc năcóăhi uăqu ăn nătham nhũng,ăvi căphânăph iăcủaăc iăkhôngăcôngăbằngădẫnă đ năxãăhộiăbịăphânăhóa,ăkhi nădânăchúngăr tăb tămãn,ănhi uăngư iăthậmăchíăcôngă khaiătỏăraăluy năti căth iăđ iăMao.ăCácăth ălựcăcựcăt ă ăTrungăQu căhi nănayămu nă lợiădụngătâmătr ngăb tămãnănàyăđểăphátăđộngăcuộcă―Đ iăcáchăm ngăvĕnăhóaăl năthứă hai‖,ăgâyăc nătr ăchoăvi căthựcăthiăcácăchínhăsáchăhi năhành.ăNhânăngàyăgiỗăMaoă Tr chăĐôngă13-9-2005,ănhi uăcuộcămítătinhăđãăđượcătổăchứcăt iă18ăthànhăph ălớnă trongăđóăcóăBắcăKinh,ăThượngăH i,ăThiênăTânầăvớiămụcăđíchăphê phân ban lãnh đ oăhi nănayăđãăph năbộiăchuyênăchínhăvôăs n,ăphụcăh iăchủănghĩaătưăb n.ăNh ngă ngư iă thamă giaă cácă cuộcă mítă tinhă đãă côngă khaiă hôă cácă khẩuă hi uă th iă Đ iă cáchă m ngăvĕnăhoá,ăkêuăgợiăd yălênăbãoătápăcáchăm ng. Tìnhăhìnhă trênăkhi nă tácă gi ăth yă c năph iă làmăchoămọiăngư iăth yă rõăthựcătr ngă đ iăs ngăchínhătrị,ăxãăhộiăvàăkinhăt ăcủaăTrungăQu cădướiăth iăMao,ăđểătừăđóăcóăthểă đánhăgiáămộtăcáchăcôngăbằngănh ngăcôngă laoăcũngănhưăsaiă l măcủaăMaoăđ iă vớiă đ tănướcăTrungăHoa,ănhằmălo iăbỏăsựăch ngăđ iăcủaăpháiăcựcăt ăđ iăvớiăti nătrìnhă c iăcáchăm ăc a.ăTuyănhiên,ătrongăkhiăc ăgắngălàmăđi uăđó,ătácăgi ăl iălàmănổiălênă mộtăv năđ ăquanătrọngăkhácălà:ăquanăđiểmăcủaăTrungăQu căv ă―chủănghĩaăxãăhộiă mangămàuăsắcăTrungăQu c‖ăthựcăch tălàăgì?ăVàăđâuălàăl iăthoátăchoăTrungăQu că hi nănay? Nhi uătrongăs ănh ngăv năđ ăđượcănêuăraătrongăcu năsáchănhưăđánhăgiáăv ăcôngă laoăvàăsaiăl măcủaăMao,ăcuộcăĐ iăcáchăm ngăvĕnăhoá,ăcáiăgọiălàăchủănghĩaăxãăhộiă khôngă tư ngă dựaă trênă b oă lựcă củaă Mao,ă chủă nghĩaă xãă hộiă mangă màuă sắcă Trungă Qu c, hayăvi căchuyểnătừăchủănghĩaăxãăhộiăkhôngătư ngăsangăchủănghĩaăxãăhộiădână chủầăhoànătoànălàănh ngăquanăđiểmăriêngăcủaătácăgi. Đâyălàăcu năsáchăcóătínhăch tăthamăkh oăv ănhi uăv năđ ăliênăquanăđ nălịchăs ăvàă v năđ ălýăluậnăcủaănướcăTrungăHoaăđươngăđ i,ănhằmăgiúpăb năđọcăcóăđượcănh ngă cáiănhìnănhi uăchi uăv ănh ngăv năđ ăđangăđượcănhi uăngư iăquanătâmănày.

Xinătrânătrọngăgiớiăthi uăcùngăb năđọc. THÔNGăT NăXÃăVI TăNAM — L iănóiăđầu (trang 4) 2 Chươngă1.ăMu nătr ăthànhălãnhătụăphongătràoăcộngăs năqu căt ă(trang 14) Chươngă 2.ă Saiă l mă củaă Maoă Tr chă Đôngă v ă lýă luậnă xâyă dựngă chủă nghĩaă xãă hộiă (trang 18) Chươngă3.ăGiangăThanhăbướcăđ uătỏăraălợiăh iă(trangă19) Chươngă4.ăVậnădụngăthuậtăc măquy năcủaăvuaăchúaă(trangă19) Chươngă5.ăThi tălậpăthểăch ăchínhătrịăchuyênăch ămộtăđ ngă(trangă20) Chươngă 6.ă Baă cuộcă họp,ă mộtă cu nă sáchă làmă bùngă lênă caoă tràoă hợpă tácă hoáă nôngă nghi pă(trangă22) Chươngă 7.ă Cácă nhàă tưă b nă gióngă tr ng,ă khuaă chiêngă điă lênă chùă nghĩaă cộngă s nă (trang 23) Chươngă8.ăĐư ngăl iăĐ iăhộiă8ăsátăthựcăt ă(trangă25) Chươngă9.ăĐịaăngụcăvĕnăchươngălớnănh tătrongălịchăs ăloàiăngư iă(trangă26) Chươngă10.ăHaiăđ ngălớnăTrung-Xôătừăb năthànhăthùă(trangă27) Chươngă11.ăChuăÂnăLaiăbịătướcăquy nălãnhăđ oăkinhăt ă(trangă30) Chươngă12.ăMaoănói:ăChúngătaăph iăthựcăhi nămộtăs ă lýătư ngăcủaăchủănghĩaăxãă hộiăkhôngătư ngă(trangă32) Chươngă13.ăPh iăk tăhợpăgi aăCácăMácăvàăT năThủyăHoàngă(trangă34) Chươngă14.ăĐủăhiểuăbi tăđểăcựătuy tănhưngăl iăkhuyênărĕn,ăđủăl iălẽăđểătôăvẽăchoă nh ngăsaiăl mă(trangă37) Chươngă15.ă ăch năvôăthanhăngheăs măđộngă(trangă39) Chươngă16.ăBànhăĐứcăHoàiăvìădânălênăti ngă(trangă40) Chươngă17.ăLâmăBưuăgiúpăMaoălộngăhànhă(trangă43) Chươngă18.ăĐịaăngụcătr năgiană(trangă49) 3 Chươngă19.ăConăgáiăbaăđ iăb nănôngăgiươngăbiểuăng ă―Đ ăđ oăMaoăTr chăĐông‖ă t iăTrungăNamăH iă(trang 52) Chươngă20.ăCuộcăđọăsứcăt iăđ iăhộiă7000ăngư iă(trangă56) Chươngă21.ăMaoăTr chăĐôngă– LưuăThi uăKỳăđo nătuy tă(trangă59) Chươngă22.ăBộătưăl nhăthứăhaiătrongăĐ ngă(trangă62) Chươngă23.ăLaăThụyăKhanhăchơiăvớiăhổ,ăbịăhổăv ă(trangă67) Chươngă24.ăGiươngăngọnăc ăch ngăđ oăchínhăđểălàmăđ oăchínhă(trangă69) Chươngă25.ăLợiădụngăhọcăsinhălậtăđổăChủătịchănướcă(trangă73) Chươngă26.ăNhânădânărunărẩyătrongăcuộcăkhủngăb ăđỏă(trangă77) Chươngă27.ăMaoăTr chăĐôngăchơiătròăchínhătrịălưuămanhă(trangă80) Chươngă28.ăNhânăvậtăs ă4ăđ iăb iădướiăchânăGiangăThanhă(trangă80) Chươngă29.ă―Tổăcáchăm ngăvĕnăhoá‖ăthayăth ăBộăchínhătrị,ă:Tổălàmăvi căQuânăủy‖ă thayăth ăQuânăủyătrungăươngă(trangă83) Chươngă30.ăK tăcụcăbiăth măcủaăLưuăThi uăKỳă(trangă86) Chươngă31.ăLâmăBưuăđắcăý,ălĕmăleăk ătụcă(trangă87) Chươngă32.ăMaoă– Lâmăquy tăđ uă ăLưăSơnă(trangă92) Chươngă33.ăTướngăquânăbáchăchi năthânădanhăli tă(trangă100) Chươngă34.ăNixonămangăđ năchoăMaoăchi căôăb oăhộăh tănhână(trangă108) Chươngă35.ăM iăĐặngăTiểuăBìnhălàmăquânăsưă(trangă112) Chươngă36.ChuÂnăLaiă– tr ăng iămàăGiangăThanhăkhôngăthểăvượtăquaă(trangă118) Chươngă37.ăChuăÂnăLaiămàăNgư iăcĕmă ghét,ăhãmăh i:ăMãiămãiăs ngă trongă lòngă trĕmăhọ!ă 4 Lũăb nătênămàăNgư iătinăcậy,ăb oăv :ăNhânădânărủaăbayăch tăsớmăđiă! (trang 120) Chươngă38.ăMaoăđểăGiangăThanhăc mă―c ălớn‖ă(trangă123) Chươngă39.ăMaoăch t,ăGiangătù (trang 129) L iăk tă(trangă134) L iănóiăđầuă(củaătácăgiảăTânăTửăLĕng) Nhàăcáchămạngăvĩăđạiă– ngư iăxâyădựngăthấtăbại Cu năsáchănàyăti pătheoăcu nă―MaoăTrạchăĐôngătoànătruyện‖ă(Nhàăxu tăb năLợiă Vĕn,ăH ngăCông.ăB nă inăđ uătiênă nĕmă1993),ăbổăsungăs ă li uă v ă Đại tiến vọt và Đại cách mạng văn hoá,ătĕngăthêmăph năbìnhăluận,ănhằmăủngăhộăvi căTổngăbíăthưă H ăCẩmăĐàoăcamăk tăsẽăđánhăgiáăl iăMaoăTr chăĐôngătrongănhi măkỳăcủaăông. Cuộcăđ iăMaoăTr chăĐôngădựngănướcăcóăcông,ăxâyădựngămắcă saiă l m,ăĐ iăcáchă m ngăvĕnăhoáăcóătội.ăĐóălàă l iă Tr năVân,ăbậcănguyênă lãoăchỉănóiăchânălý,ăkhôngă nóiăthểădi n,ăr tăđượcăkínhătrọngătrongăĐ ngăCộngăs năTrungăQu c.ăĐánhăgiáăMaoă saiă l mă lớnăhơnăcôngă laoăđóăcóăcơăs ăqu năchúng.ăNĕmă1994,ăBanăTuyênătruy nă TrungăươngăĐCSTQ,ăPhòngăNghiênăcứuăchínhătrịăTrungăương,ăPhòngăNghiênăcứuă chínhăsáchăVi năKhoaăhọcăXãăhộiăvàăUỷăbanăGiáoădụcăqu căgiaăđãăph iăhợpăti nă hànhămộtăcuộcăthĕmădòădưăluậnăv ăhaiăv năđ .ăMộtălàăMaoăTr chăĐôngăcôngălaoă lớnăhơnăsaiă l m,ăhayă ngượcă l i?ăHaiă làăcơnăs tă Maoă Tr chăĐôngăcóă bìnhăthư ngă không?ăK tăqu ălà: a- Cánăbộăc păcao:ă37%ăchoărằngăsaiăl mălớnăhơnăcôngălao.ă30%ăchoărằngăcôngălaoă lớnăhơnăsaiăl m. b- Tríăthứcăc păcao:ă67%ăchoărằngăsaiăl mălớnăhơnăcôngălao,ă8%ăchoărằngăcôngălaoă lớnăhơnăsaiăl m,ă25%ăkhôngătr ăl i.

c- Nhàăbáoă vàănh ngăngư iă làmăcôngătácă lýă luận:ă48%ăchoă rằngăsaiă l mă lớnăhơnă côngălaoă18%ăchoărằngăcông laoălớnăhơnăsaiăl m,ă34%ăkhôngătr ăl i. d- Giáoăchứcăvàăhọcăsinh:ă40%ăchoărằngăsaiăl mălớnăhơnăcôngălao,ă34%ăchoărằngă côngălaoălớnăhơnăsaiăl m,ă26%ăkhôngătr ăl i. 5 Kháiăni măchungălàăsaiăl mălớnăhơnăcôngălao V ăv năđ ăcơnăs tăMaoăTr chăĐông,ă63%ăđ nă72%ăchoărằngăkhôngăbìnhăthư ng. Nh ngăngư iăkhôngătr ăl iătrênăthựcăt ăchoărằngăsaiăl mălớnăhơnăcôngălao,ănhưngă họăsợăcôngăkhaiăbàyătỏăsẽă gặpă rủiăro.ăN uă gộpănh ngăngư iăkhôngătr ăl iă vàoăs ă ngư iăchoărằngăMaoăTr chăĐôngăsaiăl mălớnăhơnăcôngălao,ăthìăs ăngư iănàyăchi mă 70%ăcánăbộăc păcao,ă92%ătriăthứcăc păcao,ă82%ănhàăbáoăvàănh ngăngư iălàmăcôngă tácă lýă luận,ă66%ăgiáoăchứcăvàăhọcăsinh,ăbìnhăquânăs ăngư iăchoărằngă Maoă Tr chă Đôngăsaiăl mănhi uăhơnăcôngălaoălàă77,5%.ăKháiăni măchungălàă3ăph năcôngălao,ă7ă ph năsaiăl m.

MaoăTr chăĐôngălàănhàăcáchăm ngăvĩăđ iăvàăngư iăxâyădựngăth tăb i. Tráchă nhi mă lịchă s ă củaă chúngă taă làă khẳngă địnhă vàă phátă triểnă côngă laoă củaă Maoă thànhă lậpănhàănướcăcộngăhoàădânăchủămới,ăphủăđịnhăvàău nănắnăsaiă l măcủaăôngă khi năđ tănướcăl căl iăvàoăchủănghĩaăxãăhộiăkhôngătư ng. Trongăth iăkỳăcáchăm ngădânăchủămới,ăĐCSTQăđứngăđ uălàăMaoăTr chăĐôngăđãă lãnhăđ oănhânădânăc ănướcălậtăđổăáchăth ngătrịăcủaăđ ăqu c,ăphongăki năvàătưăb nă quanăliêu,ăsángălậpănướcăCộngăhoàăNhânădânăTrungăHoaăvĩăđ i.ăLàănhânăvậtălịch s ă đãă làmă choă nhână dână Trungă Qu că từngă chịuă đủă mọiă sựă ápă bứcă vàă hàă hi pă đượcă ngẩngă caoă đ u,ă đứngă thẳngă ngư iă trướcă toànă th ă giới,ă Maoă Tr chă Đôngă sẽă đượcă nhânădânăTrungăQu cătư ngănhớăđ iănàyăquaăđ iăkhác.ăCuộcăcáchăm ngădânăchủă mớiăthắngălợiăvàănướcăCộngăhoàăNhânădânăTrungăHoaăraăđ iălàăđỉnhăcaoăhuyăhoàngă trongăsựănghi păcáchăm ngăcủaăMao,ăcũngălàăđỉnhăcaoăsángăchóiăcủaătưătư ngăMaoă Tr chă Đông.ă Sựă nghi pă trênă đượcă ghiă l iă trongă 3ă cu nă ―Maoă Tr chă Đôngă toànă truy n‖,ăchúngătôiăkhôngănhắcăđ năn a.ăCu năsáchănàyăđiểmăl iăquáătrìnhăphátătriểnă củaăMaoăTr chăĐôngătừăchủănghĩaăxãăhộiăkhôngătư ngătớiăchủănghĩaăxãăhộiăphongă ki n. Chủănghĩaăxãăhộiăphongăki năđươngănhiênăcũngălàăchủănghĩaăxãăhộiăkhôngătư ngă nhưngă l că hậuă vàă ph nă độngă hơn,ă nóă trươngă chiêuă bàiă chủă nghĩaă xãă hộiă đểă thựcă hi năn năđộcătàiăchuyênăch ăvàăthểăch ăchaătruy năconăn i,ăgiaăđìnhătrị.ăDựaăvàoăs ă li uăđãănắmăđược,ăchúngătôiăsẽăv chătr nănhưngăkhôngăchútăthổiăph ngănh ngăsaiă l măvàătộiăácăcủaăchủănghĩaăxãăhộiăb oălựcăMaoăTr chăĐông,ăchúătrọngăphânătíchă ngu nă g că lịchă s ă vàă lýă luậnă dẫnă đ nă nh ngă saiă l mă lớnă đó.ă Đâyă làă vi că r tă c nă thi tăđểăchúngătaăc iăcách-m ăc aăsâuărộngăhơn,ăphânărõăcáiăđúng,ăcáiăsaiătrongălịchă s ăvàătrênălýăluận,ălo iătrừăsựăqu yăr iă―t ă‖ăkhuynh.

6 Trongăbáoăcáoăchínhătrịămi ngă(khôngăvĕnăb n)ăt iăĐ iăhộiă7ăcủaăĐCSTQăngàyă24- 4-1945,ăMaoăTr chăĐôngănói: ―Chúng ta khẳng định phát triển rộng rãi chủ nghĩa tư bản như vậy chỉ có lợi, không có gì hại cả. Trong thời gian khá dài, một số người trong đảng ta không hiểu rõ vấn đề này, tồn tại tư tưởng phái dân tuý. Tư tưởng này sẽ tồn tại lâu dài trong một đảng mà đa số đảng viên xuất thân nông dân. “Chủ nghĩa dân tuý” muốn phát triển trực tiếp từ kinh tế phong kiến lên kinh tế xã hội chủ nghĩa, không qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa‖.

Đángăti călàăsauăkhiănắmăchínhăquy n,ăMaoăTr chăĐôngăđãălàmăngượcăl iăýăki nă đúngăđắnătrên:ătheoăconăđư ngădânătuý. Ngày 15-6-1953,ă Maoă Tr chă Đôngă chủă trìă địnhă raă đư ngă l iă chungă củaă ĐCSTQă trongăth iăkỳăquáăđộ.ăÔngăđãătừăbỏălýăluậnăki năqu cădânăchủămới,ăxoá bỏăcươngă lĩnhăki năqu cădânăchủămớiăđượcăcácăt ngălớpănhânădânăủngăhộărộngărãiă– ―Cươngă lĩnhăchung‖ăcóăvaiătròăhi năphápălâmăth i,ăvộiăvãăxoáăbỏăch ăđộătưăh u,ăti năhànhă ―c iăt oăxãăhộiăchủănghĩa‖ăđ iăvớiănôngănghi p,ăthủăcôngănghi păvàăcôngăthươngă nghi p tưăb năchủănghĩa,ăkhi năch ăđộăs ăh uăxãăhộiăchủănghĩaăđ iăvớiătưăli uăs nă xu tătr ăthànhăcơăs ăkinhăt ăduyănh tăcủaănhàănướcăvàăxãăhội.ăMộtăbướcăngoặtăsangă tráiă(t ),ăTrungăQu căđiătheoăconăđư ngăchủănghĩaăxãăhộiăkhôngătư ngădựaăvàoăb oă lực.ă Ti pă đóă Maoă phátă độngă phongă tràoă Đ iă ti nă vọtă vàă Côngă xãă hoá,ă ti nă hànhă cuộcăthựcănghi măchủănghĩaăxãăhộiăkhôngătư ngălớnăchưaătừngăth yăvàăcũngăgâyăraă t năth măkịchălớnăchưaătừngăth yătrongălịchăs ăloàiăngư i:ă37,55ătri uăngư iăch tă đói. Nghiênăcứuănh ngăsaiăl măcu i đ iăMaoăTr chăĐông,ăph iănắmăl yăsựăki nălịchăs ă lớnănày.ăĐâyălàăchìaăkhoáăđểăkhámăpháănh ngăbíăẩnăv ăMao. MọiăhànhăđộngăchínhătrịăcủaăMaoănh ngănĕmăcu iăđ iăđ uănhằmăcheăđậyănh ngăsaiă l mă khôngă ti nă khoángă hậuă này,ă tr nă tránhă tráchă nhi mă củaă b nă thân.ă Cáiă gọiă làă ―chốngăxétă lại,ăphòngăngừaăxétălại‖,ă―ngĕnăchặnădiễnăbiếnăhoàăbình‖ăvàă ―ngĕnă chặnă phụcă h iă chủă nghĩaă tưă b n‖ă nhằmă th nă thánhă hoáă chủă nghĩaă xãă hộiă khôngă tư ngă làmă baoă ngư iă ch tă đói;ă cáiă gọiă làă ―ti pă tụcă cáchă m ngă dướiă n nă chuyênă chínhăvôăs nă―ch ngăpháiăđươngăquy năđiăconăđư ngătưăb năchủănghĩaătrongăĐ ng‖ă vàă ―lôiă raă nhână vậtă kiểuă Khrusev‖ă làă mu nă chủă độngă xu tă kích,ă đánhă đổă cácă nhàă lãnhăđ oătheoăđuổiăchínhăsáchăkinhăt ăthựcăt ,ăđưaăđ tănướcăraăkhỏiăkhủngăho ng,ă cứuănhânădânăkhỏiănướcăsôiăl aăbỏng.

Vìăvậy,ăMaoăngangăngượcăphátăđộngă―Đ iă cáchăm ngăvĕnăhoá‖ăquy tămộtătrậnăs ngămái.ăKhôngăcóăsaiăl măcủaăbaănĕmăĐ iă 7 ti năvọtăthìăkhôngăcóăĐ iăcáchăm ngăvĕnăhoá.ăMaoăchơiăconăbàiăngư iăk ătục,ăbứcă h iăLưuăThi uăKỳăđ năch t)ăđưaăLâmăBưuălênăr iăl iăépăLâmăBưuăph iăbỏădi,ăs ă dụngăĐặngăTiểuăBìnhăr iăl iăđánhăđổăĐặngăTiểuăBình,ăchọnămộtăHoaăQu căPhongă ―kémăcóiănh t‖,ămậtăchi uăcủaăMaoăchoăHoaălàă―Đ ngăchíălàmăvi cătôiăyênătâm,ăcóă v nă đ ă gìă hỏiă Giangă Thanh‖.ă Mụcă đíchă cu iă cùngă củaă Mauă làă mu nă đưaă Giangă Thanh lên c măquy n.ăMaoăkhoácăchi căáoălýăluậnăhi năđ iănh t,ăcáchăm ngănh t,ă làmă cáiă vi că Hoàngă đ ă khaiă qu că Tri uă Minhă từngă làmă hơnă 600ă nĕmă trước:ă đểă GiangăThanhălênăc măquy năthuậnălợi,ăthôngăquaăĐ iăcáchăm ngăvĕnăhoá,ăMaoăh uă nhưăđãătrịăh tăcácăcôngăth nădanhătướng.ăMư iănĕmătaiăho ,ăcácănhânăvậtătrênăvũă đàiăchínhătrịălớpănàyăđ nălớpăkhácănhưăch yăti păsứcătrênămộtăvòngăcungălớnănhằmă chuyểnăchi căgậyă―Đ iăvương‖ăđ nătayă GiangăThanh,ăđểă Giangăkịpăth iăk ăvịălúcă Maoănhắmămắtăxuôiătay.ăÂmămưuăgiaăđìnhătrịăcủaăMaoăbịăphơiătr năđãălàmănátăvụnă nh ngă phỏngă đoánă củaă cácă nhàă tríă thứcă lươngă thi nă v ă độngă cơă caoă thượngă củaă cuộcăĐ iăcáchăm ngăvĕnăhoáădoăMaoăphátăđộng.ăN uăkhôngăcóăsaiăl măcủaăbaănĕmă Đ iăti năvọt,ăchưaăchắcăMaoăđãăph iădùngăđ năh ăsáchănày.ăMaoătruy năngôiăcho GiangăThanhăcóăph năb tăđắcădĩ.ăMaoăkhôngătinăvàoăngànăđ iăv năth ămàătínhătoánă chỉăc năhaiăth ăh ă(GiangăThanhăvàăMaoăVi năTân)ălàăđủăth iăgianăhoànătoànăvi tă l iălịchăs ,ăch iăphắtătráchănhi mălàmă37,55ătri uăngư iăch tăđói.ăKhôngăthểăxoáăbỏ,ă cũngăkhôngăthểăs aăđổiăph nălịchăs ănày.ăPh iăđánhăd uăđậmănétăvàoăđây.ăVớiăcáiă giáăbiăth mănặngăn ăquiămôălớnănhát,ăth iăgianădàiănh t,ăhyăsinhănhi uănh t,ăngư iă TrungăQu căđãăchứngăminhă―chủănghĩaăcộngăs n‖ă yăkhôngăổn.ăCuộcăthựcănghi mă nàyălàămộtăc ngăhi nălớnăchoăn năvĕnăminhăcủaăloàiăngư i. Đâyălàămộtăto ăđộălịchăs ,ăto ăđộăchủănghĩaăxãăhộiăkhôngătư ngăhoànătoànăth tăb iă ă Trungă Qu c,ă trênă th ă giới,ă vàă trongă lịchă s ă vĕnă minhă củaă loàiă ngư i.ă Ýă nghĩaă chínhădi năcủaăto ăđộănàyălà;ălàmăchoănh ngăngư iăđ iăsauă mơătư ngăv ămộtăth ă giớiă đ iă đ ngă (thuậtă ng ă mácă xítă làă chủă nghĩaă cộngă s n)ă điă tớiă đâyă s ngă s tă màă dừngăbước.ăĐểătrênăth ăgiớiănàyăkhôngăcònăn yăsinhăvi căm yătri u,ăm yăchụcătri uă ngư iăch tăđóiăvìăsaiăl măkhiălựaăchọnăl iăđi. Chẳngăcóămụcătiêuăcaoăđẹpăcủaă―chủănghĩaăcộngăs n‖ănàoăh t,ăđâyălàămộtăm nhăđ ă doăngư iăsángălậpăChủănghĩaăMácănêuăraăhồiătrẻăvàăđãătừăbỏăvàoănhữngănĕmă cuốiăđ i. Tháng 10-1847,ăĔngăghenăvi tătácăphẩmă―Nguyênălýăchủănghĩaăcộngăs n‖ă phácă ho ă ướcă mơă củaă chàngă traiă 27ă tuổiă v ă mộtă xãă hộiă lýă tư ngă trongă tương lai.

Ngày 11-5-1893 khiă73ătuổi,ănóiăchuyệnăvớiăphóngăviênăbáoăPhápă“LeăFigaro”,ă Ĕngăghenăđãăphủăđịnhămôăhìnhăxãăhộiătươngălaiădoămìnhăthiếtăkếăhồiătrẻ. Ông nói: 8 ―Chúng tôi không có mục tiêu cuối cùng. Chúng tôi là những người theo thuyết không ngừng phát triển. Không tính chuyện áp đặt cho loài người quy luật cuối cùng nào.

Còn cách nhìn, dự định chi tiết trên phương diện tổ chức xã hội tương lai ư? Ngài không thể tìm thấy ở chỗ chúng tôi ngay cả hình bóng của chúng‖ Theoăh iăứcăcủaăLiuba,ăcháuăgáiăc ăTổngăbíăthưăBrezhnev,ăsinhăth iăBrezhnevătừngă nóiă vớiă ngư iă ernă trai:ă ―Chủă nghĩaă cộngă sảnă cái quáiă gì,ă đềuă làă nhữngă l iă nóiă trốngărỗngălừaăbịpădânăchúng”.ăSaiăl măcủaănhàălãnhăđ oăLiênăXôăcũăkhôngăph iă ăchỗătừăbỏămụcătiêuăcủaăchủănghĩaăcộngăs n,ămàă ăchỗăôngăti pătụcăl yăcáiălýăluậnă màăb năthânăkhôngăcònătinăn aălàmăýăthứcăh ăchínhăthứcăđểălừaăg tănhânădân.ăMộtă chínhă đ ngă lãnhă đ oă nhână dână ti nă lênă ph iă nhưă Ĕngă ghenă đi uă chỉnhă mụcă tiêuă ph năđ uăcủaămìnhăchoăkịpăth iăđ i,ăvàătrịnhătrọngăcôngăb ătrướcănhânădân. Trongămộtăbứcăthưăthángă9- 1890,ăĔngăghenăvi t:ă―Theoăquanădi măduyăvật,ănhână t ămangătínhăquy tăđịnhătrongăquáătrìnhălịchăs ănóiăchoăcùngălàăs năxu tăvàătáiăs nă xu tătrongăđ iăs ngăhi năthực.ăMácăvàătôiăđ uăchưaăkhẳngăđịnhăđượcăgìănhi uăhơnă th ‖.ăTrướcăkhiăraăđ i,ăchủănghĩaătưăb năđãăt oăraănĕngăsu tălaoăđộngăcaoăhơnăch ă độăphongăki n,ănênăch ăđộătưăb năđãăhoànătoànăchi năthắngăch ăđộăphongăki n.ăCh ă độăxãăhộiăchủănghĩaăb oălựcă– giaiăđo năđ uăcủaăchủănghĩaăcộngăs nă– tr iăquaăhơnă 70ănĕmănỗă lựcăh tăsứcămìnhăđểăđuổiăkịpă vàă vượtăcácănướcă tưăb năchủănghĩa,ăchỉă riêngăLiênăXôăvàăTrungăQu căđãăph iătr ăgiáă50ătri uăngư iăch tăđóiă(LiênăXôă13ă tri u,ă Trungă Qu că trênă 37ă tri u),ă màă cũngă khôngă đuổiă kịpă cácă nướcă tưă b nă chủă nghĩaă chủă y uă trênă phươngă di nă ―s nă xu tă vàă táiă s nă xu tă trongă đ iă s ngă hi nă thực‖.ăCh ăđộăxãăhộiăchủănghĩaăb oălựcăcủaăLenin,ăStalinăvàăMaoăTr chăĐôngăthiă th ă h tă tàiă nĕngă cũngă khôngă t oă raă nổiă nĕngă su tă laoă độngă caoă hơnă chủă nghĩaă tưă b n,ăđươngănhiênăbịălịchăs ăđàoăth i,ăgiaiăđo năcaoăhơnăcủaănóălàăchủănghĩaăcộngă s năt tănhiênăcũngădi tăvong. Xuăth ăti năhoáătựănhiênăcủaălịchăs ăloàiăngư iăkhôngăph iăchủănghĩaătưăb n,ăcũngă khôngăph iăchủănghĩaăcộngăs n.ăChủănghĩaătưăb năhi năđ iădoăti păthuăchínhăsáchă củaăchủănghĩaăxãăhộiămàăn yăsinhătựăc iălương,ăđiătớiăn năkinhăt ăhỗnăhợpăv ăch ăđộă s ăh u.ăChủănghĩaăxãăhộiăthôngăquaăc iăcách,ăti păthuăcácăchínhăsáchăcủaăchủănghĩaă tưăb năcũngătừăch ăđộăcôngăh uăđơnănh tăđiătớiăn năkinhăt ăhỗnăhợp.ăMôăhìnhăkinhă t ăhỗnăhợpănàyăgọiălàăchủănghĩaătưăb nămới,ăcũngăgọiălàăchủănghĩaăxáăhộiădânăchủ.ă Tìnhăhìnhătrênăđãădi năraă ăMỹ.ăNga,ăTrungăQu căvàănhi uănướcăphátătriểnăkhác. Trongăcu nă―Chủănghĩaătưăb nămới‖,ăhọcăgi ăMỹăW.EăHarralăvi t: 9 Kinhăt ăhỗnăhợp:ăMộtă trậtătựăth ă giớiăn iă li năchủănghĩaă tưăb năvớiăchủănghĩaăxãă hội.ăVượtătrênăýăthứcăh ăxơăcứngăcủaă―chủănghĩaătưăb năcũ‖ăvàă―chủănghĩaăxãăhộiă cũ‖,ăhaiălo iăch ăđộăxãăhộiăđ uăđangăti nătớiămụcătiêuăchung:ălợiădụngăđặcăđiểmăh pă dẫnăcủaăxíănghi pătựădoăđểătránhămọiăkhuy tătậtăcủaăchủănghĩaătưăb nălũngăđo năđộcă quy năvàăchủănghĩaăxãăhộiănhàănướcătậpăquy nătrungăương.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Tân Tử Lăng (2007). Mao Trạch Đông ngàn năm công tội - Sách phê phán lãnh tụ Trung Quốc [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/lich-su/lich-su-the-gioi/mao-trach-dong-ngan-nam-cong-toi

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Mao Trạch Đông ngàn năm công tội - Sách phê phán lãnh tụ Trung Quốc" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Phê bình toàn diện về Mao Trạch Đông - lãnh tụ Trung Quốc, phân tích công tội ngàn năm. Tài liệu học thuật sâu sắc về lịch sử cận đại."

Luận án "Mao Trạch Đông ngàn năm công tội - Sách phê phán lãnh tụ Trung Quốc" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Mao Trạch Đông ngàn năm công tội - Sách phê phán lãnh tụ Trung Quốc" thuộc chuyên ngành Lịch sử - Chính trị Trung Quốc. Danh mục: Lịch Sử Thế Giới.

Luận án "Mao Trạch Đông ngàn năm công tội - Sách phê phán lãnh tụ Trung Quốc" có bao nhiêu trang?

Luận án "Mao Trạch Đông ngàn năm công tội - Sách phê phán lãnh tụ Trung Quốc" có 217 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Mao Trạch Đông ngàn năm công tội - Sách phê phán lãnh tụ Trung Quốc" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter