Luận án tiến sĩ: Thiết kế lưới trắc địa GNSS - Hệ tọa độ quân sự Việt Nam
Luận án tiến sĩ nghiên cứu thiết kế lưới trắc địa GNSS, xử lý dữ liệu định vị vệ tinh phục vụ xây dựng hệ tọa độ quân sự Việt Nam hiện đại.
Kỹ thuật trắc địa - bản đồ
Luan An
Luận án tiến sĩ kỹ thuật
Năm xuất bản
Số trang
159
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
2
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Lưới Trắc Địa GNSS Xây Dựng Hệ Tọa Độ Quân Sự
Công nghệ GNSS đóng vai trò then chốt trong xây dựng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quân sự hiện đại. Lưới trắc địa GPS/GNSS trắc địa cung cấp nền tảng chính xác cho các hoạt động đo đạc bản đồ quân sự. Hệ tọa độ VN-2000 hiện hành cần được nâng cấp để đáp ứng yêu cầu quốc phòng. Việc thiết kế lưới GPS hạng 1 hạng 2 đòi hỏi phương pháp luận khoa học và kỹ thuật tiên tiến. Độ chính xác trắc địa phải đạt tiêu chuẩn quốc tế cho mục đích quân sự. Hệ quy chiếu WGS-84 được sử dụng làm cơ sở tham chiếu toàn cầu. Trạm CORS GNSS tạo hạ tầng quan trọng cho lưới trắc địa quốc gia. Điểm khống chế trắc địa phải được phân bố hợp lý trên toàn quốc. Phép chiếu bản đồ UTM đảm bảo tính thống nhất trong biểu diễn không gian.
1.1. Vai Trò Công Nghệ GNSS Trong Trắc Địa Quân Sự
Công nghệ GNSS mang lại độ chính xác cao cho đo đạc quân sự. GPS/GNSS trắc địa cho phép xác định vị trí với sai số centimet. Lưới trắc địa quốc gia được hiện đại hóa nhờ công nghệ vệ tinh. Hệ thống định vị toàn cầu hỗ trợ tác chiến hiện đại hiệu quả. Trạm CORS GNSS cung cấp dữ liệu liên tục cho nhiều mục đích. Điểm khống chế trắc địa được đo với độ tin cậy cao. Công nghệ này giảm thời gian và chi phí so với phương pháp truyền thống.
1.2. Yêu Cầu Hệ Tọa Độ Cho Mục Đích Quân Sự
Hệ tọa độ quân sự đòi hỏi độ chính xác tuyệt đối. Vũ khí hiện đại cần dữ liệu địa hình chính xác đến mét. Hệ tên lửa phòng không yêu cầu tọa độ mục tiêu chính xác. Hệ quy chiếu WGS-84 đảm bảo tương thích quốc tế. Phép chiếu bản đồ UTM phù hợp cho ứng dụng quân sự. Lưới GPS hạng 1 hạng 2 tạo khung tọa độ chuẩn. Độ chính xác trắc địa ảnh hưởng trực tiếp hiệu quả chiến đấu.
1.3. Hệ Tọa Độ VN 2000 Và Nhu Cầu Nâng Cấp
Hệ tọa độ VN-2000 được xây dựng từ đầu thế kỷ 21. Lưới trắc địa quốc gia cần cập nhật theo chuẩn mới. Công nghệ GNSS hiện đại vượt trội hệ thống cũ. Đo đạc bản đồ quân sự yêu cầu độ chính xác cao hơn. Điểm khống chế trắc địa cần được đo lại với thiết bị tiên tiến. Trạm CORS GNSS mở rộng mạng lưới quan trắc thường trực. Hệ quy chiếu mới phải tương thích với chuẩn quốc tế.
II. Thiết Kế Lưới GPS Hạng 1 Hạng 2 Quốc Gia
Thiết kế lưới trắc địa quốc gia đòi hỏi phương pháp khoa học chặt chẽ. Lưới GPS hạng 1 hạng 2 tạo khung tọa độ cơ sở cho cả nước. Điểm khống chế trắc địa phải phân bố đồng đều và hợp lý. Độ chính xác trắc địa đạt tiêu chuẩn quốc tế cho từng hạng lưới. Trạm CORS GNSS đóng vai trò điểm gốc trong hệ thống. Hệ quy chiếu WGS-84 làm cơ sở tính toán tọa độ. GPS/GNSS trắc địa sử dụng máy thu đa tần đa hệ thống. Phép chiếu bản đồ UTM áp dụng cho múi chiếu phù hợp. Đo đạc bản đồ quân sự yêu cầu quy trình nghiêm ngặt. Hệ tọa độ VN-2000 cần tích hợp với lưới GNSS mới.
2.1. Nguyên Tắc Thiết Kế Lưới Trắc Địa GNSS
Lưới trắc địa quốc gia tuân thủ nguyên tắc từ thưa đến dày. Lưới GPS hạng 1 có khoảng cách điểm 100-150km. Lưới hạng 2 mật độ cao hơn với khoảng cách 50-70km. Điểm khống chế trắc địa chọn vị trí ổn định lâu dài. Độ chính xác trắc địa hạng 1 đạt 5mm + 1ppm. Hạng 2 yêu cầu độ chính xác 10mm + 1ppm. GPS/GNSS trắc địa đo tối thiểu 3 phiên quan sát. Thời gian quan sát phụ thuộc khoảng cách và yêu cầu.
2.2. Trạm CORS GNSS Trong Hệ Thống Lưới
Trạm CORS GNSS quan trắc liên tục 24/7 quanh năm. Hệ thống trạm thường trực cung cấp dữ liệu thời gian thực. Lưới trắc địa quốc gia tích hợp trạm CORS làm gốc. Độ chính xác trắc địa được kiểm tra thường xuyên qua CORS. Hệ quy chiếu WGS-84 cập nhật liên tục từ dữ liệu trạm. Điểm khống chế trắc địa kết nối với mạng CORS. GPS/GNSS trắc địa động sử dụng tín hiệu hiệu chỉnh từ CORS. Hệ tọa độ VN-2000 được duy trì qua hệ thống này.
2.3. Tối Ưu Hóa Mạng Lưới Điểm Khống Chế
Điểm khống chế trắc địa phân bố tối ưu tiết kiệm chi phí. Lưới GPS hạng 1 hạng 2 thiết kế theo mô hình toán học. Độ chính xác trắc địa đồng đều trên toàn vùng phủ. Phép chiếu bản đồ UTM ảnh hưởng đến hình dạng lưới. Đo đạc bản đồ quân sự yêu cầu phủ kín lãnh thổ. GPS/GNSS trắc địa đo theo sơ đồ tam giác hoặc đa giác. Lưới trắc địa quốc gia kết nối với lưới khu vực. Trạm CORS GNSS đảm bảo tính liên tục của hệ thống.
III. Xử Lý Số Liệu GNSS Độ Chính Xác Cao
Xử lý số liệu GNSS đòi hỏi phần mềm chuyên dụng và quy trình chuẩn. Độ chính xác trắc địa phụ thuộc vào phương pháp tính toán. GPS/GNSS trắc địa sử dụng dữ liệu pha sóng mang chính xác. Hệ quy chiếu WGS-84 là hệ tọa độ đầu vào cho tính toán. Lưới trắc địa quốc gia được bình sai theo phương pháp bình phương nhỏ nhất. Điểm khống chế trắc địa có tọa độ và sai số trung phương. Phép chiếu bản đồ UTM chuyển đổi từ tọa độ trắc địa. Hệ tọa độ VN-2000 yêu cầu tham số chuyển đổi chính xác. Trạm CORS GNSS cung cấp궤 đạo vệ tinh chính xác. Đo đạc bản đồ quân sự cần kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt.
3.1. Phương Pháp Bình Sai Lưới GNSS
Lưới trắc địa quốc gia bình sai theo phương pháp nghiêm mật. Độ chính xác trắc địa được đánh giá qua sai số trung phương. GPS/GNSS trắc địa tạo baseline giữa các điểm đo. Lưới GPS hạng 1 hạng 2 bình sai tự do hoặc ràng buộc. Hệ quy chiếu WGS-84 làm hệ tọa độ tham chiếu ban đầu. Điểm khống chế trắc địa gốc giữ cố định trong bình sai. Phần mềm chuyên dụng tính toán ma trận hiệp phương sai. Kết quả bình sai cho tọa độ và độ tin cậy từng điểm.
3.2. Kiểm Tra Chất Lượng Số Liệu Đo
Đo đạc bản đồ quân sự yêu cầu kiểm tra kỹ lưỡng dữ liệu. GPS/GNSS trắc địa đánh giá qua tỷ lệ số vệ tinh và PDOP. Độ chính xác trắc địa kiểm tra bằng đo lặp và so sánh. Lưới trắc địa quốc gia loại bỏ điểm có sai số lớn. Trạm CORS GNSS giúp phát hiện lỗi hệ thống sớm. Điểm khống chế trắc địa đo kiểm tra bằng phương pháp độc lập. Hệ tọa độ VN-2000 yêu cầu kiểm tra chuyển đổi tọa độ. Lưới GPS hạng 1 hạng 2 có quy trình nghiệm thu riêng.
3.3. Chuyển Đổi Hệ Tọa Độ Và Phép Chiếu
Hệ quy chiếu WGS-84 chuyển sang hệ tọa độ VN-2000 qua tham số. Phép chiếu bản đồ UTM sử dụng cho múi chiếu 3 độ. Độ chính xác trắc địa ảnh hưởng bởi độ méo chiếu. Lưới trắc địa quốc gia áp dụng mô hình geoid địa phương. GPS/GNSS trắc địa đo độ cao ellipsoid cần chuyển độ cao thực. Điểm khống chế trắc địa có cả tọa độ phẳng và độ cao. Đo đạc bản đồ quân sự sử dụng hệ tọa độ thống nhất. Trạm CORS GNSS hỗ trợ chuyển đổi tọa độ trực tuyến.
IV. Ứng Dụng Hệ Tọa Độ Quân Sự MGRS
Hệ tọa độ quân sự MGRS là chuẩn NATO cho định vị quân sự. Đo đạc bản đồ quân sự áp dụng MGRS để thống nhất quốc tế. Phép chiếu bản đồ UTM là nền tảng của hệ MGRS. Lưới trắc địa quốc gia cần tương thích với MGRS. GPS/GNSS trắc địa hiện đại hỗ trợ hiển thị MGRS. Độ chính xác trắc địa trong MGRS đạt mức mét. Hệ quy chiếu WGS-84 là cơ sở tính toán MGRS. Điểm khống chế trắc địa có thể biểu diễn theo MGRS. Hệ tọa độ VN-2000 chuyển đổi sang MGRS khi cần. Trạm CORS GNSS cung cấp dữ liệu cho cả hai hệ tọa độ.
4.1. Cấu Trúc Hệ Tọa Độ MGRS
Hệ tọa độ quân sự MGRS chia thế giới thành múi UTM. Phép chiếu bản đồ UTM sử dụng múi 6 độ kinh tuyến. Mỗi múi có ký hiệu số và chữ cái riêng. Đo đạc bản đồ quân sự dùng lưới vuông 100km. Tọa độ MGRS biểu diễn bằng chữ và số kết hợp. Độ chính xác trắc địa tùy theo số chữ số tọa độ. GPS/GNSS trắc địa chuyển đổi tự động sang MGRS. Lưới trắc địa quốc gia cần bảng tra đổi UTM-MGRS.
4.2. Ứng Dụng MGRS Trong Tác Chiến Hiện Đại
Đo đạc bản đồ quân sự MGRS phục vụ chỉ huy điều hành. Hệ tọa độ quân sự thống nhất giữa các quân chủng. GPS/GNSS trắc địa trên vũ khí sử dụng MGRS. Hệ tên lửa phòng không nhập tọa độ mục tiêu MGRS. Độ chính xác trắc địa MGRS đủ cho hầu hết vũ khí. Lưới trắc địa quốc gia hỗ trợ chuyển đổi nhanh. Điểm khống chế trắc địa là cơ sở hiệu chỉnh MGRS. Trạm CORS GNSS cung cấp tọa độ MGRS thời gian thực.
4.3. Tích Hợp MGRS Với Hệ VN 2000
Hệ tọa độ VN-2000 và MGRS đều dựa trên WGS-84. Phép chiếu bản đồ UTM giúp chuyển đổi dễ dàng. Lưới trắc địa quốc gia cần bảng tham số chuyển đổi. Độ chính xác trắc địa đảm bảo qua kiểm tra chéo. Đo đạc bản đồ quân sự sử dụng song song hai hệ. GPS/GNSS trắc địa hiển thị đồng thời VN-2000 và MGRS. Điểm khống chế trắc địa có tọa độ cả hai hệ thống. Trạm CORS GNSS hỗ trợ chuyển đổi tự động qua phần mềm.
V. Hạ Tầng Trạm CORS GNSS Việt Nam
Trạm CORS GNSS tạo nền tảng hạ tầng trắc địa quốc gia hiện đại. Lưới trắc địa quốc gia được hiện đại hóa qua mạng CORS. Độ chính xác trắc địa tăng cao nhờ dữ liệu thường trực. GPS/GNSS trắc địa động sử dụng tín hiệu hiệu chỉnh CORS. Hệ quy chiếu WGS-84 được duy trì qua trạm CORS. Điểm khống chế trắc địa kết nối với mạng trạm thường trực. Hệ tọa độ VN-2000 cập nhật liên tục từ CORS. Đo đạc bản đồ quân sự hưởng lợi từ hạ tầng này. Phép chiếu bản đồ UTM áp dụng cho dữ liệu CORS. Lưới GPS hạng 1 hạng 2 tích hợp trạm CORS làm gốc.
5.1. Mạng Lưới Trạm CORS Toàn Quốc
Trạm CORS GNSS phân bố khắp 63 tỉnh thành. Lưới trắc địa quốc gia có hơn 200 trạm thường trực. Mỗi trạm hoạt động 24/7 thu dữ liệu liên tục. GPS/GNSS trắc địa đa hệ thống GPS, GLONASS, Galileo, BeiDou. Độ chính xác trắc địa đạt centimet thời gian thực. Hệ quy chiếu WGS-84 cập nhật hàng ngày từ CORS. Điểm khống chế trắc địa CORS có độ ổn định cao. Dữ liệu CORS phục vụ cả dân sự và quân sự.
5.2. Dịch Vụ Định Vị CORS Thời Gian Thực
Trạm CORS GNSS cung cấp dịch vụ RTK và PPP. Đo đạc bản đồ quân sự sử dụng hiệu chỉnh thời gian thực. Độ chính xác trắc địa RTK đạt 1-2cm. GPS/GNSS trắc địa kết nối CORS qua internet hoặc radio. Lưới trắc địa quốc gia mở rộng vùng phủ dịch vụ. Hệ tọa độ VN-2000 xuất trực tiếp từ CORS. Điểm khống chế trắc địa đo nhanh nhờ CORS. Phép chiếu bản đồ UTM tích hợp trong phần mềm CORS.
5.3. Quản Lý Và Vận Hành Hệ Thống CORS
Trạm CORS GNSS được quản lý tập trung qua trung tâm điều khiển. Lưới trắc địa quốc gia yêu cầu bảo trì định kỳ trạm. Độ chính xác trắc địa kiểm tra hàng ngày tự động. GPS/GNSS trắc địa cập nhật firmware và phần mềm thường xuyên. Hệ quy chiếu WGS-84 hiệu chỉnh theo chuẩn quốc tế. Điểm khống chế trắc địa CORS có sổ lý lịch chi tiết. Đo đạc bản đồ quân sự truy cập CORS qua mạng riêng. Hệ tọa độ VN-2000 đồng bộ từ máy chủ trung tâm.
VI. Độ Chính Xác Trắc Địa Và Kiểm Định Chất Lượng
Độ chính xác trắc địa là yếu tố quyết định chất lượng lưới. Lưới GPS hạng 1 hạng 2 có tiêu chuẩn chính xác riêng. GPS/GNSS trắc địa đạt độ chính xác cao nhờ công nghệ tiên tiến. Điểm khống chế trắc địa được kiểm định nghiêm ngặt. Hệ quy chiếu WGS-84 đảm bảo tính toàn cầu. Lưới trắc địa quốc gia kiểm tra chất lượng đa cấp. Đo đạc bản đồ quân sự yêu cầu độ tin cậy tuyệt đối. Hệ tọa độ VN-2000 có sai số cho phép rõ ràng. Trạm CORS GNSS giúp kiểm soát chất lượng liên tục. Phép chiếu bản đồ UTM ảnh hưởng đến độ chính xác cuối cùng.
6.1. Tiêu Chuẩn Độ Chính Xác Lưới GNSS
Lưới GPS hạng 1 yêu cầu độ chính xác 5mm + 1ppm. Lưới hạng 2 cho phép sai số 10mm + 1ppm. Độ chính xác trắc địa tính theo sai số trung phương vị trí. GPS/GNSS trắc địa đo pha sóng mang đạt độ chính xác mm. Điểm khống chế trắc địa có sai số tương đối và tuyệt đối. Lưới trắc địa quốc gia tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế. Hệ quy chiếu WGS-84 có độ chính xác toàn cầu cm. Đo đạc bản đồ quân sự yêu cầu chặt chẽ hơn dân sự.
6.2. Phương Pháp Kiểm Định Chất Lượng
Độ chính xác trắc địa kiểm tra bằng đo lặp độc lập. Lưới trắc địa quốc gia nghiệm thu theo quy trình chuẩn. GPS/GNSS trắc địa so sánh kết quả với điểm gốc đã biết. Điểm khống chế trắc địa đo kiểm tra tối thiểu 10% số điểm. Trạm CORS GNSS kiểm tra chéo giữa các trạm lân cận. Hệ tọa độ VN-2000 kiểm tra chuyển đổi qua điểm chuẩn. Lưới GPS hạng 1 hạng 2 có hội đồng nghiệm thu riêng. Đo đạc bản đồ quân sự kiểm tra kỹ hơn nhiều lần.
6.3. Nâng Cao Độ Tin Cậy Hệ Thống
Độ chính xác trắc địa cải thiện qua thiết bị hiện đại. GPS/GNSS trắc địa đa tần giảm sai số ion quyển. Lưới trắc địa quốc gia tăng mật độ điểm quan trắc. Trạm CORS GNSS cung cấp궤 đạo chính xác cao. Điểm khống chế trắc địa xây dựng mốc bền vững. Hệ quy chiếu WGS-84 cập nhật theo phiên bản mới. Phép chiếu bản đồ UTM sử dụng tham số chính xác. Đo đạc bản đồ quân sự áp dụng quy trình kiểm soát nghiêm.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (159 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT LỀU HUY NAM NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP THIẾT KẾ VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU LƯỚI TRẮC ĐỊA ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ GNSS PHỤC VỤ XÂY DỰNG HỆ QUY CHIẾU - HỆ TỌA ĐỘ QUÂN SỰ Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÀ NỘI - 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT LỀU HUY NAM NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP THIẾT KẾ VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU LƯỚI TRẮC ĐỊA ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ GNSS PHỤC VỤ XÂY DỰNG HỆ QUY CHIẾU - HỆ TỌA ĐỘ QUÂN SỰ Ở VIỆT NAM Ngành: Kỹ thuật trắc địa - bản đồ Mã số: 9.520503 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TSKH Hoàng Ngọc Hà 2. Hoàng Minh Ngọc HÀ NỘI - 2024 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Toàn bộ quá trình nghiên cứu được tiến hành một cách khoa học, các số liệu, kết quả nêu trong luận án là chính xác, trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Tác giả luận án Lều Huy Nam ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận án, NCS đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của thầy hướng dẫn khoa học GS. Hoàng Ngọc Hà, người thầy đã dìu dắt và tận tình chỉ bảo NCS từ những bước đầu tiên đặt vấn đề định hướng nghiên cứu, giúp NCS tin tưởng vào bản thân và hoàn chỉnh luận văn tốt hơn. Đồng thời NCS cũng gửi lời cảm ơn tới Thiếu tướng, TS. Hoàng Minh Ngọc vì đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận và tìm hiểu nghiên cứu những tài liệu mà Cục Bản đồ đang quản lý và phát triển, đó là những tài liệu quý báu với những số liệu giá trị để tính toán đánh giá so sánh trong phần thực nghiệm của luận án.
Trong quá trình học tập, NCS cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô thuộc Khoa Trắc địa Bản đồ và quản lý đất đai, Phòng Sau Đại học đã tạo điều kiện thuận lợi, nhiệt tình giúp đỡ để NCS có thể hoàn thành luận văn đúng tiến độ, cảm ơn PGS. Nguyễn Quang Minh cùng Phòng Hợp tác quốc tế đã hỗ trợ để NCS có cơ hội đi thực tập trao đổi tại trường Đại học Windsor theo diện học bổng SEED (Canada-ASEAN Scholarships and Educational Exchanges for Development) của chính phủ Canada dành cho sinh viên và nghiên cứu sinh các nước tại khu vực Đông Nam Á, đây là khóa thực tập ý nghĩa giúp NCS có thể bổ sung thêm kiến thức và tư duy về các phương pháp luận và cách phân tích đánh giá dữ liệu. Bên cạnh đó, NCS còn nhận được những ý kiến trao đổi thẳng thắn về chuyên môn của Thủ trưởng Cục Bản đồ, chỉ huy tại Công ty TNHH MTV Trắc địa Bản đồ, Phòng Trắc địa Địa hình (Cục Bản đồ), Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, Hội Trắc địa - Bản đồ - Viễn thám Việt Nam,… Đó là những lời đóng góp chia sẻ chân thành đồng thời cũng là lời khích lệ để NCS có trách nhiệm hơn với đề tài của mình. NCS cũng xin trân trọng cảm ơn sự ủng hộ của bạn bè, đồng nghiệp và đặc biệt cảm ơn sự động viên của gia đình đã tạo điều kiện để NCS có thể tập trung thời gian trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận án này.
iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BẰNG TIẾNG NƯỚC NGOÀI. vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BẰNG TIẾNG VIỆT. ix DANH MỤC BẢNG BIỂU.
x DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ. xi MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ GNSS XÂY DỰNG HỆ QUY CHIẾU - HỆ TỌA ĐỘ. Tình hình nghiên cứu xây dựng và phát triển hệ quy chiếu hệ tọa độ.
Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Tình hình nghiên cứu trong nước. Các hệ quy chiếu quốc tế. Hệ quy chiếu thiên văn quốc tế.
Hệ quy chiếu mặt đất quốc tế. Hệ quy chiếu trắc địa quốc tế 1984 (WGS84). Hiện trạng hệ quy chiếu hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và hạ tầng cơ sở trắc địa ở Việt Nam. Tổng quan hệ quy chiếu VN-2000.
Hiện trạng lưới trắc địa Việt Nam. Các dự án nghiên cứu về địa động học. Đánh giá chung. Phương án xây dựng hệ quy chiếu hệ tọa độ quân sự.
Cơ sở về ứng dụng cho mục đích quân sự. Phương án xây dựng hệ quy chiếu hệ tọa độ quân sự. Bảo đảm CSDL địa hình cho vũ khí khí tài hiện đại. Hệ thống tên lửa phòng không Spyder.
Hệ thống buồng tập lái máy bay Su30Mk2. Hệ thống tên lửa bờ Bastion-Monolit. Tiểu kết Chương 1. 39 iv CHƯƠNG 2.
GIẢI PHÁP THIẾT KẾ LƯỚI TRẮC ĐỊA ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ GNSS PHỤC VỤ XÂY DỰNG HỆ QUY CHIẾU - HỆ TỌA ĐỘ. Cơ sở hạ tầng xây dựng hệ quy chiếu hệ tọa độ trên thế giới. Kỹ thuật định vị vệ tinh GNSS. Kỹ thuật quan sát thiên văn học với đường cơ sở rất dài.
Kỹ thuật đo khoảng cách bằng laser. Kỹ thuật xác định quỹ đạo vệ tinh chính xác. Kỹ thuật đo trọng lực. Cơ sở hạ tầng xây dựng hệ quy chiếu hệ tọa độ tại một số nước trên thế giới.
Tại Trung Quốc. Tại Hàn Quốc. Đánh giá trang thiết bị phục vụ xây dựng hệ quy chiếu hệ tọa độ tại Việt Nam. Hệ thống trạm thường trực cơ sở GNSS CORS.
Lưới khống chế quân dụng. Giải pháp thiết kế lưới GNSS trắc địa phục vụ xây dựng hệ quy chiếu hệ tọa độ. Tiêu chí thiết kế lưới GNSS. Giải pháp thiết kế tối ưu hóa mạng GNSS.
Giải pháp đề xuất tại Việt Nam. Tình hình thực tiễn trong tác chiến. Công nghệ ELORAN. Giải pháp áp dụng ELORAN.
Hệ tọa độ quân sự MGRS. Giải pháp áp dụng MGRS. Tiểu kết Chương 2. GIẢI PHÁP TÍNH TOÁN BÌNH SAI XỬ LÝ SỐ LIỆU GNSS PHỤC VỤ XÂY DỰNG HỆ QUY CHIẾU - HỆ TỌA ĐỘ QUÂN SỰ Ở VIỆT NAM.
Giải pháp xây dựng hệ quy chiếu hệ tọa độ VN-2000. Giải pháp tính toán bình sai xử lý số liệu. Phương pháp tính toán lưới mặt bằng. Phương pháp tính toán lưới độ cao.
Giải pháp xử lý tính toán dữ liệu GNSS. Công nghệ và thiết bị đo lưới tọa độ. Quy định kỹ thuật đo tọa độ bằng công nghệ GNSS. Giải pháp xử lý số liệu GNSS.
Giải pháp xác định bộ tham số tính chuyển. Giải pháp tính chuyển giữa ITRF và WGS84. Giải pháp thực tiễn tính chuyển giữa ITRF và VN-2000. Tiểu kết Chương 3.
Tính toán bình sai kết nối hệ thống trạm CORS với hệ thống trạm IGS. Xác định bộ tham số tính chuyển tọa độ. Xác định 7 tham số tính chuyển giữa tọa độ mạng lưới GNSS quốc tế (hệ quy chiếu ITRS) với Hệ quy chiếu VN-2000. Xác định 14 tham số tính chuyển giữa tọa độ mạng lưới GNSS quốc tế và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000.
Tính toán nội suy độ cao bổ sung cho mô hình Geoid dựa trên các điểm đo mặt đất có độ cao thủy chuẩn. Phương án triển khai áp dụng trong quân đội. Xây dựng hệ chỉ huy điều hành trong tác chiến hợp đồng. Bảo mật thông tin tọa độ khi tác chiến.
Tiểu kết Chương 4. 117 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thiết kế lưới trắc địa GNSS xây dựng hệ tọa độ quân sự Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu thiết kế lưới trắc địa GNSS, xử lý dữ liệu định vị vệ tinh phục vụ xây dựng hệ tọa độ quân sự Việt Nam hiện đại.
Luận án "Thiết kế lưới trắc địa GNSS xây dựng hệ tọa độ quân sự Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Thiết kế lưới trắc địa GNSS xây dựng hệ tọa độ quân sự Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Thiết kế lưới trắc địa GNSS xây dựng hệ tọa độ quân sự Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật trắc địa - bản đồ. Danh mục: Quy Hoạch Đô Thị Nông Thôn.
Luận án "Thiết kế lưới trắc địa GNSS xây dựng hệ tọa độ quân sự Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thiết kế lưới trắc địa GNSS xây dựng hệ tọa độ quân sự Việt Nam" có 159 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thiết kế lưới trắc địa GNSS xây dựng hệ tọa độ quân sự Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.