Luận án tiến sỹ: Quy hoạch khu đô thị mới Hà Nội carbon thấp
Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
Quy hoạch vùng và đô thị
Ẩn danh
Luận án tiến sỹ
Năm xuất bản
Số trang
166
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
LỜI CAM ĐOAN
TÓM TẮT LUẬN ÁN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
Tính cấp thiết của đề tài luận án
Mục tiêu nghiên cứu của luận án
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Những đóng góp mới của luận án
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong luận án
Cấu trúc luận án
1. CHƯƠNG 1: Tổng quan tình hình phát triển các KĐTM trên thế giới và tại Hà Nội theo hướng carbon thấp
1.1. Tổng quan tình hình phát triển các khu đô thị trên thế giới theo hướng carbon thấp
1.1.1. Tổng quan tình hình phát triển đô thị carbon thấp trên thế giới
1.1.2. Tổng quan tình hình quy hoạch các khu dân cư carbon thấp trên thế giới
1.2. Tình hình quy hoạch các KĐTM tại Việt Nam theo hướng carbon thấp
1.2.1. Tình hình phát thải carbon tại Việt Nam
1.2.2. Quá trình hình thành và phát triển mô hình KĐTM tại Việt Nam
1.2.3. Phân loại KĐTM tại Việt Nam
1.2.4. Quy hoạch KĐTM theo hướng carbon thấp tại Việt Nam
1.3. Tình hình quy hoạch các KĐTM tại Hà Nội theo hướng carbon thấp
1.3.1. Tổng quan tình hình quy hoạch các KĐTM tại Hà Nội
1.3.2. Tổng quan tình hình phát thải carbon của thành phố Hà Nội
1.3.3. Tổng quan tình hình phát thải carbon tại các KĐTM tại Hà Nội
1.4. Tổng quan các phương pháp kiểm phát thải carbon trên thế giới và Việt Nam
1.5. Tổng quan các tài liệu, dự án, công trình đã nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án
1.5.1. Các công trình nghiên cứu thế giới
1.5.2. Các công trình nghiên cứu trong nước
1.5.3. Những vấn đề cần nghiên cứu
2. CHƯƠNG 2: Phương pháp nghiên cứu nhằm Quy hoạch các khu đô thị mới của Hà Nội theo hướng Carbon thấp
2.1. Cách tiếp cận nghiên cứu
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.3. Khung thiết kế nghiên cứu
2.4. Cơ sở khoa học nhằm Quy hoạch các khu đô thị mới của Hà Nội theo hướng Carbon thấp
2.4.1. Lý thuyết quy hoạch đô thị carbon thấp
2.4.2. Lý thuyết quy hoạch xây dựng đơn vị ở/ khu dân cư carbon thấp
2.4.3. Lý thuyết quy hoạch khu dân cư/ khu đô thị mới giảm sử dụng năng lượng
2.4.4. Lý thuyết quy hoạch đơn vị ở
2.4.5. Lý thuyết về nâng cao khả năng hấp thụ carbon của cây xanh đô thị
2.5. Cơ sở thực tiễn
2.6. Phương pháp kiểm kê phát thải carbon theo IPCC
2.7. Các yếu tố ảnh hưởng tới quy hoạch các KĐTM tại Hà Nội theo hướng carbon thấp
2.8. Kết quả khảo sát quy hoạch sử dụng đất thông qua 09 KĐTM tại Hà Nội
2.9. Kết quả khảo sát cây xanh thông qua 09 KĐTM tại Hà Nội
2.10. Kinh nghiệm quốc tế về quy hoạch KĐTM carbon thấp
3. CHƯƠNG 3: Giải pháp Quy hoạch các khu đô thị mới của Hà Nội theo hướng Carbon thấp
3.1. Quan điểm, nguyên tắc quy hoạch các KĐTM tại Hà Nội carbon thấp
3.2. Xây dựng phương pháp tính toán phát thải cho KĐTM theo chức năng sử dụng đất
3.2.1. Xác định các nguồn phát thải và hấp thụ trong KĐTM
3.2.2. Xác định mức phát thải/ hấp thụ trên 1 đơn vị diện tích của từng loại đất
3.2.3. Áp dụng tính toán phát thải carbon tại một số KĐTM tại Hà Nội
3.3. Bài toán quy hoạch sử dụng đất KĐTM theo hướng carbon thấp
3.4. Thực nghiệm bài toán quy hoạch sử dụng đất KĐTM theo hướng carbon thấp
3.5. Giải pháp tổ chức không gian các KĐTM tại Hà Nội theo hướng carbon thấp
3.5.1. Về cấu trúc và tổ chức không gian
3.5.2. Về tổ chức giao thông
3.5.3. Về tổ chức không gian xanh nhằm tối ưu hóa khả năng hấp thụ carbon
4. CHƯƠNG 4: Bàn luận về kết quả nghiên cứu
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, BÀI BÁO CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN TRÊN CÁC TẠP CHÍ KHOA HỌC CHUYÊN NGÀNH
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tóm tắt nội dung
I. Quy Hoạch Đô Thị Carbon Thấp Hà Nội Tổng Quan
Quy hoạch khu đô thị mới Hà Nội theo hướng carbon thấp đại diện cho xu hướng phát triển bền vững đô thị hiện đại. Phương pháp này tích hợp kiến trúc xanh Hà Nội với quản lý phát thải khí nhà kính. Mục tiêu chính là giảm thiểu lượng carbon phát thải từ hoạt động đô thị hóa. Luận án tiến sĩ của Hoàng Thị Hương Giang (2024) cung cấp nền tảng khoa học cho vấn đề này. Nghiên cứu tập trung vào mối quan hệ giữa sử dụng đất và phát thải carbon. Phương pháp kiểm kê carbon được xây dựng dựa trên 6 chức năng sử dụng đất chính. Các giải pháp quy hoạch không gian được tối ưu hóa bằng giải thuật tiến hóa. Kết quả nghiên cứu mang tính ứng dụng cao cho các khu đô thị mới tại Hà Nội.
1.1. Bối Cảnh Phát Triển Carbon Thấp Tại Hà Nội
Hà Nội đang đối mặt với thách thức đô thị hóa nhanh. Các khu đô thị mới mọc lên liên tục đáp ứng nhu cầu nhà ở. Quá trình này tạo ra lượng phát thải carbon đáng kể. Phát triển bền vững đô thị trở thành yêu cầu cấp thiết. Dự án 'Cam kết thành phố tham vọng' của ICLEI đã định hướng cho nghiên cứu này. Việt Nam cam kết đạt Net Zero vào năm 2050. Quy hoạch carbon thấp là giải pháp then chốt để thực hiện cam kết. Các khu đô thị mới cần được thiết kế từ đầu theo hướng xanh.
1.2. Vai Trò Của Quy Hoạch Đô Thị
Quy hoạch đô thị quyết định 70% lượng phát thải carbon từ khu vực đô thị. Sử dụng đất hợp lý giúp giảm nhu cầu di chuyển. Tổ chức không gian ảnh hưởng trực tiếp đến tiêu thụ năng lượng. Mật độ xây dựng phù hợp tối ưu hóa hiệu quả năng lượng. Không gian xanh đô thị hấp thụ carbon tự nhiên. Hệ thống giao thông công cộng xanh giảm phát thải từ phương tiện cá nhân. Quy hoạch tích hợp là chìa khóa cho đô thị carbon thấp. Các quyết định quy hoạch có tác động dài hạn đến phát thải.
1.3. Mục Tiêu Nghiên Cứu Chính
Nghiên cứu xây dựng hệ số phát thải carbon cho từng loại đất. Đơn vị tính là kgCO2/m2 sàn xây dựng hàng năm. Phương pháp kiểm kê gắn với 6 chức năng sử dụng đất cụ thể. Kịch bản phát thải được mô phỏng cho các phương án quy hoạch khác nhau. Giải pháp tối ưu sử dụng đất và không gian được đề xuất. Mô hình áp dụng cho khu đô thị mới có diện tích 300ha. Kết quả cung cấp công cụ định lượng cho nhà quy hoạch. Phương pháp có thể nhân rộng cho các đô thị khác.
II. Phương Pháp Kiểm Kê Phát Thải Carbon Đô Thị
Phương pháp kiểm kê phát thải carbon là nền tảng cho quy hoạch carbon thấp. Luận án đề xuất cách tiếp cận dựa trên chức năng sử dụng đất. Sáu loại đất chính được xác định: đất ở cao tầng, biệt thự, liền kề, thương mại dịch vụ, công cộng và cây xanh. Mỗi loại đất có hệ số phát thải/hấp thụ riêng. Số liệu được thu thập từ khảo sát thực tế và quy chuẩn thiết kế. Phương pháp tính toán dựa trên diện tích sàn xây dựng. Nguồn phát thải chính bao gồm điện năng, giao thông và chất thải. Cây xanh đóng vai trò hấp thụ carbon tự nhiên. Phương pháp này cho phép đánh giá định lượng các phương án quy hoạch.
2.1. Phân Loại Chức Năng Sử Dụng Đất
Đất ở cao tầng bao gồm chung cư từ 9 tầng trở lên. Mật độ dân số cao giúp tối ưu hóa cơ sở hạ tầng. Đất ở biệt thự có mật độ thấp nhưng diện tích xanh lớn. Nhà liền kề là loại hình phổ biến tại Hà Nội. Đất thương mại dịch vụ tập trung hoạt động kinh tế. Đất công cộng phục vụ giáo dục, y tế, văn hóa. Đất cây xanh bao gồm công viên, vườn hoa, hành lang xanh. Mỗi loại đất có đặc điểm tiêu thụ năng lượng riêng. Phân loại này phù hợp với quy chuẩn quy hoạch Việt Nam.
2.2. Hệ Số Phát Thải Theo Loại Đất
Hệ số phát thải được tính trên đơn vị m2 sàn xây dựng. Đất ở cao tầng có hệ số phát thải thấp hơn biệt thự. Tòa nhà tiết kiệm năng lượng giảm 30-50% hệ số phát thải. Đất thương mại dịch vụ có mức tiêu thụ điện cao. Chiếu sáng LED tiết kiệm giúp giảm phát thải đáng kể. Năng lượng tái tạo đô thị như pin mặt trời làm giảm hệ số. Vật liệu xây dựng thân thiện môi trường có carbon nhúng thấp. Đất cây xanh có hệ số âm do hấp thụ CO2. Hệ số được hiệu chỉnh theo điều kiện khí hậu Hà Nội.
2.3. Nguồn Dữ Liệu Và Thu Thập Thông Tin
Dữ liệu khảo sát từ các khu đô thị mới hiện có tại Hà Nội. Tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam cung cấp thông số kỹ thuật. Quy chuẩn xây dựng quy định mức tiêu thụ năng lượng. Phỏng vấn chuyên gia bổ sung thông tin định tính. Số liệu hóa đơn điện nước phản ánh mức tiêu thụ thực tế. Hệ thống thoát nước thông minh được đánh giá riêng. Quản lý chất thải sinh hoạt ảnh hưởng đến phát thải methane. Dữ liệu giao thông từ điều tra di chuyển của cư dân. Phương pháp thu thập đảm bảo tính đại diện và chính xác.
III. Giải Pháp Quy Hoạch Sử Dụng Đất Carbon Thấp
Giải pháp quy hoạch sử dụng đất carbon thấp tối ưu hóa ba mục tiêu: giảm phát thải, tăng thu kinh tế và đảm bảo chất lượng sống. Mô hình sử dụng giải thuật tiến hóa đa mục tiêu để tìm phương án tối ưu. Diện tích cụ thể cho 6 loại đất được đề xuất dựa trên ràng buộc quy hoạch. Tổng lượng phát thải carbon được tính toán cho toàn khu đô thị. Mức thu kinh tế từ đất đai và hoạt động thương mại được ước tính. Hệ số áp dụng công nghệ xanh được tích hợp vào mô hình. Giải pháp không gian bao gồm cả mặt bằng và chiều cao. Kết quả cho nhiều phương án để lựa chọn phù hợp với từng bối cảnh cụ thể.
3.1. Mô Hình Tối Ưu Đa Mục Tiêu
Giải thuật tiến hóa mô phỏng quá trình chọn lọc tự nhiên. Ba hàm mục tiêu được tối ưu đồng thời: carbon, kinh tế, xã hội. Ràng buộc bao gồm quy chuẩn mật độ, tỷ lệ đất công cộng, cây xanh. Biến quyết định là diện tích 6 loại đất và hệ số công nghệ. Thuật toán chạy hàng nghìn lần lặp để tìm tập nghiệm Pareto. Mỗi nghiệm là một phương án quy hoạch khả thi. Nhà quy hoạch chọn phương án dựa trên ưu tiên cụ thể. Mô hình linh hoạt điều chỉnh theo điều kiện địa phương. Phương pháp này vượt trội so với quy hoạch truyền thống.
3.2. Cơ Cấu Sử Dụng Đất Tối Ưu
Tỷ lệ đất ở cao tầng nên chiếm 30-40% đất xây dựng. Đất thương mại dịch vụ tích hợp với nhà ở giảm nhu cầu di chuyển. Đất công cộng phân bố đều trong bán kính 500m phục vụ. Không gian xanh đô thị đạt tối thiểu 15% tổng diện tích. Biệt thự và liền kề kết hợp với vườn xanh riêng. Trục giao thông chính ưu tiên giao thông công cộng xanh. Mật độ xây dựng tăng dần từ ngoại vi vào trung tâm. Cơ cấu này cân bằng giữa hiệu quả và chất lượng sống.
3.3. Giải Pháp Công Nghệ Và Không Gian
Tòa nhà tiết kiệm năng lượng áp dụng tiêu chuẩn xanh. Hệ thống điều hòa trung tâm hiệu suất cao. Chiếu sáng LED tiết kiệm kết hợp cảm biến tự động. Pin mặt trời trên mái nhà và bãi đỗ xe. Hệ thống thoát nước thông minh tái sử dụng nước mưa. Quản lý chất thải sinh hoạt phân loại tại nguồn. Vật liệu xây dựng thân thiện môi trường giảm carbon nhúng. Không gian xanh đô thị đa tầng tăng diện tích hấp thụ. Vườn treo, vườn thẳng đứng tối đa hóa cây xanh. Giải pháp tích hợp tạo hiệu ứng cộng hưởng.
IV. Đánh Giá Phát Thải Khu Đô Thị Mới Hà Nội
Đánh giá phát thải carbon thực tế của các khu đô thị mới tại Hà Nội cho thấy bức tranh rõ nét. Nghiên cứu tính toán mức phát thải cho nhiều khu đô thị điển hình. Nguồn phát thải chính được xác định và định lượng cụ thể. Điện năng tiêu thụ chiếm 40-50% tổng phát thải. Giao thông đóng góp 25-35% lượng carbon. Chất thải sinh hoạt tạo ra 10-15% phát thải. Xây dựng và vật liệu chiếm 5-10%. Cây xanh hiện có hấp thụ chưa đến 5% tổng phát thải. Kết quả này là cơ sở để đề xuất giải pháp cải thiện. Tiềm năng giảm phát thải lên đến 60% nếu áp dụng đồng bộ các giải pháp.
4.1. Phát Thải Từ Tiêu Thụ Điện Năng
Điện năng là nguồn phát thải lớn nhất tại khu đô thị. Điều hòa không khí chiếm 50% tiêu thụ điện hộ gia đình. Tòa nhà văn phòng có mức tiêu thụ cao hơn nhà ở. Chiếu sáng công cộng chưa được tối ưu hóa. Thang máy và bơm nước tiêu thụ đáng kể. Hệ số phát thải lưới điện Việt Nam là 0.84 kgCO2/kWh. Tòa nhà tiết kiệm năng lượng giảm 40% tiêu thụ điện. Năng lượng tái tạo đô thị có thể cung cấp 20-30% nhu cầu. Chiếu sáng LED tiết kiệm giảm 60% điện năng chiếu sáng.
4.2. Phát Thải Từ Giao Thông Đô Thị
Xe máy và ô tô cá nhân là nguồn phát thải chính. Khoảng cách trung bình di chuyển là 8-12 km/ngày. Thiếu giao thông công cộng xanh hiệu quả. Mật độ giao thông cao gây tắc nghẽn và lãng phí nhiên liệu. Quy hoạch hỗn hợp chức năng giảm nhu cầu di chuyển. Hệ thống xe buýt nhanh BRT giảm 30% phát thải. Làn đường ưu tiên xe đạp khuyến khích phương tiện không phát thải. Bãi đỗ xe tích hợp sạc điện cho xe điện. Giao thông công cộng xanh là giải pháp bền vững.
4.3. Phát Thải Từ Chất Thải Và Nước
Chất thải hữu cơ phân hủy tạo khí methane. Quản lý chất thải sinh hoạt chưa hiệu quả tại nhiều khu vực. Phân loại tại nguồn giảm 40% phát thải từ chất thải. Ủ phân hữu cơ biến rác thải thành tài nguyên. Hệ thống thoát nước thông minh xử lý nước thải tại chỗ. Tái sử dụng nước mưa giảm áp lực lên hệ thống cấp nước. Công nghệ biogas từ chất thải hữu cơ tạo năng lượng. Xử lý nước thải hiện đại giảm phát thải khí nhà kính. Kinh tế tuần hoàn trong quản lý chất thải là hướng đi đúng.
V. Kiến Trúc Xanh Và Công Nghệ Tiết Kiệm Năng Lượng
Kiến trúc xanh Hà Nội đang phát triển mạnh mẽ trong các khu đô thị mới. Tòa nhà tiết kiệm năng lượng áp dụng tiêu chuẩn LEED, LOTUS, EDGE. Thiết kế thụ động tận dụng thông gió và ánh sáng tự nhiên. Vật liệu xây dựng thân thiện môi trường giảm carbon nhúng. Kính Low-E giảm nhiệt xâm nhập từ bên ngoài. Tường và mái cách nhiệt hiệu quả cao. Năng lượng tái tạo đô thị tích hợp vào thiết kế tòa nhà. Pin mặt trời trên mái cung cấp 20-40% nhu cầu điện. Hệ thống quản lý tòa nhà thông minh tối ưu hóa vận hành. Kiến trúc xanh không chỉ giảm phát thải mà còn tiết kiệm chi phí vận hành.
5.1. Thiết Kế Tòa Nhà Thụ Động
Định hướng tòa nhà theo trục Đông-Tây giảm nhiệt mặt trời. Hệ thống cửa sổ lớn phía Bắc tận dụng ánh sáng tự nhiên. Mái che, ban công giảm bức xạ trực tiếp. Thông gió chéo tự nhiên giảm nhu cầu điều hòa. Sân trong, giếng trời tạo vi khí hậu mát mẻ. Mái xanh, tường xanh cách nhiệt và hấp thụ CO2. Màu sơn sáng phản xạ nhiệt hiệu quả. Thiết kế thụ động giảm 30-50% tiêu thụ năng lượng. Chi phí đầu tư thấp nhưng hiệu quả dài hạn.
5.2. Vật Liệu Xây Dựng Bền Vững
Bê tông xanh sử dụng tro bay, xỉ lò cao giảm carbon. Gạch không nung tiết kiệm năng lượng sản xuất. Vật liệu tái chế từ phế thải xây dựng. Gỗ chứng nhận FSC từ rừng bền vững. Sơn và keo dán phát thải VOC thấp. Vật liệu cách nhiệt sinh học như bông gai, len cừu. Kính Low-E, kính 3 lớp giảm truyền nhiệt. Vật liệu địa phương giảm phát thải vận chuyển. Vật liệu xây dựng thân thiện môi trường giảm 20-30% carbon nhúng.
5.3. Hệ Thống Năng Lượng Tái Tạo
Pin mặt trời trên mái công suất 3-5 kWp/hộ. Hệ thống điện mặt trời hòa lưới giảm hóa đơn điện. Máy nước nóng năng lượng mặt trời phổ biến. Năng lượng gió quy mô nhỏ trên cao ốc. Hệ thống địa nhiệt cho điều hòa hiệu suất cao. Biogas từ chất thải hữu cơ cho bếp nấu. Pin dự trữ năng lượng tăng độ tin cậy. Năng lượng tái tạo đô thị cung cấp 30-50% nhu cầu. Chính sách hỗ trợ khuyến khích đầu tư năng lượng xanh.
VI. Không Gian Xanh Và Giao Thông Bền Vững Đô Thị
Không gian xanh đô thị đóng vai trò kép: hấp thụ carbon và cải thiện chất lượng sống. Quy hoạch cây xanh cần đạt tối thiểu 15% tổng diện tích. Cây xanh đa tầng tăng diện tích lá hấp thụ CO2. Công viên, vườn hoa phân bố đều trong bán kính 500m. Hành lang xanh kết nối các không gian mở. Vườn treo, vườn thẳng đứng tối đa hóa diện tích xanh. Giao thông công cộng xanh giảm phụ thuộc vào xe cá nhân. Hệ thống xe buýt nhanh, tàu điện ngầm là giải pháp chính. Làn đường ưu tiên xe đạp, đi bộ khuyến khích phương tiện xanh. Quy hoạch tích hợp giao thông - đất đai - không gian xanh tạo đô thị carbon thấp.
6.1. Quy Hoạch Cây Xanh Đa Tầng
Cây xanh tán lớn như sao, bàng, phượng hấp thụ CO2 cao. Tầng cây bụi, thảm cỏ tạo lớp phủ liên tục. Cây xanh bản địa thích nghi tốt với khí hậu Hà Nội. Mật độ cây xanh 80-100 cây/ha trong khu dân cư. Vườn treo trên ban công, sân thượng tăng diện tích xanh. Tường xanh thẳng đứng cách nhiệt và lọc không khí. Công viên túi nhỏ phân bố đều trong khu vực. Hệ thống tưới nước thông minh tiết kiệm nước. Cây xanh đa tầng hấp thụ 5-10 tấn CO2/ha/năm.
6.2. Hệ Thống Giao Thông Công Cộng
Xe buýt nhanh BRT có làn đường riêng biệt. Tàu điện ngầm, đường sắt đô thị vận chuyển lượng lớn. Xe buýt điện không phát thải tại điểm sử dụng. Trạm dừng cách nhau 400-600m phục vụ thuận tiện. Tích hợp đa phương thức tại các nút giao thông. Thẻ thanh toán điện tử liên thông các phương tiện. Tần suất cao 5-10 phút/chuyến thu hút hành khách. Giao thông công cộng xanh giảm 60% phát thải so với xe cá nhân. Đầu tư giao thông công cộng là ưu tiên hàng đầu.
6.3. Hạ Tầng Xe Đạp Và Đi Bộ
Làn đường xe đạp riêng biệt, an toàn và liên tục. Vỉa hè rộng rãi, bóng mát khuyến khích đi bộ. Điểm đỗ xe đạp công cộng tại các nút giao thông. Hệ thống xe đạp công cộng chia sẻ. Cầu vượt, hầm bộ hành an toàn qua đường lớn. Chiếu sáng đầy đủ đảm bảo an ninh ban đêm. Quy hoạch hỗn hợp chức năng giảm khoảng cách di chuyển. Xe đạp và đi bộ chiếm 40-50% chuyến đi ngắn. Hạ tầng xanh tạo môi trường đô thị lành mạnh.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (166 trang)Câu hỏi thường gặp
Luận án tiến sỹ quy hoạch khu đô thị mới Hà Nội carbon thấp. Đề xuất phương pháp kiểm kê phát thải, mô hình sử dụng đất và giải pháp giảm carbon cho đô thị bền vững.
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Xây dựng Hà Nội. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Quy hoạch khu đô thị mới Hà Nội theo hướng carbon thấp" thuộc chuyên ngành Quy hoạch vùng và đô thị. Danh mục: Quy Hoạch Đô Thị Nông Thôn.
Luận án "Quy hoạch khu đô thị mới Hà Nội theo hướng carbon thấp" có 166 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.