Quy hoạch đô thị và đầu tư bất động sản - Trung tâm TP.HCM

Luận án tiến sĩ phân tích công cụ quy hoạch đô thị và đầu tư bất động sản tư nhân trong phát triển không gian trung tâm TP.HCM giai đoạn 1861-2002.

Trường ĐH

Université Paris-Est

Chuyên ngành

Aménagement de l'espace et urbanisme

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ (Thèse de doctorat)

Năm xuất bản

Số trang

484

Thời gian đọc

1 giờ 13 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

60 Point

Tóm tắt nội dung

I. Quy Hoạch Đô Thị TP

Trung tâm TP.HCM đang trải qua giai đoạn chuyển mình mạnh mẽ. Quy hoạch đô thị TP.HCM đóng vai trò then chốt trong việc định hình không gian sống. Từ thời kỳ Sài Gòn thuộc địa đến nay, khu vực trung tâm luôn là điểm nóng đầu tư. Quy hoạch quận 1, quận 3 và quận 5 tạo nền tảng cho thị trường bất động sản. Các dự án bất động sản cao cấp tập trung ở vùng lõi. Giá đất trung tâm TP.HCM liên tục tăng theo quy hoạch mới. Khu đô thị mới TP.HCM mở rộng ra các quận lân cận. Đầu tư bất động sản trung tâm Sài Gòn hấp dẫn nhà đầu tư trong nước và quốc tế. Văn phòng cho thuê CBD đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp đa quốc gia. Căn hộ trung tâm thành phố khan hiếm nguồn cung mới.

1.1. Lịch Sử Hình Thành Không Gian Trung Tâm

Trung tâm Sài Gòn được quy hoạch từ thời Pháp thuộc. Khu hành chính tập trung ở quận 1 hiện nay. Các công trình công cộng được xây dựng theo phong cách Tây Âu. Quy hoạch quận 1 kế thừa di sản kiến trúc thuộc địa. Đường phố được bố trí theo lưới ô vuông đặc trưng. Khu vực này trở thành trung tâm tài chính - thương mại. Giá đất trung tâm TP.HCM tăng vọt theo thời gian. Các tòa nhà cũ được cải tạo thành dự án bất động sản cao cấp.

1.2. Vai Trò Của Công Cụ Quy Hoạch

Công cụ quy hoạch định hướng phát triển đô thị. Quy hoạch đô thị TP.HCM được điều chỉnh nhiều lần. Chính quyền ban hành quy định về mật độ xây dựng. Hệ số sử dụng đất ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị. Quy hoạch quận 3 ưu tiên phát triển nhà ở cao tầng. Quy hoạch quận 5 tập trung vào thương mại và dịch vụ. Khu đô thị mới TP.HCM được quy hoạch đồng bộ hạ tầng. Đầu tư bất động sản trung tâm Sài Gòn phụ thuộc vào quy hoạch chi tiết.

1.3. Tác Động Của Đầu Tư Tư Nhân

Vốn tư nhân thúc đẩy phát triển bất động sản. Các dự án bất động sản cao cấp được ưu tiên phê duyệt. Nhà đầu tư nước ngoài tham gia nhiều dự án lớn. Căn hộ trung tâm thành phố có giá bán cao nhất. Văn phòng cho thuê CBD thu hút công ty đa quốc gia. Giá đất trung tâm TP.HCM phản ánh sức hút thị trường. Quy hoạch đô thị TP.HCM tạo cơ hội đầu tư hấp dẫn. Đầu tư bất động sản trung tâm Sài Gòn mang lại lợi nhuận cao.

II. Đầu Tư Bất Động Sản Trung Tâm Sài Gòn

Thị trường bất động sản trung tâm TP.HCM đang sôi động. Đầu tư bất động sản trung tâm Sài Gòn mang tính chiến lược cao. Quy hoạch quận 1 tạo nền tảng cho các dự án cao cấp. Khu vực CBD tập trung văn phòng cho thuê hạng A. Giá đất trung tâm TP.HCM đạt mức kỷ lục trong khu vực. Căn hộ trung tâm thành phố có tỷ suất lợi nhuận ổn định. Dự án bất động sản cao cấp được phát triển theo tiêu chuẩn quốc tế. Quy hoạch quận 3 mở rộng không gian sống chất lượng cao. Quy hoạch quận 5 kết nối thương mại truyền thống và hiện đại. Khu đô thị mới TP.HCM giảm áp lực cho trung tâm cũ. Quy hoạch đô thị TP.HCM cân bằng phát triển và bảo tồn.

2.1. Phân Khúc Bất Động Sản Cao Cấp

Dự án bất động sản cao cấp tập trung ở vị trí vàng. Căn hộ trung tâm thành phố có thiết kế hiện đại. Tiện ích đầy đủ thu hút người mua có thu nhập cao. Giá bán từ 100-300 triệu đồng mỗi mét vuông. Quy hoạch quận 1 ưu tiên dự án hỗn hợp. Văn phòng cho thuê CBD chiếm tầng thấp các tòa nhà. Căn hộ cao cấp ở các tầng trên cùng. Đầu tư bất động sản trung tâm Sài Gòn có rủi ro thấp. Giá đất trung tâm TP.HCM tăng trung bình 10-15% mỗi năm.

2.2. Thị Trường Văn Phòng Cho Thuê

Văn phòng cho thuê CBD có nhu cầu cao. Công ty đa quốc gia ưu tiên văn phòng hạng A. Giá thuê dao động 40-80 USD mỗi mét vuông mỗi tháng. Quy hoạch đô thị TP.HCM khuyến khích phát triển tòa nhà văn phòng. Tỷ lệ lấp đầy đạt trên 90% ở khu vực trung tâm. Dự án bất động sản cao cấp kết hợp văn phòng và thương mại. Quy hoạch quận 1 tạo trục CBD dọc đường chính. Đầu tư bất động sản trung tâm Sài Gòn hướng đến phân khúc này. Giá đất trung tâm TP.HCM tăng mạnh ở khu văn phòng.

2.3. Xu Hướng Đầu Tư Hiện Nay

Nhà đầu tư ưu tiên dự án có quy hoạch rõ ràng. Căn hộ trung tâm thành phố khan hiếm nguồn cung. Quy hoạch quận 3 mở rộng khu vực đầu tư tiềm năng. Quy hoạch quận 5 phát triển thương mại và du lịch. Khu đô thị mới TP.HCM hấp dẫn nhà đầu tư tầm trung. Giá đất trung tâm TP.HCM vẫn tăng bất chấp biến động. Dự án bất động sản cao cấp có tính thanh khoản cao. Đầu tư bất động sản trung tâm Sài Gòn là kênh trú ẩn an toàn. Quy hoạch đô thị TP.HCM tạo giá trị gia tăng bền vững.

III. Quy Hoạch Quận 1 3 5 Động Lực Phát Triển

Ba quận trung tâm có vai trò quan trọng trong quy hoạch đô thị TP.HCM. Quy hoạch quận 1 định hướng phát triển CBD và dịch vụ cao cấp. Quy hoạch quận 3 tập trung vào khu dân cư chất lượng cao. Quy hoạch quận 5 kết hợp thương mại truyền thống và hiện đại. Giá đất trung tâm TP.HCM ở ba quận này luôn dẫn đầu. Đầu tư bất động sản trung tâm Sài Gòn tập trung vào các quận này. Dự án bất động sản cao cấp được ưu tiên phát triển. Căn hộ trung tâm thành phố có giá trị gia tăng cao. Văn phòng cho thuê CBD tập trung chủ yếu ở quận 1. Khu đô thị mới TP.HCM giảm áp lực cho ba quận trung tâm. Quy hoạch đô thị TP.HCM cần cân bằng phát triển giữa các khu vực.

3.1. Quy Hoạch Quận 1 Trung Tâm Tài Chính

Quận 1 là trái tim tài chính của TP.HCM. Quy hoạch quận 1 ưu tiên phát triển dịch vụ cao cấp. Văn phòng cho thuê CBD chiếm tỷ trọng lớn. Giá đất trung tâm TP.HCM ở quận 1 cao nhất thành phố. Dự án bất động sản cao cấp được phê duyệt nghiêm ngặt. Căn hộ trung tâm thành phố có mật độ xây dựng cao. Đầu tư bất động sản trung tâm Sài Gòn tập trung ở trục đường chính. Quy hoạch đô thị TP.HCM bảo tồn kiến trúc di sản. Khu đô thị mới TP.HCM kết nối với quận 1 qua hạ tầng giao thông.

3.2. Quy Hoạch Quận 3 Khu Dân Cư Cao Cấp

Quận 3 phát triển theo hướng khu dân cư chất lượng. Quy hoạch quận 3 khuyến khích xây dựng nhà ở cao tầng. Căn hộ trung tâm thành phố có không gian xanh tốt hơn. Giá đất trung tâm TP.HCM ở quận 3 thấp hơn quận 1. Dự án bất động sản cao cấp kết hợp nhà ở và thương mại. Đầu tư bất động sản trung tâm Sài Gòn ở quận 3 có tiềm năng cao. Quy hoạch đô thị TP.HCM cải thiện hạ tầng giao thông. Văn phòng cho thuê CBD mở rộng sang quận 3. Khu đô thị mới TP.HCM giảm áp lực dân số cho quận 3.

3.3. Quy Hoạch Quận 5 Thương Mại Truyền Thống

Quận 5 là trung tâm thương mại lâu đời của Sài Gòn. Quy hoạch quận 5 kết hợp bảo tồn và phát triển mới. Khu Chợ Lớn giữ vai trò thương mại truyền thống. Giá đất trung tâm TP.HCM ở quận 5 tăng nhờ quy hoạch mới. Dự án bất động sản cao cấp phát triển ở các trục đường chính. Căn hộ trung tâm thành phố có giá cạnh tranh hơn. Đầu tư bất động sản trung tâm Sài Gòn ở quận 5 hấp dẫn nhà đầu tư Hoa kiều. Quy hoạch đô thị TP.HCM cải tạo khu dân cư cũ. Văn phòng cho thuê CBD mở rộng dần vào quận 5.

IV. Giá Đất Trung Tâm TP

Giá đất trung tâm TP.HCM chịu tác động của nhiều yếu tố. Quy hoạch đô thị TP.HCM là yếu tố quyết định giá trị đất. Đầu tư bất động sản trung tâm Sài Gòn thúc đẩy giá đất tăng. Quy hoạch quận 1 tạo khan hiếm nguồn cung đất mới. Dự án bất động sản cao cấp làm tăng giá đất xung quanh. Căn hộ trung tâm thành phố có giá bán cao nhờ vị trí. Văn phòng cho thuê CBD tạo nhu cầu đất thương mại. Quy hoạch quận 3 và quận 5 mở rộng khu vực có giá trị. Khu đô thị mới TP.HCM cân bằng thị trường giá đất. Hạ tầng giao thông ảnh hưởng mạnh đến giá đất. Chính sách pháp lý tác động đến quyết định đầu tư.

4.1. Quy Hoạch Và Giá Đất

Quy hoạch đô thị TP.HCM định hình giá trị đất. Quy hoạch quận 1 tạo khan hiếm đất xây dựng mới. Giá đất trung tâm TP.HCM tăng mạnh sau mỗi điều chỉnh quy hoạch. Hệ số sử dụng đất cao làm tăng giá trị. Quy hoạch quận 3 mở rộng khu vực phát triển cao tầng. Quy hoạch quận 5 cải tạo khu cũ tăng giá đất. Đầu tư bất động sản trung tâm Sài Gòn phụ thuộc vào quy hoạch chi tiết. Dự án bất động sản cao cấp được ưu tiên ở khu quy hoạch tốt. Khu đô thị mới TP.HCM có giá đất thấp hơn trung tâm.

4.2. Cung Cầu Thị Trường

Cung đất ở trung tâm ngày càng khan hiếm. Cầu về căn hộ trung tâm thành phố luôn cao. Giá đất trung tâm TP.HCM tăng do mất cân đối cung cầu. Văn phòng cho thuê CBD có nhu cầu vượt cung. Dự án bất động sản cao cấp bán hết ngay khi mở bán. Đầu tư bất động sản trung tâm Sài Gòn có tính thanh khoản cao. Quy hoạch đô thị TP.HCM hạn chế nguồn cung mới. Khu đô thị mới TP.HCM chưa đáp ứng đủ nhu cầu. Quy hoạch quận 1, 3, 5 cần tăng nguồn cung hợp lý.

4.3. Hạ Tầng Và Tiện Ích

Hạ tầng giao thông ảnh hưởng trực tiếp giá đất. Metro và đường cao tốc tăng giá trị khu vực. Giá đất trung tâm TP.HCM cao ở khu có hạ tầng tốt. Căn hộ trung tâm thành phố gần trường học có giá cao hơn. Dự án bất động sản cao cấp đầu tư tiện ích nội khu. Văn phòng cho thuê CBD yêu cầu hạ tầng hiện đại. Quy hoạch đô thị TP.HCM ưu tiên phát triển hạ tầng. Quy hoạch quận 1, 3, 5 cải thiện giao thông công cộng. Đầu tư bất động sản trung tâm Sài Gòn hưởng lợi từ hạ tầng mới.

V. Khu Đô Thị Mới TP

Khu đô thị mới TP.HCM là giải pháp giảm áp lực trung tâm. Quy hoạch đô thị TP.HCM mở rộng ra các quận mới. Thủ Thiêm, Phú Mỹ Hưng là ví dụ điển hình. Đầu tư bất động sản trung tâm Sài Gòn chuyển dần sang khu mới. Dự án bất động sản cao cấp phát triển ở khu đô thị mới. Giá đất trung tâm TP.HCM ở khu mới thấp hơn 30-50%. Căn hộ trung tâm thành phố ở khu mới có diện tích lớn hơn. Văn phòng cho thuê CBD mở rộng sang khu đô thị mới. Quy hoạch quận 1, 3, 5 kết nối với khu mới qua hạ tầng. Hạ tầng đồng bộ thu hút dân cư và doanh nghiệp. Khu đô thị mới tạo cân bằng phát triển bền vững.

5.1. Quy Hoạch Khu Đô Thị Mới

Khu đô thị mới TP.HCM được quy hoạch theo tiêu chuẩn hiện đại. Quy hoạch đô thị TP.HCM ưu tiên phát triển xanh bền vững. Thủ Thiêm định hướng trở thành CBD mới. Dự án bất động sản cao cấp chiếm tỷ trọng lớn. Căn hộ trung tâm thành phố ở khu mới có không gian xanh. Giá đất trung tâm TP.HCM ở khu mới tăng nhanh. Văn phòng cho thuê CBD thu hút công ty công nghệ. Đầu tư bất động sản trung tâm Sài Gòn chuyển hướng sang khu mới. Quy hoạch quận 1 kết nối với Thủ Thiêm qua cầu hầm.

5.2. So Sánh Với Trung Tâm Cũ

Khu đô thị mới có ưu thế về quy hoạch đồng bộ. Giá đất trung tâm TP.HCM ở khu cũ cao hơn 2-3 lần. Căn hộ trung tâm thành phố ở khu mới rộng rãi hơn. Quy hoạch quận 1, 3, 5 bị hạn chế về mặt bằng. Dự án bất động sản cao cấp ở khu mới có tiện ích tốt hơn. Văn phòng cho thuê CBD ở khu cũ có vị trí thuận lợi hơn. Đầu tư bất động sản trung tâm Sài Gòn ở khu cũ rủi ro thấp hơn. Quy hoạch đô thị TP.HCM cân bằng phát triển hai khu vực. Khu đô thị mới TP.HCM có tiềm năng tăng giá cao.

5.3. Triển Vọng Phát Triển

Khu đô thị mới TP.HCM có triển vọng phát triển mạnh. Quy hoạch đô thị TP.HCM ưu tiên đầu tư hạ tầng cho khu mới. Metro kết nối trung tâm cũ và mới. Giá đất trung tâm TP.HCM ở khu mới tăng 15-20% mỗi năm. Dự án bất động sản cao cấp thu hút nhà đầu tư nước ngoài. Căn hộ trung tâm thành phố ở khu mới có tính thanh khoản tốt. Văn phòng cho thuê CBD mở rộng sang Thủ Thiêm và Phú Mỹ Hưng. Đầu tư bất động sản trung tâm Sài Gòn chuyển dần sang khu mới. Quy hoạch quận 1, 3, 5 tập trung vào cải tạo và bảo tồn.

VI. Căn Hộ Và Văn Phòng Cơ Hội Đầu Tư Sinh Lời

Căn hộ trung tâm thành phố và văn phòng cho thuê CBD là hai phân khúc hấp dẫn. Đầu tư bất động sản trung tâm Sài Gòn tập trung vào hai loại hình này. Quy hoạch đô thị TP.HCM khuyến khích phát triển dự án hỗn hợp. Giá đất trung tâm TP.HCM cao làm tăng giá trị sản phẩm. Dự án bất động sản cao cấp kết hợp căn hộ và văn phòng. Quy hoạch quận 1 ưu tiên phát triển văn phòng hạng A. Quy hoạch quận 3 tập trung vào căn hộ cao cấp. Quy hoạch quận 5 phát triển cả hai phân khúc. Khu đô thị mới TP.HCM cung cấp nguồn cung lớn. Tỷ suất lợi nhuận từ cho thuê ổn định và hấp dẫn. Nhu cầu thị trường tiếp tục tăng trong dài hạn.

6.1. Thị Trường Căn Hộ Cao Cấp

Căn hộ trung tâm thành phố có nhu cầu cao từ người nước ngoài. Giá bán từ 80-250 triệu đồng mỗi mét vuông. Dự án bất động sản cao cấp có tiện ích đầy đủ. Quy hoạch quận 1, 3 ưu tiên căn hộ cao tầng. Giá đất trung tâm TP.HCM làm tăng giá bán. Đầu tư bất động sản trung tâm Sài Gòn vào căn hộ có tính thanh khoản cao. Quy hoạch đô thị TP.HCM hạn chế nguồn cung mới. Khu đô thị mới TP.HCM cung cấp căn hộ giá hợp lý hơn. Tỷ suất lợi nhuận cho thuê đạt 4-6% mỗi năm.

6.2. Văn Phòng Cho Thuê Hạng A

Văn phòng cho thuê CBD có nhu cầu từ công ty đa quốc gia. Giá thuê đạt 50-80 USD mỗi mét vuông mỗi tháng. Quy hoạch quận 1 tạo trục CBD dọc đường chính. Dự án bất động sản cao cấp phát triển văn phòng hạng A. Giá đất trung tâm TP.HCM cao nhưng tỷ suất lợi nhuận hấp dẫn. Đầu tư bất động sản trung tâm Sài Gòn vào văn phòng có rủi ro thấp. Quy hoạch đô thị TP.HCM khuyến khích phát triển tòa nhà xanh. Khu đô thị mới TP.HCM mở rộng thị trường văn phòng. Tỷ lệ lấp đầy cao trên 90% ở khu vực trung tâm.

6.3. Chiến Lược Đầu Tư Hiệu Quả

Nhà đầu tư cần nghiên cứu kỹ quy hoạch đô thị TP.HCM. Quy hoạch quận 1, 3, 5 ảnh hưởng trực tiếp giá trị. Đầu tư bất động sản trung tâm Sài Gòn cần vốn lớn nhưng sinh lời cao. Dự án bất động sản cao cấp có pháp lý rõ ràng ưu tiên. Căn hộ trung tâm thành phố phù hợp đầu tư dài hạn. Văn phòng cho thuê CBD mang lại dòng tiền ổn định. Giá đất trung tâm TP.HCM tăng đều qua các năm. Khu đô thị mới TP.HCM có tiềm năng tăng giá cao. Đa dạng hóa danh mục giảm rủi ro đầu tư.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Outils d’urbanisme et investissements immobiliers priv ́es : fabrication de l’espace central de Hˆo Chi Minh-ville

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (484 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Outils d’urbanisme et investissements immobiliers privés : fabrication de l’espace central de Hô Chi Minh-ville Cam Duong Ly Nguyen To cite this version: Cam Duong Ly Nguyen. Outils d’urbanisme et investissements immobiliers privés : fabrication de l’espace central de Hô Chi Minh-ville. Architecture, aménagement de l’espace. Université Paris-Est, 2013.

<tel-01142530> HAL Id: tel-01142530 https://tel.fr/tel-01142530 Submitted on 15 Apr 2015 HAL is a multi-disciplinary open access L’archive ouverte pluridisciplinaire HAL, est archive for the deposit and dissemination of sci- destinée au dépôt et à la diffusion de documents entific research documents, whether they are pub- scientifiques de niveau recherche, publiés ou non, lished or not. The documents may come from émanant des établissements d’enseignement et de teaching and research institutions in France or recherche français ou étrangers, des laboratoires abroad, or from public or private research centers. publics ou privés. ENPC, ENSA Paris-Belleville, Paris-Est UNIVERSITE PARIS-EST ECOLE DOCTORALE VILLE, TRANSPORTS, TERRITOIRES THESE pour obtenir le grade de DOCTEUR DE L’UNIVERSITE PARIS-EST ECOLE DOCTORALE VILLE, TRANSPORTS, TERRITOIRES Discipline : Aménagement de l’espace et urbanisme présentée et soutenue publiquement par NGUYỄN CẨM DƯƠNG LY le 18 décembre 2013 Titre : OUTILS D’URBANISME ET INVESTISSEMENTS IMMOBILIERS PRIVES FABRICATION DE L’ESPACE CENTRAL DE HO CHI MINH-VILLE Directeur de thèse : Charles GOLDBLUM JURY : M.

Charles GOLDBLUM (Directeur de recherche) – Professeur des Universités émérite, IFU Mme Manuelle FRANCK – Professeur des Universités, INALCO Mme Natalie LANCRET - Directrice de l'UMR AUSser M. Patrick GUBRY - Directeur de recherche émérite, IRD A mes parents 3 REMERCIEMENTS Mes remerciements vont, en premier lieu, à Monsieur Charles Goldblum, professeur des Universités à l’Institut Français d’Urbanisme qui a accepté de diriger ma thèse et qui m’a apporté un soutien généreux et infatigable durant ce long travail. Sans sa connaissance érudite, ses critiques et ses encouragements, mon travail n’aurait pas pu aboutir. Je tiens à remercier Madame Manuelle Franck (professeur des Universités et présidente de l’INALCO), Madame Natalie Lancrét (directrice de l’UMR AUSser) et Monsieur Patrick Gubry (directeur de recherche émérite à l’IRD) qui ont accepté d’être membres de jury de ma thèse.

Je voudrais aussi remercier Monsieur Christian Pédelahore de Loddis, avec qui j’ai eu de nombreuses discussions qui ont beaucoup enrichi ma réflexion autour de ce travail, Monsieur Đỗ Đình Đầu, Monsieur Trương Quang Thao, Mademoiselle Trần Thị Thu Hằng, les experts du Service de l’urbanisme et de l’architecture et du Service de plan et d’investissement de HCMV qui m’ont aimablement laissé consulter leurs archives et m’ont donné de nombreuses et fructueuses informations. Ils vont également à l’équipe de l’I., notamment à Madame Christine Belmonte pour sa disponibilité et son aide chaleureuse pour les démarches administratives, et à Madame Aude Beernaert, qui a gentiment fait la relecture de ce texte plusieurs fois. Je remercie Madame Fanny Quertamp (directeur de PADDI), Emmanuel Cerise, Clément Musil pour leurs aides et leurs encouragements. Cette thèse n’existerait pas sans l’aide des bibliothécaires, des archivistes à Paris, Aix-en-Provence, et à Hô Chi Minh-ville.

Elle n’existerait pas non plus sans l’appui de mes amis, de mes collègues à l’Université d’architecture de Hô Chi Minh-ville. Je ne voudrais pas non plus oublier le professeur Jacques Dalibard, les professeurs de la Faculté de l’aménagement (Université de Montréal) et mes enseignants à Hô Chi Minh-ville pour leur confiance donnée. Pour finir, je tiens à exprimer ma gratitude envers ma famille, mes parents, mon frère, qui me soutiennent pleinement dès le début de mes études. Cette thèse a reçu le soutien du Gouvernement Français, par l’attribution d’une bourse de formation et d’allocation de recherche en France.

5 TABLE DES MATIERES INTRODUCTION…………………………………………………………………………………. 11 Contexte et Problématique………………………………………………………………………. 11 L’espace central en question……………………………………………………………………. 16 Elaboration et formulation des hypothèses…………………………………………………….

23 Méthode et sources ……………………………………………………………………………… 26 Constitution de l’étude…………………………………………………………………………… 34 PREMIERE PARTIE :…………………………………………………………………………… 35 L’ESPACE CENTRAL DE SAIGON - HO CHI MINH-VILLE. ENTRE PROJETS D’URBANISME ET INVESTISSEMENTS IMMOBILIERS PRIVES (1861-2002) Introduction de la première partie…………………………………………………………. La formation du centre de la ville coloniale – Saigon………………………………. Des principes du développement aux initiatives individuelles - Le projet de ville de 38 500.

Les premiers lotissements………………………………………………………………… 47 I. Formation du quartier administratif français - Programme de construction des édifices publics de prestige……………………………………………………………………… 59 I. Lotissement des terrains privés dans la ville basse, au Marais Boresse et au nord 61 de la ville…………………………………………………………………………………………… I. Grands projets urbains et investissements immobiliers privés (1894-1929)…….

Marais Boresse – grands projets d’utilité publique et spéculation immobilière sur les compartiments chinois (1894-1929)…………………………………………………………… 68 I. Afflux de l’investissement immobilier et industriel et développement vertical – Formation du secteur des banques dans les années 1920………………………………… 79 I. Programmes d’équipements publics et d’aménagement de quartiers (1924-1929). Crise de logement et les nouvelles formes d’habitation pour la classe 85 travailleuse ……………………………………………………………………………………….

Crise économique et crise de logement en 1929………………………………………. Les projets d’habitation pour les travailleurs urbains …………………………………. L’espace central dans le Projet de la région urbaine (Puginaire-Cerutti du 1943) – Immeubles d’habitation en hauteur……………………………………………………………. Les projets d’aménagement de Saigon des années 1955-75 : visions ambitieuses et réalités urbaines …………………………………………………………….

Le projet de conurbation de Saigon – Cholon de Ngô Viết Thụ (1959) : les nouvelles formes et identité nationale…………………………………………………………. L’espace central dans les projets d’aménagement des années 1960 et 1970 : à la recherche d’un nouveau modèle pour une métropole en voie de développement …. Réutilisation des édifices publics coloniaux et aménagements militaires - La ville de consommation et la ville en guerre ………………………………………………………. Le centre de HCMV dans les plans d’urbanisme des années 1993-1998………….

Le centre dans les « Master Plans » de 1988, de 1993 et de 1998 …………………. L’espace central interprété par les Plans d’aménagement généraux des arrondissements 1 et 3 et par les plans d’aménagement détaillés des « phường » (quartiers) …………………………………………………………………………………………. Plan détaillé de rénovation, d’aménagement du centre existant de 1997 …………. 155 Conclusion de la première partie …………………………………………………………….

163 DEUXIEME PARTIE : …………………………………………………………………………… 165 L’ESPACE CENTRAL DE SAIGON – HO CHI MINH-VILLE, ENTRE GESTION URBAINE ET INVESTISSEMENTS IMMOBILIERS PRIVES (1919-2002) Introduction de la deuxième partie …………………………………………………………. Textes réglementaires sur l’hygiène publique et l’esthétique urbaine de la ville coloniale ………………………………………………………………………………………. La question de la salubrité de l’habitat et la délimitation du Quartier des habitations européennes (1910 – 1920) ……………………………………………………………………. La misère des quartiers populaires …………………………………………………… 180 II.

Application de la loi Cornudet aux villes indochinoises (1919) …………………… 185 II. Gestion du centre avant 1975 …………………………………………………………. Vagues de migration et crise urbaine …………………………………………………. Les cités (« cư xá ») : une nouvelle forme d’investissement individuel dans les programmes de construction et de régénération urbaine …………………………………… 194 II.

La gestion urbaine, volonté politique et contrôle des initiatives individuelles : la question des « constructions désordonnées et illégales……………………………………… 202 II. Lotissements privés en maisons-tubes dans la zone réservée à la construction de villas et impuissance des outils de gestion spatiale …………………………………………. Le développements en hauteur dans le centre d’affaires ou les nouvelles opportunités d’investissement privé d’une ville en guerre …………………………………… 216 II. La disgrâce du centre-ville (1975-1986) 222 II.

Rénovation socialiste du commerce et transformations typo-morphologiques des quartiers de commerces et de services du centre-ville ………………………………………. Etatisation de propriétés immobilières et transformations typologiques du parc immobilier dans le centre…………………………………………………………………………. Changements fonctionnels du centre-ville ……………………………………………. L’espace central sous la gestion du Comité des grands travaux (1975-1989) …….

De la dépréciation à la revalorisation du parc immobilier du centre après 1986 247 II. Renouveau économique (Đổi Mới) et privatisation de logements d’Etat par l’Arrêté No. La loi sur les investissements étrangers de 1987 et les co-entreprises (joint- ventures) ………………………………………………………………………………………… 254 II. Conversion civile et tertiarisation de terrains de l’Armée et des institutions politiques ………………………………………………………………………………………….

La gestion urbaine par le Service de la construction (1989-1993) et le boom foncier et immobilier des années 1992-1993 …………………………………………………………. L’investissement immobilier privé sous l’autorité de l’architecte en chef (1992- 2002) ……………………………………………………………………………………………. Le Bureau de l’architecte en chef et le rôle de l’Institut d’urbanisme de la ville en matière d’aménagement ……………………………………………………………………… 270 II. Les premières réglementations de l’architecture urbaine (1996-1999) et leurs violations par les promoteurs petits et moyens ……………………………………………… 275 II.

Expansion de compartiments verticaux par les autopromoteurs (1997-98) ………. Vente de villas coloniales (1998) et explosion d’investissements privés nationaux sur les immeubles en cours de verticalisation ……………………………………………… 286 II. Boom des investissements étrangers et crise financière - Les projets de joint- ventures urbains (à partir de 1991) …………………………………………………………. 292 Conclusion de la deuxième partie ………………………………………………………… 301 TROISIEME PARTIE : …………………………………………………………………………… 304 LES NOUVEAUX OUTILS D’URBANISME AU SERVICE DE L’AMENAGEMENT DU CENTRE DE HO CHI MINH-VILLE (DE 2002 A NOS JOURS) Introduction à la troisième partie …………………………………………………………… 305 III.

L’urbanisme réglementaire et la valorisation foncière du centre-ville sous la gestion du Service de l’urbanisme et de l’architecture depuis 2002 …………………. Du Bureau de l’architecte en chef au Service de l’urbanisme et de l’architecture : une décentralisation du pouvoir ? ……………………………………………………………. De l’Arrêté gouvernemental à la première réglementation nationale sur les maisons mitoyennes en rangée ………………………………………………………………. Première réglementation municipale d’un quartier de villas à HCMV : patrimonialisation ou pragmatisme « politico-économique » ? …………………………….

Immeubles d’habitation et cités : entre programmes sociaux et culture du profit 328 III. Des grands terrains publics aux îlots entiers – La conquête des « terrains d’or » par les grands investisseurs nationaux (2005-2010) ………………………………………… 339 III. Les projets publics d’infrastructures urbaines et les initiatives privées dans la formation de nouveaux types spatiaux ……………………………………………………. L’assainissement de canaux et l’effacement de bidonvilles - Exemple de la rue Trường Sa (Nhiêu Lộc – Thị Nghè) …………………………………………………………….

L’élargissement de rues principales et la construction privée – Rue Nguyễn Văn Trỗi et du boulevard Est-Ouest ……………………………………………………………… 360 III. Stratégie municipale en faveur de la rénovation des quartiers de taudis – L’exemple du quartier de Mả Lạng …………………………………………………………. Initiatives privées et conquête des espaces souterrains dans le centre ……………. Le retour à l’expertise internationale en urbanisme depuis 2003 ……………… 383 III.

Le centre en relation avec le Centre des affaires de Thủ Thiêm ………………… 383 III. La ville-centre dans le Schéma directeur révisé de HCMV (2007) ………………… 390 III. L’échec des plans d’urbanisme – Apparition du terme de « design urbain » dans la Loi de la construction de 2003 …………………………………………………………. La Compétition de design urbain pour le centre-existant en 2007 ……………… 394 III.

Projet lauréat de Nikken Sekkei (Japon) ……………………………………………. Etablissement du plan du zonage et du Règlement de gestion architecturale urbaine du centre historique existant par Nikken Sekkei …………………………………… 424 III. La recréation d’identité urbaine et des valeurs patrimoniales par l’initiative privée …………………………………………………………………………………………… 427 III. Formation des quartiers de forte identité par l’initiative privée dans le centre - Exemples des quartiers d’auberges pour touristes « routards » occidentaux de Phạm Ngũ Lão et du « Petit Japon » ……………………………………………………………….

La préservation de patrimoine urbain, entre initiatives privées et orientation publique …………………………………………………………………………………………. 438 452 Conclusion de la troisième partie …………………………………………………………… 454 CONCLUSION GENERALE : …………………………………………………………………. UNE VILLE-CENTRE DANS LE NOUVEAU MILLENAIRE ASIATIQUE BIBLIOGRAPHIE ………………………………………………………………………………. 459 LISTE DES CARTES ET DES ILLUSTRATIONS …………………………………………….

478 LISTE DES TABLEAUX ………………………………………………………………………. 485 LISTE DES ABRIVIATIONS UTILISEES ……………………………………………………. 486 10 INTRODUCTION Contexte et problématique Depuis la Réforme économique1 en 1986, Hô Chi Minh-ville et Hanoi – les deux pôles politiques, économiques, culturels, scientifiques et techniques les plus importants du Vietnam, font l’objet de nombreuses mutations économiques, sociales et urbaines2. Tandis que Hanoi joue un rôle politique plus conservateur et rigide, Hô Chi Minh-ville – ancienne capitale du Vietnam du Sud, avec un rôle économique majeur dans la région, semble plus dynamique et apte à s’adapter rapidement à la tendance d’ouverture du pays, en attirant toujours plus d’investissements directs étrangers, particulièrement en matière de développement immobilier.

Selon les chiffres du Service du plan et de l’investissement en 2006, Hô Chi Minh-ville regroupe de 1988 à 2005 121 projets d’investissement immobilier internationaux, soit un total de plus de 5,5 milliards de dollars américains – un total d’investissements plus important que celui de l’industrie. Hô Chi Minh-ville, comme plusieurs autres métropoles de l’Asie du Sud-est, s’ouvre à un contexte économique de mondialisation et d’internationalisation.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quy hoạch đô thị và đầu tư bất động sản: trung tâm TP.HCM" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích công cụ quy hoạch đô thị và đầu tư bất động sản tư nhân trong phát triển không gian trung tâm TP.HCM giai đoạn 1861-2002.

Luận án "Quy hoạch đô thị và đầu tư bất động sản: trung tâm TP.HCM" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Université Paris-Est. Năm bảo vệ: 2013.

Luận án "Quy hoạch đô thị và đầu tư bất động sản: trung tâm TP.HCM" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quy hoạch đô thị và đầu tư bất động sản: trung tâm TP.HCM" thuộc chuyên ngành Aménagement de l'espace et urbanisme. Danh mục: Quy Hoạch Đô Thị Nông Thôn.

Luận án "Quy hoạch đô thị và đầu tư bất động sản: trung tâm TP.HCM" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quy hoạch đô thị và đầu tư bất động sản: trung tâm TP.HCM" có 484 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quy hoạch đô thị và đầu tư bất động sản: trung tâm TP.HCM" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter