Luận án TS: Mô hình quản lý GTCC Hải Phòng - Lê Thị Minh Huyền

Nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý và giải pháp tối ưu hệ thống giao thông công cộng thành phố Hải Phòng, hướng tới nâng cao hiệu quả vận tải đô thị.

Chuyên ngành

Quản lý đô thị & Công trình

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

213

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Quản lý Giao thông Công cộng Hải Phòng Thực trạng

Quản lý giao thông công cộng (GTCC) là yếu tố then chốt cho sự phát triển bền vững của Hải Phòng. Thành phố cảng này đang đối mặt với nhiều thách thức về giao thông. Nhu cầu di chuyển của người dân tăng nhanh. Tuy nhiên, Hạ tầng giao thông đô thị Hải Phòng chưa theo kịp. Thực trạng này đòi hỏi các giải pháp đồng bộ. Luận án nghiên cứu sâu về bức tranh tổng thể của hệ thống GTCC Hải Phòng. Phân tích các yếu tố tác động. Đề xuất cải thiện để tối ưu hóa vận tải hành khách công cộng. Mục tiêu là nâng cao chất lượng sống và giảm ùn tắc giao thông Hải Phòng.

1.1. Tổng quan hệ thống giao thông Hải Phòng

Hải Phòng là một đô thị lớn, có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế vùng. Hệ thống giao thông của thành phố phức tạp, bao gồm nhiều loại hình. Vận tải đường bộ chiếm ưu thế. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng của phương tiện cá nhân gây áp lực lớn. Quy hoạch giao thông đô thị Hải Phòng cần được điều chỉnh. Mục tiêu là đảm bảo lưu thông thông suốt. Nâng cao khả năng kết nối giữa các khu vực. Hạ tầng giao thông hiện tại cần được nâng cấp và mở rộng.

1.2. Thực trạng GTCC Hải Phòng và thách thức hiện nay

Hệ thống GTCC Hải Phòng hiện tại chủ yếu là xe buýt. Mạng lưới tuyến còn hạn chế. Chất lượng dịch vụ chưa đáp ứng hết kỳ vọng của người dân. Các tuyến đường thường xuyên ùn tắc. Phương tiện thiếu sự đồng bộ. Điều này làm giảm sức hấp dẫn của GTCC. Thách thức lớn là làm thế nào để thu hút người dân sử dụng GTCC nhiều hơn. Cần có giải pháp phát triển xe buýt công cộng Hải Phòng hiệu quả. Đồng thời, cần giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường và an toàn giao thông đô thị.

1.3. Cơ chế chính sách quản lý GTCC Hải Phòng hiện tại

Các cơ chế, chính sách hiện hành của Hải Phòng về GTCC đã có. Tuy nhiên, chúng còn thiếu sự đồng bộ và tích hợp. Việc phối hợp giữa các cơ quan quản lý chưa thực sự hiệu quả. Điều này cản trở việc triển khai các dự án lớn. Cần rà soát và hoàn thiện khung pháp lý. Tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư và phát triển GTCC. Chính sách hỗ trợ phát triển GTCC cần được ưu tiên. Điều này giúp thúc đẩy chuyển đổi sang mô hình giao thông xanh, bền vững.

II. Cơ sở khoa học quản lý GTCC đô thị tại Hải Phòng

Việc xây dựng một mô hình quản lý GTCC hiệu quả đòi hỏi nền tảng khoa học vững chắc. Luận án đi sâu vào các lý thuyết quản lý đô thị. Nghiên cứu các xu hướng phát triển GTCC trên thế giới. Xác định vai trò của GTCC trong cấu trúc quy hoạch đô thị. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng. Từ đó, xây dựng cơ sở lý luận cho việc đề xuất mô hình và giải pháp cụ thể cho Hải Phòng. Đảm bảo tính khả thi và bền vững cho các giải pháp. Mục tiêu là tối ưu hóa vận tải hành khách công cộng, phục vụ tốt hơn nhu cầu người dân.

2.1. Vai trò quản lý GTCC trong quy hoạch đô thị Hải Phòng

GTCC đóng vai trò trung tâm trong quy hoạch giao thông đô thị Hải Phòng. Nó định hình cấu trúc đô thị. Giảm sự phụ thuộc vào phương tiện cá nhân. Hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội. Quản lý GTCC hiệu quả giúp phân bổ dân cư. Phát triển các khu vực chức năng. Tạo ra một đô thị đáng sống. Việc tích hợp GTCC vào quy hoạch tổng thể là cần thiết. Điều này đảm bảo tính bền vững và hiệu quả lâu dài.

2.2. Xu hướng quản lý GTCC tích hợp và thông minh

Thế giới đang chứng kiến sự chuyển dịch mạnh mẽ sang quản lý GTCC tích hợp. Đây là phương pháp tiếp cận toàn diện. Nó kết nối các loại hình vận tải khác nhau. Tối ưu hóa toàn bộ hệ thống. Xu hướng ứng dụng công nghệ trong quản lý giao thông cũng rất rõ nét. Hệ thống giao thông thông minh (ITS) Hải Phòng cần được phát triển. Tích hợp dữ liệu và công nghệ số giúp nâng cao hiệu quả vận hành. Cung cấp thông tin hành khách thời gian thực. Tăng cường trải nghiệm người dùng.

2.3. Các yếu tố tác động đến quản lý giao thông công cộng

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quản lý GTCC. Đó là điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội. Đó là hạ tầng kỹ thuật, công nghệ. Nhóm yếu tố thể chế, chính sách và sự tham gia của cộng đồng cũng quan trọng. Tại Hải Phòng, các yếu tố này cần được đánh giá kỹ lưỡng. Hiểu rõ tác động giúp xây dựng giải pháp phù hợp. Ví dụ, điều kiện địa lý ảnh hưởng đến quy hoạch tuyến. Phát triển kinh tế ảnh hưởng đến nhu cầu đi lại. Công nghệ giúp hiện đại hóa dịch vụ.

III. Mô hình quản lý GTCC Hải Phòng Tích hợp và hiệu quả

Để vượt qua các thách thức hiện có, Hải Phòng cần một mô hình quản lý GTCC mới. Mô hình này phải tích hợp, hiện đại và hiệu quả. Luận án đề xuất một mô hình quản lý GTCC tích hợp cho thành phố. Nó tập trung vào sự phối hợp giữa các cấp quản lý. Đảm bảo tính minh bạch và linh hoạt trong vận hành. Mục tiêu là tối ưu hóa vận tải hành khách công cộng. Nâng cao chất lượng dịch vụ. Góp phần giảm ùn tắc giao thông Hải Phòng. Đồng thời, tạo tiền đề cho việc ứng dụng công nghệ trong quản lý giao thông.

3.1. Quan điểm mục tiêu xây dựng mô hình quản lý mới

Mô hình quản lý mới dựa trên các quan điểm về phát triển bền vững. Đảm bảo tính toàn diện và hiệu quả. Mục tiêu là xây dựng hệ thống GTCC hiện đại. Đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân. Nâng cao năng lực cạnh tranh của thành phố. Mô hình sẽ thúc đẩy sự tham gia của các thành phần kinh tế. Khuyến khích đầu tư vào hạ tầng giao thông đô thị Hải Phòng. Hướng tới một hệ thống GTCC xanh, sạch và văn minh.

3.2. Đề xuất mô hình quản lý GTCC tích hợp cho Hải Phòng

Mô hình quản lý tích hợp được đề xuất bao gồm nhiều cấp độ. Nó có sự phân công rõ ràng về chức năng và nhiệm vụ. Trung tâm điều hành chung sẽ đảm nhiệm việc giám sát và điều hành xe buýt thông minh. Các đơn vị vận tải sẽ chịu trách nhiệm khai thác dịch vụ. Mô hình này nhấn mạnh vai trò của công nghệ thông tin. Giúp đồng bộ hóa dữ liệu. Cung cấp thông tin hành khách thời gian thực. Hệ thống giao thông thông minh (ITS) Hải Phòng sẽ là xương sống của mô hình.

3.3. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý tích hợp GTCC

Để mô hình tích hợp hoạt động hiệu quả, cần hoàn thiện cơ cấu tổ chức. Điều này bao gồm việc xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan. Tăng cường khả năng phối hợp liên ngành. Đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ. Đồng thời, xây dựng các quy trình làm việc chuẩn hóa. Việc này giúp giảm thiểu sự chồng chéo. Nâng cao hiệu quả quản lý. Đảm bảo tính thống nhất trong mọi hoạt động của hệ thống GTCC.

IV. Giải pháp phát triển GTCC Hải Phòng Công nghệ chính sách

Để hiện thực hóa mô hình quản lý GTCC tích hợp, cần có các giải pháp đồng bộ. Luận án tập trung vào hai trụ cột chính: chính sách và công nghệ. Các giải pháp chính sách nhằm tạo hành lang pháp lý thuận lợi. Khuyến khích sự tham gia của các thành phần kinh tế. Các giải pháp công nghệ tập trung vào ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại. Nâng cao chất lượng dịch vụ và hiệu quả vận hành. Mục tiêu là tối ưu hóa vận tải hành khách công cộng, giảm ùn tắc giao thông Hải Phòng và phát triển xe buýt công cộng Hải Phòng bền vững.

4.1. Hoàn thiện khung pháp lý và chính sách hỗ trợ phát triển

Cần rà soát và bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến GTCC. Tạo môi trường pháp lý thông thoáng cho đầu tư. Xây dựng chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp vận tải. Đồng thời, khuyến khích người dân sử dụng GTCC. Chính sách về giá vé, trợ giá, và các ưu đãi khác cần được xem xét. Mục tiêu là nâng cao khả năng tiếp cận và hấp dẫn của GTCC. Khung hướng dẫn thực hiện tích hợp GTCC cần được ban hành sớm.

4.2. Quản lý quy hoạch GTCC tích hợp đô thị Hải Phòng

Quy hoạch giao thông đô thị Hải Phòng cần tích hợp chặt chẽ với quy hoạch sử dụng đất. Phát triển mạng lưới GTCC đa phương thức. Ưu tiên các tuyến đường dành riêng cho xe buýt. Phát triển các điểm trung chuyển. Điều này giúp tối ưu hóa kết nối giữa các phương tiện. Nâng cao hiệu quả khai thác của toàn hệ thống. Quy hoạch cần có tầm nhìn dài hạn, đảm bảo tính bền vững. Giúp giảm ùn tắc giao thông Hải Phòng trong tương lai.

4.3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý

Ứng dụng công nghệ trong quản lý giao thông là không thể thiếu. Việc xây dựng một nền tảng công nghệ chung cho toàn hệ thống GTCC là cần thiết. Nền tảng này tích hợp các hệ thống con. Bao gồm giám sát và điều hành xe buýt thông minh. Cung cấp thông tin hành khách thời gian thực. Hỗ trợ ra quyết định. Việc này giúp cải thiện hiệu quả vận hành. Nâng cao trải nghiệm của người dùng. Tạo điều kiện phát triển Hệ thống giao thông thông minh (ITS) Hải Phòng.

V. Ứng dụng công nghệ thông minh quản lý giao thông Hải Phòng

Công nghệ thông minh đóng vai trò then chốt trong việc hiện đại hóa GTCC Hải Phòng. Luận án tập trung vào các giải pháp công nghệ tiên tiến. Đó là Hệ thống giao thông thông minh (ITS) Hải Phòng. Nó bao gồm hệ thống vé điện tử, thông tin hành khách thời gian thực và giám sát xe buýt thông minh. Các ứng dụng này giúp tăng cường hiệu quả vận hành. Cải thiện trải nghiệm người dùng. Góp phần giảm ùn tắc giao thông Hải Phòng. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực giao thông. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một hệ thống GTCC hiện đại, tiện lợi, và bền vững.

5.1. Phát triển Hệ thống giao thông thông minh ITS Hải Phòng

Hệ thống giao thông thông minh (ITS) Hải Phòng cần được triển khai toàn diện. ITS bao gồm các hệ thống con như giám sát giao thông, quản lý tín hiệu. Nó cũng có hệ thống thông tin hành khách và quản lý sự cố. Ứng dụng công nghệ trong quản lý giao thông giúp tối ưu hóa luồng xe. Giảm thời gian chờ đợi. Nâng cao an toàn giao thông. ITS cung cấp dữ liệu quý giá. Hỗ trợ các nhà quản lý đưa ra quyết định chính xác và kịp thời. Đồng thời, góp phần vào việc giảm ùn tắc giao thông Hải Phòng.

5.2. Ứng dụng hệ thống vé điện tử và thông tin thời gian thực

Hệ thống vé điện tử Hải Phòng là một giải pháp thiết yếu. Nó giúp đơn giản hóa quy trình thanh toán. Tạo sự thuận tiện cho hành khách. Tích hợp vé điện tử cho GTCC đa phương thức. Điều này khuyến khích người dân sử dụng nhiều loại hình vận tải. Cùng với đó, thông tin hành khách thời gian thực qua ứng dụng di động hay màn hình hiển thị. Cung cấp thông tin về lịch trình, vị trí xe. Nâng cao trải nghiệm người dùng. Giúp họ chủ động trong việc đi lại.

5.3. Giám sát và điều hành xe buýt thông minh hiệu quả

Giám sát và điều hành xe buýt thông minh là chìa khóa để tối ưu hóa vận tải hành khách công cộng. Ứng dụng GPS, IoT giúp theo dõi vị trí xe. Giám sát tốc độ, hành trình. Điều chỉnh lịch trình linh hoạt theo tình hình giao thông. Điều này giúp đảm bảo đúng giờ. Giảm thời gian chờ đợi. Nâng cao hiệu quả khai thác của đội xe buýt. Hệ thống này cũng cung cấp dữ liệu vận hành. Hỗ trợ việc lập kế hoạch và phát triển xe buýt công cộng Hải Phòng trong tương lai.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ quản lý đô thị và công mô hình và giải pháp quản lý hệ thống giao thông công cộng thành phố hải phòng

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (213 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ---------------------------- LÊ THỊ MINH HUYỀN MÔ HÌNH VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HỆ THỐNG GIAO THÔNG CÔNG CỘNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ & CÔNG TRÌNH Hà Nội - Năm 2020 Luận án Tiến sĩ Quản lý đô thị BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ------------------------------ LÊ THỊ MINH HUYỀN MÔ HÌNH VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HỆ THỐNG GIAO THÔNG CÔNG CỘNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH MÃ SỐ: 62.06 HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. NGUYỄN TỐ LĂNG 2. ĐINH VĂN HIỆP Hà Nội - Năm 2020 Luận án Tiến sĩ Quản lý đô thị i LỜI CÁM ƠN Trong quá trình thực hiện luận án, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ tạo điều kiện của Ban Giám hiệu Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, các chuyên gia, các nhà khoa học, Khoa Sau Đại học, Khoa Quản lý Đô thị, Sở Giao thông vận tải thành phố Hải Phòng và các đơn vị liên quan. Tôi xin cảm ơn chân thành về sự giúp đỡ đó.

Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thầy của tôi: GS. Nguyễn Tố Lăng, PGS. Đinh Văn Hiệp đã hướng dẫn tận tình và động viên tôi từng bước hoàn thành Luận án. Tôi xin được gửi lời cám ơn tới gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã ủng hộ, động viên trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận án này.

Tác giả luận án Hà Nội, năm 2020 Luận án Tiến sĩ Quản lý đô thị ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả đề xuất trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án NCS. Lê Thị Minh Huyền Luận án Tiến sĩ Quản lý đô thị iii MỤC LỤC LỜI CÁM ƠN.

I LỜI CAM ĐOAN .II DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .VII DANH MỤC HÌNH. VIII DANH MỤC BẢNG. 1 Tính cấp thiết của đề tài. 1 Mục đích nghiên cứu.

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 4 Phương pháp nghiên cứu. 4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. 6 Kết quả và những đóng góp mới của luận án.

6 Các khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong luận án. 6 Cấu trúc luận án. 10 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG GIAO THÔNG CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ. Các loại hình hệ thống giao thông công cộng đô thị.

Quản lý hệ thống giao thông công cộng đô thị. Quản lý hệ thống giao thông công cộng thành phố Hải Phòng. Giới thiệu chung về thành phố Hải Phòng. 24 Luận án Tiến sĩ Quản lý đô thị iv 1.

Thực trạng giao thông thành phố Hải Phòng. Thực trạng hệ thống giao thông công cộng thành phố. Cơ chế chính sách về GTCC thành phố Hải Phòng. Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý hệ thống giao thông công cộng thành phố.

Quản lý quy hoạch hệ thống giao thông công cộng thành phố. Quản lý vận hành và khai thác hệ thống giao thông công cộng thành phố. Sự tham gia của cộng đồng trong hoạt động giao thông công cộng. Những đề tài, công trình nghiên cứu có liên quan tới đề tài.

Những vấn đề cần giải quyết của luận án. 51 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ HỆ THỐNG GIAO THÔNG CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ. Hệ thống giao thông công cộng trong cấu trúc quy hoạch đô thị. Vai trò của quản lý hệ thống giao thông công cộng.

Chủ thể và công cụ trong quản lý hệ thống giao thông công cộng đô thị. Mô hình quản lý hệ thống giao thông công cộng đô thị. Xu hướng quản lý hệ thống giao thông công cộng tích hợp. Quản lý nhu cầu đi lại của người dân trong đô thị.

Quản lý chất lượng hệ thống giao thông công cộng. Ứng dụng giao thông thông minh trong quản lý vận hành GTCC. Sự tham gia của cộng đồng. Các văn bản quy phạm pháp luật.

Các văn bản của thành phố Hải Phòng. Các định hướng phát triển thành phố Hải Phòng. Các yếu tố tác động đến quản lý giao thông công cộng. Nhóm yếu tố điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội.

79 Luận án Tiến sĩ Quản lý đô thị v 2. Nhóm yếu tố về kỹ thuật - kết cấu hạ tầng. Công tác tổ chức quản lý và điều hành. Yếu tố khoa học kỹ thuật - công nghệ.

Tổng hợp và phân tích số liệu khảo sát điều tra tại Hải Phòng. Mục đích, đối tượng, phạm vi và nội dung điều tra xã hội học. Tổng hợp và phân tích số liệu khảo sát. Kinh nghiệm thực tiễn.

94 CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HỆ THỐNG GIAO THÔNG CÔNG CỘNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG. Quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc. Mô hình quản lý hệ thống giao thông công cộng thành phố Hải Phòng. Quản lý nhà nước hệ thống GTCC cấp trung ương theo hướng tích hợp.

Mô hình quản lý hệ thống GTCC tích hợp cho thành phố Hải Phòng. Hoàn thiện mô hình cơ cấu tổ chức quản lý hệ thống GTCC tích hợp. Giải pháp hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật. Hoàn thiện, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

Khung hướng dẫn thực hiện tích hợp hệ thống GTCC cho TP Hải Phòng. Khung đánh giá chất lượng hệ thống giao thông công công tích hợp. Giải pháp bổ sung cơ chế, chính sách khuyến khích hệ thống GTCC phát triển. Cho phép kinh doanh, quảng cáo.

Khuyến khích và miễn phí đi xe buýt. Tích hợp giá vé - vé đối với GTCC đa phương thức. Giải pháp quản lý quy hoạch hệ thống GTCC tích hợp. Nội dung nghiên cứu khi lập quy hoạch hệ thống GTCC tích hợp.

127 Luận án Tiến sĩ Quản lý đô thị vi 3. Đề xuất các điểm tích hợp trong quy hoạch hệ thống GTCC. Quản lý điểm tích hợp. Giải pháp quản lý vận hành khai thác hệ thống GTCC tích hợp.

Sử dụng hệ thống thông tin địa lý. Xây dựng và quảng bá hình ảnh và thương hiệu GTCC. Sự tham gia của cộng đồng trong quản lý giao thông công cộng. Bàn luận kết quả nghiên cứu.

Mô hình quản lý GTCC tích hợp thành phố Hải Phòng. Khung hướng dẫn thực hiện tích hợp hệ thống GTCC cho TP Hải Phòng. Chính sách khuyến khích/ miễn phí đi xe buýt. Đề xuất 09 điểm tích hợp trong quy hoạch hệ thống GTCC TP Hải Phòng 144 3.

Sử dụng hệ thống thông tin địa lý trong quản lý vận hành khai thác. 145 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 147 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN:. KH1 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

TL1 PHỤ LỤC:. PL1 Luận án Tiến sĩ Quản lý đô thị vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BRT: xe buýt nhanh DATRAMAC: Trung tâm Điều hành đèn tín hiệu giao thông và Vận tải công cộng thành phố Đà Nẵng GTCC: Giao thông công cộng GTĐT: Giao thông đô thị HK: Hành khách HKCC: Hành khách công cộng HT: Hệ thống ITS: Giao thông thông minh KT: Kinh tế MCPT: Trung tâm quản lý giao thông công cộng thành phố Hồ Chí Minh SDĐ: Sử dụng đất PTA: Cơ quan quản lý giao thông công cộng QH: Quy hoạch TDM: Quản lý nhu cầu giao thông TNHH MTV: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên TRAMOC: Trung tâm quản lý và điều hành giao thông đô thị Hà Nội TOD (Transit Oriented Development): Phát triển theo định hướng GTCC TP: Thành phố VTHKCC: Vận tải hành khách công cộng VBPL: Văn bản pháp lý GTVT: Giao thông vận tải GIS: Hệ thống thông tin địa lý XH: Xã hội UBND: Ủy ban nhân dân Luận án Tiến sĩ Quản lý đô thị viii DANH MỤC HÌNH Hình 1. Xe buýt tại Seoul [58]. Xe buýt nhanh tại Bắc Kinh [58].

Xe điện bánh hơi -Thụy Điển [58]. Tàu điện nhẹ tại Toronto [58]. Monorail tại Sydney [58]. Tàu điện ngầm tại London [58].

Xe buýt tại thành phố Hà Nội [52]. Buýt đường sông tại TP Hồ Chí Minh Nguồn: Saigon Waterbus. Xe buýt nhanh tại Hà Nội [27]. Xe buýt điểm tại TP Hồ Chí Minh [52].

Mô hình quản lý vận tải hành khách công cộng tại Hà Nội. Cơ chế hoạt động của DATRAMAC. Sơ đồ vị trí thành phố Hải Phòng [35]. Hiện trạng giao thông thành phố Hải Phòng [46].

Sơ đồ hiện trạng mạng lưới xe buýt thành phố Hải Phòng [50]. Tỉ lệ điểm dừng, nhà chờ [50]. Sơ đồ mô hình tổ chức quản lý GTCC thành phố Hải Phòng. Sơ đồ so sánh số tuyến xe buýt giữa quy hoạch và thực trạng đạt được 42 Hình 1.

Hiện trạng hạ tầng hệ thống GTCC Hải Phòng. Tỷ lệ phương tiện theo số năm khai thác. Sơ đồ hệ thống GTCC trong cấu trúc quy hoạch đô thị. Sơ đồ chức năng trong quản lý giao thông công cộng.

Các công cụ quản lý chất lượng GTCC. Sơ đồ định hướng phát triển giao thông thành phố Hải Phòng .Nguồn tiếp cận thông tin GTCC. Mức độ cung cấp thông tin GTCC. Đánh giá của HK về chất lượng GTCC.

Mô hình quản lý hệ thống giao thông công cộng theo hướng tích hợp. 100 Luận án Tiến sĩ Quản lý đô thị ix Hình 3. Hệ thống GTCC tích hợp cho TP Hải Phòng. Mô hình quản lý vận hành khai thác HT GTCC tích hợp cho thành phố Hải Phòng.

Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý GTCC TP Hải Phòng. Sơ đồ chia sẻ và xử lý dữ liệu tập trung. Sơ đồ xác định loại hình GTCC tích hợp tại TP Hải Phòng. Nội dung nghiên cứu lập QH GTCC tích hợp cho TP Hải Phòng.

Sơ đồ đề xuất các điểm tích hợp GTCC cho TP Hải Phòng đến năm 2025 tầm nhìn 2050. Nội dung quản lý điểm tích hợp. Mô hình cơ sở dữ liệu hệ thống GTCC tích hợp. Các chức năng quản lý HT GTCC được GIS trợ giúp.

Các ưu điểm của hành khách khi sử dụng GIS. 136 Luận án Tiến sĩ Quản lý đô thị x DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Thông tin các tuyến xe buýt tại thành phố Hải Phòng. Bảng thống kê các phương tiện trên tuyến.

Kinh phí trợ giá 2 tuyến buýt số 01 và số 02 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Mô hình & giải pháp quản lý giao thông công cộng Hải Phòng" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý và giải pháp tối ưu hệ thống giao thông công cộng thành phố Hải Phòng, hướng tới nâng cao hiệu quả vận tải đô thị.

Luận án "Mô hình & giải pháp quản lý giao thông công cộng Hải Phòng" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Mô hình & giải pháp quản lý giao thông công cộng Hải Phòng" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Mô hình & giải pháp quản lý giao thông công cộng Hải Phòng" thuộc chuyên ngành Quản lý đô thị & Công trình. Danh mục: Quy Hoạch Đô Thị Nông Thôn.

Luận án "Mô hình & giải pháp quản lý giao thông công cộng Hải Phòng" có bao nhiêu trang?

Luận án "Mô hình & giải pháp quản lý giao thông công cộng Hải Phòng" có 213 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Mô hình & giải pháp quản lý giao thông công cộng Hải Phòng" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter