Luận án tiến sĩ: Tổ chức lãnh thổ công nghiệp tỉnh Nghệ An - Đại học Sư phạm Hà Nội
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tổ chức lãnh thổ công nghiệp tỉnh Nghệ An, đề xuất giải pháp phát triển bền vững.
Năm xuất bản
Số trang
183
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổ chức lãnh thổ công nghiệp Nghệ An: Cơ sở lý luận
- Số trang:
- 183 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Địa lí học
- Tác giả:
- Lương Thị Thành Vinh
- Năm:
- 2011
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổ chức lãnh thổ công nghiệp Nghệ An Cơ sở lý luận
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là sự sắp xếp có quy luật các cơ sở sản xuất trên một không gian cụ thể. Quá trình này khai thác tối đa lợi thế so sánh về vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên và nguồn nhân lực. Nghiên cứu lý luận xuất phát từ học thuyết khu vị công nghiệp kinh điển của Alfred Weber và các nhà kinh tế học không gian. Chi phí vận tải tối ưu và chi phí nhân công rẻ là hai yếu tố cốt lõi để định vị cơ sở sản xuất. Tổ chức không gian công nghiệp Nghệ An cần dựa trên sự liên kết vùng chặt chẽ và phân công lao động hợp lý. Cơ sở khoa học này giúp giảm thiểu chi phí đầu vào và gia tăng biên lợi nhuận cho toàn ngành sản xuất. Sự kết hợp hài hòa giữa lý thuyết và thực tiễn tạo nền tảng vững chắc cho công cuộc công nghiệp hóa địa phương.
1.1. Bản chất khoa học của tổ chức lãnh thổ công nghiệp
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp phản ánh trình độ phân công lao động xã hội theo lãnh thổ địa lý. Mô hình này kết hợp hài hòa giữa tài nguyên thiên nhiên sẵn có và điều kiện kinh tế xã hội đặc thù. Các hình thức tổ chức cơ bản bao gồm điểm công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghiệp và trung tâm công nghiệp lớn. Mỗi mô hình sở hữu quy mô, cấu trúc và tính chất liên kết sản xuất riêng biệt. Mục tiêu hàng đầu là tối ưu hóa chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng sản phẩm công nghiệp. Nghiên cứu địa lý kinh tế Nghệ An chỉ ra vai trò then chốt của việc tích tụ và tập trung sản xuất. Tích tụ công nghiệp hợp lý tạo hiệu ứng lan tỏa tích cực cho toàn bộ nền kinh tế vùng. Mối quan hệ tương hỗ giữa hạt nhân trung tâm và vùng ngoại vi thúc đẩy giao thương phát triển.
1.2. Các học thuyết kinh tế không gian ứng dụng thực tiễn
Lý thuyết khu vị của Alfred Weber khẳng định chi phí vận chuyển là nhân tố quyết định vị trí đặt nhà máy. Doanh nghiệp luôn ưu tiên lựa chọn địa điểm có tổng chi phí vận chuyển nguyên vật liệu và thành phẩm thấp nhất. Học thuyết nơi trung tâm của Walter Christaller bổ sung mạng lưới dịch vụ công nghiệp và kết nối thị trường hoàn chỉnh. Học thuyết phân chia địa lý lao động của Baranskij định hình các vùng chuyên môn hóa sâu sắc và bổ trợ lẫn nhau. Ứng dụng các lý thuyết kinh điển này vào Nghệ An giúp nhận diện chính xác các cực tăng trưởng tiềm năng. Việc bố trí các cơ sở sản xuất gắn liền với hành lang giao thông huyết mạch và hệ thống cảng biển nước sâu. Đây là bước đi khoa học nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh công nghiệp của tỉnh.
II. Địa lý kinh tế Nghệ An tác động phân bố công nghiệp
Địa lý kinh tế Nghệ An sở hữu nhiều tiềm năng vượt trội cho phát triển công nghiệp đa ngành, đa lĩnh vực. Tỉnh có diện tích tự nhiên rộng lớn nhất Việt Nam cùng hệ thống hạ tầng giao thông kết nối đồng bộ. Tuyến đường bộ cao tốc, đường sắt Bắc Nam, cảng biển nước sâu và sân bay quốc tế Vinh tạo mạng lưới giao thương liên hoàn. Vị trí cửa ngõ hành lang kinh tế Đông Tây mở ra cơ hội giao lưu kinh tế với Lào và vùng Đông Bắc Thái Lan. Phân bố không gian công nghiệp của tỉnh chịu sự chi phối mạnh mẽ từ cấu trúc địa hình tự nhiên từ Tây sang Đông. Vùng dải đồng bằng ven biển tập trung mật độ cao các dự án sản xuất công nghiệp quy mô lớn. Vùng đồi núi phía Tây giàu tài nguyên khoáng sản, lâm sản quý nhưng địa hình tương đối chia cắt.
2.1. Nguồn lực tự nhiên và vị trí địa kinh tế chiến lược
Nghệ An sở hữu nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng như đá vôi trắng, sét xi măng, đá hoa cương và quặng thiếc. Trữ lượng khoáng sản dồi dào cung cấp nguyên liệu ổn định cho công nghiệp vật liệu xây dựng và chế biến sâu. Quỹ đất công nghiệp tại dải ven biển còn nhiều dư địa thuận lợi để giải phóng mặt bằng sạch. Hệ thống thủy văn gồm sông Lam và sông Hiếu cung cấp nguồn nước ngọt phục vụ sản xuất công nghiệp và dân sinh. Cảng Cửa Lò và cảng nước sâu Nghi Thiết có khả năng tiếp nhận tàu biển trọng tải lớn ra vào. Vị trí địa lý đắc địa giúp giảm thiểu chi phí logistics và mở rộng thị trường xuất nhập khẩu quốc tế. Điều kiện tự nhiên thuận lợi là động lực thúc đẩy các ngành công nghiệp nặng.
2.2. Nguồn nhân lực dồi dào và hạ tầng kỹ thuật đồng bộ
Nghệ An có quy mô dân số trên 3,4 triệu người với lực lượng trong độ tuổi lao động rất dồi dào. Người lao động địa phương có truyền thống cần cù, tay nghề khéo léo và khả năng tiếp thu công nghệ nhanh chóng. Mạng lưới các trường đại học, cao đẳng và cơ sở dạy nghề tại thành phố Vinh đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng. Mạng lưới truyền tải điện quốc gia 500kV và 220kV bảo đảm cung ứng nguồn năng lượng ổn định cho các nhà máy. Hạ tầng thông tin viễn thông và internet cáp quang tốc độ cao phủ kín toàn bộ các khu sản xuất tập trung. Môi trường đầu tư kinh doanh của tỉnh ngày càng thông thoáng, chính sách hỗ trợ đầu tư minh bạch và hấp dẫn. Đây là điểm đến hấp dẫn đối với các nhà đầu tư công nghệ cao.
III. Thực trạng cơ cấu lãnh thổ công nghiệp tỉnh Nghệ An
Cơ cấu lãnh thổ công nghiệp tỉnh Nghệ An đã ghi nhận những bước chuyển biến căn bản trong thời kỳ đổi mới. Tỉnh từng bước định hình rõ nét các trung tâm công nghiệp, khu kinh tế động lực và cụm sản xuất tập trung. Sự phân bố không gian sản xuất chuyển dịch từ trạng thái phân tán sang tập trung theo các hành lang kinh tế trọng điểm. Tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng ngành công nghiệp luôn duy trì ở mức cao và ổn định qua các năm. Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp diễn ra mạnh mẽ theo chiều sâu, ưu tiên các ngành chế biến, chế tạo. Các phân ngành công nghiệp truyền thống chủ động cải tiến công nghệ sản xuất để nâng cao năng suất và chất lượng. Quy mô công nghiệp mở rộng tạo việc làm cho hàng vạn lao động.
3.1. Tiến trình chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp
Tiến trình chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp tại Nghệ An đang diễn ra theo hướng hiện đại hóa bền vững. Nhóm ngành công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản tiếp tục giữ vững vai trò trụ cột và thế mạnh địa phương. Ngành công nghiệp chế tạo điện tử, linh kiện viễn thông và thiết bị công nghệ cao ghi nhận bước phát triển đột phá. Tỷ trọng các ngành khai khoáng thô giảm dần theo lộ trình nhằm bảo vệ môi trường sinh thái tự nhiên. Ngành sản xuất vật liệu xây dựng và cơ khí chế tạo chuyển dịch mạnh sang áp dụng dây chuyền công nghệ xanh. Sự biến đổi cơ cấu ngành kéo theo sự tái sắp xếp tương ứng về mặt không gian lãnh thổ công nghiệp. Nhiều chuỗi cung ứng giá trị mới được thiết lập, kết nối sâu rộng với thị trường quốc tế.
3.2. Vai trò mạng lưới cụm công nghiệp tỉnh Nghệ An
Hệ thống cụm công nghiệp tỉnh Nghệ An giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn. Các cụm công nghiệp được bố trí đều khắp các địa bàn huyện, tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu lao động tại chỗ. Đây là không gian thuận lợi để thu hút các doanh nghiệp vừa và nhỏ cùng các cơ sở nghề thủ công truyền thống. Hoạt động chế biến lương thực thực phẩm, dệt may gia công và cơ khí sửa chữa phát triển sôi động tại các cụm. Hệ thống cơ sở hạ tầng thiết yếu như đường nội bộ, cấp điện và trạm xử lý nước thải từng bước được đầu tư. Việc đưa sản xuất vào cụm công nghiệp tập trung giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các khu dân cư. Đồng thời, mô hình này hỗ trợ phát triển các ngành phụ trợ vệ tinh.
IV. Phân bố không gian công nghiệp và các hạt nhân chính
Phân bố không gian công nghiệp Nghệ An hiện nay đang tạo dựng thế liên hoàn giữa vùng ven biển, đồng bằng và miền núi. Thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò giữ vai trò hạt nhân trung tâm về công nghiệp, dịch vụ và đổi mới sáng tạo. Dải hành lang kinh tế ven biển bám dọc tuyến Quốc lộ 1A và đường bộ ven biển thu hút mật độ vốn FDI lớn. Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đóng vai trò hạt nhân đầu tàu lan tỏa tăng trưởng công nghiệp cho toàn tỉnh. Không gian công nghiệp khu vực phía Tây tập trung vào lĩnh vực chế biến lâm sản, chè, mía đường và thủy điện. Sự tổ chức không gian cân đối góp phần thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng sinh thái kinh tế. Mối liên kết sản xuất giữa các tiểu vùng ngày càng thắt chặt.
4.1. Đầu tàu Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An phát triển
Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An là hạt nhân kinh tế trọng điểm ven biển đóng vai trò đòn bẩy phát triển của tỉnh. Khu kinh tế được hưởng nhiều cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư đặc biệt cùng quỹ đất phát triển công nghiệp rộng lớn. Vị trí địa lý gắn liền với cảng biển nước sâu và sân bay quốc tế tạo ưu thế cạnh tranh vượt trội về logistics. Nơi đây thu hút nhiều dự án quy mô lớn thuộc lĩnh vực cơ khí chế tạo, thiết bị điện tử, dệt may và hóa chất. Kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội được quy hoạch xây dựng đồng bộ, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế hiện đại. Khu kinh tế Đông Nam tạo sức hút lôi kéo hàng loạt dự án công nghiệp hỗ trợ tham gia chuỗi cung ứng. Nơi đây định hướng trở thành trung tâm sản xuất động lực của toàn vùng.
4.2. Sức bật từ khu công nghiệp VSIP và WHA Nghệ An
Khu công nghiệp VSIP Nghệ An là biểu tượng thành công về mô hình phát triển khu công nghiệp đô thị dịch vụ xanh hiện đại. VSIP đã thu hút thành công nhiều tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới như Luxshare ICT, Goertek và Everwin Precision. Song song đó, khu công nghiệp WHA Nghệ An đem lại sự bứt phá mạnh mẽ về hạ tầng khu công nghiệp đạt chuẩn quốc tế. WHA Industrial Zone sở hữu hệ thống quản lý thông minh, thân thiện môi trường và đáp ứng tiêu chí phát triển bền vững. Cả hai khu công nghiệp đóng góp tỷ trọng lớn vào kim ngạch xuất khẩu và nguồn thu ngân sách địa phương. Sự hiện diện của các nhà phát triển hạ tầng danh tiếng đã nâng cao uy tín môi trường đầu tư của tỉnh trên trường quốc tế.
V. Quy hoạch phát triển công nghiệp Nghệ An đến tương lai
Quy hoạch phát triển công nghiệp Nghệ An đề ra mục tiêu đưa tỉnh trở thành trung tâm công nghiệp lớn của vùng Bắc Trung Bộ. Tỉnh định hướng phát triển công nghiệp theo chiều sâu, ưu tiên các dự án công nghệ cao và công nghiệp sinh thái. Tổ chức không gian công nghiệp Nghệ An tập trung xây dựng theo mô hình 3 hành lang kinh tế và 2 cực tăng trưởng chính. Hành lang kinh tế ven biển gắn với Quốc lộ 1A, đường cao tốc Bắc Nam tập trung công nghiệp chế tạo và logistics. Các hành lang kinh tế Quốc lộ 7 và Quốc lộ 48 phát triển mạnh công nghiệp chế biến nông lâm sản và năng lượng. Tỉnh đẩy mạnh cải cách hành chính và chuyển đổi số trong quản trị phát triển công nghiệp. Quy hoạch gắn kết hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường.
5.1. Định hướng quy hoạch phát triển công nghiệp bền vững
Quy hoạch phát triển công nghiệp Nghệ An chú trọng mô hình kinh tế tuần hoàn và phát triển các khu công nghiệp sinh thái. Tỉnh kiên quyết từ chối cấp phép cho các dự án tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường hoặc công nghệ lạc hậu. Chính sách địa phương khuyến khích doanh nghiệp đổi mới công nghệ và sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo sạch. Tỉnh nâng cao tỷ lệ nội địa hóa thông qua liên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp FDI và các cơ sở sản xuất trong nước. Đầu tư đồng bộ hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn và nước thải công nghiệp tập trung đạt chuẩn nghiêm ngặt. Di dời dứt điểm các cơ sở sản xuất có nguy cơ ô nhiễm ra khỏi các khu vực đô thị và khu dân cư tập trung. Quy hoạch hướng tới mục tiêu phát triển bền vững lâu dài.
5.2. Giải pháp tổ chức không gian công nghiệp Nghệ An
Giải pháp trọng tâm là đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng và hoàn thiện hạ tầng giao thông kết nối liên vùng. Tỉnh ưu tiên nguồn vốn mở rộng ranh giới và nâng cấp hạ tầng kỹ thuật Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An. Nâng cao hiệu quả hoạt động các cụm công nghiệp tỉnh Nghệ An theo hướng đồng bộ hạ tầng và bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh thu hút đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) để hoàn thiện mạng lưới giao thông, cảng biển và logistics. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng chính xác nhu cầu tuyển dụng của các tập đoàn đa quốc gia. Xây dựng cơ sở dữ liệu số về đất đai và quy hoạch công nghiệp nhằm hỗ trợ tối đa nhà đầu tư. Tổ chức không gian công nghiệp linh hoạt tạo bệ phóng phát triển vượt bậc.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (183 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI Tổ chức lãnh thổ công nghiệp Nghệ An Nghiên cứu sinh: Lƣơng Thị Thành Vinh Chuyên ngành: Địa lí học Mã số: 62 – 31 – 95 – 01 Ngƣời hƣớng dẫn: 1. Nguyễn Thị Sơn 2011 luan an 2 MỞ ĐẦU 1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là một trong những hình thức tổ chức của nền sản xuất xã hội theo lãnh thổ. Nó có vai trò to lớn trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc.
Nghiên cứu về các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp có ý nghĩa thực tiễn lớn lao. Nắm đƣợc đặc điểm, bản chất của các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp là cơ sở để bố trí hợp lý không gian công nghiệp phù hợp với các điều kiện phát triển của từng khu vực, từng quốc gia, từng miền, từng vùng. nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất thông qua sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, vật chất, lao động cũng nhƣ tiết kiệm chi phí trong hoạt động sản xuất. Trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam, vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp đã và đang đƣợc quan tâm một cách rộng rãi.
Nó đƣợc xem nhƣ một giải pháp phát triển công nghiệp nói riêng và cả nền kinh tế - xã hội nói chung. Các nhà khoa học đã đƣa ra một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp cơ bản. Nhiều quốc gia đã áp dụng thành công và mang lại hiệu quả kinh tế rất cao, tạo động lực thúc đẩy toàn bộ nền kinh tế - xã hội phát triển nhƣ Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Malaixia. Ở Việt Nam, trƣớc thập kỉ 90 của thế kỉ XX hầu nhƣ chƣa có các nghiên cứu về các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
Năm 1994, Viện Chiến lƣợc phát triển (Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ) đƣa ra 6 hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở Việt Nam là: điểm công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, dải công nghiệp, địa bàn công nghiệp trọng điểm; còn Viện chiến lƣợc phát triển (Bộ Công Thƣơng) thì đƣa ra phƣơng án 6 vùng công nghiệp và đƣợc Chính phủ phê duyệt; bƣớc đầu đã góp phần hoàn thiện bức tranh không gian tổ chức lãnh thổ của nền kinh tế - xã hội nƣớc ta. Tuy nhiên, giữa các quốc gia khác nhau, trên bình diện lãnh thổ rộng lớn, các khái niệm về các hình thức tổ chức lãnh thổ còn vênh nhau. Đơn cử nhƣ khái niệm về “cụm công nghiệp”, “khu công nghiệp”… Ở Nghệ An, khái niệm tổ chức lãnh thổ công nghiệp chƣa đƣợc nghiên cứu luan an 3 sâu và mới chỉ mang tính chất qui hoạch. Do đó, đề tài “Tổ chức lãnh thổ công nghiệp tỉnh Nghệ An” đƣợc phát triển theo hƣớng chuyên sâu, chuyển từ mức độ định tính đơn giản sang định lƣợng với mong muốn xây dựng một mô hình tổ chức lãnh thổ công nghiệp của tỉnh sao cho mang lại hiệu quả cao nhất, góp phần vào định hƣớng phát triển tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An.
LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI Trên thế giới, vấn đề tổ chức lãnh thổ hay tổ chức không gian các hoạt động phát triển của con ngƣời, trƣớc hết là hoạt động kinh tế, bắt nguồn từ những cơ sở lý thuyết kinh tế của Adam Smith (Lý thuyết bàn tay vô hình) và David Ricardo (Qui luật lợi thế so sánh) [trong 18]. Từ các công trình nghiên cứu của V.Thunen vào năm 1826 [trong 49], của A.Weber vào năm 1909 [90] đến “Lý thuyết của thành phố trực thuộc trung ƣơng” (V.Christaller) [87], học thuyết khu kinh tế (IG. Kolososkij), học thuyết phân chia địa lý của lao động (M. Baranskij) [trong 86]… Các nhà địa lý kinh tế - xã hội nghiên cứu kinh tế lãnh thổ, phát hiện những vấn đề có tính qui luật và đúc rút chúng thành những lí thuyết phát triển kinh tế và không gian kinh tế của sự phát triển.
Quan sát cuộc sống của cộng đồng trên các lãnh thổ, thể hiện qua các hành vi địa lí nhƣ sự trao đổi hàng hóa giữa ngƣời sản xuất và tiêu dùng tại các “đầu ra”, “đầu vào”, các “nút” trung tâm và ngoại vi, nhà khoa học ngƣời Đức V. Thunen đã nẩy sinh ý tƣởng về phát triển chuyên môn hóa nông nghiệp. Từ đây ông đề xuất “Lý thuyết vành đai giữa trung tâm và ngoại vi”, trên cơ sở phân tích những yếu tố định vị về địa tô chênh lệch, về mối quan hệ trong trao đổi hàng hóa… Ông cho rằng “thành phố là trung tâm của thị trƣờng” [trong 49, 80]. Ý tƣởng địa tô chênh lệch giữa các lãnh thổ về sau này đƣợc coi nhƣ nhân tố chìa khóa trong sự phân chia lãnh thổ đồng nhất của một quốc gia thành các vùng đất khác nhau cho mọi chủ thể kinh tế - xã hội.
Mô hình này bƣớc đầu thể hiện ý thức tổ chức lãnh thổ. Đƣợc đề xuất bởi học giả Anfred Weber (1909), lý thuyết khu vị luận công nghiệp giải thích sự tập trung công nghiệp vào lãnh thổ do 3 nguyên nhân chủ yếu: 2 yếu tố đầu là chi phí vận tải rẻ nhất và chi phí nhân công thấp nhất là những yếu tố lãnh luan an 4 thổ chung nhất để xác định mô hình định vị và cơ cấu địa lí, thứ 3 là các lực tích tụ và không tích tụ - đó là những yếu tố địa phƣơng xác định mức độ phát tán trong khung chung. Nhƣng quan trọng hàng đầu trong định vị vẫn là yếu tố chi phí vận tải. Mục đích của sự định vị công nghiệp tập trung là để “cực tiểu hóa chi phí và cực đại hóa lợi nhuận” [90, trong 27].
Weber là ngƣời đầu tiên nghiên cứu lý thuyết tổng hợp về định vị công nghiệp, đƣa ra mô hình không gian về phân bố công nghiệp. Trên cơ sở những ý tƣởng của Thunen và Weber, khoảng gần 100 năm sau, tức năm 1903 khi đã hình thành nhiều không gian công nghiệp thƣờng kéo theo là các không gian đô thị, nhà khoa học ngƣời Mỹ W. Christaller đề xuất “lý thuyết về điểm trung tâm”. Do sự cạnh tranh trong phát triển cùng với lý thuyết về chi phí nhỏ nhất và thu lợi lớn nhất nên đã hình thành nhiều điểm trung tâm với qui mô kích cỡ khác nhau [87, trong 85, 83].
Lý thuyết trung tâm của Christaller sau này đã đƣợc nhà bác học ngƣời Đức A. Losh bổ sung và phát triển: giữa các trung tâm có mức độ phụ thuộc khác nhau. Thành phố quan trọng nhất trong hệ thống là đầu mối của toàn bộ hệ thống các điểm dân cƣ, vai trò thƣơng mại dịch vụ của nó khống chế các vùng phụ cận [trong 85, 27]. Từ các lý thuyết trên đây đã hình thành lý thuyết mang tính qui luật trong phân bố không gian trong nghiên cứu phân cấp đô thị, xác định các nút trọng điểm trong một lãnh thổ nhất định.
Nhà kinh tế học ngƣời Pháp, Francoi Perroux đƣa ra lí thuyết cực phát triển vào đầu những năm 50 của thế kỉ XX. Lí thuyết này chú trọng vào những lãnh thổ làm phát sinh sự tăng trƣởng kinh tế của lãnh thổ [trong 88]. Lí thuyết cực phát triển đƣợc cải biên qua các thời kì, sau đó đã đƣợc một số tác giả nhƣ Albert, O. Hirshman, Gunnar Myrdal, Friedmann tổng hợp lại.
Lí thuyết này cho rằng công nghiệp và dịch vụ có vai trò to lớn đối với sự tăng trƣởng của vùng. Đi kèm theo với điểm phát triển tăng trƣởng là một “nhân” công nghiệp then chốt. Ngành công nghiệp then chốt phát triển và phát đạt thì lãnh thổ địa phƣơng nơi nó phân bố cũng phát triển và phát đạt, do công ăn việc làm tăng nên thu nhập và sức mua của dân cƣ cũng tăng lên, các ngành công nghiệp và các hoạt động mới bị thu hút vào vùng đó [trong 27, 35]. Trên cơ sở lực hút và lực đẩy của mỗi trung tâm mà hình thành nên luan an 5 vùng ảnh hƣởng của nó tới xung quanh.
Đây là lí thuyết giải thích sự cần thiết của phát triển kinh tế lãnh thổ theo hƣớng phát triển có trọng điểm. Trong số các lý thuyết của trƣờng phái Xô Viết, đáng chú ý chu trình sản xuất năng lƣợng của Kolososkij (1947), theo ông: “chu trình năng lƣợng đƣợc hình thành trên cơ sở một loại tài nguyên chủ yếu kết hợp với một nguồn năng lƣợng để tổ chức sản xuất theo một quy trình hoàn chỉnh”. Kế thừa tƣ tƣởng này, nhiều nhà địa lý Xô viết đã bổ sung, hoàn thiện và đƣa ra chu trình sản xuất năng lƣợng EPS) bao gồm: EPS kim loại đen, EPS kim loại màu, EPS nhiên liệu cứng (than đá, dầu), EPS hoá học quặng mỏ, EPS hoá học kim loại hiếm, EPS công nghiệp dầu khí, EPS silicat, EPS kĩ thuật thuỷ lợi, EPS sử dụng nhiệt năng dƣới sâu, EPS công nghiệp gỗ, EPS nông - công nghiệp, EPS đại dƣơng, EPS công nghiệp chế biến và EPS sinh hoá [trong 49]. Từ các lý thuyết về tổ chức lãnh thổ và thực tiễn phát triển, phân bố của ngành công nghiệp, các nhà địa lý đã đƣa ra những ý tƣởng và đề xuất về khái niệm tổ chức lãnh thổ công nghiệp cũng nhƣ hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
Mặc dù khái niệm và các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp trên thế giới có những nét khác nhau nhƣng đều hƣớng tới mục đích khai thác lãnh thổ một cách tối ƣu và nâng cao hiệu quả sản xuất công nghiệp. Tại Liên Xô, ý tƣởng tập trung các lực lƣợng sản xuất trong một lãnh thổ nhất định với mục tiêu tối ƣu hóa việc sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên và lao động của khu vực và phát triển toàn diện trong các điều kiện của nền kinh tế kế hoạch đƣợc thực hiện trong các mô hình của lãnh thổ - công nghiệp phức hợp (TIC) [trong 86]. Nhƣ vậy, từ năm 1920 trong các văn liệu khoa học, các TIC đã đƣợc xác định bởi các nhà khoa học Liên Xô - đó là các khu vực kinh tế: “Khu vực kinh tế là một lãnh thổ công nghiệp đảm bảo việc sử dụng đầy đủ nhất, hợp lí nhất của tự nhiên và các nguồn lực lao động của khu vực” (Kazanskij, 1970) [trong 86]. Cùng với sự biến đổi của hệ thống lãnh thổ sản xuất của Liên Xô, có sự cần thiết phải phân chia các tiểu vùng kinh tế, vì đảm bảo cho kế hoạch chính xác hơn, phục vụ cho sự phát triển của lãnh thổ.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lương Thị Thành Vinh (2011). Luận án tiến sĩ tổ chức lãnh thổ công nghiệp Nghệ An [Luận án tiến sĩ, Đại học Sư phạm Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-xay-dung-kien-truc/quy-hoach-do-thi-nong-thon/luan-an-tien-si-to-chuc-lanh-tho-cong-nghiep-nghe-an
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức lãnh thổ công nghiệp Nghệ An" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tổ chức lãnh thổ công nghiệp tỉnh Nghệ An, đề xuất giải pháp phát triển bền vững.
Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức lãnh thổ công nghiệp Nghệ An" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2011.
Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức lãnh thổ công nghiệp Nghệ An" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức lãnh thổ công nghiệp Nghệ An" thuộc chuyên ngành Địa lí học. Danh mục: Quy Hoạch Đô Thị Nông Thôn.
Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức lãnh thổ công nghiệp Nghệ An" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức lãnh thổ công nghiệp Nghệ An" có 183 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức lãnh thổ công nghiệp Nghệ An" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.