Luận án tiến sĩ: Phân vùng chức năng quản lý tài nguyên môi trường tỉnh Phú Thọ - Học viện Khoa học và Công nghệ
Luận án phân vùng chức năng quản lý tài nguyên, môi trường Phú Thọ. Tổ chức không gian khai thác hiệu quả, bảo vệ tài nguyên phục vụ phát triển bền vững.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
178
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Nghiên cứu phân vùng môi trường tỉnh Phú Thọ toàn diện
- Số trang:
- 178 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học và Công nghệ
- Chuyên ngành:
- địa lý tài nguyên và môi trường
- Tác giả:
- Ngô Quang Dự
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Nghiên cứu phân vùng môi trường tỉnh Phú Thọ toàn diện
Nghiên cứu phân vùng môi trường tỉnh Phú Thọ đặt nền tảng khoa học vững chắc cho việc quản lý tài nguyên thiên nhiên. Địa bàn tỉnh nằm tại vị trí trung du chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng Bắc Bộ. Địa hình chia cắt mạnh tạo nên sự đa dạng về cảnh quan và sinh thái. Quá trình đô thị hóa cùng sự mở rộng của các khu công nghiệp tạo ra áp lực lớn đối với hệ sinh thái địa phương. Phân vùng môi trường giúp xác định rõ các không gian chức năng ưu tiên bảo tồn hoặc phát triển. Hoạt động này cung cấp công cụ đắc lực hỗ trợ chính quyền địa phương đưa ra quyết định quy hoạch chính xác. Cơ sở dữ liệu không gian đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát rủi ro ô nhiễm. Phân vùng chức năng gắn liền với mục tiêu bảo vệ các hệ sinh thái nhạy cảm. Đây là giải pháp hữu hiệu để hài hòa giữa mục tiêu tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái lâu dài trên toàn tỉnh.
1.1. Khung lý thuyết và phương pháp phân vùng không gian
Khung lý luận nghiên cứu dựa trên mô hình tương tác giữa điều kiện tự nhiên và hoạt động kinh tế xã hội. Mô hình Áp lực - Thực trạng - Đáp ứng (PSR) được áp dụng nhằm nhận diện rõ các tác động môi trường. Phương pháp mô hình hóa phương trình cấu trúc (SEM) kiểm định độ tin cậy của các tiêu chí đánh giá không gian. Dữ liệu địa lý tự nhiên kết hợp hệ thống thông tin địa lý (GIS) tạo cơ sở phân tầng dữ liệu đồng bộ. Tiếp cận cảnh quan địa lý giúp phân chia lãnh thổ thành các đơn vị đồng nhất về mặt sinh thái. Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm địa hình, độ dốc, lớp phủ thực vật và mật độ dân cư. Sự kết hợp giữa các phương pháp định lượng và định tính đảm bảo tính khách quan cho kết quả nghiên cứu. Khung lý thuyết này tạo tiền đề vững chắc cho việc thiết lập ranh giới quản lý cụ thể.
1.2. Mục tiêu tổ chức lãnh thổ tài nguyên và môi trường
Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là tổ chức không gian sử dụng đất và tài nguyên một cách tối ưu. Việc phân bổ không gian hợp lý giúp giảm thiểu các xung đột môi trường phát sinh giữa các ngành kinh tế. Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học để quản lý thống nhất các nguồn tài nguyên đất, nước và rừng. Hệ thống không gian chức năng hỗ trợ tích hợp trực tiếp vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội cấp tỉnh. Việc định hướng không gian giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất theo từng tiểu vùng địa lý. Các khu vực nhạy cảm môi trường được ưu tiên khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt. Đồng thời, các vùng có tiềm năng kinh tế được định hướng phát triển bền vững theo đúng sức chịu tải tự nhiên. Đây là cơ sở thực tiễn phục vụ quản lý nhà nước về tài nguyên.
II. Bản đồ phân vùng chức năng môi trường Phú Thọ chi tiết
Bản đồ phân vùng chức năng môi trường Phú Thọ là công cụ trực quan phản ánh sự phân bố không gian của các vùng sinh thái. Hệ thống bản đồ chuyên đề được xây dựng dựa trên công nghệ GIS hiện đại và ảnh viễn thám độ phân giải cao. Quá trình thành lập bản đồ tích hợp đa tầng dữ liệu về thổ nhưỡng, địa chất, thủy văn và hiện trạng sử dụng đất. Bản đồ phân định rõ ranh giới giữa các tiểu vùng có mức độ nhạy cảm môi trường khác nhau. Công cụ này giúp cơ quan quản lý dễ dàng tra cứu, giám sát và kiểm soát hoạt động phát thải trên từng địa bàn. Bản đồ phân vùng chức năng môi trường Phú Thọ đồng thời là tài liệu pháp lý quan trọng hỗ trợ cấp phép môi trường và thẩm định dự án đầu tư. Việc ứng dụng bản đồ số hóa giúp nâng cao tính chính xác trong công tác quản lý tài nguyên địa phương.
2.1. Phân định vùng bảo vệ nghiêm ngặt Phú Thọ và sinh thái
Vùng bảo vệ nghiêm ngặt Phú Thọ bao gồm hệ thống rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn và khu vực bảo tồn thiên nhiên. Các khu vực này có giá trị cao về đa dạng sinh học và giữ vai trò cân bằng sinh thái vùng trung du. Ranh giới vùng bảo vệ nghiêm ngặt nghiêm cấm các hoạt động khai thác tài nguyên và xây dựng công trình công nghiệp. Vùng cấp nước sinh hoạt xung quanh các hồ đập lớn và đầu nguồn sông cũng được xếp vào diện bảo vệ tối đa. Mọi tác động tiêu cực đến thảm thực vật tự nhiên tại đây đều bị xử lý nghiêm minh theo quy định pháp luật. Việc duy trì tính nguyên vẹn của vùng bảo vệ nghiêm ngặt giúp bảo toàn nguồn gen quý hiếm và nguồn sinh thủy. Đây là lá chắn sinh thái tự nhiên bảo vệ an toàn môi trường sống cho toàn bộ cộng đồng dân cư.
2.2. Thiết lập vùng hạn chế phát thải và kiểm soát mở rộng
Vùng hạn chế phát thải được thiết lập bao quanh các đô thị tập trung, khu công nghiệp và vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao. Vùng này yêu cầu các tiêu chuẩn xả thải nước và khí thải cực kỳ khắt khe nhằm ngăn ngừa ô nhiễm lan rộng. Doanh nghiệp hoạt động trong vùng bắt buộc phải lắp đặt hệ thống quan trắc tự động và xử lý chất thải đạt chuẩn môi trường. Bên cạnh đó, vùng kiểm soát môi trường khác bao gồm khu vực nông thôn và đồi rừng sản xuất kinh tế. Khu vực này áp dụng các biện pháp quản lý linh hoạt nhằm khuyến khích sản xuất nông lâm nghiệp sinh thái thân thiện. Sự phân tách rõ ràng giữa vùng hạn chế phát thải và vùng kiểm soát môi trường khác giúp tối ưu hóa chi phí giám sát môi trường. Cơ chế này vừa tạo dư địa phát triển kinh tế vừa duy trì chất lượng môi trường sống.
III. Bảo tồn đa dạng sinh học Vườn quốc gia Xuân Sơn Phú Thọ
Bảo tồn đa dạng sinh học Vườn quốc gia Xuân Sơn là nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lược bảo vệ môi trường tỉnh Phú Thọ. Nằm tại phía Tây Nam của tỉnh, khu bảo tồn sở hữu cảnh quan núi đá vôi đặc sắc cùng hệ sinh thái rừng nhiệt đới phong phú. Đây là nơi lưu giữ nguồn tài nguyên sinh vật vô cùng quý báu với hàng ngàn loài thực vật và động vật hoang dã. Việc bảo tồn đa dạng sinh học Vườn quốc gia Xuân Sơn đóng vai trò điều hòa vi khí hậu, giữ nước và chống xói mòn đất cho khu vực hạ lưu. Nghiên cứu phân vùng chức năng xác định đây là lõi sinh thái cần được bảo vệ nguyên vẹn nhất trên địa bàn tỉnh. Tổ chức không gian quản lý chặt chẽ giúp ngăn chặn nguy cơ suy thoái rừng và suy giảm đa dạng sinh học. Mọi hành vi xâm lấn trái phép sinh cảnh tự nhiên đều được khoanh vùng kiểm soát.
3.1. Giá trị hệ sinh thái rừng đặc dụng vùng núi đá vôi
Hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi tại Xuân Sơn sở hữu cấu trúc thảm thực vật nguyên sinh độc đáo và nhiều tầng tán. Nơi đây ghi nhận sự hiện diện của nhiều loài động thực vật quý hiếm nằm trong Sách Đỏ Việt Nam và thế giới. Rừng đá vôi có khả năng lưu trữ carbon cao và tạo ra các sinh cảnh tự nhiên biệt lập cho nhiều loài đặc hữu. Thảm phủ thực vật rậm rạp giúp ngăn chặn dòng chảy xiết vào mùa mưa bão, hạn chế nguy cơ trượt lở đất đá. Hệ sinh thái này còn cung cấp các giá trị to lớn về cảnh quan du lịch sinh thái và nghiên cứu khoa học. Bảo tồn cấu trúc rừng tự nhiên giúp duy trì sự cân bằng của toàn bộ chuỗi thức ăn sinh thái. Giá trị đa dạng sinh học tại đây đóng góp to lớn vào tài nguyên sinh thái của vùng Tây Bắc.
3.2. Giải pháp khoanh vùng bảo vệ nguồn gen bản địa quý hiếm
Giải pháp cấp bách là thiết lập các trạm bảo vệ rừng chuyên trách và cắm mốc ranh giới rõ ràng ngoài thực địa. Chính quyền cần tăng cường tuần tra, áp dụng công nghệ viễn thám và thiết bị bay không người lái để giám sát rừng. Việc nghiên cứu bảo tồn nguồn gen bản địa quý hiếm cần được triển khai thông qua các chương trình nhân giống bảo tồn ngoại vi. Khu vực vùng đệm cần được đầu tư phát triển sinh kế bền vững cho người dân địa phương thông qua mô hình nông lâm kết hợp. Nâng cao nhận thức cộng đồng giúp giảm thiểu áp lực khai thác lâm sản và săn bắt động vật trái phép. Sự phối hợp chặt chẽ giữa ban quản lý vườn và chính quyền xã tạo nên mạng lưới bảo vệ rừng vững chắc. Đây là hướng đi then chốt nhằm giữ vững tính toàn vẹn của vườn quốc gia.
IV. Quản lý tài nguyên nước mặt sông Lô sông Thao hiệu quả
Quản lý tài nguyên nước mặt sông Lô sông Thao là yếu tố then chốt bảo đảm an ninh nguồn nước và phát triển kinh tế tỉnh Phú Thọ. Mạng lưới sông ngòi dày đặc với sông Thao, sông Lô và sông Đà hợp lưu tại Việt Trì tạo nên nguồn cung cấp nước dồi dào. Tuy nhiên, các dòng sông chính này đang phải đối mặt với nguy cơ suy giảm chất lượng nước do chất thải công nghiệp và sinh hoạt. Hoạt động quản lý tài nguyên nước mặt sông Lô sông Thao đòi hỏi phải có sự giám sát liên tục theo lưu vực. Phân vùng chức năng nguồn nước giúp bảo vệ vùng lấy nước sinh hoạt cho các trung tâm đô thị lớn. Việc kiểm soát xả thải dọc hai bên bờ sông là yêu cầu cấp thiết nhằm tránh tình trạng ô nhiễm lan truyền. Quản lý dòng chảy hợp lý còn giúp phòng chống sạt lở bờ sông mùa lũ.
4.1. Đánh giá chất lượng nước và tải lượng xả thải lưu vực
Các kết quả phân tích chất lượng nước mặt cho thấy mức độ biến động lớn giữa các mùa trong năm. Khả năng chịu tải môi trường tỉnh Phú Thọ đối với nguồn nước mặt đang chịu nhiều áp lực tại các đoạn sông chảy qua khu công nghiệp. Tải lượng các chất ô nhiễm hữu cơ và kim loại nặng có xu hướng gia tăng vào mùa khô kiệt. Do đó, việc tính toán khả năng tiếp nhận nước thải của từng đoạn sông là rất cần thiết để cấp phép xả thải. Hệ thống trạm quan trắc tự động liên tục ghi nhận các chỉ số lý hóa của nguồn nước. Đánh giá chính xác tải lượng ô nhiễm giúp ngăn ngừa các sự cố ô nhiễm môi trường nước quy mô lớn. Số liệu quan trắc là căn cứ xác thực để điều chỉnh các hoạt động sản xuất kinh doanh dọc tuyến sông.
4.2. Cơ chế điều tiết nguồn nước liên vùng và bảo vệ hành lang
Bảo vệ hành lang an toàn nguồn nước là giải pháp then chốt để duy trì chất lượng nguồn cấp nước sinh hoạt và nông nghiệp. Các tỉnh trong lưu vực sông Hồng cần xây dựng cơ chế chia sẻ thông tin thủy văn và chất lượng nước theo thời gian thực. Tỉnh Phú Thọ cần thiết lập các mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước trên toàn bộ các tuyến sông chính. Quy định nghiêm cấm các hành vi lấn chiếm bãi sông, khai thác cát sỏi bừa bãi và xả thải chưa qua xử lý. Các công trình thủy lợi cần được vận hành khoa học nhằm điều tiết lưu lượng dòng chảy trong cả mùa cạn lẫn mùa lũ. Sự hợp tác liên vùng tạo sức mạnh tổng hợp để ứng phó với biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn phía hạ du. Bảo vệ nguồn nước mặt sông Lô sông Thao mang lại lợi ích bền vững cho toàn lưu vực.
V. Đánh giá môi trường chiến lược quy hoạch tỉnh Phú Thọ
Đánh giá môi trường chiến lược quy hoạch tỉnh Phú Thọ là công cụ then chốt nhằm lồng ghép các yếu tố sinh thái vào quy hoạch phát triển. Quá trình đánh giá nhận diện sớm các nguy cơ xung đột môi trường do phát triển công nghiệp và mở rộng hạ tầng. Báo cáo đánh giá giúp cân bằng các mục tiêu phát triển kinh tế với yêu cầu bảo tồn tài nguyên đất, nước và rừng. Đây là bước bắt buộc nhằm xác định sức tải môi trường trước khi phê duyệt các danh mục dự án đầu tư trọng điểm. Đánh giá môi trường chiến lược quy hoạch tỉnh Phú Thọ cung cấp các khuyến nghị định hướng không gian tối ưu cho từng vùng kinh tế. Cách tiếp cận này hạn chế tối đa các tác động tiêu cực đến đời sống dân sinh. Từ đó, địa phương có thể phát triển hài hòa và bền vững theo quy hoạch dài hạn.
5.1. Dự báo biến động sử dụng đất và áp lực phát triển
Mô hình dự báo biến động sử dụng đất đến năm 2025 và 2030 cho thấy xu hướng thu hẹp đất nông nghiệp để chuyển sang công nghiệp và đô thị. Quá trình chuyển đổi đất đai tập trung mạnh tại các huyện đồng bằng và trung du ven trục giao thông huyết mạch. Áp lực phát triển hạ tầng tạo nguy cơ phân mảnh sinh cảnh tự nhiên và gia tăng xói mòn đất vùng đồi gò. Mô hình hóa không gian giúp dự báo chính xác các điểm nóng về nguy cơ suy thoái tài nguyên đất. Kết quả dự báo cung cấp cơ sở để chính quyền địa phương kiểm soát tốc độ đô thị hóa trong giới hạn an toàn. Việc giữ lại các hành lang xanh nông lâm nghiệp giúp duy trì chức năng sinh thái cảnh quan. Kiểm soát chuyển đổi mục đích sử dụng đất là chìa khóa để bảo vệ tài nguyên bền vững.
5.2. Giải pháp thực thi quy hoạch bảo vệ môi trường bền vững
Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Phú Thọ cần được thể chế hóa thành các kế hoạch hành động cụ thể cho từng giai đoạn. Các cấp chính quyền cần tăng cường thanh tra môi trường và xử lý nghiêm các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng. Nguồn lực tài chính cần được ưu tiên cho các dự án xây dựng nhà máy xử lý rác thải tập trung và công nghệ xanh. Tỉnh cần đẩy mạnh cơ chế khuyến khích các mô hình kinh tế tuần hoàn và sản xuất nông nghiệp sạch. Sự phối hợp đồng bộ giữa Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các cơ quan ban ngành là yếu tố quyết định thành công. Nâng cao vai trò giám sát của cộng đồng dân cư giúp phát hiện sớm các vi phạm về môi trường. Thực hiện đồng bộ quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Phú Thọ sẽ tạo dựng tương lai phát triển thịnh vượng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (178 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ----------------------------- NGÔ QUANG DỰ NGHIÊN CỨU PHÂN VÙNG CHỨC NĂNG PHỤC VỤ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TẠI TỈNH PHÚ THỌ LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ HÀ NỘI - 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ----------------------------- NGÔ QUANG DỰ NGHIÊN CỨU PHÂN VÙNG CHỨC NĂNG PHỤC VỤ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TẠI TỈNH PHÚ THỌ Chuyên ngành: Địa lý Tài nguyên và Môi trường Mã số: 9440220 LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn An Thịnh 2. Nguyễn Diệu Trinh HÀ NỘI - 2020 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi với sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn An Thịnh và TS.
Nguyễn Diệu Trinh. Các số liệu, kết quả trong Luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Ngô Quang Dự luan an ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án, NCS đã nhận được sự chỉ bảo, hướng dẫn khoa học tận tình của PGS. Nguyễn An Thịnh và TS.
Nguyễn Diệu Trinh trong suốt thời gian nghiên cứu và viết Luận án. NCS xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của quý thầy cô. Trong quá trình thực hiện luận án, NCS đã nhận được sự động viên, giúp đỡ của lãnh đạo Học viện Khoa học và Công nghệ, lãnh đạo Viện Địa lý cùng các thầy cô giáo và cán bộ trong Viện Địa lý, các cán bộ ở Học viện Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; các nhà khoa học Khoa Địa lý thuộc Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội; Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga; Trường Đại học Sư phạm Hà Nội; Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội cùng các bạn bè và đồng nghiệp. NCS xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó.
Nhân dịp này, NCS cũng xin chân thành cảm ơn tới các Sở, Ban ngành thuộc UBND tỉnh Phú Thọ (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường,… và UBND các huyện, UBND các xã) cùng các đồng nghiệp ở Trường Đại học Giao thông Vận tải đã thường xuyên động viên và giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận án. Nhân dịp này, NCS muốn bày tỏ lòng tri ân và kính trọng đến những người thân trong gia đình đã luôn ủng hộ, động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án. luan an iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT.
vi DANH MỤC CÁC BẢNG.vii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ. viii MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Luận điểm bảo vệ. Điểm mới của đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
Cơ sở dữ liệu thực hiện đề tài. Cấu trúc của luận án. TỔNG QUAN, CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU PHÂN VÙNG CHỨC NĂNG PHỤC VỤ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG LÃNH THỔ CẤP TỈNH. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU.
Tại Việt Nam. Các công trình liên quan đến tỉnh Phú Thọ. LÝ LUẬN VỀ PHÂN VÙNG CHỨC NĂNG PHỤC VỤ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG. Các khái niệm liên quan.
Quản lý tổng hợp tài nguyên và môi trường. Phân vùng chức năng phục vụ tổ chức không gian quản lý tài nguyên và môi trường. QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG PHÁP VÀ CÁC BƯỚC NGHIÊN CỨU. Quan điểm nghiên cứu.
Phương pháp và kỹ thuật sử dụng. Các bước nghiên cứu. PHÂN TÍCH CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ VÀ PHÂN VÙNG CHỨC luan an iv NĂNG LÃNH THỔ TỈNH PHÚ THỌ. CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN.
Vị trí địa lý. Địa chất - địa mạo. Thổ nhưỡng. ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ KINH TẾ - XÃ HỘI.
Tình hình kinh tế chung. Văn hóa, xã hội và nhân văn. Sử dụng đất. Tai biến thiên nhiên và Biến đổi khí hậu.
HỆ SINH THÁI, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG. Hệ sinh thái. Tài nguyên thiên nhiên. Chất lượng môi trường.
PHÂN VÙNG CHỨC NĂNG. Các tiêu chí và chỉ tiêu phân vùng chức năng. Phân vùng chức năng tài nguyên bộ phận. Phân vùng chức năng lãnh thổ tỉnh Phú Thọ.
Đánh giá chức năng của các tiểu vùng. 72 Tiểu kết chương 2. ĐỊNH HƯỚNG KHÔNG GIAN QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH PHÚ THỌ. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TẠI ĐỊA PHƯƠNG.
Thực trạng quản lý tài nguyên. Thực trạng quản lý môi trường. DỰ TÍNH BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2025. Thành lập, hiệu chỉnh và kiểm nghiệm mô hình.
Kết quả dự tính biến đổi sử dụng đất đến năm 2025. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG, QUẢN LÝ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN ĐẤT THEO KHUNG ÁP LỰC - THỰC TRẠNG - ĐÁP ỨNG (PSR) luan an v. Xây dựng bộ chỉ số và kiểm định độ tin cậy của các thang đo. Đánh giá sử dụng, quản lý sử dụng tài nguyên đất.
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN ĐẤT TRÊN CƠ SỞ MÔ HÌNH HÓA PHƯƠNG TRÌNH CẤU TRÚC (SEM). Lựa chọn các biến và kiểm định độ tin cậy của thang đo. Kết quả đánh giá bằng mô hình SEM. Kết quả xây dựng mô hình cấu trúc.
ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG. Xác định cơ sở đề xuất định hướng. Định hướng tổ chức không gian. 116 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
138 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ. 140 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 148 luan an vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu Diễn giải BĐKH : Biến đổi khí hậu CCN : Cụm công nghiệp CHXHCNVN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ĐDSH : Đa dạng sinh học FAO : (Food and Agriculture Organization of the United Nations) Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc GHCP : Giới hạn cho phép GIS : Geographic Information System-Hệ thống thông tin địa lý HST : Hệ sinh thái KCN : Khu công nghiệp KDC : Khu dân cư KDL : Khu du lịch KĐT : Khu đô thị KTXH : Kinh tế xã hội PSR : (Pressure - State - Response) Áp lực - Thực trạng - Đáp ứng PVCN : Phân vùng chức năng PTBV : Phát triển bền vững QCVN : Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QH : Quy hoạch SDĐ : Sử dụng đất SEM : (Structural Equation Modeling) Mô hình hóa phương trình cấu trúc TB : Trung bình TNMT : Tài nguyên và môi trường TP : Thành phố TV : Tiểu vùng TX : Thị xã VLXD : Vật liệu xây dựng UBND : Uỷ ban nhân dân luan an vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Cơ sở dữ liệu phục vụ nghiên cứu.
Các chỉ số đánh giá tính hợp lý của mô hình SEM. Nhiệt độ trung bình tháng và năm ở tỉnh Phú Thọ (C). Tổng lượng mưa trung bình tháng và năm (mm). Độ ẩm không khí trung bình tháng và năm (%).
Hiện trạng sử dụng đất phân theo cấp huyện thống kê đến 31/12/2017. Biến đổi nhiệt độ (0C) trung bình theo kịch bản RCP4. Mức thay đổi (%) lượng mưa trung bình theo kịch bản RCP4. Diện tích các HST tỉnh Phú Thọ (ha).
Trữ lượng nước dưới đất tỉnh Phú Thọ. Đặc trưng các tiểu vùng chức năng tỉnh Phú Thọ. Kết quả đánh giá giá trị đa chức năng của các tiểu vùng chức năng theo hệ thống phân loại của Niemann. Xác định các chức năng chính của các tiểu vùng.
Cơ cấu các loại đất lâm nghiệp tỉnh Phú Thọ. Bảng giá trị tài nguyên rừng (triệu đồng/ha). Khung giá đất rừng sản xuất (Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2). Ma trận biến động SDĐ giai đoạn 2005- 2025 (ha).
Biến động diện tích SDĐ (ha) trong các HST tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2005 - 2015 và dự tính biến động đến 2025. Bộ chỉ số đánh giá thực trạng sử dụng tài nguyên đất tại tỉnh Phú Thọ. Hệ số CA và hệ số tương quan biến tổng cho các biến trong mô hình PSR. Giá trị thống kê mô tả về các biến quan sát trong mô hình PSR.
Bảng so sánh tình hình sử dụng, quản lý sử dụng tài nguyên đất giữa hai vùng chức năng. Kiểm định độ tin cậy của các biến lựa chọn. Phân tích SWOT cho các vấn đề nổi cộm trong các TV chức năng. Xu thế và tác động nảy sinh trong các vùng và tiểu vùng chức năng tỉnh Phú Thọ.
Định hướng phát triển không gian ưu tiên tại các TV chức năng. 136 luan an viii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1. Sơ đồ logic về các bước nghiên cứu của đề tài. Bản đồ hành chính tỉnh Phú Thọ.
Bản đồ địa chất tỉnh Phú Thọ. Bản đồ địa mạo tỉnh Phú Thọ. Bản đồ phân tầng độ cao tỉnh Phú Thọ. Bản đồ sinh khí hậu tỉnh Phú Thọ.
Bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Phú Thọ. Bản đồ các hệ sinh thái tỉnh Phú Thọ. Bản đồ phân vùng chức năng lãnh thổ tỉnh Phú Thọ. Quy trình dự báo biến động SDĐ tại tỉnh Phú Thọ áp dụng chuỗi Markov và mạng tự động (CA).
Mô hình CFA sau khi hiệu chỉnh. Kết quả mô hình hóa nhân tố khẳng định (CFA). Mô hình đánh giá hiệu quả quản lý tài nguyên đất cho tỉnh Phú Thọ. Mô hình đánh giá hiệu quả quản lý tài nguyên đất vùng đồi-đồng bằng tả ngạn sông Hồng.
Mô hình đánh giá hiệu quả quản lý tài nguyên đất cho vùng đồi núi hữu ngạn sông Hồng. Bản đồ định hướng sử dụng các tiểu vùng chức năng tỉnh Phú Thọ. 137 CÁC HÌNH PHẦN PHỤ LỤC Hình 1. Bản đồ phân vùng địa chất tỉnh Phú Thọ PL3 Hình 2.
Bản đồ phân vùng địa hình-địa mạo tỉnh Phú Thọ PL3 Hình 3. Bản đồ phân vùng khoáng sản tỉnh Phú Thọ PL3 Hình 4. Bản đồ PV mạng lưới sông suối và nguồn cấp nước tỉnh Phú Thọ PL3 Hình 5. Bản đồ phân vùng thổ nhưỡng tỉnh Phú Thọ PL3 Hình 6.
Bản đồ phân vùng các hệ sinh thái tỉnh Phú Thọ PL3 Hình 7.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Ngô Quang Dự (2020). Phân vùng chức năng quản lý tài nguyên môi trường tỉnh Phú Thọ [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học và Công nghệ]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-xay-dung-kien-truc/quy-hoach-do-thi-nong-thon/luan-an-phan-vung-chuc-nang-quan-ly-tai-nguyen-moi-truong-tinh-phu-tho
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phân vùng chức năng quản lý tài nguyên môi trường tỉnh Phú Thọ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phân vùng chức năng quản lý tài nguyên, môi trường Phú Thọ. Tổ chức không gian khai thác hiệu quả, bảo vệ tài nguyên phục vụ phát triển bền vững.
Luận án "Phân vùng chức năng quản lý tài nguyên môi trường tỉnh Phú Thọ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học và Công nghệ. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Phân vùng chức năng quản lý tài nguyên môi trường tỉnh Phú Thọ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phân vùng chức năng quản lý tài nguyên môi trường tỉnh Phú Thọ" thuộc chuyên ngành Địa lý Tài nguyên và Môi trường. Danh mục: Quy Hoạch Đô Thị Nông Thôn.
Luận án "Phân vùng chức năng quản lý tài nguyên môi trường tỉnh Phú Thọ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phân vùng chức năng quản lý tài nguyên môi trường tỉnh Phú Thọ" có 178 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phân vùng chức năng quản lý tài nguyên môi trường tỉnh Phú Thọ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.