Luận án tiến sĩ kỹ thuật: Xác định đáy chạy tàu hợp lý trong bùn loãng tại luồng hàng hải Việt Nam - Nguyễn Anh Tuấn

Luận án tiến sĩ kỹ thuật xác định đáy chạy tàu hợp lý trong bùn loãng tại luồng hàng hải Việt Nam.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

181

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan đáy chạy tàu và bùn loãng luồng hàng hải
Số trang:
181 trang
Trường:
Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
Chuyên ngành:
Kỹ thuật xây dựng công trình thủy
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan đáy chạy tàu và bùn loãng luồng hàng hải

Luồng hàng hải tại cửa sông Việt Nam thường xuyên chịu hiện tượng bồi lắng phức tạp. Lớp phù sa mịn lơ lửng tạo thành tầng bùn loãng dày đặc trong luồng tàu. Lớp vật liệu này có tỷ trọng thấp và mang đặc tính lưu biến phi Newton. Máy hồi âm tần số cao truyền thống thường nhận diện mặt trên bùn loãng là đáy luồng cứng. Điều này làm giảm đáng kể chuẩn tắc luồng hàng hải được công bố. Tàu thuyền buộc phải giảm tải hoặc chờ thủy triều lên. Việc áp dụng khái niệm đáy chạy tàu mở ra hướng tiếp cận hoàn toàn mới. Khái niệm này xác định ranh giới an toàn cho phép tàu di chuyển qua bùn loãng. Giải pháp giúp tối ưu hóa khai thác luồng tàu mà không gây nguy hiểm cho vỏ tàu hay tính năng điều động.

1.1. Khái niệm bùn loãng và hiện tượng sa bồi luồng

Bùn loãng hình thành do sự tương tác giữa dòng chảy sông ngòi và triều biển. Nồng độ hạt mịn kết tụ lại ở vùng nước lợ tạo nên các lớp huyền phù dày. Đặc tính nổi bật của lớp trầm tích này là ranh giới phân lớp rõ rệt với khối nước bên trên. Dưới tác động của ứng suất cắt, tầng bùn này chuyển trạng thái từ lỏng sang nhớt dẻo. Hiện tượng sa bồi diễn ra mạnh mẽ sau các đợt bão lũ hoặc gió mùa. Lớp trầm tích này lấp đầy các rãnh luồng hàng hải tự nhiên. Thiết bị đo sâu đơn tần số 210 kHz ghi nhận mặt bùn này như một chướng ngại vật cứng. Thực tế, tàu thuyền vẫn có thể xuyên qua lớp bùn an toàn nếu duy trì vận tốc thích hợp.

1.2. Khái niệm nautical bottom và độ sâu khả hướng

Nautical bottom được định nghĩa là cao trình đáy luồng hàng hải an toàn. Tại đây, đặc tính vật lý của bùn đạt đến giá trị tới hạn. Nếu vượt qua giới hạn này, tàu sẽ gặp lực cản lớn hoặc suy giảm khả năng bẻ lái. Xác định đúng đáy chạy tàu giúp xác lập độ sâu khả hướng thực tế của tuyến luồng. Độ sâu khả hướng cho phép mớn nước tàu tận dụng chiều dày lớp bùn loãng. Nhờ đó, cảng biển đón được tàu có trọng tải lớn hơn mà chưa cần nạo vét tức thời. Phương pháp này nâng cao hiệu quả khai thác cảng và tiết kiệm ngân sách bảo trì hàng hải thường niên.

II. Xác định mật độ bùn giới hạn và tỷ trọng đáy luồng

Xác định mật độ bùn giới hạn là bước then chốt để áp dụng đáy chạy tàu. Lớp bùn loãng có tỷ trọng biến thiên liên tục theo chiều sâu luồng. Tỷ trọng bùn đáy luồng tăng dần từ 1,03 g/cm³ ở bề mặt đến hơn 1,30 g/cm³ ở tầng đáy cố kết. Nghiên cứu thực nghiệm xác định ngưỡng mật độ tới hạn phù hợp cho từng khu vực hàng hải. Tại ngưỡng này, ứng suất cắt của bùn chưa làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến chân vịt và bánh lái. Công tác đo đạc mật độ đòi hỏi thiết bị chuyên dụng như đầu dò đo mật độ hạt nhân hoặc âm học. Dữ liệu tỷ trọng cung cấp cơ sở pháp lý và kỹ thuật cho cơ quan quản lý luồng tàu.

2.1. Phương pháp đo đạc tỷ trọng bùn đáy luồng tàu

Khảo sát địa hình luồng bùn loãng yêu cầu kết hợp máy hồi âm đa tần số và đầu đo tỷ trọng. Máy đo sâu hồi âm phát đồng thời hai tần số 210 kHz và 33 kHz. Sóng tần số 210 kHz phản xạ tại bề mặt tiếp xúc bùn nước. Sóng tần số 33 kHz xuyên qua lớp bùn loãng và phản xạ tại lớp đáy cứng. Chênh lệch giữa hai băng đo thể hiện chiều dày tầng bùn loãng. Thiết bị đo mật độ chuyên dụng được thả chìm xuống cột nước. Thiết bị đo chính xác biến thiên tỷ trọng bùn đáy luồng theo phương thẳng đứng. Bản đồ phân bố tỷ trọng là căn cứ để công bố chuẩn tắc luồng hàng hải chính xác.

2.2. Tiêu chuẩn mật độ bùn giới hạn theo PIANC

Theo khuyến nghị quốc tế của PIANC, mật độ bùn giới hạn thường dao động từ 1,15 g/cm³ đến 1,20 g/cm³. Tùy thuộc vào thành phần khoáng vật và độ nhớt của bùn tại từng luồng, giá trị này có thể thay đổi. Tại các cảng lớn trên thế giới, giá trị 1,20 g/cm³ được chọn làm chuẩn đáy chạy tàu. Tại Việt Nam, các nghiên cứu luồng Soài Rạp và Nam Triệu đề xuất mức tỷ trọng 1,15 g/cm³ đến 1,18 g/cm³. Ngưỡng này đảm bảo an toàn tuyệt đối cho hệ thống làm mát động cơ tàu. Thuyền trưởng duy trì kiểm soát tay lái ổn định khi di chuyển qua luồng hàng hải.

III. Tác động của fluid mud đến khoảng dự trữ dưới lườn

Sự hiện diện của fluid mud làm thay đổi quy luật thủy động lực học quanh thân tàu. Khái niệm khoảng dự trữ dưới lườn tàu truyền thống dựa trên bề mặt đáy cứng. Khi tính toán theo chuẩn đáy cứng, tàu phải giữ khoảng trống lớn để tránh chạm đáy. Tuy nhiên, khi luồng có lớp bùn loãng, khoảng cách an toàn có thể tính đối với mặt nautical bottom. Tàu có thể vận hành an toàn với khoảng cách âm so với bề mặt bùn đo bằng tần số cao. Hiện tượng này giúp gia tăng mớn nước khai thác cho tàu biển. Thủy thủ đoàn cần nắm rõ lực cản và hiệu ứng bồi áp khi tàu lướt trên bùn.

3.1. Tính toán under keel clearance UKC khi qua bùn

Tính toán under keel clearance UKC trong môi trường bùn loãng đòi hỏi mô hình thủy động chính xác. UKC được phân chia thành UKC tĩnh và UKC động. UKC động tính đến độ chìm sụt đuôi tàu, độ nghiêng do gió và sóng lừng. Khi lườn tàu chìm một phần trong lớp fluid mud, lực đẩy nổi tăng lên cục bộ. Đồng thời, sóng nội giao diện giữa nước và bùn tạo ra lực cản bổ sung. Mô hình tính toán giúp xác định khoảng dự trữ dưới lườn tàu an toàn tối thiểu. Khoảng cách này thường dao động từ 0,3 m đến 0,5 m tính từ đáy lườn tàu đến mặt nautical bottom.

3.2. Ảnh hưởng của lực cản bùn loãng tới điều khiển tàu

Khi thân tàu tiếp xúc với bùn loãng, lực cản chuyển động tăng lên rõ rệt. Vận tốc tàu có xu hướng giảm nếu công suất máy giữ nguyên. Hiệu ứng hút bám đáy xuất hiện làm chậm phản ứng bánh lái. Bọt khí và hạt bùn mịn có thể thâm nhập vào cửa hút nước làm mát nếu mớn nước quá sâu. Nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra rằng ở dải tỷ trọng dưới 1,15 g/cm³, độ linh hoạt của bánh lái vẫn nằm trong ngưỡng kiểm soát. Tàu biển có thể duy trì hành trình ổn định với sự trợ giúp của hoa tiêu am hiểu luồng. Tốc độ di chuyển cần điều chỉnh phù hợp để giảm biên độ sóng nội.

IV. Duy trì chuẩn tắc luồng hàng hải và nạo vét đáy tàu

Duy trì chuẩn tắc luồng hàng hải bằng phương pháp nạo vét truyền thống tốn kém chi phí khổng lồ. Quy luật bồi lắng thay đổi theo mùa gây khó khăn cho kế hoạch nạo vét định kỳ. Sử dụng mô hình toán học dự báo sa bồi giúp nâng cao hiệu quả quản trị tuyến luồng. Phân tích chuỗi thời gian bằng biến đổi Fourier nhận diện các chu kỳ bồi lắng chủ đạo theo tháng. Kết hợp mô hình hồi quy đa biến cho phép dự báo chiều dày lớp bùn loãng theo các yếu tố thủy thạch động lực. Nhà quản lý xác định chính xác thời điểm cần nạo vét lớp đáy cứng thay vì nạo vét sớm lớp bùn loãng.

4.1. Mô hình hồi quy đa biến tính độ dày sa bồi

Mô hình hồi quy đa biến xây dựng mối tương quan giữa chiều dày bùn loãng và các yếu tố tự nhiên. Các biến đầu vào bao gồm lưu lượng dòng chảy sông, biên độ triều, năng lượng sóng và nồng độ phù sa lơ lửng. Hàm hồi quy xác lập quy luật tích tụ và xói lở của tầng bùn loãng qua các mùa. Phương pháp phân tích Fourier lọc tách các dao động tuần hoàn của sa bồi luồng tàu. Kết quả dự báo độ dày bùn đạt độ tin cậy cao so với số liệu đo đạc thực địa. Công cụ này hỗ trợ đắc lực cho việc lập kế hoạch duy tu chuẩn tắc luồng hàng hải.

4.2. Ứng dụng quản lý đáy chạy tàu luồng Soài Rạp

Luồng Soài Rạp - Hiệp Phước là tuyến hàng hải huyết mạch có khối lượng sa bồi bùn loãng lớn. Ứng dụng công thức đặc trưng tính chiều dày bùn loãng mang lại hiệu quả vượt trội tại luồng này. Chiều dày tầng bùn loãng có thời điểm đạt từ 0,8 m đến 1,5 m. Việc xác định đáy chạy tàu hợp lý giúp nâng mớn nước khai thác thêm từ 0,5 m đến 1,0 m. Cảng tiếp nhận an toàn các tàu trọng tải lớn mà không phải chờ đợi nạo vét khẩn cấp. Quy trình này cung cấp bài học thực tiễn quý giá cho các tuyến luồng Sông Hậu, Bạch Đằng và Nam Triệu.

V. Giải pháp nâng cao độ sâu khả hướng tại Việt Nam

Áp dụng công nghệ đáy chạy tàu là giải pháp đột phá nâng cao năng lực hàng hải quốc gia. Giải pháp này chuyển dịch tư duy từ nạo vét cơ học thuần túy sang quản lý độ sâu khả hướng linh hoạt. Việc duy trì luồng theo chuẩn mật độ bùn giúp kéo dài chu kỳ nạo vét công trình. Ngân sách nhà nước tiết kiệm hàng trăm tỷ đồng chi phí duy tu hàng năm. Năng lực thông qua cảng biển tăng trưởng mạnh nhờ đón nhận tàu tải trọng lớn hơn. Đồng thời, phương pháp này giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái do hoạt động nhận chìm chất nạo vét gây ra.

5.1. Tối ưu hóa chu kỳ nạo vét luồng hàng hải

Kế hoạch nạo vét truyền thống thường tiến hành theo lịch trình cố định hàng năm. Điều này dẫn đến tình trạng nạo vét cả những lớp bùn loãng chưa đạt độ cứng nguy hại. Tối ưu hóa chu kỳ nạo vét dựa trên quan trắc độ sâu chạy tàu và tỷ trọng bùn đáy luồng. Khi lớp bùn loãng vượt quá mật độ bùn giới hạn, công tác nạo vét mới được kích hoạt. Ngoài ra, giải pháp đảo trộn bùn bằng tia nước có thể duy trì trạng thái lỏng của bùn. Chu kỳ duy tu luồng hàng hải kéo dài gấp 1,5 đến 2 lần so với trước đây.

5.2. Hiệu quả kinh tế từ quản lý độ sâu chạy tàu

Quản lý tốt độ sâu khả hướng mang lại lợi ích kinh tế trực tiếp cho doanh nghiệp cảng và chủ tàu. Tàu thuyền tận dụng tối đa tải trọng thiết kế mà không phải san tải tại phao chuyển tải. Thời gian chờ thủy triều tại các luồng cửa sông giảm đáng kể. Chi phí logistics trên mỗi tấn hàng hóa xuất nhập khẩu giảm rõ rệt. Năng lực cạnh tranh của hệ thống cảng biển Việt Nam được củng cố trong khu vực. Mô hình đáy chạy tàu chứng minh tính khả thi kỹ thuật và hiệu quả kinh tế cao cho toàn ngành hàng hải.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CÁM ƠN
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CHẠY TÀU TRONG LUỒNG CÓ BÙN LOÃNG
1.1. Tổng quan các nghiên cứu về bùn loãng
1.1.1. Các vấn đề nghiên cứu
1.1.2. Phương pháp nghiên cứu
1.2. Một số kết quả nghiên cứu trên thế giới
1.2.1. Nghiên cứu về bùn loãng
1.2.2. Nghiên cứu về đáy chạy tầu và độ sâu chạy tầu
1.2.3. Nghiên cứu về tính khả thi của chạy tầu trên bùn loãng
1.2.4. Các ứng dụng xử lý lớp bùn loãng
1.3. Kết quả nghiên cứu ở Việt Nam
1.3.1. Kết quả nghiên cứu ứng dụng tại luồng Nam Triệu, Hải Phòng
1.3.2. Kết quả nghiên cứu tại luồng Soài Rạp
1.3.3. Kết quả nghiên cứu tại luồng tầu nhà máy nhiệt điện Duyên Hải
1.3.4. Kết quả nghiên cứu tại luồng Sông Hậu
1.3.5. Phân tích chung các vấn đề nghiên cứu ở Việt Nam
1.4. Định hướng nghiên cứu của luận án
1.5. Kết luận chương 1
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH LỚP BÙN LOÃNG VÀ ĐÁY CHẠY TẦU TRONG LUỒNG CÓ BÙN LOÃNG
2.1. Cơ sở lý thuyết của các vấn đề nghiên cứu
2.1.1. Cơ sở lý thuyết về chuyển động bùn dưới tác động của các yếu tố động lực cửa sông ven biển
2.1.2. Cơ sở lý thuyết về phép phân tích Fourier
2.1.3. Cơ sở lý thuyết mô hình hồi quy đa biến
2.2. Cơ sở số liệu phục vụ cho nghiên cứu
2.2.1. Số liệu địa hình
2.2.2. Số liệu thủy hải văn, bùn cát
2.2.3. Ảnh viễn thám
2.3. Các phương pháp nghiên cứu sử dụng trong luận án
2.3.1. Phương pháp khảo sát tại hiện trường
2.3.2. Phương pháp phân tích Fourier
2.3.3. Phương pháp phân tích mô hình hồi quy đa biến xây dựng tương quan giữa chiều dày lớp bùn loãng và một số yếu tố thủy hải văn, bùn cát
2.4. Kết luận chương 2
3. CHƯƠNG 3: ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG CHẠY TẦU TRÊN BÙN LOÃNG, PHÂN TÍCH FOURIER VÀ MÔ HÌNH HỒI QUY ĐA BIẾN XÁC ĐỊNH QUY LUẬT SA BỒI VÀ CHIỀU DÀY LỚP BÙN LOÃNG
3.1. Kết quả nghiên cứu về điều kiện sử dụng công nghệ chạy tầu trên bùn loãng tại các luồng tầu biển ở Việt Nam
3.1.1. Điều kiện khai thác, vận tải
3.1.2. Điều kiện tự nhiên
3.1.3. Thực tế bùn loãng và cao trình đáy luồng tại một số luồng hàng hải
3.2. Xây dựng phương trình xác định chiều dày lớp bùn loãng bằng mô hình hồi quy đa biến
3.2.1. Xác định các tham số đầu vào
3.2.2. Tính toán xây dựng công thức đặc trưng xác định chiều dày lớp bùn loãng bằng mô hình hồi quy đa biến
3.3. Xây dựng mô hình tính toán biến động sa bồi luồng tầu theo tháng
3.3.1. Dữ liệu đầu vào
3.3.2. Chương trình tự động hóa tính toán
3.3.3. Quy trình tính toán
3.3.4. Kết quả xây dựng hàm chiều dày sa bồi theo tháng cho luồng Bạch Đằng
3.4. Kết luận chương 3
4. CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Ứng dụng công thức đặc trưng tính toán độ dày lớp bùn loãng xác định đáy chạy tầu và đáy nạo vét hợp lý trong trường hợp có bùn loãng luồng Soài Rạp – Hiệp Phước
4.1.1. Tính toán thử nghiệm dự báo chiều dày lớp bùn loãng
4.1.2. Xác định đáy chạy tầu và thiết kế đáy nạo vét
4.2. Xác định thời điểm nạo vét hợp lý theo tiêu chí về hiệu quả khai thác luồng Bạch Đằng
4.3. Kết luận chương 4
KẾT LUẬN
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu xác định đáy chạy tàu hợp lý trong trường hợp có bùn loãng tại một số luồng hàng hải ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (181 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PT NÔNG THÔN VIỆN KHOA HỌC THUỶ LỢI VIỆT NAM NGUYỄN ANH TUẤN NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH ĐÁY CHẠY TÀU HỢP LÝ TRONG TRƯỜNG HỢP CÓ BÙN LOÃNG TẠI MỘT SỐ LUỒNG HÀNG HẢI Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THUỶ HÀ NỘI, NĂM 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PT NÔNG THÔN VIỆN KHOA HỌC THUỶ LỢI VIỆT NAM ĐỀ TÀI LUẬN ÁN NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH ĐÁY CHẠY TÀU HỢP LÝ TRONG TRƯỜNG HỢP CÓ BÙN LOÃNG TẠI MỘT SỐ LUỒNG HÀNG HẢI Ở VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THUỶ MÃ SỐ: 09-58-02-02 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN NGHIÊN CỨU SINH Cán bộ hướng dẫn 1 GS. TSKH Nguyễn Ngọc Huệ Nguyễn Anh Tuấn Cán bộ hướng dẫn 2 PGS. TS Nguyễn Khắc Nghĩa Hà Nội, 2020 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chƣa từng đƣợc bảo vệ ở bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả luận án Nguyễn Anh Tuấn luan an ii LỜI CÁM ƠN Tác giả xin chân thành cám ơn Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam đã đào tạo, hƣớng dẫn và tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận án. Chân thành cảm ơn Cục Hàng hải Việt Nam và gia đình đã tạo điều kiện về thời gian và cơ hội tiếp cận, sử dụng nhiều nguồn số liệu phục vụ cho quá trình thực hiện luận án. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy hƣớng dẫn GS. Nguyễn Ngọc Huệ và PGS.

Nguyễn Khắc Nghĩa đã tận tình hƣớng dẫn, định hƣớng giúp tác giả hoàn thành luận án này. luan an iii MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN i LỜI CÁM ƠN ii DANH MỤC HÌNH VẼ vi DANH MỤC BẢNG BIỂU ix DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CHẠY TÀU TRONG LUỒNG CÓ BÙN LOÃNG 6 1. Tổng quan các nghiên cứu về bùn loãng 7 1. Các vấn đề nghiên cứu 8 1.

Phƣơng pháp nghiên cứu 8 1. Một số kết quả nghiên cứu trên thế giới 13 1. Nghiên cứu về bùn loãng 13 1. Nghiên cứu về đáy chạy tầu và độ sâu chạy tầu 18 1.

Nghiên cứu về tính khả thi của chạy tầu trên bùn loãng 21 1. Các ứng dụng xử lý lớp bùn loãng 23 1. Kết quả nghiên cứu ở Việt Nam 27 1. Kết quả nghiên cứu ứng dụng tại luồng Nam Triệu, Hải Phòng 27 1.

Kết quả nghiên cứu tại luồng Soài Rạp 28 1. Kết quả nghiên cứu tại luồng tầu nhà máy nhiệt điện Duyên Hải 29 1. Kết quả nghiên cứu tại luồng Sông Hậu 30 1. Phân tích chung các vấn đề nghiên cứu ở Việt Nam 31 1.

Định hƣớng nghiên cứu của luận án 32 Kết luận chƣơng 1 34 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH LỚP BÙN LOÃNG VÀ ĐÁY CHẠY TẦU TRONG LUỒNG CÓ BÙN LOÃNG 36 2. Cơ sở lý thuyết của các vấn đề nghiên cứu 36 2. Cơ sở lý thuyết về chuyển động bùn dƣới tác động của các yếu tố 36 động lực cửa sông ven biển 2. Cơ sở lý thuyết về phép phân tích Fourier 46 2.

Cơ sở lý thuyết mô hình hồi quy đa biến 48 2. Cơ sở số liệu phục vụ cho nghiên cứu 50 2. Số liệu địa hình 50 2. Số liệu thủy hải văn, bùn cát 54 luan an iv 2.

Ảnh viễn thám 55 2. Các phƣơng pháp nghiên cứu sử dụng trong luận án 56 2. Phƣơng pháp khảo sát tại hiện trƣờng 56 2.2 Phƣơng pháp phân tích Fourier 58 2. Phƣơng pháp phân tích mô hình hồi quy đa biến xây dựng tƣơng 60 quan giữa chiều dày lớp bùn loãng và một số yếu tố thủy hải văn, bùn cát Kết luận chƣơng 2 64 CHƯƠNG 3: ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG CHẠY TẦU TRÊN BÙN LOÃNG, PHÂN TÍCH FOURIER VÀ MÔ HÌNH HỒI QUY ĐA BIẾN XÁC ĐỊNH QUY LUẬT SA BỒI VÀ CHIỀU DÀY LỚP BÙN LOÃNG 65 3.

Kết quả nghiên cứu về điều kiện sử dụng công nghệ chạy tầu trên bùn loãng tại các luồng tầu biển ở Việt Nam 65 3. Điều kiện khai thác, vận tải 65 3. Điều kiện tự nhiên 67 3. Thực tế bùn loãng và cao trình đáy luồng tại một số luồng hàng hải 78 3.

Xây dựng phƣơng trình xác định chiều dày lớp bùn loãng bằng mô hình hồi quy đa biến 81 3. Xác định các tham số đầu vào 81 3. Tính toán xây dựng công thức đặc trƣng xác định chiều dày lớp bùn loãng bằng mô hình hồi quy đa biến 90 3. Xây dựng mô hình tính toán biến động sa bồi luồng tầu theo tháng 99 3.

Dữ liệu đầu vào 100 3. Chƣơng trình tự động hóa tính toán 100 3. Quy trình tính toán 102 3. Kết quả xây dựng hàm chiều dày sa bồi theo tháng cho luồng 102 Bạch Đằng Kết luận chƣơng 3 107 CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 109 4.

Ứng dụng công thức đặc trƣng tính toán độ dày lớp bùn loãng xác định đáy chạy tầu và đáy nạo vét hợp lý trong trƣờng hợp có bùn loãng luồng Soài Rạp – Hiệp Phƣớc 109 4. Tính toán thử nghiệm dự báo chiều dày lớp bùn loãng 109 4. Xác định đáy chạy tầu và thiết kế đáy nạo vét 117 4. Xác định thời điểm nạo vét hợp lý theo tiêu chí về hiệu quả khai luan an v thác luồng Bạch Đằng.

119 Kết luận chƣơng 4 123 KẾT LUẬN 124 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 128 TÀI LIỆU THAM KHẢO 129 PHỤ LỤC luan an vi DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. Băng đo sâu ở các tần số 210 kHz và 33 kHz ……………………. Kết quả mô phỏng tƣơng tác sóng và bùn loãng …………. Tính chất lƣu biến của bùn loãng ……………….

Độ sâu luồng đƣợc đo bằng thiết bị hồi âm đa tần (h.vẽ minh họa). Cảng Savannah và vùng lân cận, bẫy bùn cát và cửa ngăn triều …. Giải pháp công trình cửa sông Tapi: (a) phƣơng án kết hợp đê chìm hƣớng dòng dọc tuyến luồng; (b) phƣơng án đào bẫy bùn tại vũng quay 27 tầu Hình 1. Vị trí lấy mẫu bùn cát loãng trên tuyến luồng Soài Rạp.

Luồng tầu nhà máy nhiệt điện Duyên Hải 3 …………………. Sơ đồ biến động của lớp bùn loãng. Biểu đồ mô tả khởi động và bứt phá của bùn loãng ……………… 38 Vw  Vbe Hình 2. Biểu đồ quan hệ S  …………………………………… gh 40 Hình 2.

Phân bố nồng độ khi sự kết bông đƣợc lựa chọn. Tính toán tốc độ chìm lắng khi bị cản trở ………………………… 43 Hình 2. Các quá trình trong vận chuyển bùn …. Kỹ thuật đo sâu hồi âm (hình vẽ minh họa) ……………………….

Sơ đồ quá trình phân tích Fourier ……. Lƣợc đồ quy trình thiết lập phƣơng trình dự báo. Cao độ đáy luồng tại các tần số 33kHz và 200kHz – Đoạn luồng Lạch Huyện …. Cao độ đáy luồng tại các tần số 33kHz và 200kHz – Đoạn luồng Soài Rạp ……………………………………………………….

Cao độ đáy luồng tại các tần số 33kHz và 200kHz – Đoạn luồng Quan Chánh Bố ………………………………………………………. Cao độ đáy luồng tại các tần số 33kHz và 200kHz – Đoạn luồng Vũng Tầu Thị Vải …………………………………………….……… 80 luan an vii Hình 3. Bản đồ phân bố bùn lỏng toàn tuyến 2018………………………… 83 Hình 3. Bản đồ phân bố bùn lỏng (mặt cắt 30-42) năm 2016-2017……….

Bản đồ phân bố bùn lỏng (mặt cắt 30-42) năm 2018………. Lựa chọn khu vực lựa chọn tính toán. Xây dựng mô hình khu vực tính toán (a) địa hình lòng dẫn; (b) lƣới tính; (c) điều kiện biên. Kiểm định mực nƣớc, theo mực nƣớc theo số liệu thực đo …….

Kiểm định vận tốc dòng chảy …………………………………. Kiểm định hƣớng dòng chảy …. Đồng bộ dữ liệu trên cùng một hệ thống lƣới trực giao. Sơ đồ quá trình định dạng đồng bộ dữ liệu ……………………… 92 Hình 3.

Sơ đồ tính toán xây dựng hàm hồi quy đa biến ………………… 93 Hình 3. Sơ đồ rút gọn quy trình tính toán hồi quy đa biến ……………… 95 Hình 3. Scatter plot giữa giá trị thu đƣợc từ phƣơng trình hồi quy và giá trị quan trắc thực sử dụng 3 nhân tố dự báo…………………………… 98 Hình 3. So sánh kết quả tính toán độ dày lớp bùn loãng bằng các hàm hồi quy 5 biến, 3 biến và 1 biến, luồng Soài Rạp 99 Hình 3.

Sơ đồ thuật toán mô hình tính toán sa bồi tháng (SBThang) …… 100 Hình 3. Sơ đồ giản lƣợc quá trình tính toán ……………………………… 101 Hình 3. Biểu đồ độ dày sa bồi trung bình luồng Bạch Đằng……………. So sánh kết quả dự báo sa bồi luồng Bạch Đằng với chuỗi trung bình tháng sử dụng các công thức BĐ1-BĐ3 và hàm hồi quy bậc 2 ….

So sánh lựa chọn các công thức theo hệ số tƣơng 105 quan R2……. Đoạn luồng lựa chọn tính toán thử nghiệm (Phao 49 đến phao 58 Luồng Soài Rạp) ……………………………………………………………. Trƣờng vận tốc tính toán trung bình năm (từ P49 đến P58) ……. Trƣờng hệ số kéo tính toán …………………………….

Trƣờng SPM (độ đục) trung bình đƣợc tính toán từ ảnh Landsat8. Phân bố độ dày trung bình lớp bùn loãng ………………………… 111 luan an viii Hình 4. Độ dày lớp bùn loãng đoạn từ P54 đến đoạn P56 ………………… 112 Hình 4. Độ dày lớp bùn loãng cho đoạn luồng từ phao 49 đến phao 54…… 112 Hình 4.

Sơ đồ mật cắt dọc tuyến nghiên cứu thử nghiệm gồm 79 điểm …. Biểu đồ tổng giá trị hcl khi tổ chức nạo vét vào các tháng khác nhau luồng Bạch Đằng …………………. 122 luan an ix DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. Nguyên nhân hình thành bùn loãng …………………….

Chỉ tiêu cơ lý của bùn ứng với từng loại bùn …. Tiêu chí xác định độ sâu hành hải theo McAnally & cộng sự (2007). Kết quả thí nghiệm xác định khối lƣợng riêng của bùn loãng theo độ sâu ở luồng Soài Rạp. Tổng hợp số liệu địa hình ………………………………………… 51 Bảng 2.

Tổng hợp số liệu thủy hải văn, bùn cát………………………. Các cảnh ảnh sử dụng tính toán độ đục tại luồng Soài Rạp. Thông số kỹ thuật và nhu cầu khai thác cho các cỡ tầu lớn hơn thiết kế tại một số luồng hàng hải chính. Phân vùng địa mạo động lực học hình thái ven biển Việt Nam và điều kiện xuất hiện bùn loãng.

Cao trình đáy luồng đo hồi âm ứng với tần số 33kHz và 200kHz. Các tham số trong mô hình hồi quy đa biến ………. Bảng quy ƣớc các tham số trong mô hình hồi quy đa biến …. Kết quả chạy mô hình hồi quy đa biến (11.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Anh Tuấn (2020). Xác định đáy chạy tàu hợp lý trên bùn loãng luồng hàng hải Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-xay-dung-kien-truc/ky-thuat-xay-dung-dan-dung-cong-nghiep/xac-dinh-day-chay-tau-hop-ly-trong-bun-loang-luong-hang-hai-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Xác định đáy chạy tàu hợp lý trên bùn loãng luồng hàng hải Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ kỹ thuật xác định đáy chạy tàu hợp lý trong bùn loãng tại luồng hàng hải Việt Nam.

Luận án "Xác định đáy chạy tàu hợp lý trên bùn loãng luồng hàng hải Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Xác định đáy chạy tàu hợp lý trên bùn loãng luồng hàng hải Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Xác định đáy chạy tàu hợp lý trên bùn loãng luồng hàng hải Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng công trình thủy. Danh mục: Kỹ Thuật Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp.

Luận án "Xác định đáy chạy tàu hợp lý trên bùn loãng luồng hàng hải Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Xác định đáy chạy tàu hợp lý trên bùn loãng luồng hàng hải Việt Nam" có 181 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Xác định đáy chạy tàu hợp lý trên bùn loãng luồng hàng hải Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter