Nghiên cứu sự thay đổi đặc trưng cơ lý đất yếu TP. HCM theo lộ trình ứng suất hố đào sâu - Luận án của Ngô Đức Trung

Nghiên cứu đặc trưng cơ lý đất yếu TP.HCM qua hố đào sâu, cung cấp dữ liệu quan trọng phục vụ thiết kế nền móng công trình.

Chuyên ngành

Địa kỹ thuật

Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án

Số trang

167

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan cơ lý đất yếu TP.HCM trong hố đào sâu
Số trang:
167 trang
Trường:
Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
Chuyên ngành:
Địa kỹ thuật
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan cơ lý đất yếu TP

Đô thị hóa tại TP.HCM thúc đẩy mạnh mẽ nhu cầu xây dựng công trình ngầm. Hố đào sâu phục vụ nhà cao tầng và metro ngày càng phổ biến. Địa chất công trình TP.HCM có tính phân dị phức tạp. Tầng đất mặt chủ yếu là lớp trầm tích mềm yếu dày. Việc hạ mực nước ngầm và đào đất làm thay đổi cân bằng ứng suất tự nhiên. Biến dạng đất nền quanh hố đào tiềm ẩn rủi ro lớn cho các công trình hạ tầng lân cận. Nghiên cứu toàn diện các chỉ tiêu cơ lý đất yếu là yêu cầu sống còn. Dữ liệu thí nghiệm chuẩn xác giúp kỹ sư thiết kế tường vây và hệ chống an toàn, tiết kiệm chi phí.

1.1. Đặc trưng trầm tích Holocen và bùn sét dẻo chảy

Khu vực trũng thấp TP.HCM chứa tầng trầm tích Holocen nguồn gốc sông biển dày từ 10m đến 40m. Lớp bùn sét dẻo chảy xuất hiện phổ biến với độ ẩm tự nhiên cao hơn giới hạn chảy. Độ rỗng của bùn sét dao động từ 1.5 đến 2.2. Khối lượng thể tích tự nhiên thấp, thường dưới 1.6 g/cm3. Đất có tính nén lún rất lớn và hệ số rỗng ban đầu cao. Cường độ chịu tải của lớp bùn này cực kỳ hạn chế. Khi chịu tải trọng công trình, đất bị biến dạng trượt và lún cố kết kéo dài. Việc đánh giá chính xác các đặc trưng lý hóa của lớp trầm tích này giúp lựa chọn giải pháp móng thích hợp.

1.2. Thách thức địa kỹ thuật khi thi công hố móng sâu

Thi công hố móng sâu trên nền đất yếu đối mặt nhiều rủi ro địa kỹ thuật phức tạp. Đào đất giải phóng áp lực đứng, gây hiện tượng trồi đáy hố đào. Đất sau lưng tường chắn dịch chuyển ngang hướng vào lòng hố. Quá trình này tạo ra phễu lún mặt đất xung quanh vách ngăn. Nhà cửa và đường ống ngầm lân cận dễ bị nứt vỡ hoặc sụt lún nghiêm trọng. Mực nước ngầm cao gây nguy cơ xói ngầm và bùng bục đáy hố. Kỹ sư phải kiểm soát chặt chẽ từng giai đoạn đào và lắp đặt thanh chống. Dự báo chính xác chuyển vị giúp ngăn ngừa sự cố công trình.

II. Ứng suất dỡ tải và cơ lý đất yếu TP

Thi công hố đào sâu là quá trình dỡ tải kết hợp gia tải lại theo từng phân đoạn. Khối đất xung quanh chịu các lộ trình ứng suất rất khác biệt so với trạng thái nén thông thường. Đất sau tường chắn chịu sự suy giảm ứng suất ngang trong khi ứng suất đứng duy trì không đổi. Ngược lại, đất dưới đáy hố chịu sự suy giảm ứng suất đứng trực tiếp do giải phóng tải trọng đất đào. Hệ kết cấu chống vách sau đó tạo lực gia tải lại lên khối đất. Biến đổi ứng suất liên tục làm thay đổi đặc tính biến dạng và độ bền của khối đất nền.

2.1. Suy giảm sức bền đất sau tường chắn và đáy hố đào

Quá trình dỡ tải làm suy giảm sức bền chống cắt của nền đất yếu. Khi ứng suất giam giữ giảm, liên kết cấu trúc giữa các hạt sét bị phá vỡ. Hiện tượng giãn nở thể tích cục bộ xuất hiện ở vùng đất sau lưng tường và dưới đáy hố. Lực dính hiệu dụng và góc ma sát trong của đất suy giảm theo mức độ dỡ tải. Nếu không tính đến sự suy giảm độ bền này, tính toán ổn định hố đào sẽ thiếu an toàn. Đất yếu suy thoái nhanh chóng dưới tác động của gradient thủy lực và dỡ tải kéo dài.

2.2. Sự gia tăng mô đun biến dạng khi dỡ tải gia tải lại

Mô đun biến dạng của đất thể hiện tính phi tuyến rõ rệt theo từng giai đoạn làm việc. Trong chu trình dỡ tải và gia tải lại, mô đun độ cứng tăng vọt so với mô đun nén ban đầu. Giá trị mô đun đàn hồi dỡ tải có thể lớn gấp 3 đến 5 lần mô đun gia tải sơ cấp. Khối đất phản ứng cứng hơn nhiều khi chịu lực nén từ hệ giằng chống sau khi đã dỡ tải. Việc sử dụng một giá trị mô đun không đổi dẫn đến sai số lớn khi dự báo chuyển vị ngang của tường vây.

III. Thí nghiệm xác lập cơ lý đất yếu TP

Khảo sát địa kỹ thuật hố đào sâu yêu cầu chương trình thí nghiệm toàn diện và nghiêm ngặt. Sự kết hợp giữa thí nghiệm trong phòng và hiện trường cung cấp bức tranh đầy đủ về đặc tính cơ lý đất nền. Các thí nghiệm phải tái lập trung thực điều kiện ứng suất dỡ tải và gia tải lại. Dữ liệu đo đạc trực tiếp là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng nhất để xác lập các tham số đầu vào cho mô hình số. Độ tin cậy của bài toán thiết kế phụ thuộc trực tiếp vào chất lượng lấy mẫu và độ chính xác của thiết bị thí nghiệm.

3.1. Thí nghiệm phòng nén ba trục và cố kết Oedometer

Thí nghiệm nén ba trục CU UU CD giúp xác định các thông số độ bền kháng cắt trong nhiều điều kiện thoát nước. Thí nghiệm nén cố kết Oedometer xác định hệ số thấm và nén lún cùng áp lực tiền cố kết của đất sét. Các chu trình dỡ tải trong buồng ba trục mô phỏng chính xác ứng xử dỡ tải ứng suất ngang và ứng suất đứng. Kết quả cung cấp mô đun cát tuyến, góc ma sát hữu hiệu và lực dính hiệu quả. Thí nghiệm Oedometer cung cấp chỉ số nén lún và chỉ số nở phục hồi phục vụ tính toán lún theo thời gian.

3.2. Khảo sát hiện trường với cắt cánh VST và xuyên CPTu

Thí nghiệm hiện trường hạn chế tối đa ảnh hưởng xáo động mẫu của bùn sét mềm. Thí nghiệm cắt cánh hiện trường (VST) cung cấp giá trị sức kháng cắt không thoát nước (Su) chuẩn xác dọc theo chiều sâu. Thí nghiệm xuyên tĩnh CPTu liên tục đo sức kháng mũi côn, ma sát hông và áp lực nước lỗ rỗng dư. Dữ liệu CPTu giúp phân tầng địa chất chi tiết và đánh giá trạng thái cố kết của đất. Kết hợp dữ liệu VST và CPTu cho phép xây dựng các tương quan đáng tin cậy giữa sức kháng cắt và độ sâu cho bùn sét TP.HCM.

IV. Mô hình Hardening Soil cho đất yếu TP

Mô hình Hardening Soil là bước tiến vượt bậc so với mô hình Mohr-Coulomb đàn dẻo lý tưởng. Mô hình này mô tả ứng xử đàn dẻo phi tuyến và tính cứng hóa của đất dưới tải trọng cắt và tải trọng nén thể tích. Điểm nổi bật là mô hình phân tách rõ ràng độ cứng khi gia tải ban đầu và độ cứng dỡ tải - gia tải lại. Độ cứng của đất phụ thuộc trực tiếp vào mức ứng suất hiệu quả bao quanh. Đây là công cụ toán học tối ưu để mô phỏng biến dạng đất yếu TP.HCM xung quanh hố đào sâu.

4.1. Xác lập thông số mô đun độ cứng E50 Eoed và Eur

Mô hình Hardening Soil sử dụng ba thông số độ cứng chính gồm E50, Eoed và Eur. Độ cứng cát tuyến E50 thu được từ thí nghiệm nén ba trục thoát nước ở ứng suất tham chiếu tiêu chuẩn. Độ cứng tiếp tuyến Eoed xác định từ thí nghiệm cố kết Oedometer tương ứng với điều kiện nén một trục không nở hông. Độ cứng dỡ tải Eur kiểm soát biến dạng phục hồi của đáy hố và vách đất khi đào sâu. Tỷ lệ giữa Eur và E50 trong đất sét dẻo chảy thường dao động từ 3.0 đến 5.0 tùy mức độ cố kết.

4.2. Ý nghĩa tham số mũ m và ứng suất tham chiếu

Tham số mũ m khống chế mức độ phụ thuộc của mô đun biến dạng vào ứng suất giam giữ. Đối với bùn sét dẻo chảy TP.HCM, tham số m thường có giá trị xấp xỉ 0.8 đến 1.0. Giá trị này phản ánh độ nhạy cao của độ cứng đối với sự thay đổi trạng thái ứng suất hiệu quả. Ứng suất tham chiếu chuẩn p_ref thường chọn ở mức 100 kPa để đồng bộ hóa các thông số độ bền và độ cứng. Việc hiệu chỉnh chính xác tham số m và p_ref đảm bảo mô hình phản ánh sát biến dạng đất thực tế.

V. Kiểm chứng tính toán đất yếu TP

Ứng dụng mô hình số trong tính toán hố đào sâu đòi hỏi kiểm chứng đối chiếu với số liệu quan trắc thực địa. Các phần mềm phần tử hữu hạn như Plaxis 2D và 3D cung cấp công cụ mô phỏng chi tiết từng bước thi công. Kỹ sư phân tích tương tác phức tạp giữa kết cấu chống giữ và khối đất nền xung quanh. Kết quả tính toán từ mô hình Hardening Soil cho thấy mức độ tin cậy vượt trội so với các phương pháp giải tích truyền thống. Việc kiểm chứng thực tế khẳng định giá trị khoa học của các thông số đất nền đề xuất.

5.1. Phân tích chuyển vị vách tường và lún sụt mặt đất

Hệ thống quan trắc ống đo nghiêng Inclinometer ghi nhận biến dạng ngang của tường cừ theo từng tầng đào. Mốc quan trắc bề mặt ghi lại phạm vi phễu lún và độ lún tối đa xung quanh biên hố móng. Kết quả tính toán với mô hình Hardening Soil cho đường cong chuyển vị khớp chặt chẽ với dữ liệu đo đạc thực tế. Mô hình dự báo chính xác vị trí chuyển vị ngang cực đại và độ trồi đáy hố đào. Sai số giữa mô phỏng và quan trắc được khống chế dưới ngưỡng cho phép, bảo đảm an toàn kết cấu.

5.2. Giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn hố đào sâu

Để đảm bảo ổn định hố đào sâu trên đất yếu TP.HCM, kỹ sư cần áp dụng tổng hợp các giải pháp kỹ thuật. Sử dụng hệ tường vây bê tông cốt thép có độ cứng chống uốn cao giúp giảm thiểu chuyển vị ngang vách hố. Bố trí các tầng thanh chống thép (strut) hoặc neo trong đất (ground anchor) kiểm soát độ mở biến dạng. Gia cố khối đất đáy hố đào bằng cọc xi măng đất (CDM) hoặc jet grouting ngăn chặn hiện tượng bùng bục và đẩy trồi đáy hố. Hệ thống quan trắc tự động liên tục cảnh báo sớm các dịch chuyển bất thường.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
TÓM TẮT LUẬN ÁN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ ĐỒ THỊ
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Nội dung nghiên cứu của luận án
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Những điểm mới của luận án
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Cấu trúc của luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỐ ĐÀO SÂU THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan về hố đào sâu
1.2. Đặc điểm đất yếu khu vực TP. HCM
1.3. Các yếu tố địa kỹ thuật ảnh hưởng đến công trình hố đào sâu
1.4. Các hiện tượng thường xảy ra khi thi công hố đào sâu
1.5. Hướng tiếp cận của đề tài và các nghiên cứu trước đây liên quan đến trạng thái ứng suất của đất nền xung quanh hố đào sâu
1.5.1. Các nghiên cứu trước đây về trạng thái ứng suất xung quanh hố đào
1.5.2. Các nghiên cứu thực nghiệm và quan trắc hiện trường
1.5.3. Các nghiên cứu trong tính toán tường chắn bằng phương pháp phần tử hữu hạn
1.6. Nhận xét chương 1
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ LÝ TRONG TÍNH TOÁN HỐ ĐÀO SÂU
2.1. Cơ sở lý thuyết tính toán hố đào sâu
2.1.1. Lý thuyết áp lực đất của Rankine (1857)
2.2. Các phương pháp tính toán HĐS chắn giữ bằng tường liên tục
2.2.1. Phương pháp giải tích
2.2.2. Phương pháp dầm trên nền đàn hồi
2.2.3. Phương pháp phần tử hữu hạn
2.3. Các mô hình đất nền
2.3.1. Mô hình Mohr – Coulomb
2.3.2. Mô hình Hyperbol
2.3.3. Mô hình Cam-Clay cải tiến
2.3.4. Mô hình Hardening Soil
2.4. Lộ trình ứng suất và các đặc trưng cơ lý có ảnh hưởng lớn đến tính toán hố đào sâu
2.4.1. Lộ trình ứng suất trong tính toán hố đào sâu
2.4.2. Sức kháng cắt của đất
2.4.3. Mô đun biến dạng
2.5. Nhận xét chương 2
3. CHƯƠNG 3: THÍ NGHIỆM BA TRỤC THEO CÁC LỘ TRÌNH ỨNG SUẤT DỠ TẢI MÔ PHỎNG TRẠNG THÁI ỨNG SUẤT BIẾN DẠNG CỦA ĐẤT XUNG QUANH HỐ ĐÀO SÂU
3.1. Tổng quan về thí nghiệm ba trục xác định các chỉ tiêu cơ lý tính toán hố đào
3.1.1. Các lộ trình ứng suất trong thí nghiệm ba trục
3.1.1.1. Lộ trình ứng suất nén ba trục thông thường (Conventional Triaxial Compression Stress Path: CTC)
3.1.1.2. Lộ trình ứng suất kéo ba trục giảm dần (Reduced Triaxial Extension Stress Path: RTE)
3.1.1.3. Lộ trình ứng suất kéo ba trục thông thường (Conventional Triaxial Extension Stress Path: CTE)
3.1.1.4. Lộ trình ứng suất ba trục giảm (Reduced Triaxial Compression Stress Path: RTC)
3.1.1.5. Lộ trình ứng suất nén ba trục (Triaxial Compression: TC) và kéo ba trục (Triaxial Extension: TE)
3.1.2. Thí nghiệm ba trục với các lộ trình ứng suất tính toán hố đào sâu
3.1.3. Thiết bị thí nghiệm
3.2. Thực hiện thí nghiệm
3.2.1. Thí nghiệm ba trục với lộ trình ứng suất RTE (giảm σ1 áp lực buồng σ3 không đổi)
3.2.2. Thí nghiệm ba trục với lộ trình ứng suất RTC (giảm σ3 trong khi giữ cố định áp lực dọc trục σ1)
3.3. Mẫu thí nghiệm
3.3.1. Lấy mẫu nguyên dạng tại hiện trường
3.3.2. Đặc trưng cơ lý mẫu thí nghiệm
3.4. Quá trình thí nghiệm
3.4.1. Cố kết mẫu
3.5. Phân tích và đánh giá kết quả thí nghiệm
3.5.1. Quan hệ ứng suất và biến dạng (q-ε1)
3.5.2. Phân tích mô đun biến dạng của các lộ trình ứng suất
3.5.3. Sức kháng cắt của đất với các lộ trình ứng suất khác nhau
3.6. Nhận xét chương 3
4. CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU SỰ PHỤ THUỘC TRẠNG THÁI ỨNG SUẤT CỦA MÔ ĐUN BIẾN DẠNG TRONG MÔ HÌNH HARDENING SOIL TRÊN ĐẤT YẾU TP. HCM
4.1. Cơ sở lựa chọn mô hình Hardening Soil cho tính toán hố đào sâu
4.2. Xác định tham số mũ m cho đất yếu TP. HCM trong mô hình HS
4.2.1. Thí nghiệm nén ba trục thoát nước có dỡ tải và gia tải lại
4.2.2. Xác định mô đun cát tuyến E50, Eur và tham số mũ m từ thí nghiệm nén ba trục thoát nước
4.2.2.1. Xác định mô đun E50 và số mũ m thông qua E50
4.2.2.2. Xác định mô đun Eur và số mũ m thông qua Eur
4.2.3. Xác định mô đun Eoed, tham số m từ thí nghiệm nén một trục không nở hông Oedometer
4.3. Xác định hệ số tương quan Eur/ E50 và Eoed/ E50 cho đất yếu TP. HCM
4.4. Nhận xét chương 4
5. CHƯƠNG 5: ÁP DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỂ TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH THỰC TẾ
5.1. Nội dung tính toán
5.2. Dự án Khu phức hợp – Trung Tâm Thương Mại – Văn Phòng – Căn hộ Sài Gòn Pearl
5.2.1. Điều kiện địa chất
5.2.2. Xác định thông số đất nền
5.2.3. Hệ tường vây và hệ kết cấu chống đỡ
5.2.3.1. Xác định các thông số của tường chắn
5.2.3.2. Xác định các thông số của kết cấu chống đỡ
5.2.4. Trình tự thi công
5.2.5. Quan trắc tại hiện trường
5.2.6. Mô phỏng công trình bằng FEM
5.2.7. Phân tích và đánh giá kết quả
5.2.7.1. Chuyển vị ngang của tường
5.3. Dự án Trạm bơm Lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè
5.3.1. Điều kiện địa chất
5.3.2. Xác định thông số đất nền
5.3.3. Kết cấu hệ thanh chống
5.3.3.1. Xác định các thông số của tường chắn
5.3.3.2. Xác định các thông số của thanh chống
5.3.4. Trình tự thi công
5.3.5. Quan trắc chuyển vị
5.3.6. Mô phỏng quá trình thi công
5.3.7. Phân tích và đánh giá kết quả
5.4. Dự án Pearl Plaza
5.4.1. Điều kiện địa chất
5.4.2. Xác định thông số đất cho các mô hình nền
5.4.3. Kết cấu hệ chống đỡ
5.4.4. Quan trắc tại hiện trường
5.4.5. Trình tự thi công
5.4.6. Mô phỏng bằng Plaxis
5.4.7. Phân tích kết quả
5.5. Nhận xét chương 5
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
CÁC CÔNG TRÌNG KHOA HỌC TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHẦN PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu sự thay đổi một số đặc trưng cơ lý của đất yếu thành phố hồ chí minh theo các lộ trình ứng suất dỡ tải trong tính toán hố đào sâu

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (167 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình khoa học do chính tôi nghiên cứu và thực hiện. Các kết quả, số liệu trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác. Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận án. Tác giả luận án NGÔ ĐỨC TRUNG ii LỜI CẢM ƠN Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.

Võ Phán và GS. Trần Thị Thanh đã tận tình hướng dẫn tác giả hoàn thành luận án này. Tác giả trân trọng gửi lời cảm ơn tới GS. Nguyễn Văn Thơ đã có những góp ý rất quí báu trong suốt quá trình thực hiện luận án.

Trân trọng cảm ơn Quý lãnh đạo, các thầy cô trong Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam, Viện khoa học Thuỷ lợi Miền Nam đã tạo điều kiện thuận lợi và góp ý tận tình cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Tác giả trân trọng và biết ơn những đóng góp giá trị của PGS. Lê Bá Vinh, PGS. Trần Tuấn Anh, PGS.

Tô Văn Lận và các nhà khoa học ở trường Đại học Bách Khoa TP. HCM, trường Đại học Kiến trúc TP. Nguyễn Hữu Uy Vũ và cộng sự tại phòng thí nghiệm địa kỹ thuật Bros (Las 1136) đã hỗ trợ thiết bị và giúp đỡ kỹ thuật để tác giả có thể hoàn thành dữ liệu thí nghiệm cho luận án. Xin tri ân tình cảm từ gia đình, sự hỗ trợ giúp đỡ của anh chị em đồng nghiệp, bạn bè.

iii TÓM TẮT LUẬN ÁN Ở TP. Hồ Chí Minh (TP. HCM), hố đào sâu ngày càng được sử dụng rộng rãi trong các công trình ngầm, nhưng chúng cũng làm thay đổi điều kiện đất nền và tạo ra các biến dạng bề mặt có thể gây rủi ro cho các công trình, cơ sở hạ tầng lân cận. Thi công hố đào sâu là quá trình dỡ tải đất nền cũng đồng thời cũng là quá trình gia tải lại: dỡ tải khi đất ở trong hố đào được lấy ra và gia tải lại khi thi công hệ kết cấu chống vách hố đào.

Trong quá trình này trạng thái ứng suất và biến dạng của đất nền sau lưng tường chắn và dưới đáy hố đào thay đổi theo nhiều lộ trình ứng suất khác nhau trong đó rõ nhất là đất sau lưng tường thay đổi theo lộ trình giảm ứng suất ngang σ3, còn ứng suất đứng σ1 không đổi và đất dưới đáy hố đào thay đổi theo lộ trình giảm ứng suất đứng σ1 và ứng suất ngang σ3 không đổi. Luận án này làm sáng tỏ sự thay đổi một số đặc trưng cơ lý của đất yếu ở TP. HCM theo các lộ trình ứng suất dỡ tải trong tính toán hố đào sâu. Các thí nghiệm ba trục được thực hiện để mô phỏng trạng thái ứng suất của vùng đất xung quanh hố đào trong quá trình thi công.

Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự suy giảm độ bền của vùng đất xung quanh hố đào trong quá trình đào đất. Ngược lại, mô đun biến dạng lại gia tăng đáng kể trong quá trình dỡ tải và gia tải lại. Các hệ số tương quan của thông số đất nền như sức kháng cắt, mô đun biến dạng, tham số mũ m được tác giả đề xuất và áp dụng để tính toán cho một số hố đào sâu trên vùng đất yếu TP. HCM bằng phương pháp phần tử hữu hạn với mô hình Hardening Soil, là mô hình đàn dẻo phi tuyến có xét đến quá trình gia tải và dỡ tải lại cũng như kể đến sự phụ thuộc của mô đun biến dạng vào trạng thái ứng suất.

Kết quả tính toán chuyển vị và biến dạng từ các mô hình nền được so sánh với dữ liệu quan trắc cho thấy sự phù hợp của các thông số và mô hình nền của tác giả đề xuất trong bài toán thiết kế hố đào trên vùng đất yếu TP. iv ABSTRACT In Ho Chi Minh City (HCMC), deep excavations have been used worldwide for underground construction, but they also alter the ground conditions and induce ground movements which might cause risks to adjacent infrastructure. Construction of the deep exvacation is the process of unloading the ground is also the process of reloading: unloading when the soil in the excavation pit is removed and reloaded when the construction of the anti-wall system. During this process, the stress and deformation of the soil at the around excavation changes with different stress paths in which the most obvious change is that the back retaining wall changes with the stress path reduction horizontal stress σ3, while the vertical stress σ1 is constant and the bottom soil changes with the σ1 reduction and the σ3 is constant.

This thesis clarifies the the mechanical characteristics of soft soil in HCMC according to the stress paths in the calculation of deep exvacations. Triaxial compression test were performed to simulate the stress state of the soil surrounding the excavation during construction. The results show that the shear strength of the soil around the excavation was reduced during excavation. In contrast, the deformation modulus increased considerably during unloading and reloading.

The correlation parameters include shear strength, modulus, power m proposed by the author and applied to calculate some deep exvacations in the soft soil of HCMC by the finite element method with the Hardening Soil model, is a plastic nonlinear model that takes into account the loading and unloading process as well as the dependence of the modulus on the stress state. The results of displacement and deformation calculations from the constitutive models were compared with the observation data showing the suitability of the parameters and the constitutive model of the author's proposed in the design of the deep excavation in the soft soil of HCMC. v MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii TÓM TẮT LUẬN ÁN.

iv MỤC LỤC. v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT. x DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU. xiv DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ ĐỒ THỊ.

xvi MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Nội dung nghiên cứu của luận án. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. Những điểm mới của luận án. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Cấu trúc của luận án.

5 CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ HỐ ĐÀO SÂU THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI .1 Tổng quan về hố đào sâu .2 Đặc điểm đất yếu khu vực TP.3 Các yếu tố địa kỹ thuật ảnh hưởng đến công trình hố đào sâu .4 Các hiện tượng thường xảy ra ra khi thi công hố đào sâu.5 Hướng tiếp cận của đề tài và các nghiên cứu trước đây liên quan đến trạng thái ứng suất của đất nền xung quanh hố đào sâu .1 Các nghiên cứu trước đây về trạng thái ứng suất xung quanh hố đào .2 Các nghiên cứu thực nghiệm và quan trắc hiện trường .3 Các nghiên cứu trong tính toán tường chắn bằng phương pháp phần tử hữu hạn .6 Nhận xét chương 1. 26 CHƯƠNG 2 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ LÝ TRONG TÍNH TOÁN HỐ ĐÀO SÂU.1 Cơ sở lý thuyết tính toán hố đào sâu .2 Lý thuyết áp lực đất của Rankine (1857) .2 Các phương pháp tính toán HĐS chắn giữ bằng tường liên tục.1 Phương pháp giải tích .2 Phương pháp dầm trên nền đàn hồi .3 Phương pháp phần tử hữu hạn .3 Các mô hình đất nền .1 Mô hình Mohr – Coulomb .2 Mô hình Hyperbol .3 Mô hình Cam-Clay cải tiến .4 Mô hình Hardening Soil .4 Lộ trình ứng suất và các đặc trưng cơ lý có ảnh hưởng lớn đến tính toán hố đào sâu .1 Lộ trình ứng suất trong tính toán hố đào sâu .2 Sức kháng cắt của đất .3 Mô đun biến dạng .5 Nhận xét chương 2. 47 CHƯƠNG 3 - THÍ NGHIỆM BA TRỤC THEO CÁC LỘ TRÌNH ỨNG SUẤT DỠ TẢI MÔ PHỎNG TRẠNG THÁI ỨNG SUẤT BIẾN DẠNG CỦA ĐẤT XUNG QUANH HỐ ĐÀO SÂU .1 Tổng quan về thí nghiệm ba trục xác định các chỉ tiêu cơ lý tính toán hố đào .1 Các lộ trình ứng suất trong thí nghiệm ba trục .1 Lộ trình ứng suất nén ba trục thông thường (Conventional Triaxial Compression Stress Path: CTC) .2 Lộ trình ứng suất kéo ba trục giảm dần (Reduced Triaxial Extension Stress Path: RTE) .3 Lộ trình ứng suất kéo ba trục thông thường (Conventional Triaxial Extension Stress Path: CTE) .4 Lộ trình ứng suất ba trục giảm (Reduced Triaxial Compression Stress Path: RTC) .5 Lộ trình ứng suất nén ba trục (Triaxial Compression: TC) và kéo ba trục (Triaxial Extension: TE) .2 Thí nghiệm ba trục với các lộ trình ứng suất tính toán hố đào sâu .3 Thiết bị thí nghiệm .2 Thực hiện thí nghiệm .1 Thí nghiệm ba trục với lộ trình ứng suất RTE (giảm  1 áp lực buồng  3 không đổi) .2 Thí nghiệm ba trục với lộ trình ứng suất RTC (giảm  3 trong khi giữ cố định áp lực dọc trục  1 ) .3 Mẫu thí nghiệm .1 Lấy mẫu nguyên dạng tại hiện trường.2 Đặc trưng cơ lý mẫu thí nghiệm .4 Thực hiện thí nghiệm .2 Cố kết mẫu .5 Phân tích và đánh giá kết quả thí nghiệm .1 Quan hệ ứng suất và biến dạng (q-1) .2 Phân tích mô đun biến dạng của các lộ trình ứng suất .3 Sức kháng cắt của đất với các lộ trình ứng suất khác nhau.3 Nhận xét chương 3. 77 CHƯƠNG 4 - NGHIÊN CỨU SỰ PHỤ THUỘC TRẠNG THÁI ỨNG SUẤT CỦA MÔ ĐUN BIẾN DẠNG TRONG MÔ HÌNH HARDENING SOIL TRÊN ĐẤT YẾU TP.1 Cơ sở lựa chọn mô hình Hardening Soil cho tính toán hố đào sâu .2 Xác định tham số mũ m cho đất yếu TP.

HCM trong mô hình HS.1 Thí nghiệm nén ba trục thoát nước có dỡ tải và gia tải lại .2 Xác định mô đun cát tuyến E50, Eur và tham số mũ m từ thí nghiệm nén ba trục thoát nước .1 Xác định mô đun E50 và số mũ m thông qua E50 .2 Xác định mô đun Eur và số mũ m thông qua Eur .3 Xác định mô đun Eoed, tham số m từ thí nghiệm nén một trục không nở hông Oedometer .3 Xác định hệ số tương quan Eur/ E50 và Eoed/ E50 cho đất yếu TP.4 Nhận xét chương 4. 97 CHƯƠNG 5 - ÁP DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỂ TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH THỰC TẾ .1 Nội dung tính toán .2 Dự án Khu phức hợp – Trung Tâm Thương Mại – Văn Phòng – Căn hộ Sài Gòn Pearl .1 Điều kiện địa chất .2 Xác định thông số đất nền .3 Hệ tường vây và hệ kết cấu chống đỡ .1 Xác định các thông số của tường chắn .2 Xác định các thông số của kết cấu chống đỡ .4 Trình tự thi công .5 Quan trắc tại hiện trường .6 Mô phỏng công trình bằng FEM .7 Phân tích và đánh giá kết quả .1 Chuyển vị ngang của tường .3 Dự án Trạm bơm Lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè .1 Điều kiện địa chất .2 Xác định thông số đất nền .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Ngô Đức Trung (n.d.). Nghiên cứu đặc trưng cơ lý đất yếu TP. HCM hố đào sâu [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-xay-dung-kien-truc/ky-thuat-xay-dung-dan-dung-cong-nghiep/nghien-cuu-thay-doi-dac-trung-co-ly-dat-yeu-tp-hcm-lo-trinh-ung-suat-ho-dao-sau

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu đặc trưng cơ lý đất yếu TP. HCM hố đào sâu" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu đặc trưng cơ lý đất yếu TP.HCM qua hố đào sâu, cung cấp dữ liệu quan trọng phục vụ thiết kế nền móng công trình.

Luận án "Nghiên cứu đặc trưng cơ lý đất yếu TP. HCM hố đào sâu" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam.

Luận án "Nghiên cứu đặc trưng cơ lý đất yếu TP. HCM hố đào sâu" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu đặc trưng cơ lý đất yếu TP. HCM hố đào sâu" thuộc chuyên ngành Địa kỹ thuật. Danh mục: Kỹ Thuật Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp.

Luận án "Nghiên cứu đặc trưng cơ lý đất yếu TP. HCM hố đào sâu" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu đặc trưng cơ lý đất yếu TP. HCM hố đào sâu" có 167 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu đặc trưng cơ lý đất yếu TP. HCM hố đào sâu" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter