Luận án tiến sĩ kỹ thuật: Ứng xử kết cấu công trình ngầm chịu động đất tại Hà Nội - Vũ Ngọc Anh

Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng xử kết cấu ngầm dưới động đất sử dụng gia tốc nhân tạo.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

196

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan ứng xử kết cấu ngầm chịu tải trọng động đất
Số trang:
196 trang
Trường:
Học viện Kỹ thuật Quân sự
Chuyên ngành:
Kỹ thuật Xây dựng công trình đặc biệt
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan ứng xử kết cấu ngầm chịu tải trọng động đất

Động đất là hiện tượng địa chất nguy hiểm. Chấn động kích hoạt chuyển vị phức tạp trong lòng đất. Công trình ngầm chịu tác động biến dạng từ các lớp đất đá bao quanh. Việc đánh giá chính xác phản ứng động lực học của kết cấu đóng vai trò sống còn. Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán ứng xử động lực của hầm giao thông đô thị. Tác động của động đất đòi hỏi quy trình mô phỏng toàn diện từ nguồn phát sóng đến biến dạng kết cấu. Các tiêu chuẩn hiện hành cần nguồn dữ liệu đầu vào chuẩn xác. Sự thiếu hụt số liệu quan trắc thực tế tại chỗ tạo ra rào cản lớn. Giải pháp tạo sóng địa chấn nhân tạo mở ra hướng tiếp cận khoa học hiệu quả. Phân tích số cung cấp cơ sở vững chắc cho thiết kế kháng chấn công trình ngầm hiện đại.

1.1. Đặc trưng sóng địa chấn và lan truyền trong nền đất đá

Lan truyền sóng địa chấn trong môi trường đất đá tạo ra các trường ứng suất và biến dạng biến đổi theo thời gian. Khi sóng P và sóng S truyền từ tầng đá gốc lên bề mặt, cấu trúc địa tầng gây ra hiện tượng khuếch đại dao động. Môi trường đất có tính phi đồng nhất và bất đẳng hướng cao. Biên độ và tần số sóng thay đổi liên tục qua từng tầng địa chất. Vận tốc truyền sóng cắt quyết định mức độ suy giảm hoặc tích tụ năng lượng địa chấn. Nền đất mềm đô thị làm gia tăng chu kỳ dao động tự nhiên. Hiện tượng này gây nguy cơ cộng hưởng nghiêm trọng cho các công trình ngầm chôn nông. Phân tích chính xác quá trình lan truyền sóng địa chấn giúp xác định đúng trường chuyển vị tác dụng trực tiếp lên thành hầm.

1.2. Các phương pháp mô hình hóa và phân tích động lực học

Phương pháp phân tích lịch sử thời gian phi tuyến (nonlinear time-history analysis) là công cụ mô phỏng động lực học chính xác nhất hiện nay. Các phương pháp phân tích tĩnh tương đương thường bỏ qua tính chất thay đổi pha và dao động cục bộ. Phương pháp giải tích áp đặt chuyển vị biên chỉ phù hợp với các điều kiện địa chất đồng nhất và hình học đơn giản. Phương pháp phân tích động số mô phỏng chân thực từng bước thời gian của sóng chấn động. Kỹ thuật này tái hiện liên tục quá trình tích lũy biến dạng và tiêu tán năng lượng của hệ đất đá. Việc tích hợp các thuật toán tích phân từng bước trực tiếp giúp ghi nhận trọn vẹn phản ứng chuyển vị tức thời của công trình ngầm dưới tải trọng động.

1.3. Cơ chế tương tác động lực học giữa đất và kết cấu ngầm

Hiệu ứng tương tác động đất - kết cấu (dynamic SSI) quyết định trực tiếp đến trạng thái chịu lực của vỏ hầm. Khác với công trình nổi trên mặt đất, công trình ngầm bị kiềm chế chuyển vị hoàn toàn bởi môi trường xung quanh. Trọng lượng bản thân hầm thường nhỏ hơn khối lượng đất đào bị thay thế. Do đó, lực quán tính của bản thân kết cấu đóng vai trò thứ yếu. Biến dạng cưỡng bức từ nền đất xung quanh mới là nguyên nhân chính gây hư hại. Độ cứng tương đối giữa vỏ hầm và môi trường đất nền chi phối phân bố mômen uốn và lực dọc. Đất mềm truyền biến dạng cắt lớn vào kết cấu. Ngược lại, vỏ hầm cứng có xu hướng cưỡng lại biến dạng và chịu nội lực tập trung lớn.

II. Phát sinh gia tốc đồ nhân tạo khớp phổ phản ứng chuẩn

Nghiên cứu kháng chấn đòi hỏi giản đồ dao động nền chi tiết theo thời gian. Khu vực Hà Nội và nhiều đô thị thiếu dữ liệu ghi nhận động đất thực tế có cường độ mạnh. Giải pháp tạo gia tốc đồ nhân tạo (synthetic accelerogram) giúp cung cấp chuỗi số liệu đầu vào chuẩn xác. Phương pháp khớp phổ điều chỉnh sóng động đất lịch sử để đáp ứng chặt chẽ các yêu cầu kỹ thuật. Công cụ số hóa tự động hóa quy trình biến đổi tín hiệu trong miền tần số và thời gian. Kết quả tạo ra các giản đồ gia tốc có phổ tương thích cao với điều kiện địa chất công trình cụ thể. Đây là tiền đề bắt buộc cho các bài toán phân tích động lực học chuyên sâu.

2.1. Ứng dụng biến đổi Wavelet trong thuật toán Hancock

Biến đổi Wavelet là công cụ toán học xử lý tín hiệu không dừng vô cùng mạnh mẽ. Thuật toán Hancock sử dụng các hàm Wavelet cải biên để hiệu chỉnh giản đồ gia tốc thực tế. Phương pháp này giữ nguyên đặc trưng pha và hình dạng phong bì năng lượng ban đầu của sóng địa chấn. Quá trình tính toán thực hiện lặp để điều chỉnh phổ gia tốc qua từng dải tần số riêng biệt. Thuật toán bảo toàn giá trị vận tốc cực đại và chuyển vị dư cuối cùng của nền đất. Độ chính xác hội tụ của hàm mục tiêu đạt mức cao sau số vòng lặp tối ưu. Giải pháp này khắc phục triệt để nhược điểm làm biến dạng tín hiệu gốc của phương pháp biến đổi Fourier truyền thống.

2.2. Xây dựng chương trình PG01 tạo gia tốc đồ tại Hà Nội

Chương trình tính toán PG01 được lập trình chuyên dụng để tự động hóa thuật toán Hancock. Giao diện trực quan cho phép nhập trực tiếp dữ liệu sóng địa chấn gốc và thông số phổ mục tiêu. Thuật toán bên trong xử lý ma trận và ma trận nghịch đảo một cách chuẩn xác, tránh lỗi phân kỳ số. Chương trình tự động kiểm tra điều kiện biên vận tốc và chuyển vị sau mỗi chu kỳ hiệu chỉnh. Các kết quả xuất ra bao gồm đồ thị gia tốc, vận tốc, chuyển vị và đường phổ phản ứng tương ứng. Tốc độ xử lý nhanh giúp người kỹ sư dễ dàng tạo lập bộ cơ sở dữ liệu động đất phục vụ phân tích kháng chấn cục bộ cho vùng Hà Nội.

2.3. Khớp phổ gia tốc với tiêu chuẩn thiết kế TCVN 9386

Phổ phản ứng thiết kế (design response spectrum) theo tiêu chuẩn xây dựng TCVN 9386-2012 phản ánh mức độ nguy hiểm động đất theo từng loại nền đất. Chương trình PG01 tiếp nhận các thông số gia tốc nền tham chiếu đỉnh và hệ số nền của khu vực khảo sát. Dải tần số hiệu chỉnh phủ kín các chu kỳ dao động trọng yếu của công trình ngầm. Sai số giữa phổ phản ứng của gia tốc đồ nhân tạo và phổ thiết kế mục tiêu được khống chế dưới 5%. Các sóng nhân tạo sinh ra phản ánh trung thực đặc trưng dao động của tầng đá gốc. Số liệu này tạo lập biên kích động đáy chuẩn mực cho các mô hình lan truyền sóng địa chấn tiếp theo.

III. Tạo ngẫu nhiên gia tốc đồ nhân tạo qua hồi quy Wavelet

Bên cạnh phương pháp khớp phổ, tạo sóng ngẫu nhiên từ nguồn địa chấn mang lại tính khái quát cao. Phương pháp này không phụ thuộc vào việc lựa chọn sóng động đất mẫu ban đầu. Kỹ thuật kết hợp lý thuyết xác suất và hệ phương trình hồi quy tham số địa chấn. Mô hình toán học tái tạo các thuộc tính ngẫu nhiên nhưng vẫn tuân theo quy luật vật lý của đứt gãy kiến tạo. Độ lớn chấn cấp, khoảng cách tâm chấn và loại đất nền được tích hợp trực tiếp vào phương trình. Kết quả tạo ra tập hợp đa dạng các gia tốc đồ nhân tạo có độ tin cậy khoa học vững chắc. Phương pháp này đặc biệt hữu ích cho các vùng thiếu hụt trạm quan trắc địa chấn.

3.1. Thuật toán Yamamoto và hệ phương trình hồi quy sóng

Thuật toán Yamamoto sử dụng gói Wavelet để mô tả quá trình giải phóng năng lượng động đất theo thời gian và tần số. Hệ phương trình hồi quy của Yamamoto thiết lập mối liên hệ giữa các tham số thống kê của hệ số Wavelet với độ lớn chấn cấp và khoảng cách nguồn chấn. Quá trình mô phỏng chia phổ năng lượng thành nhiều nhóm tần số độc lập. Các hệ số Wavelet ngẫu nhiên được sinh ra từ phân bố chuẩn với độ lệch chuẩn tính toán theo hồi quy. Biến đổi ngược gói Wavelet tái cấu trúc tín hiệu thời gian hoàn chỉnh từ các hệ số này. Thuật toán phản ánh chính xác xu hướng tập trung năng lượng sóng địa chấn theo quy luật tự nhiên.

3.2. Cải biên thuật toán và xây dựng phần mềm PG02 tối ưu

Chương trình PG02 được phát triển dựa trên việc cải biên và khắc phục các hạn chế của thuật toán Yamamoto gốc. Thuật toán cải biên bổ sung bộ lọc thông dải để triệt tiêu các thành phần dao động tần số quá thấp gây sai lệch chuyển vị tích lũy. Quy trình chuẩn hóa năng lượng được thiết lập lại nhằm đảm bảo giá trị gia tốc đỉnh phù hợp với điều kiện địa chất khu vực. Giao diện phần mềm cung cấp các tùy chọn linh hoạt về chấn cấp, chiều sâu chấn tiêu và đặc trưng môi trường truyền dẫn. Chương trình vận hành ổn định và tự động xuất dữ liệu dạng số tương thích hoàn toàn với các phần mềm phần tử hữu hạn hiện đại.

3.3. Mô phỏng động đất tại đới đứt gãy sông Hồng sông Chảy

Đới đứt gãy sông Hồng - sông Chảy là nguồn phát sinh động đất tiềm năng lớn nhất đe dọa khu vực thủ đô Hà Nội. Chương trình PG02 áp dụng các thông số nguồn chấn dự báo với chấn cấp cực đại từ 5.5 đến 6.5 độ Richter và cự ly chấn tâm thực tế. Các giản đồ gia tốc nền tạo ra trên tầng đá gốc thể hiện rõ đỉnh gia tốc cực đại và thời gian duy trì dao động mạnh. Tần số chiếm ưu thế của sóng nhân tạo phù hợp hoàn toàn với quy luật suy giảm chấn động địa phương. Bộ số liệu gia tốc đồ ngẫu nhiên này phản ánh chân thực kịch bản động đất nguy hiểm nhất có thể xảy ra trong tương lai đối với hạ tầng ngầm đô thị.

IV. Mô hình số đánh giá biến dạng vỏ hầm chịu động lực học

Đánh giá an toàn kết cấu ngầm đòi hỏi công cụ mô phỏng số tiên tiến. Phần mềm Plaxis 2D được ứng dụng để thiết lập bài toán phẳng tổng thể tương tác đất - kết cấu. Toàn bộ chuỗi thời gian của giản đồ gia tốc nhân tạo từ chương trình PG01 và PG02 được gán vào đáy mô hình đá gốc. Quá trình tính toán mô phỏng liên tục sự lan truyền sóng địa chấn từ dưới sâu lên bề mặt qua các tầng đất sét, cát pha của Hà Nội. Kết quả phân tích cung cấp bức tranh chi tiết về trạng thái ứng suất, chuyển vị và biến dạng của toàn hệ thống. Phương pháp số giúp kiểm soát toàn diện rủi ro nứt vỡ và mất ổn định công trình.

4.1. Thiết lập miền tính toán và điều kiện biên hấp thụ

Mô hình phần tử hữu hạn kết cấu ngầm (FEM underground structure) yêu cầu kích thước miền đất đủ lớn để loại bỏ sai số biên. Điều kiện biên hấp thụ sóng (viscous/absorbing boundary) theo nguyên lý Lysmer-Kuhlemeyer được thiết lập tại hai biên bên để triệt tiêu hiện tượng phản xạ sóng nhân tạo ngược vào miền tính toán. Môi trường đất đá được mô phỏng bằng mô hình vật liệu đất phi tuyến đàn - dẻo như Mohr-Coulomb và Hardening Soil with Small-Strain Stiffness. Mô hình này tái hiện chính xác sự suy giảm môđun cắt và sự gia tăng tỷ số cản nhớt theo mức độ tích lũy biến dạng trượt của đất nền khi chịu kích động động đất liên tục.

4.2. Khảo sát biến dạng và nội lực kết cấu vỏ hầm đô thị

Hiện tượng biến dạng vỏ hầm chịu động đất (tunnel lining deformation) biểu hiện rõ qua sự méo mó tiết diện tròn dưới tác dụng của sóng cắt truyền xiên. Chuyển vị ngang tương đối giữa vòm hầm và đáy hầm tạo ra sự thay đổi lớn về phân bố nội lực. Mômen uốn và lực dọc trong vỏ bê tông cốt thép gia tăng đột biến tại các vị trí góc phần tư của mặt cắt. Hiện tượng tách trượt cục bộ tại bề mặt tiếp xúc đất - vỏ hầm xuất hiện khi gia tốc kích động vượt ngưỡng giới hạn. Kết quả mô phỏng giúp xác định chính xác các điểm tập trung ứng suất nguy hiểm nhất, phục vụ việc bố trí cốt thép chịu lực tối ưu cho kết cấu.

4.3. Đánh giá an toàn động lực học công trình ngầm Hà Nội

Quy trình phân tích động lực học công trình ngầm đô thị cung cấp cơ sở định lượng để đánh giá độ an toàn kết cấu dưới các cấp động đất thiết kế. Ứng xử của vỏ hầm tại Hà Nội phụ thuộc chặt chẽ vào độ sâu chôn hầm và đặc tính dẻo của lớp đất sét bùn yếu phía trên. Kết quả cho thấy các giản đồ gia tốc nhân tạo tạo ra độ dao động ứng suất và biến dạng lớn hơn so với phương pháp tĩnh truyền thống. Việc kiểm tra giới hạn mỏi và khả năng chống nứt của bê tông vỏ hầm dưới tải trọng động là yêu cầu cấp thiết. Các khuyến nghị kỹ thuật từ phân tích số giúp hoàn thiện quy chuẩn thiết kế kháng chấn công trình ngầm tại Việt Nam.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC KÝ HIỆU
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Một số khái niệm chung về động đất
1.1.1. Khái niệm chung
1.1.2. Các tiêu chí đánh giá độ mạnh của động đất
1.1.3. Một số đặc trưng của dao động nền
1.2. Tổng quan về phân tích kết cấu công trình ngầm chịu tác dụng của động đất theo sơ đồ bài toán phẳng
1.2.1. Phương pháp phân tích tĩnh áp đặt chuyển vị biên
1.2.2. Phương pháp phân tích tĩnh đặt tải trọng trực tiếp lên kết cấu
1.2.3. Phương pháp phân tích động lực học
1.3. Tổng quan về phát sinh giản đồ gia tốc nhân tạo
1.3.1. Phương pháp phát sinh giản đồ gia tốc nhân tạo bằng cách hiệu chỉnh giản đồ gia tốc sẵn có theo điều kiện khớp phổ phản ứng
1.3.2. Phương pháp phát sinh ngẫu nhiên giản đồ gia tốc
1.4. Các vấn đề rút ra từ tổng quan
2. CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH PHÁT SINH GIẢN ĐỒ GIA TỐC NHÂN TẠO BẰNG CÁCH HIỆU CHỈNH GIẢN ĐỒ GIA TỐC SẴN CÓ THEO ĐIỀU KIỆN KHỚP PHỔ PHẢN ỨNG
2.1. Phát sinh giản đồ gia tốc nền nhân tạo theo điều kiện khớp phổ phản ứng theo phương pháp của Hancock
2.1.1. Phép biến đổi Wavelet
2.1.2. Cơ sở lý thuyết phát sinh giản đồ gia tốc nền nhân tạo theo điều kiện khớp phổ phản ứng theo phương pháp của Hancock
2.1.3. Các bước thực hiện theo thuật toán của Hancock, sơ đồ khối
2.2. Xây dựng chương trình PG01
2.2.1. Sơ đồ khối chương trình PG01
2.2.2. Giao diện và tính năng của chương trình PG01
2.3. Sử dụng chương trình PG01 tạo giản đồ gia tốc nhân tạo trên nền đá gốc theo điều kiện khớp phổ phản ứng
2.3.1. Số liệu phổ phản ứng đàn hồi theo TCVN 9386-2012
2.3.2. Lựa chọn giản đồ gia tốc đầu vào
2.3.3. Sử dụng chương trình PG01 phát sinh các giản đồ gia tốc nhân tạo trên nền đá gốc phù hợp với điều kiện Hà Nội
2.4. Kết luận chương 2
3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH PHÁT SINH NGẪU NHIÊN GIẢN ĐỒ GIA TỐC NHÂN TẠO DỰA TRÊN HỆ PHƯƠNG TRÌNH HỒI QUY
3.1. Cơ sở lý thuyết phát sinh ngẫu nhiên giản đồ gia tốc theo hệ phương trình hồi quy bằng phương pháp của Yamamoto
3.1.1. Các đặc trưng cơ bản của gói Wavelet
3.1.2. Phương pháp và hệ phương trình của Yamamoto
3.2. Nội dung thuật toán của Yamamoto
3.2.1. Xác định các tham số đặc trưng của Wavelet từ hệ phương trình hồi quy của Yamamoto
3.2.2. Phát sinh ngẫu nhiên các hệ số Wavelet
3.2.3. Tái cấu trúc giản đồ gia tốc bằng biến đổi ngược gói Wavelet
3.3. Cải biên thuật toán của Yamamoto, xây dựng chương trình PG02
3.3.1. Cải biên thuật toán của Yamamoto
3.3.2. Giao diện của chương trình PG02
3.4. Sử dụng chương trình PG02 phát sinh giản đồ gia tốc nhân tạo trên nền đá gốc
3.4.1. Lựa chọn nguồn phát sinh động đất với địa điểm khảo sát
3.4.2. Sử dụng chương trình PG02 phát sinh giản đồ gia tốc nhân tạo tại nền đá gốc với đới động đất sông Hồng- sông Chảy
3.5. Kết luận chương 3
4. CHƯƠNG 4: KHẢO SÁT ỨNG XỬ CỦA KẾT CẤU CÔNG TRÌNH NGẦM CHỊU TÁC DỤNG CỦA ĐỘNG ĐẤT TẠI HÀ NỘI VỚI GIẢN ĐỒ GIA TỐC NHÂN TẠO
4.1. Xây dựng mô hình bài toán trên phần mềm Plaxis khảo sát kết cấu công trình ngầm tại khu vực Hà Nội dưới tác dụng của động đất
4.1.1. Đối tượng khảo sát
4.1.2. Xác định miền nghiên cứu và điều kiện biên của bài toán
4.1.3. Mô hình hóa kết cấu vỏ hầm
4.1.4. Mô hình vật liệu môi trường
4.1.5. Thiết lập dữ liệu giản đồ gia tốc tính toán
4.1.6. Kết quả xây dựng mô hình bài toán trên phần mềm Plaxis 2D
4.2. Tính toán nội lực xuất hiện trong vỏ hầm khi tính toán với các giản đồ gia tốc nền nhân tạo khác nhau phát sinh từ chương trình PG01 và PG02
4.2.1. Tính toán với giản đồ gia tốc phát sinh bằng chương trình PG01
4.2.2. Tính toán công trình ngầm với giản đồ gia tốc nhân tạo được phát sinh bằng chương trình PG02
4.2.3. So sánh nội lực phát sinh khi phân tích động lực học kết cấu công trình ngầm với gia tốc nhân tạo phát sinh bằng PG01 và PG02
4.3. Khảo sát ảnh hưởng của liên kết nửa cứng giữa các phân tố vỏ hầm đến nội lực xuất hiện trong vỏ hầm
4.3.1. Đặt bài toán
4.3.2. Kết quả khảo sát và nhận xét
4.4. Phân tích hồi quy đánh giá các ảnh hưởng của giản đồ gia tốc tới nội lực cực đại xuất hiện trong kết cấu
4.4.1. Đặt bài toán
4.4.2. Kết quả khảo sát và nhận xét
4.5. Kết luận chương 4
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng xử của kết cấu công trình ngầm chịu tác dụng của động đất với giản đồ gia tốc nhân tạo

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (196 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ -------aµb------- VŨ NGỌC ANH ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU ỨNG XỬ CỦA KẾT CẤU CÔNG TRÌNH NGẦM CHỊU TÁC DỤNG CỦA ĐỘNG ĐẤT VỚI GIẢN ĐỒ GIA TỐC NHÂN TẠO LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÀ NỘI - NĂM 2021 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ -------aµb------- VŨ NGỌC ANH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ỨNG XỬ CỦA KẾT CẤU CÔNG TRÌNH NGẦM CHỊU TÁC DỤNG CỦA ĐỘNG ĐẤT VỚI GIẢN ĐỒ GIA TỐC NHÂN TẠO Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình đặc biệt Mã số: 9 58 02 06 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT NGƯỜI HƯỚNG DẨN KHOA HỌC 1. TS CAO CHU QUANG 2.TS NGUYỄN QUỐC BẢO HÀ NỘI - NĂM 2021 luan an i LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tác giả xin phép được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với TS Cao Chu Quang và GS,TS Nguyễn Quốc Bảo, sự hướng dẫn tận tình của các thầy là nguồn động lực to lớn giúp tác giả hoàn thành luận án này. Tác giả trân trọng cảm ơn Bộ môn Xây dựng Công trình Quốc phòng, Viện Kỹ thuật Công trình đặc biệt, Phòng Sau đại học, Hệ quản lý học viên sau đại học, Học viện Kỹ thuật Quân sự đã tạo điều kiện giúp đỡ trong thời gian nghiên cứu. Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy giáo thuộc Bộ môn Xây dựng Công trình Quốc phòng, Viện Kỹ thuật Công trình đặc biệt và các bạn đồng nghiệp cùng các nghiên cứu sinh đã luôn đồng hành, hỗ trợ, động viên tác giả trong quá trình công tác.

Cuối cùng tác giả muốn bày tỏ lòng biết ơn với người thân trong gia đình đã luôn cảm thông, động viên và chia sẻ những khó khăn với tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tác giả Vũ Ngọc Anh luan an ii LỜI CAM ĐOAN Tôi là Vũ Ngọc Anh, tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào. Tác giả Vũ Ngọc Anh luan an iii MỤC LỤC Trang LỜI CẢM ƠN.

i LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC VIẾT TẮT. vii DANH MỤC KÝ HIỆU.

viii DANH MỤC BẢNG BIỂU. x DANH MỤC HÌNH VẼ. xi MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .1 Một số khái niệm chung về động đất.

Khái niệm chung. Các tiêu chí đánh giá độ mạnh của động đất. Một số đặc trưng của dao động nền .2 Tổng quan về phân tích kết cấu công trình ngầm chịu tác dụng của động đất theo sơ đồ bài toán phẳng. Phương pháp phân tích tĩnh áp đặt chuyển vị biên.

Phương pháp phân tích tĩnh đặt tải trọng trực tiếp lên kết cấu. Phương pháp phân tích động lực học .3 Tổng quan về phát sinh giản đồ gia tốc nhân tạo. Phương pháp phát sinh giản đồ gia tốc nhân tạo bằng cách hiệu chỉnh giản đồ gia tốc sẵn có theo điều kiện khớp phổ phản ứng. Phương pháp phát sinh ngẫu nhiên giản đồ gia tốc .4 Các vấn đề rút ra từ tổng quan.

20 luan an iv Chương 2. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH PHÁT SINH GIẢN ĐỒ GIA TỐC NHÂN TẠO BẰNG CÁCH HIỆU CHỈNH GIẢN ĐỒ GIA TỐC SẴN CÓ THEO ĐIỀU KIỆN KHỚP PHỔ PHẢN ỨNG .1 Phát sinh giản đồ gia tốc nền nhân tạo theo điều kiện khớp phổ phản ứng theo phương pháp của Hancock. Phép biến đổi Wavelet. Cơ sở lý thuyết phát sinh giản đồ gia tốc nền nhân tạo theo điều kiện khớp phổ phản ứng theo phương pháp của Hancock.

Các bước thực hiện theo thuật toán của Hancock, sơ đồ khối .2 Xây dựng chương trình PG01. Sơ đồ khối chương trình PG01. Giao diện và tính năng của chương trình PG01 .3 Sử dụng chương trình PG01 tạo giản đồ gia tốc nhân tạo trên nền đá gốc theo điều kiện khớp phổ phản ứng. Số liệu phổ phản ứng đàn hồi theo TCVN 9386-2012.

Lựa chọn giản đồ gia tốc đầu vào. Sử dụng chương trình PG01 phát sinh các giản đồ gia tốc nhân tạo trên nền đá gốc phù hợp với điều kiện Hà Nội .4 Kết luận chương 2. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH PHÁT SINH NGẪU NHIÊN GIẢN ĐỒ GIA TỐC NHÂN TẠO DỰA TRÊN HỆ PHƯƠNG TRÌNH HỒI QUY .1 Cơ sở lý thuyết phát sinh ngẫu nhiên giản đồ gia tốc theo hệ phương trình hồi quy bằng phương pháp của Yamamoto. Các đặc trưng cơ bản của gói Wavelet.

Phương pháp và hệ phương trình của Yamamoto.2 Nội dung thuật toán của Yamamoto. Xác định các tham số đặc trưng của Wavelet từ hệ phương trình hồi quy của Yamamoto. Phát sinh ngẫu nhiên các hệ số Wavelet. Tái cấu trúc giản đồ gia tốc bằng biến đổi ngược gói Wavelet .3 Cải biên thuật toán của Yamamoto, xây dựng chương trình PG0263 3.

Cải biên thuật toán của Yamamoto. Giao diện của chương trình PG02 .4 Sử dụng chương trình PG02 phát sinh giản đồ gia tốc nhân tạo trên nền đá gốc. Lựa chọn nguồn phát sinh động đất với địa điểm khảo sát. Sử dụng chương trình PG02 phát sinh giản đồ gia tốc nhân tạo tại nền đá gốc với đới động đất sông Hồng- sông Chảy .5 Kết luận chương 3.

KHẢO SÁT ỨNG XỬ CỦA KẾT CẤU CÔNG TRÌNH NGẦM CHỊU TÁC DỤNG CỦA ĐỘNG ĐẤT TẠI HÀ NỘI VỚI GIẢN ĐỒ GIA TỐC NHÂN TẠO .1 Xây dựng mô hình bài toán trên phần mềm Plaxis khảo sát kết cấu công trình ngầm tại khu vực Hà Nội dưới tác dụng của động đất 73 4. Đối tượng khảo sát. Xác định miền nghiên cứu và điều kiện biên của bài toán. Mô hình hóa kết cấu vỏ hầm.

Mô hình vật liệu môi trường. Thiết lập dữ liệu giản đồ gia tốc tính toán. Kết quả xây dựng mô hình bài toán trên phần mềm Plaxis 2D. 85 luan an vi 4.2 Tính toán nội lực xuất hiện trong vỏ hầm khi tính toán với các giản đồ gia tốc nền nhân tạo khác nhau phát sinh từ chương trình PG01 và PG02.

Tính toán với giản đồ gia tốc phát sinh bằng chương trình PG01 87 4. Tính toán công trình ngầm với giản đồ gia tốc nhân tạo được phát sinh bằng chương trình PG02. So sánh nội lực phát sinh khi phân tích động lực học kết cấu công trình ngầm với gia tốc nhân tạo phát sinh bằng PG01 và PG02 .3 Khảo sát ảnh hưởng của liên kết nửa cứng giữa các phân tố vỏ hầm đến nội lực xuất hiện trong vỏ hầm. Đặt bài toán.

Kết quả khảo sát và nhận xét.4 Phân tích hồi quy đánh giá các ảnh hưởng của giản đồ gia tốc tới nội lực cực đại xuất hiện trong kết cấu. Đặt bài toán. Kết quả khảo sát và nhận xét.5 Kết luận chương 4. 99 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ.

101 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 102 luan an vii DANH MỤC VIẾT TẮT BTD Bậc tự do CWT Biến đổi Wavelet liên tục (Continue Wavelet Transform) DWT Biến đổi Wavelet rời rạc (Discrete Wavelet Transform) HS Mô hình nền Hardening Soil HPTHQ Hệ phương trình hồi quy FFT Biến đổi Fourier nhanh (Fast Fourier Transform) HRM Hyperstatic Reaction Method ITA Hiệp hội hầm và không gian ngầm quốc tế (International Tunnelling and Underground Space Association) ISGD Impose Seismic Ground Deformation iWPT Biến đổi ngược gói Wavelet Packet (Inverse Wavelet Packet Transform) LKNC Liên kết nửa cứng (semi rigid joint) MC Mô hình nền Mohr-Coulomb NGA National Geospatial-Intelligence Agency PGA Gia tốc nền cực đại (Peak Ground Acceleration) PGV Vận tốc cực đại của nền (Peak Ground Velocity) PGD Chuyển vị cực đại của nền (Peak Ground Displacement) PHA Gia tốc ngang cực đại (Peak Horizon Acceleration) PTHH Phần tử hữu hạn SPHH Sai phân hữu hạn WPT Biến đổi Wavelet Packet (Wavelet Packet Transform) luan an viii DANH MỤC KÝ HIỆU agR Giá trị gia tốc đỉnh tham chiếu aRMS Gia tốc hiệu dụng a(t) Gia tốc theo thời gian Es Mô-đun đàn hồi của thép Ec Mô-đun đàn hồi của bê tông Ef Trọng tâm tính theo tần số của gói Wavelet Et Trọng tâm tính theo thời gian của gói Wavelet g Gia tốc trọng trường IA Cường độ Arias IMSK-64 Cường độ động đất tại điểm khảo sát theo thang MSK-64 IMM Cường độ động đất tại điểm khảo sát theo thang MM lt Chiều cao làm việc của liên kết giữa các phân tố vỏ hầm Mw Độ lớn của động đất theo thang mô men (chấn cấp) Ms Độ lớn của động đất theo sóng bề mặt nCK Tổng số lượng hệ một BTD khảo sát để xây dựng đường phổ phản ứng đàn hồi Rinter Hệ số tiếp xúc giữa kết cấu với môi trường Rrup Khoảng cách từ điểm khảo sát đến vết nứt gãy (tâm cự) Rhyp Độ sâu chấn tiêu R Khoảng cách từ điểm khảo sát đến chấn tiêu (tiêu cự) Sa Phổ phản ứng đàn hồi ứng với gia tốc a(t) Sa_TK Phổ phản ứng đàn hồi mục tiêu Sf Độ lệch chuẩn tính theo tần số của gói Wavelet luan an ix St Độ lệch chuẩn tính theo thời gian của gói Wavelet sij Biên độ phản ứng đơn vị của hệ một BTD thứ i do thành phần wavelet thứ j gây ra t5-95 Thời gian duy trì dao động mạnh tD Thời gian duy trì của động đất vmax Vận tốc dao động cực đại của môi trường Vs Vận tốc lan truyền sóng cắt trong môi trường Vse Vận tốc lan truyền hiệu quả của sóng cắt trong môi trường Vs,30 Vận tốc lan truyền sóng cắt trung bình của lớp đất có bề dày 30m tính từ mặt đất Vp Vận tốc lan truyền sóng dọc trong môi trường rt,f Hệ số tương quan tần số và thời gian trong gói Wavelet gb Trọng lượng riêng của bê tông gI Hệ số tầm quan trọng của công trình da(t) Lượng hiệu chỉnh wavelet DSa Khoảng lệch phổ phản ứng luan an x DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 Liên hệ giữa thang cường độ MSK-64, MM và gia tốc đỉnh .1 Các bước thực hiện theo phương pháp của Hancock [47] .2 Các tham số phổ phản ứng đàn hồi theo TCVN 9386-2012 [22] .3 Bảng phân vùng gia tốc nền tham chiếu theo địa danh hành chính cho địa bàn Thành phố Hà Nội theo TCVN 9386-2012 [22].4 Bảng thông số các đới động đất khảo sát với vị trí trung tâm quận Ba Đình Hà Nội (tọa độ 21,030N; 105,824Đ) [19] .5Giản đồ gia tốc đầu vào lựa chọn [19] .6 Bảng kết quả xác định sai số độ lệch phổ phản ứng .7 Bảng kết quả xác định sai số độ lệch phổ phản ứng. Bảng tổng hợp các tham số của các giản đồ gia tốc nhân tạo .1 Bảng hệ số của hệ phương trình hồi quy của Yamamoto[88] .2 Các bước thực hiện thuật toán chương trình PG02 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Vũ Ngọc Anh (2021). Luận án tiến sĩ ứng xử kết cấu ngầm chịu động đất với gia tốc nhân tạo [Luận án tiến sĩ, Học viện Kỹ thuật Quân sự]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-xay-dung-kien-truc/ky-thuat-xay-dung-dan-dung-cong-nghiep/luan-an-tien-si-ung-xu-ket-cau-cong-trinh-ngam-chiu-dong-dat-tai-ha-noi

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ ứng xử kết cấu ngầm chịu động đất với gia tốc nhân tạo" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng xử kết cấu ngầm dưới động đất sử dụng gia tốc nhân tạo.

Luận án "Luận án tiến sĩ ứng xử kết cấu ngầm chịu động đất với gia tốc nhân tạo" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Kỹ thuật Quân sự. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Luận án tiến sĩ ứng xử kết cấu ngầm chịu động đất với gia tốc nhân tạo" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ ứng xử kết cấu ngầm chịu động đất với gia tốc nhân tạo" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng công trình đặc biệt. Danh mục: Kỹ Thuật Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp.

Luận án "Luận án tiến sĩ ứng xử kết cấu ngầm chịu động đất với gia tốc nhân tạo" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ ứng xử kết cấu ngầm chịu động đất với gia tốc nhân tạo" có 196 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ ứng xử kết cấu ngầm chịu động đất với gia tốc nhân tạo" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter