Luận án tiến sĩ: Giải pháp ổn định thấm nền đê chống mạch đùn tại tỉnh Hà Nam - TS. Nguyễn Quốc Đạt

Giải pháp ổn định thấm nền đê chống mạch đùn hiệu quả tại Hà Nam. Áp dụng công nghệ tiên tiến xử lý nền đất yếu, ngăn ngừa sự cố sạt lở.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ kỹ thuật

Năm xuất bản

Số trang

138

Thời gian đọc

21 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Thực trạng ổn định thấm nền đê xung yếu tại Hà Nam
Số trang:
138 trang
Trường:
Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
Chuyên ngành:
Xây dựng công trình thủy
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Thực trạng ổn định thấm nền đê xung yếu tại Hà Nam

Hệ thống đê điều tại Hà Nam giữ vai trò huyết mạch trong phòng chống thiên tai và bão lũ. Tuy nhiên, điều kiện địa chất nền đê khu vực này rất phức tạp. Nền đê thường gồm các lớp đất yếu xen kẹp bùn sét và cát hạt mịn. Khi lũ dâng cao trên sông Hồng, sông Đáy và sông Nhuệ, chênh lệch cột nước tạo ra áp lực thấm rất lớn. Vấn đề duy trì ổn định thấm đê điều trở nên đặc biệt cấp bách tại các trọng điểm xung yếu. Hiện tượng thấm ngầm qua nền đê và mang cống thường xuyên xảy ra vào mùa mưa lũ. Dòng thấm mang theo áp lực thủy tĩnh cao làm xói mòn cấu trúc đất nền. Nếu không kiểm soát kịp thời, nền đê sẽ bị suy giảm sức chịu tải nghiêm trọng. Việc nghiên cứu chi tiết đặc trưng địa tầng giúp xác định chính xác các cung trượt tiềm ẩn. Đây là cơ sở cốt lõi để xây dựng phương án phòng ngừa chủ động trước mùa mưa bão.

1.1. Đặc điểm địa chất các tuyến đê sông Nhuệ và sông Hồng

Tuyến đê Hữu sông Nhuệ và Hữu sông Hồng có cấu tạo địa tầng không đồng nhất. Lớp đất mặt thường là sét pha hoặc cát pha mỏng. Nằm ngay bên dưới là tầng cát cuội sỏi và cát mịn có hệ số thấm nước rất cao. Sự phân tầng này tạo điều kiện thuận lợi cho dòng thấm ngầm phát triển mạnh mẽ khi lũ dâng. Cột nước áp lực tăng nhanh tại mặt tiếp giáp giữa các lớp đất có tính thấm khác nhau. Hiện tượng này làm suy giảm nhanh chóng lực dính và góc ma sát trong của đất nền. Tại các vị trí có ao hồ sát chân đê, tầng đất phủ bị mỏng đi đáng kể. Điều này làm gia tăng độ dốc thủy lực qua nền vượt mức cho phép. Nguy cơ biến dạng thấm ở các tuyến đê này luôn ở mức báo động trong các đợt lũ lớn.

1.2. Đánh giá mức độ an toàn các đoạn đê trọng điểm Tả Đáy

Tuyến đê Tả Đáy tại địa bàn Hà Nam tập trung nhiều đoạn đê xung yếu trọng điểm. Địa tầng nền đê chứa nhiều thấu kính cát bão hòa nước cùng tầng bùn sét yếu. Các kết quả phân tích bằng phương pháp phần tử hữu hạn cho thấy hệ số an toàn thấm tại đây rất thấp. Khi mực nước sông Đáy đạt đỉnh lũ thiết kế, gradient thấm vượt quá giá trị giới hạn an toàn. Áp lực nước ngầm có xu hướng phá vỡ tầng phủ phía đồng, gây mất ổn định nghiêm trọng. Điển hình tại đoạn đê Mai Động và Đức Hợp, áp lực nước ngầm từng đẩy nổi nền đất. Việc tính toán chi tiết giúp khoanh vùng chính xác các vị trí có nguy cơ bùng phát sự cố cao. Đây là tiền đề khoa học vững chắc để lựa chọn giải pháp gia cố công trình phù hợp.

II. Cơ chế xói ngầm cơ học gây ra mạch đùn mạch sủi nền đê

Biến dạng thấm là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến sự cố sạt trượt và vỡ đê mùa lũ. Hiện tượng này xuất hiện khi gradient thủy lực qua nền đất vượt qua ngưỡng giới hạn cho phép. Nước thấm mang theo các hạt mịn di chuyển liên tục qua các lỗ rỗng của tầng đất cát. Quá trình xói ngầm cơ học diễn ra âm thầm nhưng để lại hậu quả vô cùng nguy hiểm. Dòng thấm cuốn trôi dần các hạt mịn, tạo thành các đường rỗng ngầm rỗng dưới nền đê. Khi áp lực thủy tĩnh tăng cao, nước thoát ra bề mặt kéo theo bùn cát tạo thành mạch đùn mạch sủi. Tình trạng này làm rỗng chân đê và gây sụt lún mái đê nhanh chóng. Hiểu rõ cơ chế thủy lực giúp kỹ sư đưa ra các giải pháp can thiệp ngăn ngừa thảm họa hiệu quả.

2.1. Quá trình phát triển hiện tượng cát chảy dưới chân đê

Hiện tượng cát chảy hình thành khi lực thấm thủy tĩnh thắng trọng lượng bản thân của đất ngập nước. Khi đó, các hạt cát mất hoàn toàn lực liên kết và chuyển sang trạng thái bồng bềnh như chất lỏng. Tại các khu vực trũng thấp hoặc ao đào sát chân đê, cát hạt mịn bị đẩy trồi lên mặt đất. Nước ngầm xáo trộn lớp đất phủ, hình thành các phễu cát sôi sục liên tục. Ban đầu, hiện tượng chỉ xuất hiện ở vài điểm nhỏ lẻ với lưu lượng thấm thấp. Tuy nhiên, nếu chênh lệch cột nước sông tiếp tục kéo dài, các phễu cát sẽ mở rộng nhanh chóng. Dòng xói cuốn theo các hạt cát thô từ sâu trong lòng đất. Hố xói ngầm rỗng dần chân đê, đe dọa trực tiếp đến an toàn đê điều.

2.2. Sự cố thấm mang cống và bài học từ cống Tắc Giang

Khu vực tiếp giáp giữa thân cống bê tông và đất nền luôn là điểm yếu chịu lực thấm lớn. Chênh lệch độ cứng giữa bê tông và đất tạo ra các khe hở tiếp xúc dọc thân công trình. Nước thấm tập trung với lưu tốc lớn men theo đáy và mang cống dưới đê. Điển hình như sự cố tại cống Tắc Giang, dòng thấm tạo thành lỗ rỗng lớn xói mòn cục bộ. Dòng xói ngầm cuốn trôi vật liệu chèn lấp chỉ trong thời gian rất ngắn. Sự cố này trực tiếp đe dọa an toàn toàn bộ tuyến đê bao quanh công trình. Bài học thực tiễn rút ra là cần kết hợp biện pháp chặn dòng thấm với tiêu thoát nước giảm áp lực. Kiểm soát ứng suất tiếp xúc là yếu tố sống còn cho các cống dưới đê.

III. Giải pháp giếng giảm áp chân đê và xử lý thấm nền đê

Công tác xử lý thấm nền đê đòi hỏi sự kết hợp đồng bộ giữa nhiều giải pháp kỹ thuật công trình. Mục tiêu trọng tâm là hạ thấp cột nước áp lực ngầm và triệt tiêu gradient thủy lực nguy hiểm. Tùy thuộc vào cấu trúc địa tầng và mặt bằng thi công, từng phương án sẽ được cân nhắc kỹ lưỡng. Trong các giải pháp hiện đại, hệ thống giếng giảm áp chân đê mang lại hiệu quả vượt trội và ổn định lâu dài. Giếng thu gom và xả nước ngầm từ tầng thấm sâu ra ngoài một cách an toàn và có kiểm soát. Cùng với đó, các giải pháp đắp cơ phản áp và hoàn trả ao hồ giúp tăng cường tải trọng giữ ổn định. Việc kết hợp linh hoạt các giải pháp giúp bảo vệ chân đê vững vàng trước mọi cấp báo động lũ.

3.1. Thiết kế và nguyên lý vận hành giếng khoan giảm áp

Giếng khoan giảm áp được bố trí thành hàng dọc theo hành lang chân đê phía đồng. Giếng xuyên qua tầng phủ sét yếu và cắm sâu vào tầng cát sỏi chứa áp lực nước ngầm lớn. Cấu tạo giếng gồm ống lọc chống nghẹt, ống thu nước và lớp sỏi lọc ngược bao bọc xung quanh. Khi lũ dâng cao, nước ngầm tự động trào ngược lên miệng giếng để giải tỏa áp lực. Cột nước áp lực tại mặt phân cách địa tầng hạ thấp nhanh chóng về ngưỡng an toàn tuyệt đối. Nhờ đó, nền đất phủ phía đồng không còn bị đẩy bục hay biến dạng cục bộ. Nước thoát từ giếng được thu gom qua hệ thống mương thoát nước đồng bộ. Đây là giải pháp tiêu biểu được ứng dụng hiệu quả cho tuyến đê Tả Đáy.

3.2. Biện pháp đắp cơ phản áp kết hợp hoàn trả ao hồ hạ lưu

Đắp cơ phản áp là giải pháp truyền thống nhưng đem lại hiệu quả ổn định nền đê rất rõ rệt. Khối đất sét đầm chặt được đắp thêm vào mái đê và chân đê phía trong đồng. Khối đắp này làm gia tăng tải trọng đè nén, giữ chặt tầng đất phủ không bị áp lực ngầm đẩy nổi. Đồng thời, việc san lấp các ao hồ sát chân đê giúp khôi phục chiều dày tầng cản nước tự nhiên. Chiều dài đường thấm ngầm được kéo dài ra xa hơn, làm giảm đáng kể độ dốc thủy lực dòng thấm. Mặc dù đòi hỏi diện tích giải phóng mặt bằng lớn, giải pháp này có quy trình thi công đơn giản. Biện pháp thường được ưu tiên tại các đoạn đê có sẵn quỹ đất và vật liệu đắp tại chỗ.

IV. Khoan phụt vữa chống thấm và cọc Jet Grouting nền đê

Các giải pháp tạo màng chống thấm thẳng đứng giữ vai trò quyết định trong việc ngăn dòng thấm qua nền. Kỹ thuật khoan phụt vữa chống thấm truyền thống sử dụng vữa xi măng sét để lấp kín các khe rỗng. Tuy nhiên, đối với tầng cát mịn và nước chảy ngầm siết, vữa xi măng dễ bị cuốn trôi. Khi đó, công nghệ cọc xi măng đất Jet Grouting và khoan phụt hóa chất phát huy ưu thế vượt trội. Bằng tia vữa có áp lực siêu cao, Jet Grouting cắt phá đất và trộn đều tạo cột cọc đồng nhất. Các cột cọc giao nhau tạo thành bức tường ngăn thấm liên tục từ thân xuống sâu lòng đất. Giải pháp này giúp gia cố bền vững các đoạn đê xung yếu có cấu trúc địa chất phức tạp.

4.1. Ứng dụng cọc xi măng đất Jet Grouting xử lý khẩn cấp

Công nghệ cọc xi măng đất Jet Grouting đặc biệt thích hợp cho xử lý sự cố xói ngầm khẩn cấp. Thiết bị thi công gọn gàng, có khả năng khoan sâu xuyên qua thân cống và nền đê hiện trạng. Tia nước và vữa áp lực cao phá vỡ cấu trúc đất cát tại chỗ, nhào trộn vữa xi măng đông kết nhanh. Cột cọc hình thành có cường độ chịu nén cao và khả năng chống thấm gần như tuyệt đối. Hệ số thấm của nền đất sau xử lý giảm mạnh, chặn đứng hoàn toàn dòng chảy ngầm nguy hiểm. Giải pháp này đã được ứng dụng xử lý thành công sự cố xói ngầm tại cống Tắc Giang. Màn cọc Jet Grouting tạo lá chắn kín khít, bảo vệ đê điều an toàn tuyệt đối trong mùa mưa lũ.

4.2. Kỹ thuật khoan phụt hóa chất bằng nước thủy tinh

Khoan phụt hóa chất sử dụng dung dịch Sodium Silicate hay còn gọi là nước thủy tinh kết hợp chất đóng rắn. Vữa hóa chất có độ nhớt ban đầu rất thấp, dễ dàng len lỏi vào các khe rỗng cát hạt mịn. Sau khoảng thời gian keo hóa được tính toán chính xác, dung dịch chuyển sang dạng gel đặc chắc. Khối gel này liên kết các hạt cát lại với nhau và bịt kín toàn bộ lỗ rỗng rò rỉ ngầm. Thí nghiệm hiện trường và trong phòng cho thấy mẫu đất sau xử lý tăng mạnh cường độ kháng nén. Đồng thời, độ thấm nước của tầng đất giảm đi hàng ngàn lần so với ban đầu. Phương pháp thi công nhanh chóng, đáp ứng hoàn hảo yêu cầu ứng cứu khẩn cấp khi xuất hiện mạch đùn lớn.

V. Tầng lọc ngược thoát nước duy trì ổn định thấm đê điều

Bảo đảm an toàn ổn định đê điều lâu dài đòi hỏi kết hợp giữa giải pháp ngăn chặn và thoát nước chủ động. Việc tiêu thoát nước ngầm nhưng giữ lại toàn bộ hạt đất là nguyên tắc căn bản của công trình thủy công. Hệ thống tầng lọc ngược thoát nước đáp ứng trọn vẹn yêu cầu kỹ thuật khắt khe này. Cùng với đó, giải pháp tường hào chống thấm bằng bentonite xi măng giúp kéo dài đường thấm qua nền đê. Sự kết hợp giữa màng chống thấm phía sông và tầng lọc tiêu nước phía đồng đem lại hiệu quả bền vững. Các giải pháp này không chỉ đảm bảo an toàn tuyệt đối cho đê mà còn tối ưu hóa chi phí đầu tư xây dựng.

5.1. Thiết kế tầng lọc ngược kết hợp vòng vây cọc ván

Tầng lọc ngược được bố trí ngay tại các vị trí xuất lộ của dòng thấm ngầm dưới chân đê. Cấu tạo tầng lọc gồm nhiều lớp vật liệu rời với kích cỡ hạt tăng dần theo chiều dòng thấm thoát ra. Lớp cát mịn nằm ở đáy, tiếp theo là cát thô, sỏi nhỏ và đá dăm bảo vệ trên cùng. Nước ngầm tự do thoát ra ngoài mà không thể cuốn trôi các hạt đất mịn của nền đê. Khi xử lý khẩn cấp hiện tượng mạch sủi mùa lũ, tầng lọc thường kết hợp với vòng vây cọc ván hoặc bao tải cát. Vòng vây giúp dâng cao cột nước cục bộ, làm giảm độ chênh áp lực thủy tĩnh. Nhờ đó, hiện tượng sủi bọt cát lập tức bị khống chế an toàn.

5.2. Thi công tường hào chống thấm cắt dòng rò rỉ qua nền

Phương pháp thi công tường hào chống thấm tạo ra vách ngăn mỏng nhưng có chiều sâu lớn trong lòng đất. Hào được đào bằng máy chuyên dụng dưới sự hỗ trợ giữ thành của dung dịch bentonite dẻo. Sau đó, hỗn hợp vữa xi măng sét bentonite được lấp đầy hố đào để tạo vách cản nước. Tường hào cắm sâu xuyên qua tầng cát thấm nước và ngàm chặt vào tầng sét cách nước bên dưới. Toàn bộ dòng thấm ngầm từ phía sông qua nền đê bị chặn đứng hoàn toàn. Gradient thấm ở khu vực hạ lưu giảm xuống mức triệt tiêu an toàn. Giải pháp có tuổi thọ công trình rất cao, ít tốn chi phí bảo trì và an toàn với môi trường xung quanh.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
PHẠM VI NGHIÊN CỨU
NỘI DUNG VÀ BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. ĐÊ ĐIỀU TỈNH HÀ NAM VÀ MỘT SỐ SỰ CỐ DO NGUYÊN NHÂN THẤM
1.1.1. Tình hình đê điều tỉnh Hà Nam
1.1.2. Hiện tượng mạch đùn, mạch sủi nền đê vào mùa lũ
1.1.3. Hiện tượng thấm qua nền và mang cống dưới đê
1.2. NGHIÊN CỨU BIẾN DẠNG THẤM DƯỚI NỀN ĐÊ
1.3. GIẢI PHÁP XỬ LÝ MẠCH ĐÙN, MẠCH SỦI
1.3.1. Giải pháp xử lý nền đê trước mùa lũ
1.3.2. Kinh nghiệm xử lý khẩn cấp mạch đùn, mạch sủi trong mùa lũ
1.3.3. Kinh nghiệm xử lý khẩn cấp sự cố cống Tắc Giang
1.4. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ KHOAN PHỤT
1.4.1. Về công nghệ thiết bị khoan phụt
1.4.2. Về vữa phụt
1.5. CÔNG NGHỆ KHOAN PHỤT HÓA CHẤT
1.5.2. Các dạng hóa chất sử dụng trong vữa phụt KPHC
1.5.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thâm nhập của vữa
1.5.4. Vật liệu phụt là nước thủy tinh
1.5.5. Kỹ thuật phụt
1.5.6. Các ứng dụng của công nghệ KPHC
1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
2. CHƯƠNG 2: PHÂN LOẠI NỀN ĐÊ TỈNH HÀ NAM TRÊN QUAN ĐIỂM ỔN ĐỊNH THẤM
2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN ĐÊ TỈNH HÀ NAM
2.2. PHÂN LOẠI NỀN ĐÊ TỈNH HÀ NAM THEO QUAN ĐIỂM CỦA TÁC GIẢ TÔ XUÂN VU
2.2.1. Phân loại cấu trúc nền đê Hữu sông Nhuệ
2.2.2. Phân loại cấu trúc nền đê Hữu sông Hồng
2.2.3. Phân loại cấu trúc nền đê Tả Đáy
2.3. NHẬN XÉT CHUNG VỀ ĐỊA CHẤT NỀN ĐÊ TỈNH HÀ NAM
2.4. ĐÁNH GIÁ AN TOÀN MỘT SỐ ĐOẠN ĐÊ TRỌNG ĐIỂM
2.4.1. Lựa chọn vị trí để đánh giá an toàn
2.4.2. Kết quả đánh giá an toàn một số đoạn đê xung yếu
2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ỔN ĐỊNH THẤM NỀN ĐÊ CHO MỘT ĐOẠN TRỌNG ĐIỂM TRÊN ĐÊ TẢ ĐÁY
3.1. BÀI TOÁN ỔN ĐỊNH THẤM NỀN ĐÊ
3.1.1. Mục đích nghiên cứu
3.1.2. Phương pháp giải bài toán thấm bằng phương pháp giải tích
3.1.3. Phương pháp giải bài toán thấm bằng phương pháp phần tử hữu hạn
3.2. ĐÁNH GIÁ ỔN ĐỊNH THẤM ĐOẠN ĐÊ TẢ ĐÁY
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu
3.2.2. Các trường hợp tính toán
3.2.3. Các điều kiện biên tính toán
3.2.4. Đánh giá hiện trạng ổn định thấm
3.3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO ỔN ĐỊNH CHO ĐOẠN ĐÊ TẢ ĐÁY
3.3.1. Giải pháp đắp ao hạ lưu
3.3.2. Giải pháp bố trí hệ thống giếng giảm áp
3.3.3. Giải pháp tạo giếng cọc vây
3.4. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CÁC PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ
3.4.1. Phương án đắp ao hạ lưu
3.4.2. Phương án làm giếng giảm áp
3.4.3. Phương án làm giếng cọc vây
3.4.4. So sánh kinh phí các phương án
3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
4. CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM KHOAN PHỤT HÓA CHẤT ĐỂ XỬ LÝ KHẨN CẤP SỰ CỐ THẤM NỀN ĐÊ
4.1. MỤC TIÊU, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1.2. Khái niệm cơ bản về khoan phụt bằng nước thủy tinh (Soldium Silicate)
4.1.3. Mục tiêu nghiên cứu
4.1.4. Phương pháp nghiên cứu
4.1.5. Phạm vi nghiên cứu
4.2. NGHIÊN CỨU HIỆN TRƯỜNG
4.2.1. Địa điểm thi công thử nghiệm
4.2.2. Các đặc điểm địa chất nền
4.2.3. Vật liệu sử dụng
4.2.4. Thiết bị sử dụng
4.2.5. Công tác thi công cọc thử nghiệm
4.3. NGHIÊN CỨU THÍ NGHIỆM TRONG PHÒNG
4.3.1. Vật liệu sử dụng
4.3.2. Các bước thực hiện chế tạo mẫu
4.3.3. Công tác thí nghiệm
4.4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.4.1. Thí nghiệm về cường độ
4.4.2. Thí nghiệm thấm
4.5. NHẬN XÉT KẾT QUẢ
4.5.1. Về tác dụng thúc đẩy keo hóa
4.5.2. Về cường độ kháng nén
4.5.3. Về khả năng chống thấm
4.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
HƯỚNG TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. PHỤ LỤC 1 - CÁC TRƯỜNG HỢP TÍNH TOÁN THEO EM 1110-2-1914
2. PHỤ LỤC 2 - ĐẶC TÍNH CƠ LÝ CỦA CÁC LỚP ĐẤT ĐÊ SÔNG NHUỆ
3. PHỤ LỤC 3 - ĐẶC TÍNH CƠ LÝ CỦA CÁC LỚP ĐẤT ĐÊ HỮU HỒNG
4. PHỤ LỤC 4 - ĐẶC TÍNH CƠ LÝ CỦA CÁC LỚP ĐẤT ĐÊ SÔNG ĐÁY
5. PHỤ LỤC 5 - SỐ LIỆU MỰC NƯỚC QUAN TRẮC TRÊN SÔNG HỒNG, SÔNG ĐÁY
6. PHỤ LỤC 6 - KẾT QUẢ KHOAN KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT
7. PHỤ LỤC 7 - KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM MẪU ĐẤT
8. PHỤ LỤC 8 - KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM NÉN MẪU HIỆN TRƯỜNG
9. PHỤ LỤC 9 - KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM NÉN MẪU CHẾ BỊ TRONG PHÒNG
10. PHỤ LỤC 10 - KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM ĐỔ NƯỚC HỐ KHOAN
11. PHỤ LỤC 11 - BẢN ĐỒ CẤU TRÚC NỀN ĐÊ TỈNH HÀ NAM
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu giải pháp chống mạch đùn mạch sủi đảm bảo an toàn đê trên địa bàn tỉnh hà nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (138 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM ----------------------------- NGUYỄN QUỐC ĐẠT NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP ỔN ĐỊNH THẤM NỀN ĐÊ CHO MỘT SỐ ĐOẠN TRỌNG ĐIỂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY MÃ SỐ : 62-58-40.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN QUỐC DŨNG HÀ NỘI, 2013 iii MỤC LỤC MỞ ĐẦU. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. PHẠM VI NGHIÊN CỨU. NỘI DUNG VÀ BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN.

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU .1 ĐÊ ĐIỀU TỈNH HÀ NAM VÀ MỘT SỐ SỰ CỐ DO NGUYÊN NHÂN THẤM .1 Tình hình đê điều tỉnh Hà Nam .2 Hiện tượng mạch đùn, mạch sủi nền đê vào mùa lũ .3 Hiện tượng thấm qua nền và mang cống dưới đê.2 NGHIÊN CỨU BIẾN DẠNG THẤM DƯỚI NỀN ĐÊ .3 GIẢI PHÁP XỬ LÝ MẠCH ĐÙN, MẠCH SỦI .1 Giải pháp xử lý nền đê trước mùa lũ .2 Kinh nghiệm xử lý khẩn cấp mạch đùn, mạch sủi trong mùa lũ .3 Kinh nghiệm xử lý khẩn cấp sự cố cống Tắc Giang .4 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ KHOAN PHỤT .1 Về công nghệ thiết bị khoan phụt .2 Về vữa phụt .5 CÔNG NGHỆ KHOAN PHỤT HÓA CHẤT .2 Các dạng hóa chất sử dụng trong vữa phụt KPHC .3 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thâm nhập của vữa .4 Vật liệu phụt là nước thủy tinh .5 Kỹ thuật phụt .6 Các ứng dụng của công nghệ KPHC .6 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .35 iv CHƯƠNG 2. PHÂN LOẠI NỀN ĐÊ TỈNH HÀ NAM TRÊN QUAN ĐIỂM ỔN ĐỊNH THẤM .1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN ĐÊ TỈNH HÀ NAM .2 PHÂN LOẠI NỀN ĐÊ TỈNH HÀ NAM THEO QUAN ĐIỂM CỦA TÁC GIẢ TÔ XUÂN VU .1 Phân loại cấu trúc nền đê Hữu sông Nhuệ .2 Phân loại cấu trúc nền đê Hữu sông Hồng .3 Phân loại cấu trúc nền đê Tả Đáy .3 NHẬN XÉT CHUNG VỀ ĐỊA CHẤT NỀN ĐÊ TỈNH HÀ NAM .4 ĐÁNH GIÁ AN TOÀN MỘT SỐ ĐOẠN ĐÊ TRỌNG ĐIỂM .1 Lựa chọn vị trí để đánh giá an toàn .2 Kết quả đánh giá an toàn một số đoạn đê xung yếu .5 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. GIẢI PHÁP ỔN ĐỊNH THẤM NỀN ĐÊ CHO MỘT ĐOẠN TRỌNG ĐIỂM TRÊN ĐÊ TẢ ĐÁY .1 BÀI TOÁN ỔN ĐỊNH THẤM NỀN ĐÊ .1 Mục đích nghiên cứu .2 Phương pháp giải bài toán thấm bằng phương pháp giải tích .3 Phương pháp giải bài toán thấm bằng phương pháp phần tử hữu hạn .2 ĐÁNH GIÁ ỔN ĐỊNH THẤM ĐOẠN ĐÊ TẢ ĐÁY .1 Địa điểm nghiên cứu .2 Các trường hợp tính toán .3 Các điều kiện biên tính toán .4 Đánh giá hiện trạng ổn định thấm .3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO ỔN ĐỊNH CHO ĐOẠN ĐÊ TẢ ĐÁY .1 Giải pháp đắp ao hạ lưu .2 Giải pháp bố trí hệ thống giếng giảm áp .3 Giải pháp tạo giếng cọc vây .4 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CÁC PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ .1 Phương án đắp ao hạ lưu .2 Phương án làm giếng giảm áp .3 Phương án làm giếng cọc vây.4 So sánh kinh phí các phương án .5 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM KHOAN PHỤT HÓA CHẤT ĐỂ XỬ LÝ KHẨN CẤP SỰ CỐ THẤM NỀN ĐÊ .1 MỤC TIÊU, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.2 Khái niệm cơ bản về khoan phụt bằng nước thủy tinh (Soldium Silicate) .3 Mục tiêu nghiên cứu .4 Phương pháp nghiên cứu .5 Phạm vi nghiên cứu .2 NGHIÊN CỨU HIỆN TRƯỜNG .1 Địa điểm thi công thử nghiệm .2 Các đặc điểm địa chất nền .3 Vật liệu sử dụng .4 Thiết bị sử dụng .5 Công tác thi công cọc thử nghiệm .3 NGHIÊN CỨU THÍ NGHIỆM TRONG PHÒNG .1 Vật liệu sử dụng .2 Các bước thực hiện chế tạo mẫu .3 Công tác thí nghiệm.4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Thí nghiệm về cường độ .2 Thí nghiệm thấm.5 NHẬN XÉT KẾT QUẢ .1 Về tác dụng thúc đẩy keo hóa .2 Về cường độ kháng nén .3 Về khả năng chống thấm .6 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 .103 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.

HƯỚNG TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU .107 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ .108 TÀI LIỆU THAM KHẢO .112 PHỤ LỤC 1 - CÁC TRƯỜNG HỢP TÍNH TOÁN THEO EM 1110-2-1914 .112 PHỤ LỤC 2 - ĐẶC TÍNH CƠ LÝ CỦA CÁC LỚP ĐẤT ĐÊ SÔNG NHUỆ .117 PHỤ LỤC 3 - ĐẶC TÍNH CƠ LÝ CỦA CÁC LỚP ĐẤT ĐÊ HỮU HỒNG .118 PHỤ LỤC 4 - ĐẶC TÍNH CƠ LÝ CỦA CÁC LỚP ĐẤT ĐÊ SÔNG ĐÁY .119 PHỤ LỤC 5 - SỐ LIỆU MỰC NƯỚC QUAN TRẮC TRÊN SÔNG HỒNG, SÔNG ĐÁY .120 PHỤ LỤC 6 - KẾT QUẢ KHOAN KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT .121 PHỤ LỤC 7 - KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM MẪU ĐẤT .122 PHỤ LỤC 8 - KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM NÉN MẪU HIỆN TRƯỜNG .123 PHỤ LỤC 9 - KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM NÉN MẪU CHẾ BỊ TRONG PHÒNG .124 PHỤ LỤC 10 - KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM ĐỔ NƯỚC HỐ KHOAN .125 PHỤ LỤC 11 - BẢN ĐỒ CẤU TRÚC NỀN ĐÊ TỈNH HÀ NAM .127 vii DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Phòng thủy lợi Cao Dương – Hà Nam và công tác đê điều dưới thời Pháp6 Hình 1.2 Mạch đùn ở hạ lưu đê .3 Cát dưới nền bị đẩy nổi quanh hố .4 Sự cố cống Tắc Giang .5 Cột nước áp lực thấm mặt phân cách giữa lớp 2 và lớp 3 (cao độ -3.0) dọc theo đoạn đê Mai Động – Đức Hợp .6 Giải pháp đắp sân phủ chống thấm ở ngoài đê .7 Giải pháp đắp cơ phản áp ở trong đê .8 Giếng đào giảm áp .9 Cấu tạo giếng đào giảm áp .10 Giếng khoan giảm áp .11 Cấu tạo của giếng khoan giảm áp .12 Giếng khoan giảm áp và kết quả tính toán hạ thấp cột nước khi có giếng .13 Tầng lọc ngược kết hợp với vòng vây cọc ván .14 Khoan phụt tạo màn chống thấm .15 Xây tường chống thấm .16 Phương án xử lý sự cố xói ngầm cống Tắc Giang theo phương án khoan phụt Jet-grouting tạo tường chống thấm .17 Các loại công nghệ khoan phụt chủ yếu .18 Giới hạn áp dụng kỹ thuật khoan phụt 21.19 Đập đất ở Pennsylvania (Mỹ) .20 Xử lý nền tuyến tàu điện ngầm Sixth Avenue .1 Mô phỏng đơn giản hóa mặt cắt đê tỉnh Hà Nam.1 Sơ đồ thấm vào giếng .2 Mô hình giếng đơn, áp lực thấm triệt tiêu tại khoảng cách X3 ở hạ lưu .3 Nhiều giếng ở hạ lưu, áp lực thấm triệt tiêu ở hạ lưu .4 Mô phỏng đường áp lực thấm dưới tầng phủ không thấm .5 Sơ đồ mô phỏng hiện tượng bục tầng phủ.6 Cách chia phần tử của Seep/W .7 Ao phía hạ lưu đê .8 Sông phía thượng lưu đê .9 Mặt cắt đê tại khu vực nghiên cứu .10 Mô phỏng đường áp lực thấm dưới tầng phủ không thấm .11 Kết quả tính toán Gradient Ixy trường hợp hiện trạng .12 Kết quả tính toán áp lực nước trường hợp hiện trạng .13 Phương án xử lý bằng cách lấp toàn bộ ao đến cao độ +0,8m .14 Phân bố đường đẳng Gradient Ixy trường hợp đắp đất hạ lưu .15 Phân bố đường đẳng cột nước áp lực trường hợp đắp đất hạ lưu .16 Giá trị tính toán tổng cột nước dưới đáy tầng phủ .17 Phương án xử lý bằng cách bố trí hệ thống giếng giảm áp .18 Phân bố đường đẳng Gradient Ixy .19 Phân bố đường đẳng cột nước áo lực .20 Phương pháp xử lý bằng cách bố trí giếng cọc vây .21 Gradient đáy ao trường hợp tường XMĐ 10m, nước trong giếng hg=1,5m .22 Phân bố đường đẳng cột nước áo lực trường hợp tường XMĐ 10m, nước trong giếng hg=1,5m .23 Gradient đáy ao trường hợp tường XMĐ 20m, nước trong giếng hg=1,5m .24 Phân bố đường đẳng cột nước áo lực trường hợp tường XMĐ 20m, nước trong giếng hg=1,5m .25 Gradient đáy ao trường hợp tường XMĐ 30m, nước trong giếng hg=1,5m .26 Phân bố đường đẳng cột nước áo lực trường hợp tường XMĐ 30m, nước trong giếng hg=1,5m .1 Kết quả thí nghiệm của Shimada (1992) .2 Một số hình ảnh thí nghiệm trên hiện trường .3 Dây chuyền thiết bị thi công khoan phụt hóa chất .4 Sơ đồ bố trí thí nghiệm khoan phụt .5 Thiết bị nén mẫu TYA – 300C .6 Thí nghiệm xác định hệ số thấm của đất nền tự nhiên bằng phương pháp đổ nước .7 Thí nghiệm xác định hệ số thấm của đất nền sau khi xử lý bằng KPHC bằng phương pháp đổ nước .10 Phá hoại mẫu M1, M2 trong thí nghiệm nén nở hông .11 Quan hệ cường độ kháng nén nở hông với thời gian của vật liệu XMĐ và XM-HC.12 Quan hệ lượng nước tiêu hao Qc và thời gian thí nghiệm t của đất nền.13 Vỉa vữa XMĐ nằm xen kẹp trong lớp đất.99 x DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 So sánh thuộc tính của các dạng vữa dùng cho KPHC [23] .2 So sánh ứng dụng của KPHC sử dụng các dạng vữa khác nhau [23] .1 Số liệu vị trí và các mực nước các đoạn đê trọng điểm .2 Số liệu đầu vào để tính toán khoảng cách ảnh hưởng áp lực thấm X3, áp lực cột nước hạ lưu Hav và giá trị Gradient tại một số đoạn đê trọng điểm .3 Kết quả tính toán khoảng cách ảnh hưởng áp lực thấm X3, áp lực cột nước hạ lưu Hav và giá trị Gradient tại một số đoạn đê trọng điểm .1 Xác định các hệ số a; m trong trường hợp thiết kế nhiều giếng .2 Kết quả tính toán trường hợp hiện trạng bằng mô hình FEM .3 Số liệu tính toán cho giải pháp đắp ao .4 Kết quả tính toán giải pháp đắp ao bằng giải tích .5 Kết quả tính toán giải pháp đắp ao bằng mô hình FEM .6 So sánh kết quả tính toán giải pháp đắp ao bằng hai phương pháp .7 Kết quả tính toán giải pháp giếng giảm áp bằng giải tích .8 Kết quả tính toán giải pháp giếng giảm áp bằng mô hình FEM .9 So sánh kết quả tính toán giải pháp giếng giảm áp bằng hai phương pháp .10 Kết quả tính toán giải pháp giếng cọc vây bằng giải tích .11 Tổ hợp tính toán giải pháp giếng cọc vây bằng mô hình FEM .12 Kết quả tính toán giải pháp giếng cọc vây bằng mô hình FEM .13 So sánh kết quả tính toán giải pháp giếng cọc vây bằng hai phương pháp .14 So sánh kinh phí các phương án .1 Thành phần hạt của các lớp đất 3 và 4 tại cống Mộc Nam .2 Thông số kỹ thuật áp dụng cho 2 phương pháp khoan phụt .3 Cấp phối vữa dùng cho cọc thử nghiệm .4 Cường độ kháng nén các mẫu hiện trường .5 Cường độ kháng nén các mẫu chế bị .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Quốc Đạt (2013). Giải pháp ổn định thấm nền đê chống mạch đùn tại Hà Nam [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-xay-dung-kien-truc/ky-thuat-xay-dung-dan-dung-cong-nghiep/luan-an-tien-si-giai-phap-on-dinh-tham-nen-de-chong-mach-dun-tai-ha-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Giải pháp ổn định thấm nền đê chống mạch đùn tại Hà Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Giải pháp ổn định thấm nền đê chống mạch đùn hiệu quả tại Hà Nam. Áp dụng công nghệ tiên tiến xử lý nền đất yếu, ngăn ngừa sự cố sạt lở.

Luận án "Giải pháp ổn định thấm nền đê chống mạch đùn tại Hà Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam. Năm bảo vệ: 2013.

Luận án "Giải pháp ổn định thấm nền đê chống mạch đùn tại Hà Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Giải pháp ổn định thấm nền đê chống mạch đùn tại Hà Nam" thuộc chuyên ngành Xây dựng công trình thủy. Danh mục: Kỹ Thuật Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp.

Luận án "Giải pháp ổn định thấm nền đê chống mạch đùn tại Hà Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Giải pháp ổn định thấm nền đê chống mạch đùn tại Hà Nam" có 138 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Giải pháp ổn định thấm nền đê chống mạch đùn tại Hà Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter