Luận án tiến sĩ chế tạo và đặc trưng tính chất của tổ hợp carrageenan/collagen mang dược chất allopurinol - Vi Quync Minh
Nghiên cứu chế tạo và đặc trưng tính chất tổ hợp carrageenan-collagen từ vảy cá,Loaded with allopurinol.
Năm xuất bản
Số trang
171
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Tối ưu chiết xuất collagen và chế tạo tổ hợp polyme
Nghiên cứu tập trung vào quy trình chiết xuất collagen. Nguồn nguyên liệu là vảy cá, đặc biệt từ họ cá chép. Các bước chiết xuất được tối ưu hóa. Điều này đảm bảo hiệu quả và độ tinh khiết của collagen. Collagen thu được đóng vai trò là một trong hai thành phần chính. Sau đó, collagen được kết hợp với carrageenan. Hai polyme này tạo thành một tổ hợp vật liệu mới. Dược chất allopurinol được tích hợp vào cấu trúc tổ hợp. Vật liệu được chế tạo thành hai dạng: màng và hạt. Mỗi dạng đều có đặc điểm riêng. Mục tiêu là tạo ra một hệ phân phối thuốc hiệu quả. Quá trình chế tạo được kiểm soát chặt chẽ. Điều này đảm bảo tính toàn vẹn của dược chất và vật liệu mang. Vật liệu tổ hợp carrageenan/collagen mang allopurinol có tiềm năng lớn. Chúng hướng tới các ứng dụng y sinh học, đặc biệt trong điều trị các bệnh liên quan đến tăng acid uric máu.
1.1. Chiết xuất collagen từ vảy cá chép
Collagen được chiết xuất từ vảy cá nước ngọt. Quy trình bắt đầu bằng xử lý sơ bộ nguyên liệu. Các bước loại bỏ protein và chất béo được thực hiện. Sử dụng dung dịch kiềm giúp quá trình này. Tiếp theo là xử lý khoáng bằng dung dịch acid. Các hỗn hợp acid khác nhau được thử nghiệm để tối ưu. Mục tiêu là thu được collagen thô với độ tinh khiết cao. Độ tinh khiết và thành phần acid amin của collagen được xác định. Điều này đảm bảo chất lượng nguyên liệu đầu vào. Collagen từ vảy cá là nguồn polyme tự nhiên bền vững.
1.2. Chế tạo màng và hạt tổ hợp carrageenan collagen
Carrageenan và collagen được kết hợp để tạo ra vật liệu tổ hợp. Dược chất allopurinol được thêm vào trong quá trình chế tạo. Hai dạng vật liệu chính được hình thành: màng và hạt. Màng tổ hợp carrageenan/collagen/allopurinol được chế tạo. Hạt tổ hợp cũng được phát triển. Các phương pháp chế tạo được nghiên cứu kỹ lưỡng. Điều này nhằm tối ưu hóa khả năng mang thuốc. Vật liệu polyme mang thuốc này có cấu trúc ổn định. Chúng là nền tảng cho hệ phân phối thuốc allopurinol.
II.Đặc trưng cấu trúc và tính chất tổ hợp carrageenan collagen
Các đặc tính cấu trúc và tính chất của vật liệu tổ hợp được nghiên cứu chuyên sâu. Điều này đảm bảo hiểu rõ về vật liệu. Nhiều kỹ thuật phân tích tiên tiến được sử dụng. Mục đích là xác nhận sự hình thành tổ hợp. Đồng thời đánh giá hiệu quả của việc tích hợp allopurinol. Cấu trúc bề mặt, kích thước hạt và thành phần hóa học được phân tích chi tiết. Các kết quả này cung cấp thông tin quan trọng. Vật liệu tổ hợp carrageenan/collagen thể hiện các tính chất đặc trưng. Chúng phù hợp cho ứng dụng mang thuốc. Độ bền nhiệt và ổn định của vật liệu cũng được đánh giá. Đây là yếu tố then chốt cho tuổi thọ và hiệu quả của hệ phân phối thuốc. Nghiên cứu này khẳng định tiềm năng của tổ hợp polyme.
2.1. Phương pháp phân tích vật liệu tổ hợp polyme
Cấu trúc vật liệu được xác định bằng nhiều phương pháp. Hiển vi điện tử quét (SEM) khảo sát hình thái bề mặt. Phương pháp tán xạ ánh sáng động (DLS) đo kích thước và phân bố hạt. Phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FTIR) xác định nhóm chức. Phổ này cũng kiểm tra liên kết hóa học. Nhiễu xạ tia X (XRD) phân tích cấu trúc tinh thể. Phân tích nhiệt khối lượng (TGA) và nhiệt lượng quét vi sai (DSC) đánh giá tính chất nhiệt. Các kỹ thuật khác như SDS-PAGE và nanoLC-MS/MS cũng được sử dụng. Phổ hấp thụ UV-Vis và HPLC định lượng allopurinol.
2.2. Kết quả đặc trưng cấu trúc và tương tác thành phần
Kết quả phân tích SEM cho thấy hình thái bề mặt đồng nhất. DLS xác nhận kích thước hạt tối ưu cho phân phối thuốc. Phổ FTIR chứng minh sự tương tác giữa carrageenan và collagen. Liên kết hình thành giữa hai polyme tự nhiên. Allopurinol được tích hợp thành công vào tổ hợp. Phổ XRD cho thấy sự thay đổi cấu trúc tinh thể. Điều này chỉ ra sự tương tác giữa allopurinol và polyme. Các phân tích nhiệt cho thấy độ bền của vật liệu tổ hợp. Tổ hợp carrageenan/collagen/allopurinol có tính chất phù hợp.
III.Hệ phân phối thuốc allopurinol hiệu quả từ tổ hợp
Khả năng mang và giải phóng dược chất là trọng tâm nghiên cứu. Tổ hợp carrageenan/collagen được thiết kế để mang allopurinol. Đánh giá khả năng giải phóng thuốc được thực hiện trong môi trường khác nhau. Điều này mô phỏng các điều kiện sinh lý. Sự giải phóng allopurinol từ màng và hạt tổ hợp được theo dõi. Tốc độ giải phóng và lượng thuốc được giải phóng là các yếu tố quan trọng. Các yếu quả này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả điều trị. Hệ thống này cho thấy tiềm năng trong việc phân phối thuốc có kiểm soát. Nó mở ra hướng mới cho việc điều trị các bệnh mạn tính. Việc kiểm soát giải phóng allopurinol là cần thiết. Điều này giúp tối ưu hóa liều lượng và giảm tác dụng phụ.
3.1. Đánh giá khả năng mang và giải phóng allopurinol
Hàm lượng allopurinol được mang bởi tổ hợp carrageenan/collagen được xác định. Hiệu suất mang thuốc đạt mức cao. Nghiên cứu giải phóng allopurinol được thực hiện. Các môi trường pH khác nhau được sử dụng. Điều này mô phỏng pH trong cơ thể. Đường chuẩn của allopurinol được xây dựng. Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) được ứng dụng. Nó giúp định lượng chính xác dược chất. Khả năng giải phóng bền vững của allopurinol được quan sát. Tổ hợp polyme này kiểm soát tốt sự giải phóng.
3.2. Tối ưu hóa cơ chế giải phóng dược chất allopurinol
Cơ chế giải phóng allopurinol từ vật liệu tổ hợp được phân tích. Tốc độ giải phóng phụ thuộc vào pH môi trường. Điều này cho phép giải phóng có chọn lọc. Sự thay đổi cấu trúc của carrageenan và collagen dưới các điều kiện pH khác nhau ảnh hưởng đến quá trình giải phóng. Vật liệu này có thể được tối ưu hóa. Điều đó nhằm đạt được hồ sơ giải phóng thuốc mong muốn. Việc kiểm soát giải phóng thuốc giúp duy trì nồng độ allopurinol ổn định. Nó tăng cường hiệu quả điều trị, đặc biệt trong bệnh gút.
IV.Đánh giá in vivo hạt carrageenan collagen allopurinol
Đánh giá hiệu quả và an toàn của hạt tổ hợp được thực hiện in vivo. Thử nghiệm trên mô hình động vật cung cấp dữ liệu quan trọng. Độc tính của hạt tổ hợp carrageenan/collagen/allopurinol được khảo sát. Điều này đảm bảo an toàn cho ứng dụng y tế. Tác dụng dược lý của vật liệu cũng được đánh giá. Hạt tổ hợp được thử nghiệm trên chuột bình thường. Cũng thử nghiệm trên chuột được gây bệnh. Kết quả in vivo khẳng định tiềm năng của hệ phân phối thuốc này. Nó có thể ứng dụng trong điều trị các bệnh liên quan đến tăng acid uric. Các thử nghiệm này là bước quan trọng. Chúng tiến tới ứng dụng lâm sàng của vật liệu tổ hợp.
4.1. Thử nghiệm độc tính cấp và bán trường diễn trên chuột
An toàn của hạt tổ hợp được kiểm tra nghiêm ngặt. Độc tính cấp của hạt được xác định trên chuột. Thử nghiệm độc tính bán trường diễn cũng được tiến hành. Chuột được thử nghiệm với liều lượng khác nhau. Các chỉ số sức khỏe được theo dõi chặt chẽ. Kết quả cho thấy vật liệu tổ hợp carrageenan/collagen/allopurinol có độ an toàn cao. Không có dấu hiệu độc tính đáng kể nào được ghi nhận. Điều này khẳng định tính tương thích sinh học của vật liệu.
4.2. Hiệu quả giảm nồng độ urat acid uric trong máu
Tác dụng của hạt tổ hợp lên nồng độ urat/acid uric máu được khảo sát. Thử nghiệm trên chuột bình thường được thực hiện. Cũng thử nghiệm trên chuột được tiêm phúc mạc potassium oxalate. Đây là mô hình gây tăng acid uric máu. Hạt tổ hợp allopurinol giúp giảm đáng kể nồng độ urat/acid uric. Kết quả này chứng minh hiệu quả dược lý của vật liệu. Khả năng giảm acid uric là mục tiêu chính. Đây là yếu tố then chốt trong điều trị bệnh gút. Hiệu quả này mở ra tiềm năng ứng dụng lâm sàng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (171 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBÞ GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O VIÞN HÀN LÂM KHOA HàC VÀ CÔNG NGHÞ VIÞT NAM HàC VIÞN KHOA HàC VÀ CÔNG NGHÞ Vi QUÞC M¾NH NGHIÊN CþU CH¾ T¾O VÀ ĐẶC TR¯NG TÍNH CHÂT CĂA TÞ HþP CARRAGEENAN/COLLAGEN (TĀ VÀY CÁ) MANG D¯þC CHÂT ALLOPURINOL Chuyên ngành: Hoá Hāu c¢ Mã số: 9440114 LU¾N ÁN TI¾N SĨ HOÁ HĀU C¡ NG¯âI H¯àNG DẪN KHOA HàC: 1. Vj Qußc Trung HÀ NÞI – 2024 LâI CAM ĐOAN Tôi xin cam oan những nội dung trong luận án này do tôi thực hiện d°ới sự h°ớng dẫn cāa GS. Thái Hoàng và PGS. Một số nhiệm vÿ nghiên cău là thành quÁ tập thể và ã °ợc các ồng sự cho phép sử dÿng.
Các số liệu, kết quÁ trình bày trong luận án là trung thực và ch°a từng °ợc công bố trong các công trình khác. Tác giÁ lu¿n án Vi QUÞC M¾NH LâI CÀM ¡N Sau một thßi gian nghiên cứu, thực hiện đề tài "Nghiên cứu chế t¿o và đặc trưng tính chất của tổ hợp carrageenan/collagen (từ vÁy cá) mang dược chất allopurinol" đã hoàn thành t¿i Phòng Hoá lý vật liệu phi kim lo¿i – Viện Kỹ thuật nhiệt đới – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất đến GS. Thái Hoàng và PGS.
Vũ Quốc Trung, những ngưßi Thầy đã tần tình hướng dẫn và chỉ bÁo tôi trong suốt quá trình xây dựng và hoàn thiện luận án. Tôi xin chân thành cÁm ơn anh, chị, em trong Phòng Hoá lý vật liệu phi kim lo¿i và Viện Kỹ thuật nhiệt đới – nơi tôi thực hiện đề tài, đã t¿o mọi điều kiện tuận lợi để tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin trân trọng cÁm ơn Ban Giám đốc, thầy giáo, cô giáo cùng toàn thể cán bộ phòng Đào t¿o Học viện Khoa học và Công nghệ - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cÁm ơn Ban giám hiệu Trưßng Đ¿i học Thành Đô, Ban lãnh đ¿o cùng toàn thể các đồng nghiệp Khoa Dược đã t¿o mọi điều kiện, hỗ trợ, giúp đỡ tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cÁm ơn đề tài Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia (Nafosted) – mã số: 104.326 giai đo¿n 2018–2021 đã hỗ trợ kinh phí để tôi hoàn thành luận án này. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, b¿n bè, đồng nghiệp đã t¿o điều kiện giúp đỡ, chia sẻ và động viên tôi trong quá trình hoàn thành luận án. Hà Nội, tháng 01 năm 2024 Tác giÁ lu¿n án Vi QUÞC M¾NH MĀC LĀC Trang Mä ĐÄU. Tßng quan về collagen.
Cấu t¿o và cấu trúc phân tử collagen. Phân lo¿i collagen. Tính chất cāa collagen. Tình hình nghiên cău sÁn xuất collagen từ cá.
Tßng quan về carrageenan. Cấu t¿o và cấu trúc phân tử carrageenan. Tình hình nghiên cău sÁn xuất carrageenan. Ăng dÿng cāa carrageenan.
Tßng quan về polyme thiên nhiên mang d°ÿc chÃt. Carrageenan mang d°ợc chất. Collagen mang d°ợc chất. Tổ hợp carrageenan/polyme khác mang d°ợc chất.
Tổ hợp collagen/polyme khác mang d°ợc chất. Tổ hợp carragennan/collagen mang d°ợc chất. Tßng quan về d°ÿc chÃt allopurinol và polyme mang allopurinol. Tính chất chung.
Polyme mang allopurinol. Trích ly collagen tā vÁy cá (há cá chép – Cyprinidae). Xử lý s¡ bộ nguyên liệu ầu vào (B°ớc 1). Xử lý protein và chất béo bằng dung dịch kiềm (B°ớc 2).
Xử lý khoáng bằng dung dịch hỗn hợp acid khác nhau (B°ớc 3). Thu collagen thô (B°ớc 4). Ch¿ t¿o màng tß hÿp carragennan/collagen/allopurinol. Ch¿ t¿o h¿t tß hÿp carragennan/collagen/allopurinol.
Ph°¢ng pháp nghiên cÿu. Ph°¡ng pháp hiển vi iện tử quét (SEM). Ph°¡ng pháp tán x¿ ánh sáng ộng (DLS). Ph°¡ng pháp phổ hồng ngo¿i biến ổi Fourier (FTIR).
Ph°¡ng pháp nhiễu x¿ tia X (XRD). Ph°¡ng pháp nhiệt l°ợng quét vi sai (DSC) và phân tích nhiệt khối l°ợng (TGA). Ph°¡ng pháp phổ hấp thÿ tử ngo¿i – khÁ kiến (UV-Vis). Ph°¡ng pháp sắc ký lỏng hiệu nng cao (HPLC).
Ph°¡ng pháp iện di SDS-PAGE. Ph°¡ng pháp sắc ký nano a chiều và khối phổ (nanoLC-MS/MS). GiÁi phóng allopurinol tā màng và h¿t tß hÿp Car/C/ALP trong các môi tr°ãng pH khác nhau. Xây dựng °ßng chuẩn cāa allopurinol trong các dung dịch pH khác nhau.
Xác ịnh hàm l°ợng allopurinol °ợc mang bái tổ hợp Car/C. Xác ịnh khối l°ợng thuốc allopurinol giÁi phóng từ vật liệu tổ hợp Car/C/ALP. Thÿ nghißm in vivo sÿ dāng h¿t tß hÿp carrageenan/collagen/allopurinol trên c¢ thể đßng v¿t (chußt bình th°ãng và chußt đ°ÿc tiêm phúc m¿c potassium oxalate). Xác ịnh ộc tính cấp cāa h¿t tổ hợp carrageenan/collagen/allopurinol trên chuột °ợc thử nghiệm.
Xác ịnh ộc tính bán tr°ßng diễn cāa h¿t tổ hợp carrageenan/collagen/allopurinol trên chuột °ợc thử nghiệm. KhÁo sát tác dÿng cāa h¿t tổ hợp carrageenan/collagen/allopurinol ến sự giÁm nồng ộ urat/acid uric trong máu cāa các lo¿i chuột °ợc thử nghiệm .58 CH¯¡NG 3: K¾T QUÀ VÀ THÀO LU¾N. Trích ly collagen tā vÁy cá n°ác ngát. Ành h°áng cāa dung dịch kiềm ến xử lý vÁy cá thu collagen.
Ành h°áng cāa hỗn hợp acid ến xử lý vÁy các thu collagen. Xác ịnh ộ tinh khiết và hàm l°ợng các acid amin trong collagen thu °ợc từ hỗn hợp vÁy cá. Đặc tr°ng, tính chất và hình thái cấu trúc cāa collagen thu °ợc từ hỗn hợp vÁy cá họ cá chép. Màng tß hÿp carragennan/collagen/allopurinol.
Hiệu suất mang allopurinol cāa các màng tổ hợp carrageenan/collagen. Phổ FTIR cāa màng tổ hợp carrageenan/collagen/allopurinol. Ành SEM cāa màng tổ hợp carrageenan/collagen/allopurinol. Độ bền nhiệt màng tổ hợp carrageenan/collagen/allopurinol.
Nghiên cău giÁi phóng allopurinol từ màng tổ hợp Car/C/ALP (CCA) trong các dung dịch ệm pH 2 và pH 7,4. Mô hình ộng học giÁi phóng allopurinol từ màng tổ hợp CCA trong các dung dịch ệm pH 2 và pH 7,4. H¿t tß hÿp carragennan/collagen/allopurinol (ACC). Phổ FTIR cāa h¿t tổ hợp carrageenan/collagen/allopurinol (ACC).
Phân bố kích th°ớc h¿t cāa h¿t tổ hợp ACC. Ành SEM cāa h¿t tổ hợp nano ACC. Đặc tr°ng nhiệt cāa h¿t tổ hợp nano ACC. Hiệu suất mang allopurinol cāa các h¿t tổ hợp nano ACC.
Nghiên cău giÁi phóng allopurinol từ h¿t tổ hợp nano Car/C/ALP trong dung dịch ệm pH 2 và pH 7,4. Thÿ nghißm in vivo sÿ dāng h¿t tß hÿp nano carrageenan/collagen/allopurinol trên c¢ thể đßng v¿t (chußt bình th°ãng và chußt đ°ÿc tiêm phúc m¿c potassium oxalat). Xác ịnh ộc tính cấp cāa h¿t tổ hợp nano carrageenan/collagen/allopurinol trên chuột °ợc thử nghiệm. Xác ịnh ộc tính bán tr°ßng diễn cāa h¿t tổ hợp nano carrageenan/collagen/allopurinol trên chuột °ợc thử nghiệm.
KhÁo sát tác dÿng cāa h¿t tổ hợp nano carrageenan/collagen/allopurinol ến sự giÁm nồng ộ urat/acid uric trong máu cāa các nhóm chuột °ợc thử nghiệm .115 NHĀNG ĐÓNG GÓP MàI CĂA LU¾N ÁN .117 DANH MĀC CÔNG TRÌNH CĂA TÁC GIÀ.PL DANH MĀC CÁC TĀ VI¾T TÀT 3,6-AG: 3,6-anhydrogalactose A-CNPs: Nano siêu thuận từ chitosan mang allopurinol Ala: Alanie ALP: Allopurinol Arg: Arginine Asp: Acid aspartic C: Collagen CAF: Collagen/alginat/sợi Car: Carrageenan CMC: Carboxymethyl cenlulose CS: Chitosan Cur: Curcumin DFNa Diclofenac sodium DLS: Tán x¿ ánh sáng ộng Dox: Doxorubicin DSC: Nhiệt l°ợng quét vi sai EDTA: Ethylenediaminotetraacetic EDX: Tán x¿ nng l°ợng tia X EHE: Ph°¡ng pháp ùn – thāy phân – chiết FAD: Cÿc quÁn lý Thực phẩm - D°ợc phẩm Hoa Kỳ FO: Động học bậc 1 FONPs: Nano oxit sắt từ FTIR: Phổ hồng ngo¿i biến ổi Fourier GH: Hormone tng tr°áng Gln: Glutamine Glu: Acid glutamic Gly: Glycine GPC: GiÁi phóng chậm GPN: GiÁi phóng nhanh HAp: Hydroxyapatite HC: Ph°¡ng trình Hixon-Crowell HG: Ph°¡ng trình Higuchi HOB: Nguyên bào x°¡ng cāa ng°ßi HPLC: Sắc ký lỏng hiệu nng cao Hyp: Hydroxyproline Ile: Isoleucin KP: Ph°¡ng trình ịnh luật nng l°ợng Korsmeyer-Peppas LPS: Lipopolysaccharide Lys: Lysine Met: Methionine MNPs: H¿t nano từ tính PAA: Poly(acid acrylic) PEG 6000: Polyetylen glycol 6000 PEO: Polyetylen oxide Pro: Proline PVA: Poly(vinyl alcohol) PVPk30: Poly(vinylpyrrolidone) SBF: Dịch mô phỏng c¡ thể ng°ßi SDS: Sodium dodecyl sulfate SEM: Hiển vi iện tử quét TGA: Phân tích nhiệt khối l°ợng TPP: Tripolyphosphate Tris: Trisaminomethane UV-Vis: Phổ hấp thÿ tử ngo¿i – khÁ kiến XRD: Nhiễu x¿ tia X ZO: Động học bậc 0 ³- MIN6: Tế bào tÿy T夃ऀ LÞ THÀNH PHÄN VÀ KÍ HIÞU CÁC MẪU MÀNG TÞ HþP CARRAGEENAN/COLLAGEN/ALLOPURINOL Kí hiệu mẫu Carrageenan Collagen Allopurinol KCl STT màng (g) (g) (g) (g) 1 CC955-0 0,095 0,005 0 0,001 2 CCA991-5 0,099 0,001 0,005 0,001 3 CCA973-5 0,097 0,003 0,005 0,001 4 CCA955-5 0,095 0,005 0,005 0,001 5 CCA937-5 0.007 0,005 0,001 6 CCA9010-5 0,090 0,010 0,005 0,001 7 CCA955-3 0,095 0,005 0,003 0,001 8 CCA955-10 0,095 0,005 0,01 0,001 9 CCA955-15 0,095 0,005 0,015 0,001 10 CaA5 0,1 0 0,005 0,001 11 CoA 5 0 0,1 0,005 0,001 T夃ऀ LÞ THÀNH PHÄN VÀ KÍ HIÞU CÁC MẪU H¾T TÞ HþP CARRAGEENAN/COLLAGEN/ALLOPURINOL Kí hiệu Carrageenan Collagen Allopurinol KCl STT mẫu bột (g) (g) (g) (g) 1 ACC19-5 0,01 0,09 0,005 0,001 2 ACC19-10 0,01 0,09 0,01 0,001 3 ACC19-15 0,01 0,09 0,015 0,001 4 ACC28-10 0,02 0,08 0,01 0,001 5 ACC55-10 0,05 0,05 0,01 0,001 6 ACC64-10 0,06 0,04 0,01 0,001 DANH MĀC CÁC BÀNG Trang BÁng 1. Cấu trúc các lo¿i collagen [20]. T礃ऀ lệ thành phần và kí hiệu các mẫu màng tổ hợp Car/C/ALP. Đánh giá trực quan vÁy cá theo thßi gian xử lý bằng dung dịch NaOH 0,5 M.
Đánh giá trực quan vÁy cá theo nồng ộ dung dịch NaOH sau 8 giß. Hiệu suất thu collgen °ợc khi xử lý bằng dung dịch acid á các nồng ộ khác nhau. Hàm l°ợng các acid amin trong dung dịch collagen (Kết tinh lần 1) thu °ợc từ vÁy cá họ cá Chép t¿i Việt Nam. Số sóng (cm-1) ặc tr°ng cāa các nhóm chăc chā yếu trong màng tổ hợp CCA t礃ऀ lệ carrageenan và collagen thay ổi.
Các ặc tr°ng nhiệt cāa màng tổ hợp CCA. Giá trị R2 cāa các ph°¡ng trình ộng học giÁi phóng ALP từ các màng tổ hợp CCA trong dung dịch ệm pH 2. Giá trị R2 từ các ph°¡ng trình ộng học giÁi phóng ALP từ các màng tổ hợp CCA trong dung dịch ệm pH 7,4. Giá trị R2 cāa các mô hình ph°¡ng trình ộng học giÁi phóng ALP từ các màng tổ hợp CCA (hàm l°ợng thuốc khác nhau) trong các dung dịch ệm pH 2 và pH 7,4.
Kích th°ớc h¿t trung bình cāa các h¿t tổ hợp nano ACC28-10, ACC55-10 và ACC64-10. Kích th°ớc h¿t trung bình cāa các h¿t tổ hợp nano ACC19-5, ACC19-10 và ACC19-15. Các ặc tr°ng nhiệt cāa ALP, carrageenan, collagen và h¿t tổ hợp nano ACC28-10, ACC55-10 và ACC64-10. Hiệu suất mang ALP cāa các h¿t tổ hợp ACC và CCA .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chế tạo và đặc trưng tổ hợp carrageenan/collagen mang allopurinol" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu chế tạo và đặc trưng tính chất tổ hợp carrageenan-collagen từ vảy cá,Loaded with allopurinol.
Luận án "Chế tạo và đặc trưng tổ hợp carrageenan/collagen mang allopurinol" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Hoc vien Khoa hoc va Cong nghe. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Chế tạo và đặc trưng tổ hợp carrageenan/collagen mang allopurinol" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chế tạo và đặc trưng tổ hợp carrageenan/collagen mang allopurinol" thuộc chuyên ngành Hoa Huu co. Danh mục: Kỹ Thuật Hóa Học & Thực Phẩm.
Luận án "Chế tạo và đặc trưng tổ hợp carrageenan/collagen mang allopurinol" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chế tạo và đặc trưng tổ hợp carrageenan/collagen mang allopurinol" có 171 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chế tạo và đặc trưng tổ hợp carrageenan/collagen mang allopurinol" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.