Luận án: Nghiên cứu định lượng đồng lợi ích giảm phát thải KNK giao thông công cộng Hà Nội
Tài liệu: Luận án tiến sĩ biến đổi khí hậu nghiên cứu định lượng đồng lợi ích của giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực giao thông công cộng ở thành phố hà
Năm xuất bản
Số trang
184
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Định lượng Đồng Lợi ích Giảm Phát thải KNK Giao thông Công cộng Hà Nội
- Số trang:
- 184 trang
- Trường:
- Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi Khí hậu
- Chuyên ngành:
- Biến đổi Khí hậu
- Tác giả:
- Trần Đỗ Bảo Trung
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Định lượng Đồng Lợi ích Giảm Phát thải KNK Giao thông Công cộng Hà Nội
Nghiên cứu này tập trung vào việc định lượng đồng lợi ích của giảm phát thải khí nhà kính (KNK) trong lĩnh vực giao thông công cộng tại Hà Nội. Phát thải KNK từ giao thông là một thách thức lớn. Ngành giao thông đóng góp đáng kể vào tổng lượng phát thải quốc gia. Giảm phát thải khí nhà kính ngành giao thông là một ưu tiên chiến lược. Sự gia tăng phương tiện cá nhân gây áp lực lớn cho môi trường đô thị. Ô nhiễm không khí trở thành vấn đề cấp bách. Các nghiên cứu quốc tế đã chỉ ra tiềm năng lớn từ các đồng lợi ích. Việc giảm phát thải mang lại nhiều giá trị đồng thời cho xã hội. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học. Nó hỗ trợ xây dựng chính sách phát triển bền vững cho Thủ đô.
1.1. Bối cảnh giảm phát thải KNK ngành giao thông đô thị
Hà Nội đang đối mặt với thách thức phát thải khí nhà kính (KNK) từ hoạt động giao thông. Lượng khí thải này tăng nhanh chóng do sự gia tăng của phương tiện cá nhân. Giảm phát thải khí nhà kính ngành giao thông trở thành mục tiêu cấp bách. Ô nhiễm không khí đô thị, đặc biệt là bụi mịn, gây ra nhiều hệ lụy. Nhu cầu cải thiện môi trường sống cho người dân là rất lớn. Các chính sách và giải pháp cần được nghiên cứu toàn diện. Việc này đảm bảo đạt được mục tiêu về khí hậu và môi trường.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu đồng lợi ích sức khỏe và khí hậu
Mục tiêu chính của nghiên cứu là định lượng các đồng lợi ích. Những lợi ích này phát sinh từ việc giảm phát thải KNK trong giao thông công cộng. Nghiên cứu tập trung vào đồng lợi ích sức khỏe và khí hậu. Đánh giá tác động từ việc chuyển đổi phương tiện giao thông. Việc này giúp xác định giá trị kinh tế và xã hội của các biện pháp giảm phát thải. Kết quả cung cấp bằng chứng cho việc đưa ra quyết định chính sách. Điều này thúc đẩy sự phát triển bền vững của thành phố.
1.3. Tổng quan giao thông công cộng Hà Nội
Hệ thống giao thông công cộng Hà Nội đang trong quá trình phát triển. Mạng lưới xe buýt là phương tiện chủ yếu. Dự án đường sắt đô thị Metro Hà Nội đang được triển khai. Thành phố cũng có kế hoạch chuyển đổi xe buýt điện Hà Nội. Mục tiêu là mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải công cộng. Việc này nhằm giảm sự phụ thuộc vào phương tiện cá nhân. Giao thông công cộng bền vững góp phần giảm tắc nghẽn và ô nhiễm.
II. Phương pháp Kiểm kê Phát thải Giao thông Đô thị Hà Nội
Nghiên cứu áp dụng các phương pháp định lượng khoa học. Việc này nhằm đánh giá phát thải KNK và các đồng lợi ích. Cách tiếp cận từ dưới lên được sử dụng cho kiểm kê phát thải. Các phương pháp lượng giá đồng lợi ích cụ thể được áp dụng. Giả định và số liệu đầu vào được xác định kỹ lưỡng. Điều này đảm bảo tính chính xác và tin cậy của kết quả. Phương pháp luận cung cấp khung phân tích vững chắc. Từ đó, đưa ra các kết luận có giá trị cho chính sách. Đây là bước quan trọng để lượng hóa đồng lợi ích kinh tế môi trường.
2.1. Tiếp cận từ dưới lên để định lượng KNK
Kiểm kê phát thải giao thông đô thị sử dụng phương pháp từ dưới lên. Phương pháp này tính toán phát thải KNK dựa trên hoạt động cụ thể. Các yếu tố như loại phương tiện, quãng đường di chuyển, hệ số phát thải được thu thập. Dữ liệu chi tiết về nhiên liệu, công nghệ động cơ cần thiết. Việc này cho phép ước tính chính xác lượng KNK. Phạm vi bao gồm CO2, CH4, N2O từ xe cộ. Phương pháp này cho phép đánh giá tác động của từng giải pháp riêng lẻ.
2.2. Phương pháp lượng giá các đồng lợi ích chính
Lượng hóa đồng lợi ích kinh tế môi trường đòi hỏi nhiều phương pháp. Đồng lợi ích sức khỏe được định lượng thông qua giảm chi phí y tế. Chi phí này liên quan đến các bệnh hô hấp do ô nhiễm không khí. Đồng lợi ích tiết kiệm năng lượng tính bằng giá trị nhiên liệu không tiêu thụ. Đồng lợi ích tín chỉ carbon dựa trên giá thị trường carbon. Phương pháp đánh giá thời gian di chuyển cũng được áp dụng. Điều này cung cấp cái nhìn toàn diện về lợi ích xã hội và kinh tế.
2.3. Giả định và số liệu sử dụng trong mô hình
Nghiên cứu xây dựng các giả định rõ ràng và thực tế. Giả định về tốc độ tăng trưởng phương tiện được thiết lập. Giả định về tỷ lệ chuyển đổi từ xe máy sang công cộng là quan trọng. Dữ liệu hoạt động giao thông được thu thập từ các cơ quan chức năng. Thông tin về hệ số phát thải lấy từ nguồn quốc gia và quốc tế. Dữ liệu về chất lượng không khí Hà Nội và chi phí y tế cũng được sử dụng. Các số liệu này đảm bảo tính tin cậy của kết quả phân tích.
III. Tiềm năng Giảm Phát thải KNK Giao thông Xanh Carbon Thấp
Nghiên cứu đánh giá tiềm năng giảm phát thải KNK từ các kịch bản khác nhau. Các kịch bản này tập trung vào phát triển giao thông công cộng. Việc chuyển đổi từ phương tiện cá nhân sang công cộng được phân tích kỹ lưỡng. Đặc biệt là tiềm năng từ xe buýt điện và đường sắt đô thị. Các giải pháp này đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng giao thông xanh carbon thấp. Kết quả định lượng cung cấp bức tranh rõ ràng. Điều này hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách. Mục tiêu là đạt được giảm phát thải khí nhà kính ngành giao thông bền vững.
3.1. Kịch bản giảm phát thải KNK giao thông công cộng
Nghiên cứu xây dựng nhiều kịch bản giảm phát thải khí nhà kính ngành giao thông. Các kịch bản này tập trung vào mở rộng và cải thiện giao thông công cộng. Kịch bản cơ sở phản ánh xu hướng phát triển hiện tại. Các kịch bản thay thế mô phỏng các chính sách can thiệp mạnh mẽ hơn. Mục tiêu là thúc đẩy giao thông xanh carbon thấp. Điều này bao gồm tăng cường tần suất, mật độ tuyến. Cũng như nâng cao sự tiện lợi của phương tiện công cộng để thu hút người dân.
3.2. Tiềm năng giảm phát thải chuyển đổi xe máy sang xe buýt điện Hà Nội
Chuyển đổi xe buýt điện Hà Nội mang lại tiềm năng giảm phát thải lớn. Xe buýt điện không phát thải trực tiếp tại điểm sử dụng. Kịch bản chuyển đổi người dùng xe máy sang xe buýt điện được phân tích. Tiềm năng giảm phát thải KNK được định lượng rõ ràng. Lượng giảm phát thải phụ thuộc vào quy mô chuyển đổi. Cũng như nguồn điện sử dụng để sạc pin. Đây là một giải pháp trọng tâm để đạt được mục tiêu giảm phát thải của thành phố.
3.3. Hiệu quả giảm phát thải của đường sắt đô thị Metro Hà Nội
Đường sắt đô thị Metro Hà Nội là giải pháp giao thông xanh hiệu quả. Metro có khả năng vận chuyển số lượng lớn hành khách. Việc này giúp giảm đáng kể lượng xe cá nhân trên đường. Tiềm năng giảm phát thải KNK từ Metro rất lớn. Kịch bản phát triển Metro được đánh giá kỹ lưỡng. Metro góp phần quan trọng vào việc đạt mục tiêu giảm phát thải của thành phố. Hệ thống này thúc đẩy giao thông công cộng hiện đại và bền vững.
IV. Đồng Lợi ích Sức khỏe và Khí hậu từ Giao thông Công cộng
Việc thúc đẩy giao thông công cộng mang lại đồng lợi ích sức khỏe và khí hậu đáng kể. Sự giảm thiểu các chất ô nhiễm không khí trực tiếp cải thiện sức khỏe cộng đồng. Chất lượng không khí Hà Nội được nâng cao. Đặc biệt, giảm ô nhiễm bụi mịn PM2.5 là một thành tựu quan trọng. Điều này dẫn đến ít bệnh tật hơn, giảm gánh nặng y tế. Các lợi ích này vượt xa mục tiêu giảm KNK đơn thuần. Chúng tạo ra một môi trường sống tốt hơn cho cư dân đô thị. Đây là động lực lớn để đầu tư vào giao thông bền vững.
4.1. Cải thiện chất lượng không khí Hà Nội
Việc giảm phát thải khí nhà kính từ giao thông công cộng mang lại lợi ích lớn. Nồng độ các chất gây ô nhiễm không khí giảm xuống. Các chất như PM2.5, SO2, NOx sẽ giảm đáng kể. Điều này góp phần cải thiện chất lượng không khí Hà Nội. Môi trường sống của người dân được nâng cao rõ rệt. Ít xe cá nhân trên đường đồng nghĩa với ít khí thải hơn. Đây là mục tiêu quan trọng của các chính sách phát triển đô thị bền vững.
4.2. Giảm ô nhiễm bụi mịn PM2.5 đáng kể
Ô nhiễm bụi mịn PM2.5 gây nhiều tác động tiêu cực đến sức khỏe. Giao thông đường bộ là nguồn phát thải PM2.5 chính trong đô thị. Khi người dân chuyển sang giao thông công cộng, lượng bụi mịn giảm. Nghiên cứu định lượng mức độ giảm ô nhiễm bụi mịn PM2.5. Kết quả cho thấy sự giảm đáng kể nồng độ bụi trong không khí. Điều này trực tiếp giảm nguy cơ mắc các bệnh hô hấp và tim mạch cho cộng đồng.
4.3. Nâng cao sức khỏe cộng đồng và giảm bệnh tật
Đồng lợi ích sức khỏe và khí hậu rất rõ rệt. Không khí sạch hơn trực tiếp nâng cao sức khỏe cộng đồng. Tỷ lệ người mắc các bệnh liên quan đến ô nhiễm giảm. Chi phí y tế xã hội cũng giảm theo đó. Ngoài ra, việc sử dụng giao thông công cộng thường khuyến khích đi bộ và đạp xe. Hoạt động thể chất này cũng góp phần cải thiện sức khỏe tổng thể. Đây là lợi ích kép từ việc đầu tư vào hệ thống giao thông bền vững.
V. Lượng hóa Đồng Lợi ích Kinh tế Môi trường Giao thông Hà Nội
Nghiên cứu đã lượng hóa các đồng lợi ích kinh tế môi trường. Việc này bao gồm tiết kiệm chi phí ngoại ứng giao thông. Đồng lợi ích từ tiết kiệm năng lượng cũng được tính toán. Giá trị tín chỉ carbon từ giảm phát thải KNK được ước tính. Phân tích kinh tế này cho thấy hiệu quả đầu tư vào giao thông công cộng. Các lợi ích này mang lại giá trị thiết thực. Điều này không chỉ cho môi trường mà còn cho ngân sách và người dân. Việc này giúp các nhà hoạch định chính sách có cái nhìn đầy đủ hơn.
5.1. Tiết kiệm chi phí ngoại ứng giao thông
Giao thông cá nhân gây ra nhiều chi phí ngoại ứng cho xã hội. Các chi phí này bao gồm tắc nghẽn giao thông, tai nạn, ô nhiễm tiếng ồn và không khí. Việc chuyển đổi sang giao thông công cộng giúp tiết kiệm chi phí ngoại ứng giao thông đáng kể. Nghiên cứu lượng hóa các khoản tiết kiệm này một cách cụ thể. Đây là một phần quan trọng của phân tích lợi ích kinh tế toàn diện. Giảm gánh nặng cho ngân sách công và cải thiện chất lượng cuộc sống đô thị.
5.2. Đồng lợi ích từ tiết kiệm năng lượng
Giao thông công cộng thường hiệu quả hơn về năng lượng so với phương tiện cá nhân. Đặc biệt là các phương tiện điện và hệ thống đường sắt. Sử dụng phương tiện công cộng giúp giảm tiêu thụ nhiên liệu hóa thạch. Điều này dẫn đến tiết kiệm năng lượng ở quy mô quốc gia. Giá trị tiết kiệm này được tính toán dựa trên giá nhiên liệu hiện hành. Tiết kiệm năng lượng cũng góp phần giảm sự phụ thuộc vào nhập khẩu năng lượng, tăng cường an ninh năng lượng.
5.3. Giá trị tín chỉ carbon từ giảm phát thải
Giảm phát thải KNK tạo ra giá trị kinh tế trực tiếp có thể định lượng. Lượng phát thải KNK giảm có thể chuyển thành tín chỉ carbon. Các tín chỉ này có tiềm năng giao dịch trên thị trường carbon quốc tế. Nghiên cứu định lượng giá trị tiềm năng của các tín chỉ này. Điều này tạo thêm nguồn thu cho thành phố hoặc quốc gia. Nguồn thu có thể tái đầu tư vào các dự án giao thông xanh khác. Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (184 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLuận án Tiến sĩ Biến đổi khí hậu BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRẦN ĐỖ BẢO TRUNG NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG ĐỒNG LỢI ÍCH CỦA GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG CÔNG CỘNG Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN ÁN TIẾN SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Hà Nội, 2022 Luận án Tiến sĩ Biến đổi khí hậu BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRẦN ĐỖ BẢO TRUNG NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG ĐỒNG LỢI ÍCH CỦA GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG CÔNG CỘNG Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI Ngành: Biến đổi khí hậu Mã số: 9440221 LUẬN ÁN TIẾN SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Tác giả Luận án NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC Trần Đỗ Bảo Trung TS. LƯƠNG QUANG HUY Hà Nội, 2022 Luận án Tiến sĩ Biến đổi khí hậu i LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong Luận án này là trung thực, không sao chép từ bất kỳ nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài lệu đã trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Tác giả Luận án Trần Đỗ Bảo Trung Luận án Tiến sĩ Biến đổi khí hậu ii LỜI CẢM ƠN Trước tiên tác giả xin gửi lời cảm ơn đến Cục Biến đổi khí hậu thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận án. Tác giả xin gửi lời cảm ơn tới thầy hướng dẫn khoa học là TS. Lương Quang Huy đã giúp đỡ tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận án. Tác giả chân thành cảm ơn các chuyên gia, các nhà khoa học của Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu, các chuyên gia, các nhà khoa học, các đồng nghiệp và các cơ quan hữu quan đã có những góp ý về khoa học cũng như hỗ trợ nguồn tài liệu, số liệu cho tác giả trong suốt quá trình thực hiện Luận án.
Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn tới bố, mẹ và gia đình đã luôn ở bên cạnh, động viên cả về vật chất lẫn tinh thần, tạo mọi điều kiện tốt nhất để tác giả có thể hoàn thành Luận án của mình. Tác giả Luận án Trần Đỗ Bảo Trung Luận án Tiến sĩ Biến đổi khí hậu iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.
vii DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ. ix DANH MỤC BẢNG. xii MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ LƯỢNG GIÁ ĐỒNG LỢI ÍCH CỦA GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ.
Tổng quan về giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực giao thông công cộng đô thị. Hiện trạng phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực giao thông công cộng đô thị. Giải pháp giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực giao thông công cộng đô thị. Phương pháp định lượng phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực giao thông công cộng đô thị.
Tổng quan các nghiên cứu về lượng giá đồng lợi ích của giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực giao thông công cộng đô thị. Các nghiên cứu về đồng lợi ích của giảm phát thải KNK. Các nghiên cứu về lượng giá đồng lợi ích của giảm phát thải KNK. Các nghiên cứu về lượng giá đồng lợi ích của giảm phát thải KNK trong lĩnh vực giao thông công cộng đô thị.
Tổng quan về khu vực nghiên cứu. 37 Luận án Tiến sĩ Biến đổi khí hậu iv 1. Giới thiệu tổng quan về thành phố Hà Nội. Hiện trạng giao thông công cộng đô thị tại Hà Nội.
Quy hoạch giao thông vận tải Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. 41 Tiểu kết Chương 1. NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH VÀ LƯỢNG GIÁ ĐỒNG LỢI ÍCH TRONG GIAO THÔNG CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ. Sơ đồ khối triển khai thực hiện Luận án.
Cách tiếp cận thực hiện Luận án. Phương pháp định lượng phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực giao thông công cộng đô thị theo hướng tiếp cận từ dưới - lên. Phương pháp lượng giá một số đồng lợi ích trong lĩnh vực giao thông công cộng đô thị. Đồng lợi ích về tín chỉ các-bon.
Đồng lợi ích về tiết kiệm năng lượng. Đồng lợi ích về sức khỏe do ô nhiễm không khí. Đồng lợi ích về thời gian di chuyển. Giả định tính toán và số liệu sử dụng trong Luận án.
Giả định sử dụng trong Luận án. Số liệu sử dụng trong Luận án. 63 Tiểu kết Chương 2. LƯỢNG GIÁ ĐỒNG LỢI ÍCH CỦA GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH TRONG GIAO THÔNG CÔNG CỘNG Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
66 Luận án Tiến sĩ Biến đổi khí hậu v 3. Kết quả tính toán phát thải KNK theo kịch bản cơ sở trong giao thông công cộng tại Hà Nội giai đoạn 2020 - 2030. Xác định giải pháp và kịch bản giảm phát thải KNK trong lĩnh vực giao thông công cộng tại Hà Nội. Hệ số chuyên chở tối thiểu của xe buýt thường.
Hệ số chuyên chở tối thiểu của xe buýt nhanh BRT. Hệ số chuyên chở tối thiểu của tàu điện. Xây dựng kịch bản chuyển đổi sử dụng xe máy sang phương tiện giao thông công cộng. Xác định tiềm năng giảm phát thải KNK của kịch bản chuyển đổi sử dụng xe máy sang phương tiện giao thông công cộng tại Hà Nội giai đoạn 2020 - 2030.
Tiềm năng giảm phát thải KNK trong chuyển đổi sử dụng xe máy sang xe buýt thường (KB01). Tiềm năng giảm phát thải KNK trong chuyển đổi sử dụng xe máy sang xe buýt nhanh BRT (KB02). Tiềm năng giảm phát thải KNK của kịch bản chuyển đổi sử dụng xe máy sang tàu điện (KB03). Lượng giá đồng lợi ích theo các kịch bản chuyển đổi sử dụng xe máy sang phương tiện giao thông công cộng tại Hà Nội giai đoạn 2020 - 2030.
Kịch bản chuyển đổi sử dụng xe máy sang xe buýt thường (KB01). Kịch bản chuyển đổi sử dụng xe máy sang xe buýt nhanh BRT (KB02). Kịch bản chuyển đổi sử dụng xe máy sang tàu điện (KB03). 106 Luận án Tiến sĩ Biến đổi khí hậu vi 3.
Xác định tương quan giữa tiềm năng GPTKNK và giá trị kinh tế đồng lợi ích theo các nhóm giải pháp chuyển đổi sử dụng xe máy sang phương tiện giao thông công cộng tại Hà Nội. Đề xuất các giải pháp thúc đẩy chuyển đổi phương thức giao thông nhằm giảm phát thải khí nhà kính và đạt được các đồng lợi ích về kinh tế, xã hội và môi trường. 118 Tiểu kết Chương 3. 122 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
127 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 133 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 140 Luận án Tiến sĩ Biến đổi khí hậu vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Tiếng Việt Tiếng Anh BAU Kịch bản phát triển kinh tế Business As Usual thông thường BĐKH Biến đổi khí hậu BUR Báo cáo cập nhật hai năm một lần Biennial Update Reports CNG Khí nén tự nhiên Compressed natural gas CO2tđ CO2 tương đương CVM Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên Contingent Valuation Method ECBA Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích mở rộng EPA Cơ Quan Bảo Vệ Môi Sinh Hoa United States Environmental Kỳ Protection Agency GPTKNK Giảm phát thải khí nhà kính GTCC Giao thông công cộng GTVT Giao thông vận tải HPM Phương pháp định giá hưởng thụ Hedonic Pricing Method IEA Cơ quan Năng lượng quốc tế International Energy Agency iNDC Dự kiến đóng góp do quốc gia tự intended Nationally quyết định Determined Contribution NDC Đóng góp do quốc gia tự quyết Nationally Determined định Contribution Luận án Tiến sĩ Biến đổi khí hậu viii IPCC Ủy ban liên chính phủ về biến đổi Intergovernmental Panel on khí hậu Climate Change LULUCF Sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất Land Use, Land-Use Change và lâm nghiệp and Forestry IPPU Các quá trình công nghiệp Industrial Processes and Product Use KNK Khí nhà kính MACC Phương pháp phân tích chi phí Marginal abatement cost biên giảm phát thải curve MRV Hệ thống đo đạc, báo cáo,thẩm tra Measurement, Reporting and Verification PV Giá trị hiện tại Present value SPI- Hỗ trợ lên kế hoạch và thực hiện NAMA các hành động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với điều kiện quốc gia TBQG Thông báo quốc gia UNFCCC Công ước khung của Liên hợp United Nations Framework quốc về biến đổi khí hậu Convention on Climate Change VKT Quãng đường di chuyển của Vehicle kilomenters travelled phương tiện VSL Giá trị thống kê của mỗi mạng Value of a Statistical Life sống WTA Mức sẵn lòng chấp nhận Willingness to accept WTP Mức sẵn lòng chi trả Willingness to pay Luận án Tiến sĩ Biến đổi khí hậu ix DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1. Hướng tiếp cận định lượng phát thải KNK trong lĩnh vực GTVT 17 Hình 1.
Tỷ lệ đảm nhận phương tiện của Hà Nội năm 2015 [31]. Quy hoạch hệ thống giao thông công cộng tại Hà Nội [31]. Sơ đồ khối về định lượng đồng lợi ích trong lĩnh vực giao thông công cộng. Sơ đồ tiếp cận đồng lợi ích giảm phát thải KNK trong lĩnh vực GTCC.
Sơ đồ khối về định lượng phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực giao thông công cộng. Các bước thực hiện lượng giá đồng lợi ích. Sơ đồ ứng dụng mô hình AERMOD. Tổng quãng đường di chuyển của các loại phương tiện giao thông vận tải hành khách tại Hà Nội giai đoạn 2020-2030 theo kịch bản cơ sở.
Tổng lượng nhiên liệu tiêu thụ của các loại phương tiện giao thông vận tải hành khách tại Hà Nội giai đoạn 2020-2030 theo kịch bản cơ sở. Tỷ lệ các loại KNK trong giao thông công cộng tại Hà Nội vào năm 2030. Tỷ lệ phát thải khí nhà kính của các phương tiện giao thông vận tải hành khách tại Hà Nội năm 2020 và 2030 theo kịch bản cơ sở. Tổng lượng phát thải KNK của các loại phương tiện giao thông vận tải hành khách tại Hà Nội giai đoạn 2020-2030 theo kịch bản cơ sở.
Tổng lượng PTKNK của kịch bản KB01. Tiềm năng GPTKNK của kịch bản KB01. Tỷ lệ PTKNK của các phương tiện vận tải hành khách tại Hà Nội vào năm 2030 theo kịch bản KB01. 83 Luận án Tiến sĩ Biến đổi khí hậu x Hình 3.
Tổng lượng PTKNK của kịch bản KB02. Tiềm năng GPTKNK của kịch bản KB02 .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Đỗ Bảo Trung (2022). Đồng lợi ích giảm phát thải KNK giao thông công cộng Hà Nội [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-giao-thong-van-tai/luan-an-tien-si-bien-doi-khi-hau-nghien-cuu-dinh-luong-dong-loi-ich-cua-giam-phat-thai-khi-nha-kinh-trong-linh-vuc-giao-thong-cong-cong-o-thanh-pho-ha-noi-watermark
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đồng lợi ích giảm phát thải KNK giao thông công cộng Hà Nội" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Luận án tiến sĩ biến đổi khí hậu nghiên cứu định lượng đồng lợi ích của giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực giao thông công cộng ở thành phố hà
Luận án "Đồng lợi ích giảm phát thải KNK giao thông công cộng Hà Nội" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Đồng lợi ích giảm phát thải KNK giao thông công cộng Hà Nội" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đồng lợi ích giảm phát thải KNK giao thông công cộng Hà Nội" thuộc chuyên ngành Biến đổi khí hậu. Danh mục: Kỹ Thuật Giao Thông Vận Tải.
Luận án "Đồng lợi ích giảm phát thải KNK giao thông công cộng Hà Nội" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đồng lợi ích giảm phát thải KNK giao thông công cộng Hà Nội" có 184 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đồng lợi ích giảm phát thải KNK giao thông công cộng Hà Nội" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.