Nghiên cứu sử dụng xỉ thép khu vực Bà Rịa Vũng Tàu trong xây dựng đường ô tô - Luận án nghiên cứu
Sử dụng xỉ thép từ Bà Rịa Vũng Tàu tiết kiệm chi phí và tăng độ bền vững cho đường ô tô. Giải pháp xanh, hiệu quả cao trong xây dựng hạ tầng giao thông.
Kỹ thuật xây dựng đường ôtô và đường thành phố
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
159
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan nguồn xỉ thép Bà Rịa Vũng Tàu cho đường bộ
- Số trang:
- 159 trang
- Trường:
- Trường Đại học Giao thông Vận tải
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật xây dựng đường ôtô và đường thành phố
- Tác giả:
- Mai Hoàng Hà
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan nguồn xỉ thép Bà Rịa Vũng Tàu cho đường bộ
Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là trung tâm công nghiệp luyện kim lớn tại Việt Nam. Các nhà máy luyện thép tại đây tạo ra khối lượng xỉ thép khổng lồ mỗi năm. Việc tích tụ bãi thải gây áp lực nặng nề lên quỹ đất và môi trường tự nhiên. Tận dụng xỉ thép làm vật liệu xây dựng đường giao thông mở ra hướng đi bền vững. Giải pháp này giải quyết triệt để vấn đề chất thải công nghiệp. Đồng thời, nguồn vật liệu này thay thế hiệu quả đá tự nhiên đang ngày càng cạn kiệt. Các nghiên cứu quốc tế chứng minh xỉ lò thép hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật hạ tầng. Luận án tập trung đánh giá tiềm năng và khả năng ứng dụng thực tế của xỉ thép địa phương. Đây là bước đột phá kỹ thuật cho hạ tầng giao thông khu vực phía Nam.
1.1. Nguồn gốc phát sinh xỉ lò thép tại Bà Rịa Vũng Tàu
Ngành luyện kim tại Bà Rịa – Vũng Tàu chủ yếu sử dụng công nghệ lò điện hồ quang (EAF). Quá trình nấu chảy phế liệu thép tạo ra sản phẩm phụ là xỉ lò thép. Xỉ lỏng nổi lên trên bề mặt kim loại nóng chảy và được tách riêng. Sau khi làm nguội, xỉ đông đặc thành khối cứng với cấu trúc xốp. Tỷ lệ phát sinh xỉ chiếm khoảng 10% đến 15% tổng sản lượng thép thành phẩm. Lượng xỉ tồn đọng tại các bãi chứa tăng nhanh theo từng năm sản xuất. Khối lượng xỉ thải chưa xử lý gây nguy cơ ô nhiễm bụi và nguồn nước ngầm. Việc thu gom và phân loại xỉ tại nguồn đóng vai trò then chốt. Quá trình kiểm soát phế thải giúp chuẩn bị nguyên liệu sạch cho các giai đoạn tái chế tiếp theo.
1.2. Công nghệ xử lý vật liệu tái chế trong xây dựng đường
Xỉ thép thô cần trải qua dây chuyền chế biến nghiêm ngặt trước khi sử dụng. Công nghệ xử lý bao gồm các công đoạn nghiền, sàng lọc và tuyển từ tách sắt. Quá trình này biến chất thải công nghiệp thành vật liệu tái chế trong xây dựng chất lượng cao. Các hạt xỉ được phân loại theo từng dải kích thước tiêu chuẩn tương tự cốt liệu đá dăm. Quá trình ủ ẩm tự nhiên ngoài trời giúp phong hóa các hợp chất chưa ổn định. Nước và không khí phản ứng với lượng vôi tự do còn sót lại trong xỉ. Công đoạn này loại bỏ hoàn toàn nguy cơ nứt vỡ do giãn nở thể tích sau này. Sản phẩm xỉ qua chế biến có góc cạnh sắc nhọn và độ bám dính vượt trội.
1.3. Xu hướng sử dụng xỉ thép trong kết cấu áo đường ô tô
Nhiều quốc gia phát triển đã ứng dụng xỉ thép vào công trình giao thông từ nhiều thập kỷ trước. Hoa Kỳ, Nhật Bản và các nước châu Âu xem xỉ thép là nguồn cốt liệu tiêu chuẩn. Xỉ thép được ứng dụng rộng rãi trong các lớp kết cấu áo đường ô tô từ móng đến mặt đường. Vật liệu này thể hiện độ bền cơ học cao dưới tác động của tải trọng xe nặng. Khả năng chống mài mòn và kháng trượt của mặt đường xỉ thép vượt trội hơn đá tự nhiên. Tại Việt Nam, nghiên cứu ứng dụng xỉ thép mở ra giải pháp xanh cho ngành xây dựng cầu đường. Tiềm năng thay thế cốt liệu tự nhiên giúp tiết kiệm chi phí khai thác mỏ đá và bảo vệ cảnh quan.
II. Đánh giá đặc tính cơ lý xỉ thép tại Bà Rịa Vũng Tàu
Xỉ thép sau tái chế tại Bà Rịa – Vũng Tàu sở hữu nhiều ưu điểm kỹ thuật vượt trội. Các thí nghiệm kiểm định xác định rõ tính chất vật lý, cơ học và thành phần hóa học. Xỉ có khối lượng thể tích lớn, cấu trúc đặc chắc và độ cứng cao. Bề mặt hạt nhám gồ ghề tạo ma sát liên kết tốt trong hỗn hợp vật liệu. Khả năng chịu lực nén và chống đập vỡ của xỉ tương đương hoặc cao hơn đá tự nhiên. Tuy nhiên, việc kiểm soát hiện tượng giãn nở thể tích đòi hỏi quy trình thí nghiệm nghiêm ngặt. Kết quả nghiên cứu chứng minh độ bền xỉ thép đáp ứng hoàn toàn các tiêu chuẩn kỹ thuật đường bộ hiện hành. Nguồn vật liệu này hoàn toàn đủ điều kiện phục vụ xây dựng hạ tầng giao thông.
2.1. Phân tích thành phần hóa học xỉ thép và mức độ an toàn
Kết quả phân tích cho thấy thành phần hóa học xỉ thép gồm các oxit chính như CaO, SiO2, Fe2O3 và Al2O3. Tỷ lệ CaO tự do (f-CaO) và MgO tự do quyết định trực tiếp đến tính ổn định của xỉ. Xỉ lò điện hồ quang tại Bà Rịa – Vũng Tàu có hàm lượng oxit sắt khá cao. Các thí nghiệm thôi nhiễm môi trường khẳng định xỉ thép không chứa kim loại nặng nguy hại vượt ngưỡng. Nồng độ các chất độc hại nằm trong giới hạn an toàn theo quy chuẩn môi trường Việt Nam. Xỉ thép đã qua xử lý hoàn toàn trơ về mặt sinh học và an toàn với nguồn nước ngầm. Vật liệu này đủ điều kiện công nhận là sản phẩm hàng hóa thân thiện với môi trường.
2.2. Kiểm tra đặc tính cơ lý xỉ thép và độ bền xỉ thép
Các chỉ tiêu đặc tính cơ lý xỉ thép được kiểm tra kỹ lưỡng qua nhiều phép thử tiêu chuẩn. Độ hao mòn Los Angeles của xỉ thép đạt giá trị thấp, phản ánh khả năng chống mài mòn cực tốt. Chỉ số nén dập và độ bền xỉ thép vượt trội so với cốt liệu đá dăm thông thường. Khối lượng thể tích khô của hạt xỉ dao động từ 2,8 đến 3,4 g/cm3. Hệ số góc cạnh và độ bám dính của xỉ với chất liên kết vô cơ đạt mức tối ưu. Khả năng kháng vỡ vụn dưới tải trọng xe tải nặng giúp mặt đường duy trì độ bằng phẳng lâu dài. Vật liệu xỉ thép duy trì độ ổn định cường độ cao trong môi trường ẩm ướt và ngập nước kéo dài.
2.3. Đánh giá độ ổn định thể tích xỉ thép sau khi xử lý
Đặc tính giãn nở thể tích là yếu tố quan trọng nhất cần kiểm soát khi sử dụng xỉ thép. Hiện tượng này bắt nguồn từ phản ứng hydrat hóa của vôi tự do và magie oxit tự do. Phản ứng sinh ra áp lực nội tại gây nứt vỡ khối vật liệu nếu không được xử lý trước. Quá trình ủ ẩm và tưới nước liên tục giúp tiêu thụ hết lượng vôi tự do tiềm ẩn. Thí nghiệm xác định độ ổn định thể tích xỉ thép theo tiêu chuẩn ASTM D4792 ghi nhận độ trương nở dưới 1%. Giá trị này nằm trong giới hạn cho phép đối với vật liệu làm nền móng công trình giao thông. Biện pháp kiểm soát thời gian lưu bãi đảm bảo loại trừ hoàn toàn nguy cơ phồng rộp mặt đường.
III. Nghiên cứu xỉ thép gia cố xi măng làm lớp móng đường
Ứng dụng xỉ thép làm móng đường là giải pháp kết cấu mang lại hiệu quả chịu lực cao. Hỗn hợp xỉ thép kết hợp chất liên kết vô cơ hình thành lớp móng bán cứng vững chắc. Nghiên cứu tập trung đánh giá hỗn hợp xỉ thép gia cố xi măng kết hợp cát mịn hoặc đá mi. Cát mịn và đá mi đóng vai trò điền đầy lỗ rỗng trong khung cốt liệu xỉ thô. Xi măng đóng vai trò như phụ gia xây dựng đường giúp gắn kết các hạt cốt liệu rời rạc. Hỗn hợp sau bảo dưỡng phát triển cường độ nén và mô đun đàn hồi vượt bậc. Kết quả thí nghiệm trong phòng khẳng định tính khả thi của lớp móng đường bằng xỉ thép trong thực tế.
3.1. Cơ chế hình thành cường độ lớp móng đường bằng xỉ thép
Cường độ của lớp móng đường bằng xỉ thép hình thành từ hai cơ chế tương hỗ. Cơ chế thứ nhất là ma sát chèn móc cơ học giữa các hạt xỉ sắc cạnh và độ nhám cao. Cơ chế thứ hai là phản ứng thủy hóa của xi măng tạo ra gel C-S-H liên kết cấu trúc. Cấu trúc tinh thể phát triển len lỏi vào các lỗ rỗng vi mô trên bề mặt hạt xỉ. Quá trình thủy hóa tăng cường độ dính bám và tạo nên khối vật liệu liền khối đồng nhất. Cường độ kháng nén và kháng kéo uốn của mẫu thí nghiệm tăng dần theo tuổi dưỡng hộ. Khả năng phân bố ứng suất tải trọng bánh xe xuống nền đất được cải thiện rõ rệt so với móng đá dăm.
3.2. Giải pháp phối trộn xỉ thép cùng cát mịn và phụ gia
Cấp phối hạt của xỉ thép sau nghiền thường thiếu hụt thành phần hạt mịn dưới 0,075 mm. Tình trạng này khiến hỗn hợp khó đạt độ chặt tối đa khi lu lèn thông thường. Nghiên cứu đề xuất giải pháp phối trộn 80% xỉ thép với 20% cát mịn địa phương. Việc bổ sung hạt mịn giúp lấp đầy khoảng trống giữa các hạt cốt liệu thô. Lượng xi măng gia cố được tính toán tối ưu ở mức 4% đến 6% theo khối lượng khô. Tỷ lệ này kết hợp phụ gia xây dựng đường giúp cải thiện đáng kể độ sệt và độ dẻo của hỗn hợp. Mẫu vật liệu đạt cường độ chịu nén 7 ngày và 28 ngày vượt tiêu chuẩn thiết kế lớp móng đường cấp cao.
3.3. Tối ưu tỷ lệ cấp phối xỉ thép và đá mi gia cố xi măng
Bên cạnh cát mịn, đá mi sàng là nguồn vật liệu địa phương dồi dào tại Bà Rịa – Vũng Tàu. Thí nghiệm khảo sát hỗn hợp cấp phối gồm 70% xỉ thép và 30% đá mi gia cố xi măng. Tỷ lệ phối trộn này tạo ra đường cong cấp phối hạt liên tục và độ đặc chắc cao. Khung cốt liệu xỉ thép kết hợp đá mi thể hiện khả năng chịu lực nén ép và ép chẻ vượt trội. Mô đun đàn hồi của mẫu gia cố xi măng đạt giá trị rất cao sau 28 ngày bảo dưỡng ẩm. Hỗn hợp có khả năng chống thấm nước tốt và giảm thiểu nguy cơ nứt do co ngót nhiệt ẩm. Giải pháp này giúp tối ưu hóa chi phí sản xuất vật liệu làm móng đường chịu tải trọng nặng.
IV. Thử nghiệm hiện trường và giải pháp kết cấu áo đường
Luận án tiến hành xây dựng đoạn đường thử nghiệm thực tế tại khu vực Bà Rịa – Vũng Tàu. Mục tiêu nhằm kiểm chứng các thông số kỹ thuật thu được từ phòng thí nghiệm ra hiện trường. Đoạn thử nghiệm sử dụng lớp móng xỉ thép gia cố xi măng kết hợp các lớp mặt bê tông nhựa. Công tác quan trắc độ võng đàn hồi và độ chặt lu lèn được thực hiện liên tục. Kết quả đo đạc khẳng định kết cấu mặt đường duy trì khả năng chịu tải cao dưới dòng xe nặng. Nghiên cứu đề xuất các sơ đồ kết cấu áo đường ô tô ứng dụng xỉ thép cho nhiều cấp đường. Quy trình thi công và nghiệm thu chi tiết cũng được chuẩn hóa phục vụ chuyển giao công nghệ.
4.1. Kết quả thử nghiệm hiện trường lớp móng đường bằng xỉ thép
Đoạn đường thử nghiệm được theo dõi chặt chẽ trong suốt quá trình thi công và khai thác. Thiết bị Benkelman và thiết bị đo võng động FWD được sử dụng để kiểm tra mô đun đàn hồi lớp móng. Kết quả đo đạc hiện trường cho thấy độ võng đàn hồi của lớp móng đường bằng xỉ thép rất nhỏ. Mô đun đàn hồi chung của kết cấu đạt giá trị vượt mức yêu cầu thiết kế ban đầu. Bề mặt lớp móng không xuất hiện vết nứt phản ánh hay hiện tượng phồng rộp thể tích sau mùa mưa. Độ chặt đầm nén hiện trường đạt hệ số K từ 0,98 đến 1,00 một cách dễ dàng. Đoạn đường duy trì trạng thái làm việc ổn định dưới tác động của lưu lượng xe tải nặng liên tục.
4.2. Đề xuất mô hình kết cấu áo đường ô tô và bê tông nhựa
Nghiên cứu đề xuất nhiều phương án kết cấu áo đường ô tô phù hợp với từng cấp tải trọng. Đối với đường cao tốc và đường cấp I, lớp móng dưới sử dụng xỉ thép phối trộn cát mịn gia cố xi măng. Lớp móng trên ứng dụng cấp phối xỉ thép loại 1 gia cố xi măng cường độ cao. Tầng mặt bên trên sử dụng lớp bê tông nhựa sử dụng xỉ thép làm cốt liệu chịu lực mài mòn. Sự kết hợp này mang lại khả năng kháng lún vệt bánh xe và tăng tuổi thọ công trình đáng kể. Đối với đường giao thông nông thôn và nội bộ khu công nghiệp, lớp xỉ thép không gia cố vẫn đáp ứng tốt yêu cầu kỹ thuật. Các mô hình kết cấu đề xuất mang tính ứng dụng cao và tiết kiệm chi phí đầu tư.
4.3. Quy trình công nghệ thi công kết cấu mặt đường xỉ thép
Quy trình thi công móng xỉ thép bao gồm các bước trộn, vận chuyển, rải và đầm lèn chuẩn xác. Hỗn hợp xỉ thép gia cố xi măng được trộn tập trung tại trạm trộn trạm cố định để đảm bảo độ đồng đều. Máy rải chuyên dụng thực hiện rải hỗn hợp theo đúng chiều dày thiết kế trước khi xi măng bắt đầu ninh kết. Công tác lu lèn kết hợp lu rung nặng và lu bánh lốp đạt độ chặt yêu cầu trong khung giờ vàng. Công tác bảo dưỡng ẩm phải tiến hành liên tục tối thiểu 7 ngày bằng bao tải ướt hoặc màng giữ ẩm. Sau thời gian bảo dưỡng, nhà thầu tiến hành thi công tưới nhựa dính bám và thảm lớp bê tông nhựa bên trên. Việc tuân thủ nghiêm ngặt quy trình đảm bảo chất lượng toàn diện cho công trình.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (159 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBOÄ GIAÙO DUÏC & ÑAØO TAÏO TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC GIAO THOÂNG VAÄN TAÛI MAI HOÀNG HAØ NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG XỈ THÉP KHU VỰC BÀ RỊA – VŨNG TÀU TRONG XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT Hà Nội, năm 2019 Luận án tiến sĩ Kĩ thuật BOÄ GIAÙO DUÏC & ÑAØO TAÏO TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC GIAO THOÂNG VAÄN TAÛI MAI HOÀNG HAØ NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG XỈ THÉP KHU VỰC BÀ RỊA – VŨNG TÀU TRONG XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ Ngành : Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông Mã số : 9.05 Chuyên ngành : Kỹ thuật xây dựng đường ôtô và đường thành phố LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. Lã Văn Chăm Hà Nội, năm 2019 Luận án tiến sĩ Kĩ thuật I MỤC LỤC TRANG LỜI CẢM ƠN. XI MỞ ĐẦU. 4 TỔNG QUAN VỀ XỈ THÉP VÀ SỬ DỤNG XỈ THÉP TRONG XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ.
4 Khái niệm về xỉ thép. 4 Quá trình hình thành xỉ thép. 5 Hiện trạng công nghệ ngành thép tại Việt Nam. 5 Quá trình hình thành xỉ thép từ lò điện hồ quang.
5 Công nghệ xử lý xỉ thép. 7 Các kết qủa nghiên cứu về xỉ thép ở nước ngoài. 9 Tính chất hóa học. 14 Các nghiên cứu sử dụng xỉ thép làm kết cấu móng đường ô tô ở nước ngoài 17 Các kết qủa nghiên cứu về xỉ thép ở trong nước.
23 Những vấn đề tồn tại luận án cần giải quyết. 34 mục tiêu và nội dung của đề tài nghiên cứu. 34 Phương pháp nghiên cứu. 36 Kết luận chương 1.
38 NGHIÊN CỨU CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ, HÓA CỦA XỈ THÉP SAU KHI TÁI CHẾ. 38 Phân tích, đánh giá thực trạng về xỉ thép tại các nhà máy sản xuất thép ở khu vực Bà Rịa Vũng Tàu. 38 Về tình hình sản xuất thép ở khu vực Bà Rịa Vũng Tàu. 38 Các khó khăn trong việc xử lý chất thải rắn tạo ra từ các nhà máy sản xuất thép ở khu vực Bà Rịa Vũng Tàu.
41 Luận án tiến sĩ Kĩ thuật II Những vấn đề tồn tại từ việc ứng xử, sử dụng xỉ thép. 42 Nghiên cứu về các đặc tính của xỉ thép tại các nhà máy sản xuất thép ở khu vực bà rịa vũng tàu. 44 Trình tự phân tích thống kê xử lý số liệu quy hoạch thực nghiệm. 44 Các chỉ tiêu của xỉ thép được nghiên cứu.
46 Kết quả thí nghiệm. 47 Phân tích, đánh giá, nhận xét các kết quả thí nghiệm. 50 Phân tích thống kê kết quả thí nghiệm. 50 Nhận xét kết quả thiết kế thí nghiệm.
58 So sánh, đánh giá các chỉ tiêu cơ lý của xỉ thép với cấp phối đá dăm làm móng đường. 59 Nhận xét, đánh giá thành phần hóa học của xỉ thép. 61 Nhận xét, đánh giá về ảnh hưởng đến môi trường của xỉ thép. 61 Kết luận chương 2.
63 NGHIÊN CỨU TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT XỈ THÉP GIA CỐ XI MĂNG LÀM MÓNG ĐƯỜNG Ô TÔ. 63 Nghiên cứu cơ sở khoa học sử dụng vật liệu xây dựng mặt đường. 63 Khái niệm chung về gia cố vật liệu. 63 Sự hình thành cường độ của các lớp vật liệu gia cố xi măng.
64 Cơ sở lý thuyết và tính toán thành phần phối hợp giữa các loại vật liệu. 65 Vật liệu dùng trong các giải pháp gia cố. 67 Phương pháp tính toán lựa chọn tỷ lệ phối trộn để cải thiện đường cấp phối hạt của xỉ thép:. 68 Lựa chọn tỷ lệ phối hợp giữa xỉ thép và cát mịn.
68 Lựa chọn tỷ lệ phối hợp giữa xỉ thép và đá mi:. 70 Luận án tiến sĩ Kĩ thuật III Thực nghiệm trong phòng các giải pháp xỉ thép gia cố xi măng, xỉ thép phối trộn cát mịn hoặc đá mi gia cố xi măng:. 71 Phương pháp tạo mẫu thí nghiệm. 71 Các thí nghiệm thực hiện trong phòng.
72 Phân tích kết quả thí nghiệm xỉ thép gia cố xi măng. 73 Phân tích kết quả thí nghiệm xỉ thép/cát mịn (tỷ lệ 80/20)+gia cố xi măng. 82 Phân tích kết quả thí nghiệm xỉ thép/ đá mi (tỷ lệ 70/30)+gia cố xi măng. 89 Phân tích, so sánh các giải pháp sử dụng xỉ thép gia cố xi măng.
95 Nhận xét, kết luận chương 3. 100 NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG SỬ DỤNG XỈ THÉP LÀM LỚP MÓNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC KẾT CẤU MẶT ĐƯỜNG Ô TÔ SỬ DỤNG XỈ THÉP. 100 Nghiên cứu thực nghiệm hiện trường đoạn đường thử nghiệm. 100 Các thông tin chung về đoạn thử nghiệm.
100 Thiết kế đoạn thử nghiệm. 101 Thi công đoạn thử nghiệm. 103 Nội dung thí nghiệm kiểm tra đoạn thử. 104 Kết quả thí nghiệm kiểm tra đoạn thử nghiệm.
105 Xử lý, đánh giá kết quả thí nghiệm kiểm tra đoạn thử nghiệm. 109 Đánh giá nhận xét. 113 Đề xuất các kết cấu mặt đường sử dụng xỉ thép. 113 Nguyên tắc đề xuất kết cấu mặt đường.
114 Phạm vi áp dụng kết cấu mặt đường. 115 Lựa chọn phương pháp thiết kế kết cấu mặt đường. 115 Thông số về vật liệu:. 116 Đề xuất các kết cấu mặt đường.
122 Tính toán kết cấu mặt đường. 126 Công nghệ thi công, khai thác kết cấu mặt đường sử dụng vật liệu xỉ thép. 129 Nhận xét, kết luận Chương 4. 133 Luận án tiến sĩ Kĩ thuật IV DANH SÁCH CÁC HÌNH HÌNH TRANG Hình 1.1 So sánh đá núi lửa và xỉ thép [58-63] .2 Sơ đồ công nghệ sản xuất phôi thép .3 Sơ đồ công nghệ luyện thép lò điện hồ quang (EAF) [15] .4 Quy trình tái chế xỉ thép .5 Sản phẩm xỉ thép với nhiều kích thước khác nhau .6 Công nghệ xử lý xỉ thép ở Slovenia .7 Nhà máy tái chế xỉ thép lắp đặt đầu tiên tại Đài Loan [66] .8 Quy trình xử lý xỉ thép tại Nhật Bản .9 Nhà máy xử lý xỉ thép tại Thái Lan .10 Hình ảnh xỉ thép được quét từ kính hiển vi điện tử [67] .11 Các ứng dụng của xỉ thép ở Châu Âu [76] .12 Mặt đường bê tông nhựa trên đường cao tốc Egnatia.13 Độ ổn định động theo nhiệt độ .14 Cường độ chịu nén với các tỷ lệ phối trộn khác nhau [48] .15 Thi công mặt đường bê tông nhựa dùng cốt liệu xỉ thép ở đường cao tốc Chonburi, Thái Lan .16 Dùng xỉ thép làm vật liệu cho lớp móng ở đường Caroni [51] .17 Đường đua Indianapolis Motor Speedway sử dụng bê tông asphalt xỉ thép .18 Một số công trình đường khác sử dụng xỉ thép .19 So sánh cường độ chịu nén của BTN sử dụng xỉ thép và đá dăm làm cốt liệu .20 Sơ đồ khung nghiên cứu của đề tài .1 Lấy mẫu tại nhà máy tái chế xỉ thép của Công ty TNHH Vật Liệu Xanh .2 Phân tích lựa chọn số mẫu cho 1 tổ mẫu .3 Loại bỏ số liệu ngoại lai khối lượng riêng theo tiêu chuẩn Grubbs – ASTM E178.
46 Luận án tiến sĩ Kĩ thuật V Hình 2.4 Biểu đồ tổng hợp thống kê Khối lượng riêng xỉ thép .5 Xác định dạng hàm phân bố Khối lượng riêng .6 Biểu đồ xác định giá trị đặc trưng Khối lượng riêng xỉ thép .1 Biểu đồ biểu diễn thành phần hạt phối hợp giữa xỉ thép và cát mịn ở các tỷ lệ khác nhau .2 Biểu đồ biểu diễn thành phần hạt phối hợp giữa xỉ thép và đá mi ở các tỷ lệ khác nhau .3 Mẫu xỉ thép gia cố tập kết để tiến hành bảo dưỡng .4 Thí nghiệm cường độ chịu nén .5 Thí nghiệm cường độ ép chẻ .6 Thí nghiệm mô đun đàn hồi .7 Biểu đồ phân tích điều kiện áp dụng phương pháp thống kê .8 Biểu đồ Pareto các yếu tố ảnh hưởng Rn .9 Ảnh hưởng các yếu tố XM, Tuổi đến Rn .10 Ảnh hưởng tương tác các yếu tố XMxTuổi đến Rn .11 Biểu đồ tổng hợp Rn của xỉ thép gia cố xi măng .12 Biểu đồ ảnh hưởng các yếu tố đến Rech .13 Biểu đồ tổng hợp Rech của xỉ thép gia cố xi măng .14 Biểu đồ ảnh hưởng các yếu tố đến E .15 Biểu đồ tổng hợp E của xỉ thép gia cố xi măng.16 Biểu đồ ảnh hưởng các yếu tố đến Rn .17 Biểu đồ tổng hợp Rn của xỉ thép+cát mịn gia cố xi măng .18: Biểu đồ ảnh hưởng các yếu tố đến Rech .19 Biểu đồ tổng hợp Rech của xỉ thép+cát mịn gia cố xi măng .20 Biểu đồ ảnh hưởng các yếu tố đến E .21 Biểu đồ tổng hợp E của xỉ thép+cát mịn gia cố xi măng .22: Biểu đồ ảnh hưởng các yếu tố đến Rn .23 : Biểu đồ tổng hợp Rn của xỉ thép+đá mi gia cố xi măng .24: Biểu đồ ảnh hưởng các yếu tố đến Rech .25: Biểu đồ tổng hợp Rech của xỉ thép+đá mi gia cố xi măng. 93 Luận án tiến sĩ Kĩ thuật VI Hình 3.26 Biểu đồ ảnh hưởng các yếu tố đến E .27: Biểu đồ tổng hợp E của xỉ thép+đá mi gia cố xi măng.28: Biểu đồ ảnh hưởng các yếu tố đến Rn .29: Biểu đồ tổng hợp Rn của XT, XC, XD gia cố xi măng .30: Biểu đồ ảnh hưởng các yếu tố đến Rech .31: Biểu đồ tổng hợp Rech của XT, XC, XD gia cố xi măng.32: Biểu đồ ảnh hưởng các yếu tố đến E .33: Biểu đồ tổng hợp E của XT, XC, XD gia cố xi măng .1 Hình ảnh QL 55, đoạn qua trung tâm hành chính tỉnh BRVT .2: Kết cấu mặt đường QL55, trước khi thử nghiệm .3 Mặt đường QL 55 bị hư hỏng trước khi bóc bỏ để thử nghiệm .4: Kết cấu áo đường loại 1 của đoạn thử nghiệm .5: Kết cấu áo đường loại 2 của đoạn thử nghiệm .6: Sơ đồ bố trí các loại kết cấu trên đoạn thử nghiệm .7 Thi công đọan đường thử nghiệm.8 Thí nghiệm kiểm tra đoạn đường thử nghiệm .9: Biểu đồ độ chặt, 95% CI .10: Biểu đồ kết quả độ chặt .11: Phân tích sự phù hợp phân phối chuẩn .12: Mô đun đàn hồi trên mặt nền và các lớp móng .13: Mô đun đàn hồi trên mặt đường BTN 10/2013 .14: Phân tích sự khác biệt 2-Sample t-Test E 10/2013.15: Mô đun đàn hồi trên mặt đường BTN 12/2018 .16: Phân tích sự khác biệt 2-Sample t-Test E 12/2018.17: Biểu đồ xác định hệ số lớp a3 của lớp móng dưới làm bằng vật liệu hạt, theo các tham số cường độ: mô đun đàn hồi ESB và/ hoặc trị số CBR .18: Biểu đồ xác định hệ số lớp a2 của lớp móng trên làm bằng vật liệu gia cố xi măng, theo các tham số cường độ: Mô đun đàn hồi EBS .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Mai Hoàng Hà (2019). Sử dụng xỉ thép khu vực Bà Rịa Vũng Tàu trong xây dựng đường ô tô [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Giao thông Vận tải]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-giao-thong-van-tai/ky-thuat-o-to/nghien-cuu-sd-xi-the-khu-vuc-ba-ria-vung-tau-xd-duong-o-to
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Sử dụng xỉ thép khu vực Bà Rịa Vũng Tàu trong xây dựng đường ô tô" nghiên cứu về vấn đề gì?
Sử dụng xỉ thép từ Bà Rịa Vũng Tàu tiết kiệm chi phí và tăng độ bền vững cho đường ô tô. Giải pháp xanh, hiệu quả cao trong xây dựng hạ tầng giao thông.
Luận án "Sử dụng xỉ thép khu vực Bà Rịa Vũng Tàu trong xây dựng đường ô tô" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Giao thông Vận tải. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Sử dụng xỉ thép khu vực Bà Rịa Vũng Tàu trong xây dựng đường ô tô" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Sử dụng xỉ thép khu vực Bà Rịa Vũng Tàu trong xây dựng đường ô tô" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng đường ôtô và đường thành phố. Danh mục: Kỹ Thuật Ô Tô.
Luận án "Sử dụng xỉ thép khu vực Bà Rịa Vũng Tàu trong xây dựng đường ô tô" có bao nhiêu trang?
Luận án "Sử dụng xỉ thép khu vực Bà Rịa Vũng Tàu trong xây dựng đường ô tô" có 159 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Sử dụng xỉ thép khu vực Bà Rịa Vũng Tàu trong xây dựng đường ô tô" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.