Luận án tính toán vỏ thoải composite lớp chịu tác dụng đồng thời tải trọng sóng xung kích và nhiệt độ

Luận án tiến sĩ nghiên cứu tính toán vỏ thoải composite lớp chịu tải sóng xung kích và nhiệt độ.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

162

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan kết cấu vỏ thoải composite chịu sóng xung kích
Số trang:
162 trang
Trường:
Học viện Kỹ thuật Quân sự
Chuyên ngành:
Cơ học vật rắn
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan kết cấu vỏ thoải composite chịu sóng xung kích

Nghiên cứu kết cấu hiện đại đòi hỏi đánh giá khả năng chịu tải phức tạp. Vỏ thoải composite được ứng dụng rộng rãi trong hàng không, tàu thủy và công trình quân sự. Kết cấu này sở hữu độ bền riêng cao, trọng lượng nhẹ và khả năng định hướng cơ tính linh hoạt. Khi làm việc, vật liệu thường xuyên tiếp xúc với điều kiện khắc nghiệt. Sự xuất hiện đồng thời của sóng xung kích và nhiệt độ cao làm suy giảm nhanh độ cứng kết cấu. Luận án giải quyết bài toán phân tích động lực học kết cấu vỏ thoải dưới các tác động ngoại cảnh cực hạn. Phương pháp tính toán tập trung vào dự báo độ bền và độ an toàn công trình. Việc làm chủ công nghệ mô phỏng giúp tối ưu hóa thiết kế tấm vỏ hiện đại.

1.1. Xu hướng nghiên cứu kết cấu vỏ thoải FGM và composite

Vật liệu tiên tiến đóng vai trò then chốt trong kỹ thuật kết cấu hiện đại. Các nghiên cứu gần đây tập trung mạnh vào kết cấu vỏ thoải FGM và tấm composite nhiều lớp. Vật liệu FGM có cơ tính biến thiên liên tục giúp giảm thiểu tập trung ứng suất tại mặt phân giới. Kết cấu composite lớp lại cho phép gia cường hướng chịu lực cục bộ theo yêu cầu. Nghiên cứu thực nghiệm kết hợp mô phỏng số đang là xu thế chủ đạo toàn cầu. Nhiều công trình tập trung giải quyết bài toán cơ nhiệt phi tuyến phức tạp. Việc đánh giá độ bền khi chịu tải động lực học nổ mang ý nghĩa then chốt. Cơ sở lý thuyết vững chắc giúp nâng cao tuổi thọ vận hành thực tế.

1.2. Đặc tính tải trọng nổ và sóng xung kích tác động lên vỏ

Tải trọng nổ sinh ra sóng áp suất biến đổi đột ngột theo thời gian. Sóng xung kích truyền qua môi trường tạo ra xung lực cực lớn lên bề mặt tấm vỏ. Biên độ áp suất đỉnh tăng vọt trong micro giây rồi suy giảm nhanh chóng. Hiện tượng này kích thích các bậc dao động bậc cao trong kết cấu mỏng. Vỏ thoải dễ xuất hiện biến dạng lớn cục bộ và hư hại vật liệu. Việc mô hình hóa chính xác hàm áp suất theo thời gian là điều kiện tiên quyết. Các mô hình sóng Friedlander cải tiến thường được áp dụng để mô tả quá trình nổ. Phân tích đúng tải trọng nổ giúp bảo vệ an toàn cho kết cấu bảo vệ quân sự.

1.3. Thách thức phân tích ứng xử cơ nhiệt trong điều kiện nhiệt độ cao

Môi trường nhiệt độ cao làm thay đổi đáng kể đặc tính vật liệu composite. Ứng xử cơ nhiệt trở nên phi tuyến phức tạp dưới tác động nhiệt cục bộ. Gradien nhiệt gây ra ứng suất nhiệt nội tại và làm suy giảm mô đun đàn hồi. Khi kết hợp cùng tải trọng va đập động, nguy cơ phá hủy tăng gấp nhiều lần. Sự bất đối xứng trong trường nhiệt độ làm tăng độ cong vênh bề mặt. Bài toán ghép trường cơ và nhiệt đòi hỏi các thuật toán tính toán chính xác cao. Việc phân lập ảnh hưởng của nhiệt độ và sóng áp lực giúp tối ưu hóa lớp cách nhiệt. Đây là tiền đề cho giải pháp kết cấu composite sandwich bền vững.

II. Mô hình ứng xử cơ nhiệt của kết cấu vỏ thoải composite

Xây dựng mô hình toán học là nền tảng cốt lõi của bài toán cơ học vật rắn. Kết cấu vỏ thoải mỏng đòi hỏi lý thuyết mô tả chính xác trường biến dạng ngang. Mô hình xem xét đồng thời tác động cơ học và tải nhiệt độ. Các phương trình quan hệ vật lý phản ánh sự phụ thuộc của mô đun đàn hồi vào nhiệt độ. Thế năng biến dạng đàn hồi và động năng được thiết lập hoàn chỉnh qua các biểu thức năng lượng. Phương trình cơ bản mô tả đầy đủ trạng thái ứng suất phẳng cục bộ trong từng lớp composite. Mô hình toán này cho phép khảo sát đáp ứng động lực học của cả panel trụ và panel cầu.

2.1. Thiết lập trường chuyển vị theo lý thuyết biến dạng cắt bậc nhất FSDT

Mô hình chuyển vị được xây dựng dựa trên lý thuyết biến dạng cắt bậc nhất FSDT. Lý thuyết này tính đến ảnh hưởng của góc quay pháp tuyến và biến dạng trượt ngang. Biến dạng cắt ngang đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với vật liệu composite nhiều lớp. Trường chuyển vị được biểu diễn qua năm thành phần chuyển vị độc lập tại mặt trung hòa. Sự đơn giản hóa này duy trì độ chính xác cao nhưng tiết kiệm đáng kể tài nguyên tính toán. Quan hệ biến dạng và chuyển vị phi tuyến Von-Kármán được tích hợp chặt chẽ. Hệ thức chuyển vị đáp ứng hoàn hảo cho các bài toán vỏ thoải có độ cong ban đầu nhỏ.

2.2. Quan hệ ứng suất nhiệt và biến dạng đàn hồi phi tuyến

Quan hệ ứng suất và biến dạng tuân theo định luật Hooke tổng quát cho vật liệu trực giao. Ảnh hưởng của nhiệt độ được biểu diễn qua thành phần giãn nở nhiệt theo từng hướng sợi. Ứng suất nhiệt xuất hiện khi chuyển vị tự do bị cản trở bởi liên kết biên. Các thành phần nội lực bao gồm lực kéo nén, mô men uốn và lực cắt trượt ngang. Tích phân ứng suất dọc theo chiều dày vỏ xác định ma trận độ cứng liên kết A, B, D. Hiện tượng phi tuyến hình học được xem xét đầy đủ để phản ánh đúng biến dạng lớn. Quan hệ ứng xử cơ nhiệt chính xác giúp dự đoán chính xác trạng thái phá hủy của vật liệu.

2.3. Xây dựng phương trình năng lượng và trường nhiệt độ phân bố

Phương trình năng lượng được thiết lập dựa trên nguyên lý công ảo Lagrange. Trường nhiệt độ phân bố qua chiều dày vỏ được giả thiết dạng tuyến tính hoặc phi tuyến. Công của ngoại lực bao gồm áp lực sóng xung kích và tải nhiệt độ bề mặt. Thế năng biến dạng đàn hồi tích lũy toàn bộ năng lượng biến dạng cơ và nhiệt. Động năng của kết cấu tính đến vận tốc chuyển vị tịnh tiến và quán tính quay của các phần tử. Sự cân bằng năng lượng toàn phần dẫn đến hệ phương trình vi phân dao động hoàn chỉnh. Phương pháp này đảm bảo tính ổn định và hội tụ của các thuật toán số tiếp theo.

III. Phân tích vỏ thoải composite sandwich có chốt liên kết

Kết cấu sandwich ba lớp được ứng dụng rộng rãi nhờ khả năng tiêu tán năng lượng vượt trội. Lớp lõi nhẹ được liên kết chắc chắn với hai tấm mặt composite độ bền cao. Tuy nhiên, sự trượt giữa các lớp vật liệu có thể xảy ra khi chịu tải va chạm lớn. Luận án tích hợp mô hình chốt liên kết và lớp đàn hồi để gia cường kết cấu. Sự hiện diện của chốt giúp cải thiện đáng kể khả năng chịu cắt ngang của tấm sandwich. Phân tích chi tiết trường ứng suất tại vị trí liên kết chốt là nhiệm vụ quan trọng. Mô hình này giúp nâng cao độ an toàn chịu lực của tấm vỏ trong thực tế.

3.1. Mô hình hóa liên kết chốt và lớp đàn hồi giữa các lớp

Liên kết giữa các lớp sandwich được mô phỏng thông qua mô hình lớp đàn hồi tương đương. Hệ số độ cứng cắt của chốt liên kết đóng vai trò truyền tải lực cắt giữa các lớp. Mô hình xem xét chuyển vị trượt tương đối tại các bề mặt tiếp xúc. Chuyển vị trượt gây ra tổn hao năng lượng và làm thay đổi tần số dao động riêng. Thế năng biến dạng của hệ thống chốt được bổ sung trực tiếp vào thế năng tổng thể. Thuật toán cho phép điều chỉnh mật độ chốt và góc bố trí chốt linh hoạt. Giải pháp liên kết chốt gia tăng độ cứng chống uốn cho panel sandwich đáng kể.

3.2. Đánh giá hiện tượng mất ổn định động lực học của kết cấu

Tác động đồng thời của nhiệt độ cao và xung lực nổ dễ gây mất ổn định động lực học. Tải trọng nhiệt tạo ra lực nén trước trong mặt phẳng trung hòa của vỏ. Khi biên độ sóng áp suất vượt ngưỡng tới hạn, kết cấu rơi vào trạng thái mất ổn định cục bộ. Biến dạng chuyển vị tăng vọt ngoài mặt phẳng trong thời gian cực ngắn. Hiện tượng bật ngược động lực học gây nguy cơ sụp đổ hoàn toàn tấm vỏ. Tiêu chuẩn Budiansky-Roth được áp dụng để xác định tải trọng tới hạn mất ổn định. Việc kiểm soát độ cứng cắt của chốt giúp nâng cao ngưỡng ổn định của tấm panel sandwich.

3.3. Phương trình vi phân dao động cưỡng bức panel cầu sandwich

Hệ phương trình vi phân dao động cưỡng bức của panel cầu sandwich có dạng ma trận cấp hai. Các thành phần quán tính, cản đàn hồi và độ cứng phi tuyến được ghép nối chặt chẽ. Lực kích động bao gồm tải trọng sóng xung kích biến thiên và ứng suất nhiệt tĩnh. Độ cong hai chiều của panel cầu tạo ra sự tương tác phức tạp giữa kéo nén và uốn. Việc đưa mô hình chốt liên kết vào phương trình giúp phản ánh sát thực tế làm việc. Phương trình vi phân được chuẩn hóa để thuận tiện cho việc giải số. Nghiên cứu cung cấp công cụ dự báo dao động chính xác cho kết cấu vỏ thoải dạng cầu.

IV. Thuật toán PTHH phân tích dao động phi tuyến vỏ thoải

Phương pháp phần tử hữu hạn là công cụ hiệu quả nhất để giải bài toán cơ học phi tuyến. Không gian liên tục của vỏ thoải được rời rạc hóa thành lưới các phần tử hữu hạn phẳng hoặc cong. Mỗi nút phần tử mang các bậc tự do chuyển vị tịnh tiến và xoay. Thuật toán số tích hợp trực tiếp theo thời gian được áp dụng để tìm đáp ứng động. Thuật toán Newmark kết hợp lặp Newton-Raphson xử lý triệt để tính phi tuyến hình học. Độ chính xác của lời giải phụ thuộc vào mật độ lưới và bước chia thời gian. Phương pháp đảm bảo tính ổn định số và tốc độ hội tụ nhanh chóng.

4.1. Xây dựng mô hình phần tử hữu hạn cho vỏ thoải composite lớp

Mô hình phần tử vỏ thoải tám nút hoặc chín nút đẳng tham số được áp dụng phổ biến. Các hàm dạng Lagrange bậc cao bảo đảm tính liên tục của trường chuyển vị qua biên phần tử. Véc tơ biến dạng phần tử được tính toán từ đạo hàm hàm dạng theo tọa độ tự nhiên. Phép tích phân số Gauss toàn phần hoặc rút gọn được sử dụng để tính ma trận phần tử. Mô hình phần tử vỏ thoải composite phản ánh chính xác hiệu ứng cắt ngang bậc nhất FSDT. Các liên kết biên cơ bản như ngàm tựa đơn hoặc tự do được thiết lập linh hoạt. Lưới phần tử mịn tại các vùng tập trung ứng suất giúp tăng độ tin cậy.

4.2. Thiết lập ma trận độ cứng và phương trình vi phân dao động

Quá trình ghép nối ma trận phần tử tạo nên hệ phương trình dao động toàn cục của kết cấu. Ma trận độ cứng tiếp tuyến tổng hợp gồm độ cứng tuyến tính, phi tuyến và ma trận hình học nhiệt. Ma trận khối lượng kết cấu được tính toán theo mô hình khối lượng phân bố nhất quán. Véc tơ tải trọng nút bao gồm xung lực nổ và tải trọng tương đương do ứng suất nhiệt. Phương trình vi phân mô tả trạng thái dao động phi tuyến được giải theo từng bước thời gian nhỏ. Ma trận suy biến do nhiệt được cập nhật liên tục theo trường nhiệt độ phân bố. Kết quả thu được cung cấp lịch sử chuyển vị và vận tốc dao động chi tiết.

4.3. Kiểm chứng độ tin cậy chương trình tính trên panel trụ và cầu

Độ tin cậy của thuật toán được kiểm chứng thông qua so sánh với các công bố quốc tế uy tín. Các bài toán chuẩn bao gồm panel trụ và panel cầu composite chịu tải tĩnh và tải động. Sai số giữa kết quả mô phỏng bằng chương trình tự phát triển và tài liệu tham khảo dưới 3%. Tần số dao động riêng và biên độ đáp ứng chuyển vị có sự trùng khớp rất cao. Chương trình tính toán thể hiện sự ổn định tuyệt đối trong cả miền đàn hồi tuyến tính và phi tuyến. Khả năng mô phỏng chính xác tạo cơ sở vững chắc cho các nghiên cứu khảo sát tham số mở rộng. Độ tin cậy thuật toán được khẳng định hoàn toàn.

V. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến đáp ứng động vỏ thoải

Khảo sát tham số cung cấp cái nhìn toàn diện về quy luật làm việc của kết cấu vỏ. Các thông số hình học, tính chất vật liệu và điều kiện môi trường được thay đổi có hệ thống. Mục tiêu khảo sát là tối ưu hóa kích thước và độ cứng nhằm giảm thiểu chuyển vị cực đại. Nghiên cứu tập trung vào đáp ứng động lực học của panel composite sandwich dưới tác động sóng xung kích nổ. Sự biến thiên của trường nhiệt độ làm thay đổi đáng kể biên độ dao động và thời gian phục hồi. Kết quả khảo sát là tài liệu kỹ thuật giá trị phục vụ thiết kế công trình chống nổ.

5.1. Ảnh hưởng của tỷ số kích thước hình học đến dao động riêng

Tỷ số giữa cạnh và chiều dày (a/h) ảnh hưởng trực tiếp đến độ cứng chống uốn của vỏ thoải. Khi tỷ số a/h tăng, kết cấu trở nên mỏng hơn và tần số dao động riêng giảm mạnh. Tỷ số cạnh a/b quyết định dạng dao động riêng và vị trí tập trung ứng suất uốn cực đại. Tỷ số chiều dày lớp lõi và lớp mặt (hc/ht) chi phối năng lượng hấp thụ biến dạng trượt. Việc tăng tỷ số hc/ht giúp giảm khối lượng tổng thể nhưng vẫn duy trì độ bền uốn mong muốn. Sự kết hợp kích thước hình học hợp lý giúp tránh hiện tượng cộng hưởng nguy hiểm với tần số sóng xung kích.

5.2. Tác động của độ cứng cắt chốt và mô đun đàn hồi lớp mặt

Độ cứng cắt ks của chốt liên kết đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát chuyển vị trượt. Khi tăng hệ số ks, sự liên kết giữa các lớp trở nên hoàn hảo, làm tăng tần số dao động riêng. Ngược lại, chốt có độ cứng cắt thấp làm tăng biến dạng trượt và giảm độ cứng tổng thể. Tỷ số mô đun đàn hồi giữa lớp ngoài và lớp giữa (Ec/Et, Eb/Et) ảnh hưởng sâu sắc đến phân bố ứng suất. Lớp mặt có mô đun đàn hồi cao giúp chịu tải nén và uốn chủ đạo hiệu quả. Tối ưu hóa thông số chốt và vật liệu mặt giúp nâng cao khả năng chịu lực toàn diện.

5.3. Ứng xử động lực học dưới tải nổ kết hợp môi trường nhiệt

Tải nổ kết hợp môi trường nhiệt độ cao gây ra đáp ứng động lực học phức tạp nhất. Biên độ chuyển vị tại tâm vỏ đạt giá trị đỉnh chỉ sau vài mili giây kích nổ. Nhiệt độ môi trường tăng làm kéo dài chu kỳ dao động và gia tăng chuyển vị dư của vỏ thoải. Hiện tượng dao động phi tuyến thể hiện rõ nét qua sự dịch chuyển của đường cân bằng động. Sự hiện diện của chốt liên kết giúp giảm chấn động và hạn chế tối đa nguy cơ phá hủy tách lớp. Kết quả khẳng định tầm quan trọng của việc gia cường chốt trong môi trường nhiệt và tải trọng va đập nổ.

Mục lục chi tiết luận án

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Vật liệu composite và các phương pháp tính toán kết cấu composite
1.2. Các nghiên cứu kết cấu vỏ composite lớp
1.3. Mô hình tải trọng sóng xung kích (SXK)
1.4. Về các kết quả nghiên cứu kết cấu tấm, vỏ composite
1.4.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
1.4.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
1.5. Về tính toán kết cấu composite nhiều lớp liên kết với nhau bằng chốt hoặc lớp đàn hồi
1.6. Nhận xét các kết quả chính đã đạt được và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
1.7. Những nội dung chính của luận án cần tập trung giải quyết
1.8. Kết luận Chương 1
2. CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN VỎ THOẢI COMPOSITE LỚP CHỊU TÁC DỤNG ĐỒNG THỜI TẢI TRỌNG SÓNG XUNG KÍCH VÀ NHIỆT ĐỘ
2.1. Mô hình bài toán và các giả thiết
2.1.1. Mô hình bài toán. Quan hệ ứng xử cơ học vỏ composite lớp
2.1.2. Quan hệ ứng xử cơ học của vỏ thoải composite lớp
2.1.3. Quan hệ ứng suất và biến dạng
2.1.4. Các thành phần nội lực
2.1.5. Các hàm năng lượng của vỏ thoải composite lớp
2.2. Phương trình năng lượng
2.3. Thuật toán PTHH tính toán động lực học vỏ thoải composite lớp chịu tác dụng đồng thời tải trọng sóng xung kích và nhiệt độ
2.3.1. Mô hình phần tử
2.3.2. Các véc tơ phần tử vỏ thoải
2.3.3. Nội lực trong phần tử
2.3.4. Các hàm năng lượng phần tử
2.3.5. Phương trình vi phân dao động phần tử vỏ thoải composite lớp chịu tác dụng đồng thời tải trọng sóng xung kích và nhiệt độ
2.4. Phương trình vi phân dao động của vỏ thoải composite lớp chịu tác dụng sóng xung kích và nhiệt độ
2.5. Chương trình tính và kiểm tra mức tin cậy của chương trình
2.6. Tính toán số vỏ composite lớp
2.6.1. Kết cấu panel trụ composite lớp
2.6.2. Kết cấu panel cầu composite lớp
2.7. Kết luận Chương 2
3. CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN VỎ THOẢI COMPOSITE SANDWICH CÓ CHỐT LIÊN KẾT CHỊU TÁC DỤNG ĐỒNG THỜI TẢI TRỌNG SÓNG XUNG KÍCH VÀ NHIỆT ĐỘ
3.1. Mô hình bài toán và các giả thiết
3.1.1. Quan hệ ứng xử cơ học
3.1.1.1. Trường chuyển vị
3.1.1.2. Quan hệ biến dạng và chuyển vị
3.1.1.3. Quan hệ ứng suất và biến dạng
3.1.1.4. Các thành phần nội lực
3.1.2. Các hàm năng lượng của vỏ
3.1.2.1. Thế năng biến dạng đàn hồi của vỏ
3.1.2.2. Động năng của vỏ
3.1.2.3. Công của tải trọng tác dụng lên vỏ
3.2. Phương trình vi phân dao động cưỡng bức của vỏ thoải composite sandwich
3.3. Thuật toán PTHH tính toán vỏ thoải composite sandwich có chốt liên kết chịu tác dụng đồng thời tải trọng sóng xung kích và nhiệt độ
3.3.1. Mô hình phần tử
3.3.2. Quan hệ véc tơ biến dạng và véc tơ chuyển vị nút phần tử vỏ
3.3.3. Nội lực trong phần tử vỏ
3.3.4. Các hàm năng lượng phần tử vỏ composite sandwich
3.3.5. Thành lập phương trình vi phân dao động cưỡng bức của phần tử chịu tác dụng đồng thời tải trọng sóng xung kích và nhiệt độ
3.4. Phương trình vi phân dao động của vỏ composite sandwich có chốt liên kết chịu tác dụng đồng thời sóng xung kích và nhiệt độ
3.5. Kiểm tra độ tin cậy của chương trình
3.6. Tính toán số
3.7. Kết luận Chương 3
4. CHƯƠNG 4: KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐÁP ỨNG ĐỘNG VỎ COMPOSITE SANDWICH CÓ LIÊN KẾT CHỐT
4.1. Khảo sát ảnh hưởng của một số thông số đến dao động riêng của vỏ
4.1.1. Các dạng dao động riêng của kết cấu
4.1.2. Ảnh hưởng của tỉ số a/h
4.1.3. Ảnh hưởng của tỷ số hc/ht (ht=hb)
4.1.4. Ảnh hưởng của tỷ lệ a/b
4.1.5. Ảnh hưởng hệ số độ cứng cắt ks của chốt liên kết
4.2. Khảo sát ảnh hưởng của một số thông số đến đáp ứng động của vỏ dưới tác dụng tải trọng sóng xung kích trong môi trường nhiệt độ
4.2.1. Đáp ứng động lực học của panel cầu sandwich (S-C-S)
4.2.2. Ảnh hưởng của tỉ số a/h
4.2.3. Ảnh hưởng của tỉ số hc/ht (ht=hb)
4.2.4. Ảnh hưởng của tỷ số a/b
4.2.5. Ảnh hưởng hệ số cắt ks của chốt liên kết
4.2.6. Ảnh hưởng mô đun đàn hồi hai lớp ngoài so với lớp giữa (Ec/Et)
4.2.7. Ảnh hưởng của mô đun đàn hồi hai lớp ngoài cùng (tỉ số Eb/Et)
4.3. Kết luận Chương 4
NHỮNG CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ tính toán vỏ thoải composite lớp chịu tác dụng đồng thời tải trọng sóng xung kích và nhiệt độ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (162 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

i LỜI CAM ĐOAN Tôi là Trần Ngọc Cảnh, xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào. Tác giả Trần Ngọc Cảnh luan an ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến tập thể thầy hướng dẫn PGS.TS Phạm Tiến Đạt và PGS.TS Nguyễn Văn Hưng, đã tận tình giúp đỡ và cho nhiều chỉ dẫn khoa học có giá trị giúp tôi hoàn thành luận án này. Sự động viên, khuyến khích, những kiến thức khoa học cũng như chuyên môn mà Thầy chia sẻ trong nhiều năm qua đã giúp tôi nâng cao năng lực khoa học, phương pháp nghiên cứu và lòng yêu nghề.

Tôi xin trân trọng cảm ơn tập thể Bộ môn Cơ học vật rắn, Khoa Cơ khí, Phòng Sau đại học đã quản lý và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại Bộ môn. Tôi cảm ơn nhóm nghiên cứu Đỗ Văn Thơm, các thầy và nhà khoa học trong và ngoài Học viện Kỹ thuật Quân sự đã giúp đỡ trong quá trình hoàn thành luận án của mình. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự, đồng nghiệp và bạn bè đã thông cảm, động viên và chia sẻ trong những lúc khó khăn của tôi, cổ vũ tinh thần và vật chất để tôi hoàn thành luận án này. Tác giả luận án luan an iii MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT.

vii DANH MỤC CÁC BẢNG. x DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ. xi MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.

Vật liệu composite và các phương pháp tính toán kết cấu composite. Các nghiên cứu kết cấu vỏ composite lớp. Mô hình tải trọng sóng xung kích (SXK). Về các kết quả nghiên cứu kết cấu tấm, vỏ composite.

Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Tình hình nghiên cứu trong nước. Về tính toán kết cấu composite nhiều lớp liên kết với nhau bằng chốt hoặc lớp đàn hồi. Nhận xét các kết quả chính đã đạt được và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu.

Những nội dung chính của luận án cần tập trung giải quyết. Kết luận Chương 1. TÍNH TOÁN VỎ THOẢI COMPOSITE LỚP CHỊU TÁC DỤNG ĐỒNG THỜI TẢI TRỌNG SÓNG XUNG KÍCH VÀ NHIỆT ĐỘ. Mô hình bài toán và các giả thiết.

Mô hình bài toán. Quan hệ ứng xử cơ học vỏ composite lớp. Quan hệ ứng xử cơ học của vỏ thoải composite lớp. Quan hệ ứng suất và biến dạng.

Các thành phần nội lực. Các hàm năng lượng của vỏ thoải composite lớp. 40 luan an iv 2. Phương trình năng lượng.

Thuật toán PTHH tính toán động lực học vỏ thoải composite lớp chịu tác dụng đồng thời tải trọng sóng xung kích và nhiệt độ. Mô hình phần tử. Các véc tơ phần tử vỏ thoải. Nội lực trong phần tử.

Các hàm năng lượng phần tử. Phương trình vi phân dao động phần tử vỏ thoải composite lớp chịu tác dụng đồng thời tải trọng sóng xung kích và nhiệt độ. Phương trình vi phân dao động của vỏ thoải composite lớp chịu tác dụng sóng xung kích và nhiệt độ. Chương trình tính và kiểm tra mức tin cậy của chương trình.

Tính toán số vỏ composite lớp. Kết cấu panel trụ composite lớp. Kết cấu panel cầu composite lớp. Kết luận Chương 2.

TÍNH TOÁN VỎ THOẢI COMPOSITE SANDWICH CÓ CHỐT LIÊN KẾT CHỊU TÁC DỤNG ĐỒNG THỜI TẢI TRỌNG SÓNG XUNG KÍCH VÀ NHIỆT ĐỘ. Mô hình bài toán và các giả thiết. Quan hệ ứng xử cơ học. Trường chuyển vị.

Quan hệ biến dạng và chuyển vị. Quan hệ ứng suất và biến dạng. Các thành phần nội lực. Các hàm năng lượng của vỏ.

Thế năng biến dạng đàn hồi của vỏ. Động năng của vỏ. Công của tải trọng tác dụng lên vỏ. Phương trình vi phân dao động cưỡng bức của vỏ thoải composite sandwich.

Thuật toán PTHH tính toán vỏ thoải composite sandwich có chốt liên kết chịu tác dụng đồng thời tải trọng sóng xung kích và nhiệt độ. Mô hình phần tử. Quan hệ véc tơ biến dạng và véc tơ chuyển vị nút phần tử vỏ. Nội lực trong phần tử vỏ.

Các hàm năng lượng phần tử vỏ composite sandwich. Thành lập phương trình vi phân dao động cưỡng bức của phần tử chịu tác dụng đồng thời tải trọng sóng xung kích và nhiệt độ. Phương trình vi phân dao động của vỏ composite sandwich có chốt liên kết chịu tác dụng đồng thời sóng xung kích và nhiệt độ. Kiểm tra độ tin cậy của chương trình.

Tính toán số. Kết luận Chương 3. KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐÁP ỨNG ĐỘNG VỎ COMPOSITE SANDWICH CÓ LIÊN KẾT CHỐT. Khảo sát ảnh hưởng của một số thông số đến dao động riêng của vỏ.

Các dạng dao động riêng của kết cấu. Ảnh hưởng của tỉ số a/h. Ảnh hưởng của tỷ số hc/ht (ht=hb). Ảnh hưởng của tỷ lệ a/b.

Ảnh hưởng hệ số độ cứng cắt ks của chốt liên kết. Khảo sát ảnh hưởng của một số thông số đến đáp ứng động của vỏ dưới tác dụng tải trọng sóng xung kích trong môi trường nhiệt độ. Đáp ứng động lực học của panel cầu sandwich (S-C-S). Ảnh hưởng của tỉ số a/h.

Ảnh hưởng của tỉ số hc/ht (ht=hb). Ảnh hưởng của tỷ số a/b. 117 luan an vi 4. Ảnh hưởng hệ số cắt ks của chốt liên kết.

Ảnh hưởng mô đun đàn hồi hai lớp ngoài so với lớp giữa (Ec/Et). Ảnh hưởng của mô đun đàn hồi hai lớp ngoài cùng (tỉ số Eb/Et). Kết luận Chương 4. 126 NHỮNG CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ.

127 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 142 luan an vii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT a Chiều rộng vỏ; b Chiều dài vỏ; Rx , Ry Bán kính của vỏ; h, hk Chiều dày kết cấu, chiều dày lớp vật liệu; k Chỉ số ký hiệu lớp k=t,c,b; Ek Mô đun đàn hồi lớp k; Gk Mô đun trượt lớp k; k Hệ số Poisson lớp k; p(t) Tải trọng tác dụng theo phương pháp tuyến bề mặt vỏ; x, y, z Các tọa độ đề các; uk, vk, wk Các thành phần chuyển vị của một điểm bất kỳ trong lớp k; uok , vok , wo Chuyển vị của 1 điểm bất kỳ trên mặt trung bình lớp k; xk , yk Góc xoay của mặt cắt ngang lớp k sau khi biến dạng; u Véc tơ chuyển vị tại 1 điểm bất kỳ; u0  Véc tơ chuyển vị tại 1 điểm bất kỳ trên mặt trung bình; N Ma trận hàm dạng phần tử; q j Véc tơ chuyển vị tại nút phần tử; qe Véc tơ chuyển vị phần tử;  B 0  Ma trận tính biến dạng màng mặt trung bình;  B  Ma trận tính biến dạng màng do uốn;   Véc tơ hệ số biến dạng màng do nhiệt;  B  Ma trận tính biến dạng cắt; luan an viii  Bm  Ma trận tính biến dạng màng ;  B  Ma trận tính biến dạng.   Véc tơ biến dạng tại 1 điểm;   m 0 Véc tơ biến dạng màng tại mặt trung bình;   Véc tơ biến dạng màng do uốn tại 1 điểm;   s Véc tơ biến dạng cắt tại 1 điểm;   m T Véc tơ biến dạng màng do nhiệt;   s T Véc tơ biến dạng cắt do nhiệt; Q  Ma trận hệ số độ cứng; Q m  Ma trận hệ số độ cứng màng;  Q s  Ma trận hệ số độ cứng cắt; ksc Hệ số độ cứng cắt của chốt;   Véc tơ ứng suất tại 1 điểm;   m Véc tơ ứng suất màng tại 1 điểm;   s Véc tơ ứng suất cắt tại 1 điểm; Ne Véc tơ nội lực màng phần tử ; Me Véc tơ nội lực mô men uốn – xoắn phần tử ; Qe Véc tơ nội lực cắt phần tử ; A Ma trận độ cứng màng phần tử; B Ma trận độ cứng tương tác màng- uốn-xoắn phần tử; D Ma trận độ cứng uốn-xoắn phần tử; H Ma trận độ cứng cắt phần tử; luan an ix esh Thế năng biến dạng vỏ composite trong phần tử (shell);  esc Thế năng biến dạng chốt trong phần tử (shear connector); e Thế năng biến dạng phần tử; Ae Công của tải trọng sóng xung kích; Te Động năng của phần tử;   e Ma trận khối lượng riêng phần tử; Le Hàm Lagrange cho phần tử ;  Me Ma trận khối lượng phần tử;  C e Ma trận cản của phần tử;  K e Ma trận độ cứng của phần tử; P  t e Véc tơ tải trọng nút do sóng xung kích trong phần tử; FT e Véc tơ tải trọng nút do nhiệt trong phần tử; F  t  e Véc tơ tải trọng nút phần tử; CHỮ VIẾT TẮT PTHH Phần tử hữu hạn; SXK Sóng xung kích; LCS Vỏ composite lớp (Laminated composite shell); SLCS Vỏ composite sandwich (Sandwich laminated composite shell); SS Tựa đơn (simply supported); C-C-C-C Ngàm bốn cạnh (Clamped); C-F-C-F Ngàm-Tự do (Clamped-Free- Clamped-Free). luan an x DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.

Tần số dao động riêng đầu tiên không thứ nguyên. Tám tần số dao động riêng đầu tiên. Tần số dao động riêng không thứ nguyên. Ảnh hưởng độ cứng chốt và chiều dày đến vị wmax (mm).

Ảnh hưởng độ cứng chốt và chiều dày đến trượt Vtcmax (mm). Ảnh hưởng độ cứng chốt và chiều dày đến y(rad). Tần số dao động riêng đầu tiên không thứ nguyên  **. Tần số dao động riêng đầu tiên không thứ nguyên  **.

Tần số dao động riêng đầu tiên không thứ nguyên  **. Tần số dao động riêng đầu tiên không thứ nguyên  **. Ảnh hưởng tỉ số a/h và R/a đến chuyển vị lớn nhất. Ảnh hưởng tỉ số a/h và R/a đến ứng suất lớn nhất.

Ảnh hưởng tỉ số hc/ht và R/a đến chuyển vị lớn nhất. Ảnh hưởng của tỉ số hc/ht và R/a đến ứng suất lớn nhất. Ảnh hưởng tỉ số a/b và R/a đến chuyển vị lớn nhất. Ảnh hưởng tỉ số a/b và R/a đến suất lớn nhất.

Ảnh hưởng tỉ số ks/Et và R/a đến chuyển vị lớn nhất. Ảnh hưởng tỉ số ks/Et và R/a đến ứng suất lớn nhất. Ảnh hưởng tỉ số Ec/Et và R/a đến chuyển vị lớn nhất. Ảnh hưởng tỉ số Ec/Et và R/a đến ứng suất lớn nhất.

Ảnh hưởng tỉ số Eb/Et và R/a đến chuyển vị lớn nhất. Ảnh hưởng tỉ số Eb/Et và R/a đến ứng suất lớn nhất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Ngọc Cảnh (n.d.). Luận án tính toán vỏ thoải composite chịu sóng xung kích và nhiệt [Luận án tiến sĩ, Học viện Kỹ thuật Quân sự]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-co-khi/luan-an-tinh-toan-vo-thoai-composite-chiu-song-xung-kich-va-nhiet

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tính toán vỏ thoải composite chịu sóng xung kích và nhiệt" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu tính toán vỏ thoải composite lớp chịu tải sóng xung kích và nhiệt độ.

Luận án "Luận án tính toán vỏ thoải composite chịu sóng xung kích và nhiệt" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Kỹ thuật Quân sự.

Luận án "Luận án tính toán vỏ thoải composite chịu sóng xung kích và nhiệt" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tính toán vỏ thoải composite chịu sóng xung kích và nhiệt" thuộc chuyên ngành Cơ học vật rắn. Danh mục: Kỹ Thuật Cơ Khí.

Luận án "Luận án tính toán vỏ thoải composite chịu sóng xung kích và nhiệt" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tính toán vỏ thoải composite chịu sóng xung kích và nhiệt" có 162 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tính toán vỏ thoải composite chịu sóng xung kích và nhiệt" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter