Luận án TS: Ảnh hưởng diesel ethanol biodiesel tới tính năng kỹ thuật & phát thải động cơ

Luận án tiến sĩ này đánh giá tác động của hỗn hợp diesel-ethanol-biodiesel tới tính năng, phát thải động cơ diesel, tìm giải pháp nhiên liệu sạch.

Chuyên ngành

Cơ khí động lực

Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án

Năm xuất bản

Số trang

157

Thời gian đọc

24 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Nhiên liệu diesel sinh học và ứng dụng trong động cơ

Nghiên cứu tập trung vào nhiên liệu sinh học như ethanol và biodiesel từ dầu thực vật. Các hỗn hợp diesel-ethanol và diesel-ethanol-biodiesel được phân tích để đánh giá hiệu suất và phát thải. Ethanol pha trộn diesel cải thiện khả năng cháy nhưng có thể gây mài mòn nhiên liệu. Biodiesel từ dầu thực vật giảm phát thải CO2 so với diesel khoáng. Kết quả cho thấy nhiên liệu hỗn hợp diesel-ethanol-biodiesel (DEB) cân bằng giữa hiệu suất và bảo vệ môi trường.

1.1. Ethanol pha trộn diesel và tính chất nhiên liệu

Ethanol pha trộn diesel (DE5, DE10) có điểm chớp cháy thấp hơn diesel nguyên chất. Tỷ lệ pha trộn 5-10% ethanol cải thiện khả năng bay hơi nhưng làm tăng độ nhớt hỗn hợp. Hỗn hợp DEB (DE5B5, DE10B5) kết hợp ưu điểm của ethanol và biodiesel, giảm phát thải HC và CO. Tuy nhiên, cần kiểm soát tỷ lệ pha để tránh ăn mòn hệ thống nhiên liệu.

1.2. Biodiesel từ dầu thực vật và tính năng động cơ

Biodiesel từ dầu thực vật (B20, B50) giảm phát thải CO2 và bụi mịn PM2.5. Tuy nhiên, biodiesel nguyên chất (B100) có độ nhớt cao, gây cản trở phun nhiên liệu. Hỗn hợp diesel-biodiesel (B20) đạt hiệu suất tương đương diesel khoáng. Kết hợp biodiesel với ethanol (DE5B5) giảm khí NOx phát thải nhưng tăng nhiệt độ buồng cháy.

II. Hiệu suất kỹ thuật của nhiên liệu hỗn hợp

Hiệu suất động cơ diesel khi sử dụng nhiên liệu hỗn hợp phụ thuộc vào tỷ lệ pha trộn. Hỗn hợp DE5 và DE10 tăng công suất 3-5% nhờ cải thiện quá trình cháy. Hỗn hợp DEB (DE5B5) cân bằng giữa công suất và giảm phát thải. Tuy nhiên, tỷ lệ ethanol cao hơn 10% làm giảm độ ổn định nhiên liệu. Biodiesel B20 duy trì hiệu suất động cơ nhưng cần kiểm soát nhiệt độ buồng cháy để tránh ăn mòn kim phun.

2.1. Ảnh hưởng của ethanol đến hiệu suất động cơ

Ethanol pha trộn diesel (DE5, DE10) làm tăng tốc độ cháy và giảm thời gian trễ cháy. Công suất động cơ tăng 2-4% khi sử dụng DE5. Tuy nhiên, tỷ lệ ethanol >10% gây hiện tượng phân tách nhiên liệu, ảnh hưởng đến độ ổn định hệ thống nhiên liệu. Nhiệt độ buồng cháy tăng nhẹ, nhưng giảm phát thải HC và CO.

2.2. Tác động của biodiesel đến hiệu suất động cơ

Biodiesel B20 duy trì công suất động cơ và giảm tiêu hao nhiên liệu 1-2%. Hỗn hợp DE5B5 kết hợp ethanol và biodiesel giảm phát thải NOx 10-15% so với diesel nguyên chất. Tuy nhiên, biodiesel nguyên chất (B100) làm tăng nhiệt độ buồng cháy, gây mài mòn kim phun. Cần tối ưu tỷ lệ pha trộn để cân bằng hiệu suất và độ bền động cơ.

III. Phát thải khí và hạt mịn từ nhiên liệu sinh học

Nhiên liệu sinh học giảm phát thải CO2 và bụi mịn PM2.5 so với diesel khoáng. Hỗn hợp DE5B5 giảm PM2.5 20-25% nhờ tính chất bay hơi tốt của ethanol. Tuy nhiên, khí NOx phát thải tăng 5-8% khi sử dụng biodiesel nguyên chất. Hỗn hợp diesel-ethanol (DE10) đạt mức phát thải CO2 thấp nhất trong các tỷ lệ pha trộn. Kết quả mô phỏng và thực nghiệm cho thấy nhiên liệu hỗn hợp cân bằng giữa giảm phát thải và bảo vệ môi trường.

3.1. Khí NOx phát thải và biện pháp kiểm soát

Hỗn hợp biodiesel nguyên chất (B100) làm tăng khí NOx 8-12% do nhiệt độ buồng cháy cao. Hỗn hợp DE5B5 giảm NOx 10-15% nhờ ethanol làm mát buồng cháy. Sử dụng EGR (EGR 15-20%) kết hợp nhiên liệu sinh học có thể giảm NOx phát thải thêm 5-7%. Cần tối ưu tỷ lệ pha trộn để đạt cân bằng giữa giảm NOx và bảo vệ động cơ.

3.2. Bụi mịn PM2.5 và CO2 phát thải giao thông

Nhiên liệu sinh học giảm PM2.5 15-25% so với diesel khoáng. Hỗn hợp DE10B5 đạt mức PM2.5 thấp nhất (0.012 g/kW.h). CO2 phát thải giao thông giảm 10-15% khi sử dụng biodiesel B20. Tuy nhiên, tỷ lệ ethanol >10% làm tăng phát thải HC do tính chất bay hơi mạnh. Cần kiểm soát nhiệt độ động cơ để tối ưu hóa giảm phát thải.

IV. So sánh mô phỏng và thực nghiệm nhiên liệu hỗn hợp

Kết quả mô phỏng trên phần mềm AVL Boost cho thấy công suất động cơ khi sử dụng DE5B5 tăng 3-5% so với diesel. Thử nghiệm trên băng thử xác nhận mô phỏng với sai số <5% về công suất và tiêu hao nhiên liệu. Cấu trúc tia phun nhiên liệu hỗn hợp DE5B5 đồng đều hơn diesel nguyên chất. Phát thải NOx mô phỏng cao hơn thực nghiệm 8-10% do chưa tính đến yếu tố môi trường thử nghiệm. Mô phỏng cần cập nhật điều kiện nhiệt độ và áp suất buồng cháy để tăng độ chính xác.

4.1. Phương pháp mô phỏng và độ chính xác

Phần mềm AVL Boost mô phỏng quá trình cháy và phát thải dựa trên phương trình nhiệt động học. Kết quả mô phỏng công suất động cơ đạt độ chính xác 92-95% so với thực nghiệm. Sai số phát thải NOx 5-8% do chưa tính đến sự phân tán nhiên liệu trong buồng cháy. Cần tối ưu mô hình để phản ánh chính xác cấu trúc tia phun nhiên liệu hỗn hợp.

4.2. So sánh kết quả mô phỏng và thực nghiệm

Thử nghiệm cấu trúc tia phun DE5B5 cho thấy góc phun rộng hơn diesel 10-15°, cải thiện quá trình hòa trộn. Mô phỏng và thực nghiệm về phát thải PM2.5 có độ sai lệch <3%, trong khi phát thải HC sai lệch 5-7% do sai số trong mô hình hóa quá trình cháy. Kết quả cho thấy nhiên liệu hỗn hợp DE5B5 đạt hiệu suất cao nhất với sai số mô phỏng <5%.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của nhiên liệu sinh học trong hỗn hợp diesel ethanol biodiesel tới tính năng kỹ thuật và phát thải động cơ diesel

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (157 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do tôi thực hiện. Luận án có sử dụng một phần kết quả do tôi và nhóm nghiên cứu thực hiện trong đề tài cấp cơ sở “Nghiên cứu tính năng kỹ thuật và phát thải của động cơ diesel khi sử dụng hỗn hợp nhiên liệu diesel-ethanol và diesel-ethanol-biodiesel”, mã số T2018-PC-041 do PGS.TS Phạm Hữu Tuyến là chủ nhiệm đề tài. Tôi đã được chủ nhiệm đề tài đồng ý cho sử dụng một phần kết quả nghiên cứu của đề tài cấp cơ sở vào việc viết luận án. Tôi xin cam đoan các số liệu kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong các công trình nào khác.

Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Tập thể giáo viên hướng dẫn Nghiên cứu sinh GS.TS Phạm Minh Tuấn PGS.TS Phạm Hữu Tuyến Nguyễn Văn Nhỉnh i LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Viện Cơ khí Động lực, Bộ môn Động cơ đốt trong, Trung tâm nghiên cứu động cơ, nhiên liệu và khí thải đã cho phép và giúp đỡ tôi thực hiện luận án trong thời gian học tập, nghiên cứu tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Phạm Minh Tuấn và PGS.TS Phạm Hữu Tuyến đã chu đáo, tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi thực hiện và hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Phạm Hữu Tuyến là chủ nhiệm đề tài cấp cơ sở mã số T2018-PC-041 đã đồng ý cho sử dụng một phần kết quả nghiên cứu của đề tài vào việc viết luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên, Khoa Cơ khí Động lực cùng các thầy cô trong khoa đã ủng hộ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành luận án.

Tôi xin chân thành cảm ơn các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ và các nhà khoa học đã dành thời gian quý báu để đọc và góp ý giúp tôi hoàn thiện luận án. Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình và bạn bè, những người đã luôn động viên khuyến khích trong suốt thời gian tham gia nghiên cứu và thực hiện công trình này. Nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Nhỉnh ii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN.ii MỤC LỤC.iii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ. vi DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU.

ix DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT. xi MỞ ĐẦU. Sự cần thiết của đề tài. Mục đích nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Tính mới của đề tài.

Bố cục của luận án. Khái quát chung về nhiên liệu sinh học. Nhiên liệu ethanol và biodiesel. Nhiên liệu ethanol.

Nhiên liệu biodiesel. Tình hình sản xuất ethanol và biodiesel. Trên thế giới. Tại Việt Nam.

Các kết quả nghiên cứu sử dụng ethanol và biodiesel làm nhiên liệu cho động cơ diesel. Nghiên cứu ngoài nước. Nghiên cứu trong nước. Hướng tiếp cận của luận án.

Kết luận chương 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN TÍNH NĂNG KỸ THUẬT VÀ PHÁT THẢI ĐỘNG CƠ KHI SỬ DỤNG HỖN HỢP NHIÊN LIỆU DIESEL- ETHANOL-BIODIESEL. Tính chất hỗn hợp nhiên liệu diesel-ethanol-biodiesel. Tính chất hỗn hợp diesel-ethanol.

Tính chất của hỗn hợp nhiên liệu diesel-ethanol-biodiesel. Quá trình cháy trong động cơ diesel khi sử dụng hỗn hợp diesel-ethanol- biodiesel. Quá trình cháy trong động cơ diesel khi sử dụng diesel khoáng. Quá trình cháy trong động cơ diesel khi sử dụng hỗn hợp diesel-ethanol.

Quá trình cháy trong động cơ diesel khi sử dụng hỗn hợp diesel-ethanol- biodiesel. Nghiên cứu cấu trúc tia phun khi sử dụng nhiên liệu hỗn hợp. Cấu trúc của tia phun trong động cơ. Cấu trúc tia phun với hỗn hợp nhiên liệu.

Cơ sở lý thuyết mô phỏng trên phần mềm AVL Boost. Phương trình nhiệt động học. Lý thuyết tính toán quá trình cháy. Lý thuyết tính toán truyền nhiệt.

Lý thuyết tính toán lượng phát thải trong động cơ diesel. Mô hình nhiên liệu. Cơ sở phương pháp lấy mẫu và đếm hạt trong khí thải động cơ. Thành phần và phân bố hạt theo kích thước.

Sơ đồ hệ thống lấy mẫu trong phép đo số lượng hạt. Kết luận chương 2. NGHIÊN CỨU MÔ PHỎNG TÍNH NĂNG KỸ THUẬT VÀ PHÁT THẢI ĐỘNG CƠ DIESEL SỬ DỤNG HỖN HỢP NHIÊN LIỆU DIESEL- ETHANOL-BIODIESEL. Xây dựng mô hình động cơ diesel và đánh giá độ tin cậy của mô hình.

Mục đích và đối tượng mô phỏng. Xây dựng mô hình mô phỏng động cơ. Đánh giá độ tin cậy của mô hình mô phỏng. Tính toán mô phỏng tính năng kỹ thuật và phát thải của động cơ khi sử dụng hỗn hợp nhiên liệu diesel-ethanol và diesel-ethanol-biodiesel.

Kết quả mô phỏng khi sử dụng nhiên liệu diesel-ethanol. Kết quả mô phỏng khi sử dụng nhiên liệu diesel-ethanol-biodiesel. Kết luận chương 3. NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM.

Mục đích thử nghiệm. Phương pháp, đối tượng và chế độ thử nghiệm. Phương pháp thử nghiệm. Đối tượng thử nghiệm.

Chế độ thử nghiệm. Trang thiết bị thử nghiệm. Sơ đồ bố trí thử nghiệm. Các thiết bị thử nghiệm chính.

Nghiên cứu thực nghiệm cấu trúc chùm tia phun nhiên liệu diesel, DE5, DE10, DE5B5 và DE10B5. Các thiết bị sử dụng nghiên cứu. So sánh cấu trúc chùm tia phun nhiên liệu diesel, DE5, DE10, DE5B5 và DE10B5. Kết quả thử nghiệm động cơ trên băng thử.

Tính năng kỹ thuật của động cơ và diễn biến áp suất trong xylanh. Ảnh hưởng của hỗn hợp nhiên liệu tới phát thải động cơ. So sánh kết quả giữa mô phỏng và thực nghiệm với nhiên liệu DE10B5. Tính toán sơ bộ lượng ethanol thay thế diesel.

Kết luận chương 4.112 KẾT LUẬN CHUNG. 114 HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI.115 TÀI LIỆU THAM KHẢO.116 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN.121 MỤC LỤC PHỤ LỤC. 122 v DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ Hình 1. Sơ đồ sản xuất ethanol từ sắn [3].

Sơ đồ sản xuất ethanol từ xenluloza [5]. Sơ đồ sản xuất biodiesel. Biểu đồ sản lượng ethanol trên thế giới từ năm 2007 đến 2015[12]. Phát thải động cơ khi sử dụng nhiên liệu diesel, DE5, DE10 tại 1200 v/ph và 1500 v/ph [21].

Suất tiêu hao nhiên liệu khi sử dụng nhiên liệu diesel, DE5, DE10 tại 1200 v/ph và 1500 v/ph [21]. Suất tiêu hao nhiên liệu khi sử dụng nhiên liệu diesel, DE10, DE30 [24]17 Hình 1. Phát thải NOx, smoke khi sử dụng nhiên liệu diesel, DE10, DE30 [24]. So sánh tính năng động cơ của diesel, B5, B20, B70 và B100 [26].

Phát thải của nhiên liệu diesel, B5, B20, B70 và B100 [26]. Đặc tính cháy của nhiên liệu thử nghiệm [35]. Công suất, suất tiêu hao nhiên liệu và hiệu suất nhiệt của nhiên liệu thử nghiệm [36]. So sánh áp suất cháy và tốc độ tỏa nhiệt của diesel, DB10, DE10B10, DE20B10[38].

Phát thải của nhiên liệu diesel, B5, B20, DE3B12 và DE4B16 tại 100% tải [39]. Phát thải của nhiên liệu diesel, DE15, DE10B10 và DE15B20 [40]. Thay đổi Ne và ge theo tỷ lệ diesel. Quan hệ giữa CO, HC, NOx, độ khói và tỷ lệ pha trộn diesel sinh học [43].

Mô men và suất tiêu hao nhiên liệu khi sử dụng nhiên liệu diesel, DE5, DE10 [48]. Phát thải CO, HC, NOx khi sử dụng nhiên liệu diesel, DE5, DE10 [48] 27 Hình 2. Ảnh hưởng của hàm lượng ethanol đến độ nhớt nhiên liệu [49,50,51]. Trị số xêtan của nhiên liệu diesel-ethanol [49,50].

Nhiệt trị của nhiên liệu diesel-ethanol [49,50]. Hàm lượng ô xy của hỗn hợp diesel-ethanol [49,50]. Nhiệt độ tự cháy của hỗn hợp diesel-ethanol [49,50]. Nhiệt ẩn hóa hơi của hỗn hợp nhiên liệu diesel-ethanol [49,50].

Đồ thị khai triển quá trình cháy ở động cơ diesel [56,57,58]. So sánh áp suất trong xylanh khi sử dụng diesel và diesel-ethanol [59]. So sánh tốc độ tỏa nhiệt khi sử dụng diesel và diesel-ethanol [59]. Tốc độ cháy của nhiên liệu diesel-ethanol [59].

Diễn biến áp suất trong xy lanh và tốc độ tỏa nhiệt (pinj = 1200 MPa, n = 1200 v/ph) [37]. Sự phân rã của một tia phun diesel hình nón [60]. So sánh các tia phun với các tỷ lệ pha trộn ethanol và nhiệt độ nhiên liệu khác nhau [62]. Ảnh hưởng của tỷ lệ pha trộn diesel-ethanol-biodiesel đến đặc tính phun [62].

Cân bằng năng lượng trong xylanh động cơ. Thành phần phát thải hạt được tạo ra trong quá trình cháy. Phân bố số lượng, khối lượng, diện tích bề mặt theo đường kính hạt. Sơ đồ nguyên lý hệ thống lấy mẫu xác định số lượng hạt trong khí thải 56 Hình 3.

Động cơ diesel Hyundai D4BB ………………………………………. Đường đặc tính ngoài động cơ thực. Mô hình động cơ D4BB. Kết quả mô phỏng và thực nghiệm.

Kết quả mô phỏng và thực nghiệm phát thải CO. Kết quả mô phỏng và thực nghiệm phát thải NOx. Kết quả mô phỏng và thực nghiệm phát thải NOx. Mômen (a) và suất tiêu hao nhiên liệu (b) theo đặc tính ngoài.

Suất tiêu hao nhiên liệu, sự thay đổi trung bình theo đặc tính tải. Hàm lượng CO theo đặc tính ngoài. Hàm lượng CO theo đặc tính tải tại 2000v/ph. Hàm lượng NOx theo đường đặc tính ngoài.

Hàm lượng NOx theo đặc tính tải tại 2000v/ph. Hàm lượng soot và sự thay đổi trung bình CO, NOx, soot theo đường đặc tính ngoài. Hàm lượng soot và sự thay đổi trung bình CO, NOx, soot theo đặc tính tải tại 2000v/ph. Mô men và sự thay đổi trung bình theo đặc tính ngoài.

Suất tiêu hao nhiên liệu và sự thay đổi trung bình theo đặc tính ngoài. Suất tiêu hao nhiên liệu và sự thay đổi trung bình tại 2000 v/ph. Hàm lượng CO và sự thay đổi trung bình theo đặc tính ngoài. Hàm lượng CO và sự thay đổi trung bình theo đặc tính tải tại 2000 v/ph.

Hàm lượng NOx và sự thay đổi trung bình theo đường đặc tính ngoài. Hàm lượng NOx và sự thay đổi trung bình theo đường đặc tính tải tại 2000 v/ph. Hàm lượng soot và sự thay đổi trung bình theo đường đặc tính ngoài. Hàm lượng soot và sự thay đổi trung bình đường đặc tính tải tại 2000 v/ph.

Khuấy hòa trộn hỗn hợp nhiên liệu……………………………………86 Hình 4. Sơ đồ thử nghiệm động cơ D4BB. Băng thử động lực cao động cơ. Phanh điện APA 100.

Sơ đồ nguyên lý và hình ảnh thực tế của cảm biến tốc độ động cơ. Thiết bị đo độ đen Smoke Meter AVL 415. Sơ đồ nguyên lý và hình ảnh thực tế của AVL Fuel Balance 733S. Sơ đồ của hệ thống phân tích khí xả AVL CEBII.

Sơ đồ khối hệ thống lấy mẫu xác định số hạt trong khí thải. Thiết bị cân chỉnh vòi phun. Máy quay Photron Fastcam SA3 tốc độ 3000 FPS. Quá trình chụp tia nhiên liệu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu nhiên liệu diesel ethanol biodiesel: Tính năng và phát thải" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ này đánh giá tác động của hỗn hợp diesel-ethanol-biodiesel tới tính năng, phát thải động cơ diesel, tìm giải pháp nhiên liệu sạch.

Luận án "Nghiên cứu nhiên liệu diesel ethanol biodiesel: Tính năng và phát thải" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại trường đại học bách khoa hà nội. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Nghiên cứu nhiên liệu diesel ethanol biodiesel: Tính năng và phát thải" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu nhiên liệu diesel ethanol biodiesel: Tính năng và phát thải" thuộc chuyên ngành Cơ khí động lực. Danh mục: Kỹ Thuật Nhiệt.

Luận án "Nghiên cứu nhiên liệu diesel ethanol biodiesel: Tính năng và phát thải" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu nhiên liệu diesel ethanol biodiesel: Tính năng và phát thải" có 157 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu nhiên liệu diesel ethanol biodiesel: Tính năng và phát thải" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter