Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu tính toán ống trụ composite chịu tác dụng của áp suất di động - Học viện Kỹ thuật quân sự, 2020
Luận án tiến sĩ phân tích tính toán ống trụ composite chịu áp suất di động. Đề xuất mô hình phần tử hữu hạn tối ưu hóa cải thiện độ bền kết cấu.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
148
Thời gian đọc
23 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan về ống trụ composite chịu áp suất di động
- Số trang:
- 148 trang
- Trường:
- Học viện Kỹ thuật Quân sự
- Chuyên ngành:
- Cơ kỹ thuật
- Tác giả:
- Nguyễn Việt Hà
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan về ống trụ composite chịu áp suất di động
Ống trụ composite chịu tác dụng của áp suất di động là đối tượng kết cấu đặc biệt quan trọng. Ứng dụng phổ biến trong công nghiệp dầu khí, hàng không vũ trụ và kỹ thuật quân sự. Kết cấu làm việc trong điều kiện tải trọng khắc nghiệt. Tải trọng di động tạo ra các hiệu ứng động lực học phức tạp. Việc nắm bắt chính xác quy luật ứng xử cơ học giúp nâng cao độ an toàn công trình. Vật liệu composite nhiều lớp và vật liệu FGM ngày càng được ưu tiên sử dụng. Chúng sở hữu độ bền riêng cao, khả năng chống ăn mòn và giảm khối lượng vượt trội. Nhiều công trình khoa học trong và ngoài nước đã tập trung phân tích bài toán này. Nghiên cứu cung cấp cơ sở lý thuyết vững chắc cho thiết kế và chế tạo thực tế.
1.1. Khái niệm và tính ưu việt của vật liệu composite nhiều lớp
Vật liệu composite nhiều lớp được cấu tạo từ các lớp cốt sợi gia cường liên kết trong nền polymer. Cấu trúc xếp lớp cho phép tùy biến hướng sợi theo phương chịu lực chính. Tính năng cơ học của kết cấu được tối ưu hóa vượt bậc so với kim loại truyền thống. Trọng lượng kết cấu giảm đáng kể nhưng vẫn đảm bảo độ cứng vững cao. Khả năng chống mỏi và hấp thụ dao động của vật liệu dạng này rất tốt. Khi kết cấu chịu áp suất di động, các lớp composite giúp phân tán ứng suất cục bộ hiệu quả. Tuổi thọ làm việc của ống trụ tăng lên rõ rệt. Nhờ đó, vật liệu composite trở thành lựa chọn hàng đầu cho các đường ống áp lực cao và thân ống phóng khí tài.
1.2. Đặc điểm của tải trọng di động và áp suất di động trong ống
Áp suất di động là dạng tải trọng biến thiên theo cả không gian và thời gian. Khi áp suất di chuyển dọc theo trục ống, kết cấu xuất hiện sóng ứng suất truyền dọc thân vỏ. Hiện tượng cộng hưởng động lực xảy ra khi vận tốc dịch chuyển đạt đến giá trị giới hạn. Vận tốc tới hạn phụ thuộc vào đặc tính hình học, vật liệu và điều kiện liên kết của ống. Ứng xử của kết cấu phức tạp hơn nhiều so với tải trọng tĩnh. Hiện tượng tập trung ứng suất và dao động uốn cục bộ có thể gây phá hủy ống. Việc đánh giá chính xác tác động của áp suất di động là yêu cầu bắt buộc trong thiết kế động lực học.
1.3. Xu hướng nghiên cứu vỏ trụ composite và vật liệu FGM
Nghiên cứu về vỏ trụ composite ngày càng mở rộng sang vật liệu cơ tính biến thiên FGM. Vật liệu FGM có thành phần biến đổi liên tục theo chiều dày. Cấu trúc này triệt tiêu hiện tượng tách lớp thường gặp ở composite truyền thống. Ứng xử nhiệt cơ và khả năng chịu tải trọng di động của vỏ FGM được cải thiện rõ rệt. Các nghiên cứu hiện đại tập trung vào việc mô hình hóa chính xác hơn các hiệu ứng phi tuyến. Việc kết hợp giữa phân tích số và kiểm chứng thực nghiệm ngày càng được chuẩn hóa. Xu hướng này mang lại các giải pháp thiết kế an toàn, bền bỉ và tiết kiệm vật liệu cho ngành cơ khí chính xác.
II. Mô hình tính toán ống trụ composite chịu áp suất di động
Xây dựng mô hình toán học chính xác là bước then chốt trong tính toán kết cấu ống trụ. Mô hình cần phản ánh đầy đủ quan hệ phi tuyến hình học và vật liệu. Ống trụ composite chịu áp suất di động thường có biến dạng trượt ngang đáng kể. Do đó, các lý thuyết cổ điển không còn đảm bảo độ tin cậy. Nghiên cứu áp dụng các lý thuyết bậc cao nhằm nâng cao độ chính xác của trường chuyển vị. Quan hệ vi phân dao động của hệ được thiết lập dựa trên nguyên lý cơ học giải tích. Kết quả mô hình hóa cung cấp khung tính toán chặt chẽ cho toàn bộ quá trình phân tích số tiếp theo.
2.1. Thiết lập lý thuyết vỏ biến dạng trượt và lý thuyết vỏ bậc cao HSDT
Lý thuyết vỏ biến dạng trượt bậc nhất và lý thuyết vỏ bậc cao HSDT được ứng dụng để mô tả trường chuyển vị. Lý thuyết vỏ bậc cao HSDT cho phép biểu diễn phân bố ứng suất trượt ngang theo dạng parabol trên bề mặt tiết diện. Phương pháp loại bỏ hoàn toàn hệ số hiệu chỉnh trượt nhân tạo. Hiện tượng khóa trượt trong phần tử mỏng cũng được giải quyết triệt để. Độ võng và ứng suất tiếp tuyến được tính toán chính xác hơn tại các vùng chịu tải trọng cục bộ. Việc áp dụng HSDT đặc biệt hiệu quả đối với ống composite có chiều dày từ trung bình đến dày. Đây là công cụ đắc lực để phân tích ứng xử động học chính xác của vỏ trụ composite.
2.2. Xây dựng quan hệ ứng suất biến dạng cho phần tử vỏ cong
Phần tử vỏ cong được sử dụng để rời rạc hóa hình học ống trụ composite nhiều lớp. Quan hệ ứng suất và biến dạng được xây dựng theo định luật Hooke tổng quát cho vật liệu trực dị hướng. Các ma trận độ cứng kéo nén, uốn và trượt được tích phân chi tiết qua từng lớp vật liệu. Tác động của góc đặt cốt sợi và thứ tự xếp lớp được tích hợp trực tiếp vào quan hệ đàn hồi. Quan hệ phi tuyến hình học Von Kármán được đưa vào để xét đến các biến dạng lớn. Mô hình cho phép xác định chính xác trạng thái nội lực trong từng phân tố vỏ khi chịu áp suất di động bên trong lòng ống.
2.3. Mô hình ống trụ đặt trên nền đàn hồi chịu tải di động
Mô hình hóa nền đàn hồi là yếu tố then chốt khi nghiên cứu ống trụ composite chôn ngầm hoặc đặt trên giá đỡ. Nền đàn hồi Winkler và Pasternak thường được ứng dụng để mô phỏng tương tác tiếp xúc. Nền Pasternak bổ sung thêm lớp cắt đàn hồi, giúp phản ánh tính liên tục của môi trường xung quanh. Phương trình vi phân dao động của phần tử vỏ bao gồm thêm phản lực từ nền đàn hồi. Tác động giảm xóc và độ cứng nền làm thay đổi đáng kể tần số dao động riêng của ống. Việc kết hợp tương tác nền giúp mô phỏng chân thực điều kiện làm việc thực tế của đường ống công nghiệp.
III. Phân tích dao động ống trụ composite chịu áp suất di động
Phân tích đáp ứng động lực học của vỏ trụ composite đòi hỏi phương pháp tính toán mạnh mẽ. Phương trình vi phân dao động phi tuyến toàn cục có kích thước lớn và cấu trúc phức tạp. Phương pháp phần tử hữu hạn kết hợp thuật toán tích phân từng bước theo thời gian được lựa chọn. Quá trình tính toán theo dõi biến thiên liên tục của chuyển vị, vận tốc và gia tốc kết cấu. Nghiên cứu tập trung đánh giá trạng thái dao động khi tải trọng di chuyển với vận tốc thay đổi. Các hiện tượng mất ổn định động lực học và quá độ ứng suất được khảo sát toàn diện.
3.1. Ứng dụng phương pháp phần tử hữu hạn giải hệ phương trình vi phân
Phương pháp phần tử hữu hạn là công cụ chủ đạo để số hóa miền tính toán của ống trụ. Vỏ trụ composite được chia thành lưới các phần tử vỏ cong nhiều bậc tự do. Ma trận khối lượng, ma trận cản và ma trận độ cứng tiếp tuyến được thiết lập cho từng phần tử. Hệ phương trình vi phân phi tuyến toàn cục được hình thành sau khi ghép nối các ma trận thành phần. Việc khử điều kiện biên ngàm, tựa hoặc gối cứng được thực hiện chặt chẽ. Phương pháp đảm bảo tính hội tụ nhanh và duy trì độ ổn định số cao trong suốt quá trình giải tích lặp.
3.2. Thuật toán phân tích đáp ứng động lực học phi tuyến của ống
Thuật toán Newmark kết hợp phương pháp lặp Newton-Raphson được sử dụng để giải phương trình dao động từng bước thời gian. Tại mỗi bước thời gian, vị trí của áp suất di động được cập nhật liên tục dọc trục ống. Lực nút tương đương được nội suy chính xác từ hàm tải trọng di động. Quá trình lặp kiểm tra sai số dư lực và chuyển vị để đảm bảo điều kiện cân bằng động phi tuyến. Thuật toán xử lý hiệu quả hiện tượng suy giảm độ cứng và thay đổi hình học kết cấu. Kết quả thu được bao gồm biểu đồ lịch sử thời gian của độ võng, mô men uốn và ứng suất cục bộ.
3.3. Xác định vận tốc tới hạn và điều kiện biên kết cấu
Vận tốc tới hạn là thông số then chốt quyết định ngưỡng an toàn động lực của vỏ trụ composite. Khi vận tốc di chuyển của áp suất tiệm cận vận tốc tới hạn, biên độ dao động của ống tăng vọt. Hiện tượng cộng hưởng động lực học xuất hiện, gây nguy cơ phá hủy kết cấu tức thời. Giá trị vận tốc tới hạn phụ thuộc mật thiết vào điều kiện biên của hai đầu ống. Ống liên kết ngàm hai đầu có vận tốc tới hạn lớn hơn so với ống tựa khớp đơn thuần. Nghiên cứu xác định chính xác miền vận tốc nguy hiểm giúp đưa ra các khuyến cáo vận hành an toàn cho hệ thống ống dẫn.
IV. Khảo sát đáp ứng ống trụ composite chịu áp suất di động
Khảo sát số học được thực hiện nhằm đánh giá độ nhạy của các thông số kết cấu. Các yếu tố hình học, cơ tính vật liệu và đặc trưng tải trọng được khảo sát có hệ thống. Kết quả cho thấy đáp ứng động lực học của vỏ trụ composite phụ thuộc sâu sắc vào cấu trúc lớp gia cường. Việc tối ưu hóa góc xếp lớp và chiều dày mang lại hiệu quả giảm chấn rõ rệt. Ngoài ra, vận tốc di chuyển của áp suất quyết định trực tiếp đến hệ số động lực học của hệ. Phân tích tham số cung cấp bức tranh tổng thể cho quá trình thiết kế tối ưu ống composite chịu tải trọng di động.
4.1. Ảnh hưởng của góc đặt cốt và số lớp composite đến độ võng
Góc đặt cốt sợi đóng vai trò quyết định đến độ cứng dọc trục và độ cứng chu vi của ống trụ. Cấu trúc góc xếp lớp [0/90/0] hoặc đối xứng [±45] cho các phản ứng biến dạng rất khác nhau. Khi góc đặt sợi hướng theo phương chu vi, khả năng chịu áp suất nổ bên trong tăng cao. Ngược lại, góc sợi theo phương trục giúp hạn chế tối đa độ võng uốn dọc thân ống. Việc tăng số lớp trong vật liệu composite nhiều lớp giúp phân bố ứng suất đồng đều hơn. Sự chênh lệch ứng suất giữa các bề mặt tiếp giáp giảm xuống, triệt tiêu nguy cơ bong tách lớp khi chịu tải rung động.
4.2. Ảnh hưởng của nền đàn hồi và gối tựa đến tần số dao động
Độ cứng của nền đàn hồi và số lượng gối tựa trung gian làm thay đổi trực tiếp phổ tần số riêng của kết cấu. Khi tăng hệ số nền Winkler hoặc Pasternak, tần số dao động tự nhiên của ống tăng lên rõ rệt. Nền đàn hồi đóng vai trò như một lớp đệm hấp thụ năng lượng dao động, làm giảm biên độ chuyển vị đỉnh. Việc bổ sung các gối đỡ cứng dọc thân ống giúp chia nhỏ nhịp uốn của vỏ trụ composite. Hiện tượng uốn cục bộ giảm mạnh, nâng cao đáng kể ngưỡng tải trọng phá hủy. Kết quả khảo sát giúp tối ưu hóa khoảng cách đặt gối tựa trong các công trình đường ống thực tế.
4.3. Tác động của vận tốc di chuyển và biên độ áp suất tải trọng
Vận tốc di chuyển của áp suất tạo ra hiệu ứng xung kích động lực học mạnh mẽ lên thành ống. Khi vận tốc tải trọng tăng từ dải thấp đến gần vận tốc tới hạn, hệ số động lực tăng theo hàm mũ. Độ võng cực đại dịch chuyển dần về phía cuối hành trình di chuyển của tải trọng. Biên độ áp suất tỷ lệ thuận với mức độ tập trung ứng suất tại mặt trong vỏ trụ. Ở dải vận tốc siêu tới hạn, đáp ứng dao động xuất hiện các sóng phản xạ ngược chiều. Việc kiểm soát vận tốc di chuyển của dòng áp suất là yếu tố quyết định để bảo vệ an toàn công trình ống dẫn.
V. Thực nghiệm đo đạc ống trụ composite chịu áp suất di động
Nghiên cứu thực nghiệm được tiến hành nhằm kiểm chứng tính chính xác của mô hình lý thuyết và chương trình tính toán số. Mô hình thí nghiệm vật lý được chế tạo theo tỷ lệ chuẩn xác với đầy đủ hệ thống gá đặt và nền đàn hồi. Thiết bị tạo tải chuyên dụng đảm bảo vận tốc và áp suất di chuyển đúng kịch bản khảo sát. Hệ thống đo lường hiện đại ghi nhận liên tục các thông số dao động tại nhiều vị trí then chốt trên thân ống. Sự phù hợp giữa số liệu đo đạc và kết quả mô phỏng khẳng định độ tin cậy của phương pháp nghiên cứu đề xuất.
5.1. Thiết kế mô hình thử nghiệm và thiết bị gây tải di động
Mô hình thử nghiệm bao gồm mẫu vỏ trụ composite nhiều lớp được chế tạo bằng công nghệ quấn sợi chính xác. Thiết bị gây tải sử dụng cơ cấu đẩy pít-tông khí nén hoặc con trượt áp lực cao. Thiết bị cho phép điều chỉnh linh hoạt vận tốc chuyển động và áp suất tác dụng trong lòng ống. Hệ thống gá đỡ mô phỏng sát thực tế các điều kiện biên ngàm, tựa khớp và nền lò xo đàn hồi. Các mẫu thử được kiểm tra nghiêm ngặt về cơ tính vật liệu trước khi lắp ráp vào hệ thống thử tải. Quy trình thử nghiệm tuân thủ chặt chẽ các tiêu chuẩn đo lường cơ học thực nghiệm quốc tế.
5.2. Đo lường tín hiệu dao động bằng cảm biến gia tốc và biến dạng
Hệ thống thu thập dữ liệu đa kênh ghi nhận đồng thời tín hiệu từ nhiều đầu đo lắp đặt dọc thân ống. Các cảm biến gia tốc siêu nhỏ được gắn tại các điểm xung yếu để bắt trọn phổ dao động động học. Đầu đo biến dạng strain gauge dán trên bề mặt ngoài của vỏ trụ composite đo lường trực tiếp biến dạng dọc trục và biến dạng vòng. Tín hiệu điện áp được khuếch đại, lọc nhiễu số và chuyển đổi thành dạng đồ thị thời gian thực. Dữ liệu thực nghiệm phản ánh trung thực quá trình truyền sóng ứng suất khi áp suất di động quét qua vị trí cảm biến.
5.3. Đối chiếu kết quả thực nghiệm với mô hình mô phỏng số
Kết quả đo đạc thực nghiệm được so sánh trực tiếp với lời giải từ phương pháp phần tử hữu hạn. Độ sai lệch về tần số dao động riêng và biên độ chuyển vị cực đại duy trì ở mức dưới 8%. Dạng sóng dao động và thời điểm xuất hiện đỉnh ứng suất trên đồ thị thực nghiệm hoàn toàn trùng khớp với mô phỏng. Sự tương đồng này chứng minh tính đúng đắn của lý thuyết vỏ bậc cao HSDT và thuật toán số đã xây dựng. Nghiên cứu thực nghiệm hoàn thiện bức tranh toàn diện về tính toán ứng xử động học của ống composite chịu áp suất di động.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (148 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ NGUYỄN VIỆT HÀ NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN ỐNG TRỤ COMPOSITE CHỊU TÁC DỤNG CỦA ÁP SUẤT DI ĐỘNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÀ NỘI – 2020 luan an B BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ NGUYỄN VIỆT HÀ NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN ỐNG TRỤ COMPOSITE CHỊU TÁC DỤNG CỦA ÁP SUẤT DI ĐỘNG Chuyên ngành: Cơ kỹ thuật Mã số: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT Người hướng dẫn khoa học: 1.TS Phạm Tiến Đạt 2. TS Lê Trường Sơn HÀ NỘI - 2020 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Những nội dung, số liệu và kết quả trình bày trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa có tác giả nào công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả Nguyễn Việt Hà luan an ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến tập thể thầy hướng dẫn: PGS.TS Phạm Tiến Đạt và TS Lê Trường Sơn đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và cho nhiều chỉ dẫn khoa học có giá trị, nhiều lời khuyên bổ ích, giúp cho tôi hoàn thành luận án này.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến các thầy, các Nhà khoa học đã cho nhiều ý kiến đóng góp quý báu, các kiến thức khoa học hiện đại, giúp tôi nhìn nhận các vấn đề một cách thấu đáo. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy Bộ môn Cơ học vật rắn - Khoa Cơ khí, Phòng Sau đại học, Phòng thí nghiệm Sức bền vật liệu, phòng thí nghiệm Cơ học máy – Học viện Kỹ thuật quân sự, Phòng vật liệu – Viện công nghệ, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Đảng ủy - BGH Trường Sỹ quan Kỹ thuật quân sự, các cơ quan chức năng của Nhà trường, lãnh đạo và chỉ huy Khoa Kỹ thuật cơ sở cùng toàn thể giáo viên trong khoa đã tạo mọi điều kiện, giúp đỡ động viên tôi hoàn thành được công trình nghiên cứu của mình. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân và bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên, khích lệ, chia sẻ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án.
Tác giả luận án luan an iii MỤC LỤC. Trang Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục các ký hiệu và các chữ viết tắt.
vi Danh mục các bảng. x Danh mục các hình vẽ và đồ thị. xi Mở đầu. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
Vật liệu composite, các ứng dụng và phƣơng pháp tính toán. Tổng quan về vật liệu composite, các ứng dụng. Phƣơng pháp tính toán kết cấu ống composite. Tổng quan về tải trọng di động và các mô hình ống trụ chịu tải trọng dạng áp suất di động.
Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc. Kết quả nghiên cứu đạt đƣợc từ các công trình đã công bố. Các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu. 21 Kết luận chƣơng 1.
PHÂN TÍCH PHI TUYẾN ĐỘNG LỰC HỌC ỐNG TRỤ COMPOSITE CHỊU TÁC DỤNG CỦA ÁP SUẤT DI ĐỘNG. Đặt bài toán, các giả thiết. Quan hệ ứng xử cơ học của phần tử vỏ cong mô phỏng ống composite lớp. Quan hệ biến dạng và chuyển vị.
Quan hệ ứng suất và biến dạng. Các thành phần nội lực. Thiết lập phƣơng trình vi phân dao động phi tuyến của phần tử vỏ trong nền đàn hồi chịu áp suất di động. Phƣơng trình vi phân dao động phi tuyến của phần tử vỏ.
Phần tử vỏ trong nền đàn hồi chịu tác dụng của áp suất di động. Thuật toán giải phƣơng trình vi phân dao động phi tuyến của ống trụ trong nền đàn hồi chịu áp suất di động. 48 luan an iv 2. Phƣơng trình vi phân dao động phi tuyến của ống trụ trong nền đàn hồi chịu áp suất di động.
Điều kiện biên và phƣơng trình dao động của hệ sau khi khử biên. Thuật toán PTHH giải phƣơng trình dao động của hệ. Giới thiệu và kiểm tra độ tin cậy của chƣơng trình tính. Giới thiệu chƣơng trình tính.
Kiểm tra độ tin cậy của chƣơng trình. 58 Kết luận chƣơng 2. KHẢO SÁT ẢNH HƢỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ ĐẾN ĐÁP ỨNG PHI TUYẾN ĐỘNG LỰC HỌC CỦA ỐNG TRỤ COMPOSITE CHỊU TÁC DỤNG CỦA ÁP SUẤT DI ĐỘNG. Ống composite trong nền đàn hồi chịu áp suất di động.
Bài toán xuất phát. Khảo sát ảnh hƣởng của một số yếu tố đến tần số dao động riêng của ống trụ composite. Ảnh hƣởng của số lớp ống composite. Ảnh hƣởng của chiều dài ống composite.
Ảnh hƣởng của góc đặt cốt. Ảnh hƣởng của chiều dày ống composite. Ảnh hƣởng của độ cứng nền đàn hồi. Khảo sát ảnh hƣởng của một số yếu tố đến đáp ứng động lực học của ống trụcomposite.
Ảnh hƣởng của số lớp ống composite. Ảnh hƣởng của chiều dài ống. Ảnh hƣởng của góc đặt cốt. Ảnh hƣởng của độ cứng nền đàn hồi.
Ảnh hƣởng tốc độ di chuyển của tải trọng. Ảnh hƣởng của tải trọng. Ống composite trên gối cứng chịu áp suất di động. Ảnh hƣởng của số lớp ống composite.
Ảnh hƣởng của chiều dài ống. Ảnh hƣởng của góc đặt cốt. Ảnh hƣởng số lƣợng gối cứng. Ảnh hƣởng của tốc độ di chuyển của tải trọng.
Ảnh hƣởng của tải trọng. 101 Kết luận chƣơng 3. NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM. Mục đích thí nghiệm.
Nội dung thí nghiệm. Thiết bị và sơ đồ thí nghiệm…………………………………………. Mô hình và mẫu thí nghiệm. Mô hình thí nghiệm.
Mẫu thí nghiệm xác định độ cứng lò xo đàn hồi. Mẫu thí nghiệm xác định cơ tính vật liệu…………………………. Thiết bị thí nghiệm. Thiết bị gây tải.
Cảm biến gia tốc, đầu đo biến dạng. Máy đo dao động đa kênh. Phân tích và xử lý số liệu thí nghiệm. Trình tự xác định gia tốc, biến dạng của kết cấu ống trụ composite.
Thí nghiệm và kết quả đạt đƣợc. Nội dung thí nghiệm. Kết quả thí nghiệm đạt đƣợc. Thử nghiệm trên kết cấu ống composite đặt trên gối cứng chịu tải trọng di động.
Thử nghiệm trên kết cấu ống composite đặt trên gối đàn hồi chịu tải trọng di động. 118 Kết luận chƣơng 4. 121 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 122 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ.
124 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 125 luan an vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1. Danh mục các ký hiệu 1. Các ký hiệu bằng chữ La tinh [A] - Ma trận độ cứng màng Ae - Diện tích phần tử A1 - Diện tích phần tử có áp suất phân bố tác dụng A2 - Diện tích phần tử không có áp suất phân bố tác dụng [B] - Ma trận tương tác màng – uốn – xoắn C - Ma trận cản của hệ cij - Cosin của góc hợp bởi trục toạ độ tự nhiên i và trục toạ độ tổng thể xj D – Đường kính ống trụ composite [D] - Ma trận độ cứng uốn Ei - Mô đun kỹ thuật vật liệu f - Vectơ lực khối phần tử e b f - Vectơ lực bề mặt phần tử s e f - Vectơ lực tập trung phần tử e c f - Vectơ lực nút của phần tử e f - Vectơ lực nút của phần tử trong hệ tọa độ cục bộ e E f - Vectơ lực nút của phần tử trong hệ tọa độ tổng thể e m G f - Vectơ lực nút tổng thể của hệ m t+Δt - Vectơ lực nút quy đổi (i) fm t+Δt - Vectơ tải trọng hiệu quả * (i) fm G - Mô đun đàn hồi trượt của vật liệu luan an vii [H] - Ma trận độ cứng cắt He - Hàm tác dụng Hamilton h – Chiều dày ống composite [I] - Ma trận đơn vị [J] - Ma trận Jacobi K - Ma trận độ cứng tổng thể của hệ K e - Ma trận độ cứng của phần tử e K - Ma trận độ cứng của phần tử trong hệ tọa độ tổng thể G k0 - Hệ số nền ks - hệ số hiệu chỉnh ứng suất cắt k N - Hệ số phi tuyến e K uL - Ma trận độ cứng tuyến tính uốn trong hệ tọa độ cục bộ E e K Q - Ma trận độ cứng cắt trong hệ tọa độ cục bộ E e K uN - Ma trận độ cứng phi tuyến uốn trong hệ tọa độ cục bộ E [Kr] - Ma trận độ cứng chống xoắn quanh trục K L - Ma trận độ cứng tuyến tính của hệ ống - nền.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Việt Hà (2020). Nghiên cứu tính toán ống trụ composite chịu áp suất di động [Luận án tiến sĩ, Học viện Kỹ thuật Quân sự]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-co-khi/cong-nghe-vat-lieu/nghien-cuu-tinh-toan-ong-tru-composite-chiu-tac-dung-ap-su-at-di-dong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu tính toán ống trụ composite chịu áp suất di động" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích tính toán ống trụ composite chịu áp suất di động. Đề xuất mô hình phần tử hữu hạn tối ưu hóa cải thiện độ bền kết cấu.
Luận án "Nghiên cứu tính toán ống trụ composite chịu áp suất di động" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Kỹ thuật Quân sự. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Nghiên cứu tính toán ống trụ composite chịu áp suất di động" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu tính toán ống trụ composite chịu áp suất di động" thuộc chuyên ngành Cơ kỹ thuật. Danh mục: Công Nghệ Vật Liệu.
Luận án "Nghiên cứu tính toán ống trụ composite chịu áp suất di động" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu tính toán ống trụ composite chịu áp suất di động" có 148 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu tính toán ống trụ composite chịu áp suất di động" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.