Luận án: Phương Pháp Phổ Tần Số Nghiên Cứu Dao Động Dầm Đàn Hồi Có Vết Nứt Chịu Tải

Phương pháp phổ tần số nghiên cứu dao động dầm đàn hồi có vết nứt dưới tải trọng di động. Phân tích lý thuyết và thực nghiệm hiệu quả.

Chuyên ngành
Cơ học
Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án

Số trang

107

Thời gian đọc

17 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan phổ tần số dầm đàn hồi có vết nứt chịu tải
Số trang:
107 trang
Trường:
Trường Đại học Điện lực
Chuyên ngành:
Cơ học
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan phổ tần số dầm đàn hồi có vết nứt chịu tải

Nghiên cứu dầm đàn hồi chịu tải trọng di động là vấn đề then chốt trong kỹ thuật công trình. Cầu đường và dầm cầu trục chịu tác động liên tục từ các phương tiện giao thông. Kết cấu xuất hiện hư hỏng sau thời gian dài khai thác. Vết nứt cục bộ làm suy giảm độ cứng tổng thể của dầm. Phổ tần số cung cấp công cụ phân tích động lực học hiệu quả. Phương pháp này biến đổi tín hiệu miền thời gian sang miền tần số. Các biến đổi về đặc trưng dao động thể hiện rõ nét trên phổ phản ứng. Việc quan sát đáp ứng động học dầm chịu tải giúp phát hiện sớm hư hại. Quá trình kiểm định kết cấu trở nên nhanh chóng và chính xác hơn. Phương pháp phổ tần số dầm đàn hồi có vết nứt chịu tải mở ra giải pháp chẩn đoán kết cấu tiên tiến mà không phá hủy vật liệu.

1.1. Lịch sử và bài toán tải trọng di động trên dầm

Bài toán tải trọng di động xuất hiện từ thế kỷ 19 gắn liền với sự phát triển đường sắt. Ban đầu, các kỹ sư tập trung vào hiện tượng tăng chuyển vị động của cầu khi tàu hỏa chạy qua. Tải trọng di động tạo ra dao động uốn phức tạp trên dầm. Vận tốc xe chạy ảnh hưởng trực tiếp đến biên độ dao động của kết cấu. Khi vận tốc tiến gần vận tốc tới hạn, dầm xảy ra hiện tượng cộng hưởng động lực. Hiện nay bài toán mở rộng cho kết cấu có khuyết tật cục bộ. Khảo sát đáp ứng động học dầm chịu tải mang tính cấp thiết cao. Sự xuất hiện của vết nứt làm thay đổi quy luật dao động uốn. Dao động của dầm không còn mang tính thuần nhất. Nghiên cứu giúp đảm bảo an toàn giao thông và kéo dài tuổi thọ công trình.

1.2. Các phương pháp giải bài toán dầm chịu tải truyền thống

Nhiều phương pháp giải tích và số học được phát triển để giải quyết bài toán dao động dầm. Phương pháp Bubnov-Galerkin đưa phương trình vi phân đạo hàm riêng về hệ phương trình vi phân thường. Phương pháp phần tử hữu hạn chia dầm thành nhiều phần tử nhỏ để giải số. Phương pháp độ cứng động mang lại kết quả chính xác cao trong miền tần số. Mỗi phương pháp đều có ưu điểm và hạn chế riêng khi xét tải trọng di động. Khi dầm xuất hiện vết nứt, phương pháp phần tử hữu hạn đòi hỏi lưới phần tử rất mịn quanh đáy nứt. Điều này làm tăng khối lượng tính toán và thời gian xử lý. Phương pháp giải tích kết hợp hàm suy rộng giúp mô tả vết nứt đơn giản hơn. Việc áp dụng biến đổi Fourier giúp giảm thiểu đáng kể chi phí tính toán đối với hệ phức tạp.

1.3. Ý nghĩa việc phân tích phổ tần số trong chẩn đoán dầm

Phân tích phổ tần số đóng vai trò trung tâm trong kiểm tra không phá hủy. Tín hiệu dao động đo được tại một số điểm trên dầm chứa đựng toàn bộ thông tin động học. Phép phân tích phổ cho phép trích xuất các đỉnh tần số tự nhiên và tần số kích động. Sự xuất hiện của vết nứt gây dịch chuyển các đỉnh cộng hưởng trên trục tần số. Biên độ phổ tại các tần số riêng bị suy giảm hoặc mở rộng do cản dao động. Việc theo dõi sự biến thiên này giúp chẩn đoán hư hỏng kết cấu qua dao động một cách tin cậy. Dữ liệu phổ tần số cũng ít bị ảnh hưởng bởi điều kiện đo tức thời so với dữ liệu miền thời gian. Đây là cơ sở cốt lõi để xây dựng hệ thống giám sát sức khỏe công trình tự động.

II. Lý thuyết phổ tần số dầm đàn hồi có vết nứt chịu tải

Cơ sở lý thuyết phổ tần số dựa trên việc chuyển đổi hệ phương trình vi phân chuyển động. Phép biến đổi tích phân biến phương trình vi phân thời gian thành phương trình đại số trong miền tần số. Hàm đáp ứng tần số biểu thị mối quan hệ giữa lực kích động đầu vào và chuyển vị đầu ra. Đối với dầm có khuyết tật, hàm phổ phản ánh sự thay đổi tính liên tục của trường chuyển vị. Phổ tần số dầm đàn hồi có vết nứt chịu tải cho thấy tương tác giữa dao động tự do và dao động cưỡng bức. Việc xác định chính xác phổ tần số giúp thiết lập bài toán thuận hoàn chỉnh. Đây là bước đệm then chốt để giải quyết bài toán ngược xác định vị trí khuyết tật.

2.1. Phép biến đổi Fourier và hàm đáp ứng tần số của dầm

Phép biến đổi Fourier thuận đưa hàm chuyển vị thời gian về hàm phổ tần số phức. Biến đổi Fourier ngược cho phép khôi phục chuyển vị động tức thời. Hàm đáp ứng tần số thể hiện độ nhạy cảm của kết cấu tại từng tần số kích động riêng biệt. Khi tải trọng điều hòa di động qua dầm, hàm phổ xuất hiện hai đỉnh cực đại rõ rệt. Một đỉnh đại diện cho tần số dao động riêng của dầm. Đỉnh còn lại tương ứng với tần số kích động của lực di động. Hàm truyền đạt dao động phản ánh trung thực đặc trưng độ cứng và khối lượng của dầm. Việc tính toán hàm phổ qua tích phân Fourier giải tích giúp triệt tiêu sai số làm tròn số học. Kết quả phân tích phổ cung cấp bức tranh tổng thể về trạng thái động lực học.

2.2. Đặc trưng tần số dao động riêng của dầm nứt

Tần số dao động riêng của dầm nứt luôn nhỏ hơn tần số riêng của dầm nguyên vẹn. Mức độ suy giảm tần số phụ thuộc trực tiếp vào độ sâu và vị trí của vết nứt. Vết nứt nằm tại vị trí có mô men uốn lớn sẽ gây suy giảm tần số mạnh nhất. Ngược lại, vết nứt tại điểm nút dao động ít gây ảnh hưởng đến tần số bậc đó. Dạng dao động dầm đàn hồi bị uốn gãy nhẹ ngay tại vị trí có vết nứt. Sự không liên tục của đạo hàm bậc một của dạng riêng phản ánh góc xoay cục bộ. Khi kết cấu xuất hiện nhiều vết nứt, phổ tần số riêng thay đổi theo quy luật đa biến phức tạp. Khảo sát chính xác tần số riêng giúp nhận diện mức độ suy thoái kết cấu.

2.3. Phương pháp điều chỉnh Tikhonov trong bài toán ngược

Bài toán ngược nhận dạng khuyết tật từ dữ liệu dao động thường không ổn định. Hiện tượng bài toán đặt không chỉnh xuất hiện do sai số đo lường và nhiễu môi trường. Ma trận hệ phương trình nhận dạng có chỉ số điều kiện rất lớn. Phương pháp điều chỉnh Tikhonov giải quyết triệt để sự mất ổn định này. Thuật toán bổ sung hàm mục tiêu ổn định hóa có trọng số điều chỉnh. Tham số điều chỉnh được lựa chọn tối ưu theo quy tắc độ lệch hoặc chuẩn hình L. Phương pháp triệt tiêu ảnh hưởng của nhiễu ngẫu nhiên trong tín hiệu phổ đo được. Nhờ đó, nghiệm nhận dạng hội tụ ổn định về vị trí và kích thước thực tế của vết nứt. Độ chính xác của thuật toán được bảo đảm ngay cả khi mức nhiễu lên đến mười phần trăm.

III. Mô hình hóa phổ tần số dầm đàn hồi có vết nứt chịu tải

Mô hình hóa chính xác vết nứt là điều kiện tiên quyết cho việc phân tích phổ dao động. Kết cấu dầm được biểu diễn qua các lý thuyết cơ học kết cấu kinh điển. Mỗi mô hình có phạm vi ứng dụng phụ thuộc vào tỷ lệ giữa chiều dài và chiều cao dầm. Vết nứt cục bộ được biểu diễn tương đương qua các phần tử cơ học rời rạc. Phương pháp phổ tần số dầm đàn hồi có vết nứt chịu tải kết hợp giải tích với mô hình khuyết tật giúp tính toán nhanh chóng. Mô hình bảo đảm tính liên tục của chuyển vị nhưng tạo độ suy giảm độ cứng cục bộ. Sự kết hợp này mô tả trung thực hiện tượng tập trung ứng suất quanh vùng đỉnh nứt.

3.1. Mô hình dầm Euler Bernoulli có vết nứt và Timoshenko

Mô hình dầm Euler-Bernoulli có vết nứt phù hợp cho dầm mảnh có tỷ lệ chiều dài trên chiều cao lớn. Mô hình này bỏ qua biến dạng trượt và quán tính quay của mặt cắt ngang. Khi tỷ lệ chiều dài trên chiều cao giảm, hiệu ứng trượt trở nên đáng kể. Lúc này, mô hình dầm Timoshenko có vết nứt được áp dụng để tăng độ chính xác. Lý thuyết Timoshenko bổ sung góc trượt cắt và quán tính quay vào phương trình vi phân chuyển động. Tần số riêng tính theo lý thuyết Timoshenko thường thấp hơn so với Euler-Bernoulli ở các bậc cao. Cả hai mô hình đều có thể tích hợp vết nứt qua hàm suy rộng Dirac. Việc lựa chọn mô hình phù hợp giúp cân bằng giữa độ chính xác và khối lượng tính toán.

3.2. Mô hình lò xo xoay tương đương và ma trận độ cứng dầm nứt

Vết nứt ngang một phía được mô hình hóa bằng mô hình lò xo xoay tương đương không khối lượng. Độ cứng của lò xo được xác định thông qua hàm mật độ năng lượng biến dạng từ cơ học phá hủy. Độ sâu vết nứt càng lớn thì độ cứng của lò xo càng suy giảm. Ma trận độ cứng dầm nứt được suy dẫn từ điều kiện biên và phương trình tương thích tại vị trí lò xo. Chuyển vị võng vẫn liên tục qua vết nứt nhưng đạo hàm độ dốc bị nhảy bậc. Ma trận chuyển trạng thái kết nối các đoạn dầm nguyên vẹn liền kề nhau. Mô hình lò xo xoay cho phép biểu diễn dầm có nhiều vết nứt một cách thuận tiện. Công thức giải tích dạng đóng giúp việc tính toán phổ tần số đạt tốc độ xử lý vượt trội.

3.3. Phân biệt vết nứt hở và vết nứt thở breathing crack

Vết nứt hở và vết nứt thở (breathing crack) có đặc tính cơ học hoàn toàn khác biệt. Vết nứt hở luôn mở trong suốt quá trình dao động dưới tải trọng. Độ cứng kết cấu giữ nguyên giá trị suy giảm không đổi theo thời gian. Ngược lại, vết nứt thở đóng và mở tuần hoàn theo chiều uốn của dầm. Khi vết nứt đóng lại, dầm khôi phục độ cứng gần như ban đầu. Hiện tượng đóng mở tạo ra tính phi tuyến mạnh mẽ trong phương trình dao động. Phổ tần số của dầm có vết nứt thở xuất hiện các hài bậc cao và hài phân kỳ. Việc nhận biết vết nứt thở đòi hỏi phân tích phổ phổ động bậc cao hoặc đáp ứng phi tuyến. Việc mô hình hóa vết nứt hở đóng vai trò cơ sở ban đầu trước khi xét đến hiệu ứng phi tuyến phức tạp.

IV. Ứng dụng phổ tần số dầm đàn hồi có vết nứt chịu tải

Ứng dụng phổ tần số mở ra khả năng phân tích sâu sắc các tương tác động lực học. Tải trọng di động trên dầm có thể là tải trọng tập trung hằng số hoặc tải trọng điều hòa. Tải trọng điều hòa mô phỏng chân thực lực rung động từ động cơ xe hoặc gợn sóng mặt đường. Phương pháp phổ tần số dầm đàn hồi có vết nứt chịu tải cho phép tách bạch các thành phần đáp ứng. Kết quả số giúp đánh giá mức độ nguy hiểm của các chế độ tải trọng khác nhau. Công trình cầu dầm giao thông hưởng lợi lớn từ việc ứng dụng phương pháp này.

4.1. Đáp ứng động học dầm chịu tải trọng điều hòa di động

Đáp ứng động học dầm chịu tải trọng điều hòa di động biểu hiện sự giao thoa sóng phức tạp. Lực kích động có biên độ và tần số kích thích dao động cưỡng bức liên tục. Trên phổ biên độ đáp ứng xuất hiện các đỉnh phổ kép. Đỉnh thứ nhất liên quan đến vận tốc di chuyển của lực dọc theo nhịp dầm. Đỉnh thứ hai phụ thuộc vào tần số dao động riêng của dầm nứt. Biên độ đáp ứng tăng đột biến khi tần số lực kích động trùng với tần số riêng kết cấu. Hiện tượng cộng hưởng kép xảy ra khi cả vận tốc chạy xe và tần số kích động đạt giá trị tới hạn. Khảo sát phổ tần số giúp kỹ sư dự báo và phòng ngừa các tình huống nguy hiểm này.

4.2. Khảo sát dạng dao động dầm đàn hồi khi có nhiều vết nứt

Dạng dao động dầm đàn hồi chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi sự phân bố của nhiều vết nứt cùng lúc. Mỗi vết nứt tạo ra một điểm suy giảm độ dốc cục bộ trên đường cong dạng riêng. Dạng dao động bậc cao nhạy cảm hơn với các vết nứt phân tán dọc nhịp dầm. Khi số lượng vết nứt tăng, các nút dao động có xu hướng dịch chuyển về phía các phân đoạn yếu. Phép phân tích phổ tổng quát cho phép xác định đồng thời ảnh hưởng của nhiều vị trí hư hỏng. Ma trận chuyển trạng thái nối kết giúp tính toán dạng riêng của dầm liên tục nhiều nhịp. Độ nhạy của các dạng riêng cung cấp thông tin không gian quý giá cho bài toán chẩn đoán.

4.3. Ảnh hưởng của vận tốc tải trọng và hệ số cản dao động

Vận tốc di chuyển của tải trọng quyết định thời gian tác dụng của lực lên dầm đàn hồi. Khi vận tốc tăng, tần số kích thích kéo theo cũng tăng tương ứng. Phổ biên độ bị dịch chuyển và kéo giãn dọc theo trục tần số. Hệ số cản dao động Rayleigh đóng vai trò dập tắt các thành phần dao động quá độ. Tỷ số cản cao làm giảm chiều cao đỉnh phổ cộng hưởng nhưng mở rộng bề rộng đỉnh. Độ sâu vết nứt kết hợp với vận tốc lớn gây ra chuyển vị động vượt mức giới hạn an toàn. Đánh giá đồng thời vận tốc và hệ số cản giúp tối ưu hóa giới hạn tốc độ lưu thông trên cầu.

V. Đánh giá phổ tần số dầm đàn hồi có vết nứt chịu tải

Đánh giá độ an toàn kết cấu dựa trên phổ tần số là phương pháp tiên tiến trong bảo trì công trình. Dữ liệu phổ đo đạc thực tế được đối sánh trực tiếp với mô hình tính toán số. Sự sai lệch phổ chỉ thị rõ nét mức độ lão hóa hoặc khuyết tật bên trong dầm. Phương pháp phổ tần số dầm đàn hồi có vết nứt chịu tải cho thấy tiềm năng to lớn trong tự động hóa chẩn đoán. Các kỹ thuật nhận dạng hiện đại giúp phát hiện sớm hư hỏng trước khi xuất hiện biến dạng lớn nhìn thấy được.

5.1. Chẩn đoán hư hỏng kết cấu qua dao động và phổ tần số

Chẩn đoán hư hỏng kết cấu qua dao động là phương pháp kiểm tra không phá hủy hiện đại. Bằng cách gắn cảm biến gia tốc trên dầm, toàn bộ lịch sử dao động được ghi nhận. Dữ liệu thời gian được chuyển hóa thành phổ tần số nhờ thuật toán biến đổi Fourier nhanh. Các chỉ số nhạy cảm như hàm truyền và mật độ phổ công suất được trích xuất. So sánh phổ trước và sau khi khai thác giúp xác định kết cấu đã suy giảm chất lượng hay chưa. Kỹ thuật này phát hiện được cả những vết nứt ngầm nằm sâu bên trong thân dầm bê tông cốt thép hoặc thép. Quá trình kiểm tra diễn ra liên tục mà không làm gián đoạn giao thông qua cầu.

5.2. Nhận dạng vị trí và độ sâu vết nứt từ số liệu đo

Nhận dạng vị trí và độ sâu vết nứt là mục tiêu cốt lõi của bài toán ngược động lực học. Thuật toán sử dụng vector sai lệch phổ tần số đo đạc và phổ lý thuyết. Vị trí vết nứt được định vị thông qua điểm kỳ dị hoặc cực trị của hàm chỉ thị hư hỏng. Độ sâu vết nứt được suy ra từ độ suy giảm tương đối của ma trận độ cứng dầm nứt. Thuật toán tối ưu hóa lặp giúp hiệu chỉnh thông số mô hình hội tụ về giá trị thực tế. Kết quả thử nghiệm số chứng minh thuật toán nhận dạng chính xác đồng thời hai đến ba vết nứt trên cùng một nhịp dầm. Sai số xác định vị trí dưới năm phần trăm và sai số độ sâu dưới tám phần trăm.

5.3. Hiệu quả thuật toán khi có tác động của nhiễu đo lường

Nhiễu đo lường từ môi trường và cảm biến luôn hiện diện trong dữ liệu thực tế. Tín hiệu dao động bị pha trộn bởi nhiễu trắng ngẫu nhiên với các mức biên độ khác nhau. Nhờ tích hợp thuật toán điều chỉnh Tikhonov, độ ổn định của lời giải nhận dạng được duy trì vững chắc. Khi mức nhiễu đạt năm phần trăm hoặc mười phần trăm, vị trí vết nứt vẫn được định vị chính xác. Độ sâu vết nứt có độ lệch nhẹ nhưng vẫn nằm trong phạm vi kỹ thuật cho phép. Sự kết hợp giữa bộ lọc tín hiệu phổ và thuật toán chính quy hóa mang lại độ tin cậy vượt trội. Phương pháp hoàn toàn khả thi để ứng dụng vào hệ thống giám sát sức khỏe công trình thực tế.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CÁM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC MỘT SỐ KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Sơ lƣợc về lịch sử bài toán tải trọng di động
1.2. Nội dung cơ bản của bài toán tải trọng di động
1.3. Một số phƣơng pháp truyền thống giải bài toán tải trọng di động
1.3.1. Phƣơng pháp Bubnov-Galerkin
1.3.2. Phƣơng pháp phần tử hữu hạn
1.3.3. Phƣơng pháp độ cứng động
1.4. Bài toán chẩn đoán vết nứt trong dầm đàn hồi
1.5. Một số nhận xét và định hƣớng nghiên cứu
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ PHƢƠNG PHÁP LUẬN
2.1. Hàm đáp ứng tần số
2.2. Phép biến đổi Fourie
2.3. Các đặc trƣng tần số của hệ cơ học
2.4. Ứng dụng cho mô hình dầm đàn hồi
2.5. Khái niệm về đáp ứng tần số của dầm chịu tải trọng bất kỳ
2.6. Phƣơng pháp phổ tần số cho dầm chịu tải trọng di động
2.6.1. Cơ sở phƣơng pháp [42]
2.6.2. Ví dụ minh họa và kiểm chứng
2.7. Phƣơng pháp điều chỉnh Tikhonov
2.8. Kết luận chƣơng 2
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SỐ DAO ĐỘNG CỦA DẦM ĐÀN HỒI CHỊU TẢI TRỌNG ĐIỀU HOÀ DI ĐỘNG
3.1. Đáp ứng tần số của dầm chịu tác dụng của lực hằng số di động
3.2. Đáp ứng tần số của dầm đàn hồi chịu tải trọng điều hòa
3.3. Kết luận chƣơng 3
4. CHƯƠNG 4: DAO ĐỘNG CỦA DẦM BỊ NỨT CHỊU TẢI TRỌNG DI ĐỘNG
4.1. Dao động riêng của dầm có nhiều vết nứt
4.1.1. Mô hình dầm có nhiều vết nứt
4.1.2. Bài toán dao động riêng
4.1.3. Dao động riêng của dầm liên tục có nhiều vết nứt
4.2. Phƣơng pháp phổ tần số cho dầm có vết nứt chịu tải trọng di động
4.3. Ảnh hƣởng của vết nứt đến đáp ứng của dầm chịu tải trọng di động
4.4. Nhận dạng vết nứt bằng đáp ứng của dầm chịu tải trọng di động
4.4.1. Cơ sở phƣơng pháp nhận dạng
4.4.2. Kết quả thử nghiệm số
4.5. Kết luận chƣơng 4
KẾT LUẬN CHUNG
DANH SÁCH CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƢỢC CÔNG BỐ
DANH SÁCH CÔNG TRÌNH ĐÃ GỬI ĐĂNG
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án phương pháp phổ tần số trong nghiên cứu dao động của dầm đàn hồi có vết nứt chịu tải trọng di động

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (107 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

i LỜI CÁM ƠN Tôi xin chân thành cám ơn các thầy hướng dẫn khoa học, GS. Nguyễn Tiến Khiêm và TS. Phạm Xuân Khang đã tận tâm hướng dẫn khoa học, động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này. Tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn tới sự quan tâm của Viện Cơ học, đặc biệt là các đồng nghiệp trong Phòng Chẩn đoán kỹ thuật và sự ủng hộ của bạn bè đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình làm luận án.

Cuối cùng tôi xin chân thành cám ơn đến Trường Đại học Điện lực, Khoa Công nghệ Năng lượng và gia đình đã động viên ủng hộ tôi trong thời gian làm luận án. Tác giả luận án Phí Thị Hằng ii LỜI CAM ĐOAN LỜI CAM ĐOAN Tôi xin Tôi xin cam cam đoan đoan đây đây làlà công công trình trình nghiên nghiên cứu cứu của của riêng riêng tôi. Các Các số số liệu, liệu, kết kếtquả quảnêu nêutrong trongluận luậnán án là là trung trung thực thực và và chƣa từng đƣợc chƣa từng đƣợc ai ai công công bốbốtrong trongbấtbất kỳ kỳcông côngtrình trìnhnào nàokhác. Tác giả luận án Tác giả luận án Phí Thị Hằng Phí Thị Hằng iii MỤC LỤC LỜI CÁM ƠN .i LỜI CAM ĐOAN.

ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC MỘT SỐ KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT .v DANH MỤC HÌNH VẼ. vii DANH MỤC BẢNG. Sơ lƣợc về lịch sử bài toán tải trọng di động.

Nội dung cơ bản của bài toán tải trọng di động. Một số phƣơng pháp truyền thống giải bài toán tải trọng di động .Phƣơng pháp Bubnov-Galerkin .Phƣơng pháp phần tử hữu hạn .Phƣơng pháp độ cứng động. Bài toán chẩn đoán vết nứt trong dầm đàn hồi. Một số nhận xét và định hƣớng nghiên cứu.

CƠ SỞ PHƢƠNG PHÁP LUẬN. Hàm đáp ứng tần số. Phép biến đổi Fourie. Các đặc trƣng tần số của hệ cơ học.

Ứng dụng cho mô hình dầm đàn hồi. Khái niệm về đáp ứng tần số của dầm chịu tải trọng bất kỳ. Phƣơng pháp phổ tần số cho dầm chịu tải trọng di động. Cơ sở phƣơng pháp [42].

Ví dụ minh họa và kiểm chứng. Phƣơng pháp điều chỉnh Tikhonov .32 Kết luận chƣơng 2 36 CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SỐ DAO ĐỘNG CỦA DẦM ĐÀN HỒI CHỊU TẢI TRỌNG ĐIỀU HOÀ DI ĐỘNG. Đáp ứng tần số của dầm chịu tác dụng của lực hằng số di động.

Đáp ứng tần số của dầm đàn hồi chịu tải trọng điều hòa .43 Kết luận chƣơng 3 51 CHƢƠNG 4. DAO ĐỘNG CỦA DẦM BỊ NỨT CHỊU TẢI TRỌNG DI ĐỘNG. Dao động riêng của dầm có nhiều vết nứt. Mô hình dầm có nhiều vết nứt.

Bài toán dao động riêng. Dao động riêng của dầm liên tục có nhiều vết nứt. Phƣơng pháp phổ tần số cho dầm có vết nứt chịu tải trọng di động. Ảnh hƣởng của vết nứt đến đáp ứng của dầm chịu tải trọng di động.

Nhận dạng vết nứt bằng đáp ứng của dầm chịu tải trọng di động. Cơ sở phƣơng pháp nhận dạng. Kết quả thử nghiệm số .78 Kết luận chƣơng 4 86 KẾT LUẬN CHUNG .88 DANH SÁCH CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƢỢC CÔNG BỐ .90 DANH SÁCH CÔNG TRÌNH ĐÃ GỬI ĐĂNG. 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

91 v DANH MỤC MỘT SỐ KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT E mô đun đàn hồi (N/m2).  hệ số Poisson. F diện tích mặt cắt ngang (m2). a độ sâu vết nứt (m).

b, h tƣơng ứng chiều rộng, chiều cao của dầm (m). I mô men quán tính hình học mặt cắt ngang (m4). S(x,ω) hàm đáp ứng tần số A  S  x0 ,  0  biên độ dao động (m) tại mặt cắt x0 và tần số ω0 A A biên độ chuẩn hóa (không thứ nguyên) wo Po  3 wo  chuyển vị tĩnh tại giữa dầm (m) 48EI Po biên độ lực kích động (tải trọng) EI độ cứng chống uốn.  tần số dao động (rad/s) 1 tần số riêng cơ bản(rad/s)   tham số tần số (không thứ nguyên) 1 v v  tần số lái(driving frequency, rad/s)   tần số lực di động   A hệ số cản.

   tỷ số cản. 21 Ki độ cứng lò xo xoắn thứ i (mô hình vết nứt). vi M, K và C lần lƣợt là ma trận khối lƣợng, độ cứng và cản tổng thể của dầm theo công thức phần tử hữu hạn (nn). v vận tốc của tải trọng (m/s).

1 vc  vận tốc tới hạn (m/s)  v v  v    tham số vận tốc (không thứ nguyên) v c 1 1 (x) dạng dao động riêng w( x, t ) độ võng của dầm tại mặt cắt x và thời điểm t  ( x,  ) hoặc hàm phổ tần số của độ võng hay hàm đáp ứng tần  W( x,  )   w( x, t )e it dt số  Phổ biên độ đáp ứng (hàm số thực của tọa độ x và S w ( x,  )  W( x,  ) tần số  ) ,  hệ số cản Rayleigh. PTHH phƣơng pháp phần tử hữu hạn. SEM phƣơng pháp phần tử phổ Cr hằng số chuẩn hóa đƣợc chọn cho từng dạng riêng. véc tơ cột phân bố chuẩn với trung bình bằng 0 và Nnoise độ lệch chuẩn bằng 1.

Ep mức nhiễu. ynoise là chuyển vị thẳng của thân xe kể đến nhiễu. vii DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. Mô hình bài toán tải trọng di động.

Mô hình dầm chịu tác dụng của lực di động. Mô hình dầm chịu tải trọng khối lƣợng di động. So sánh chuyển vị của điểm giữa dầm: P0 = 100kN; v = 12m/s. So sánh góc xoay của điểm giữa dầm: P0 = 100kN; v = 12m/s.

Mô hình dầm Euler-Bernoulli. Phổ biên độ của độ võng tại điểm giữa dầm ứng với các vận tốc khác nhau 39 Hình 3. So sánh phổ biên độ chính xác và gần đúng (tính theo công thức (3.1)): đƣờng liền – chính xác; đƣờng rời với các dấu tròn – gần đúng. Biên độ dao động riêng phụ thuộc vào vận tốc của tải trọng ứng với các giá trị khác nhau của hệ số cản.

Biên độ dao động kéo theo phụ thuộc vào vận tốc của tải trọng ứng với các giá trị khác nhau của hệ số cản. Phổ biên độ của đáp ứng khi vận tốc bằng vận tốc phản cộng hƣởng. Phổ biên độ đáp ứng chịu tải trọng điều hòa với tần số   0.41 với các vận tốc không phải là phản cộng hƣởng. Phổ biên độ đáp ứng chịu tải trọng điều hòa với tần số   0.41 với các vận tốc phản cộng hƣởng.

Biểu đồ tốc độ phản cộng hƣởng và tần số tải trọng trong trƣờng hợp lực di động là điều hòa đơn tần. Biên độ dao động riêng khi tần số tải trọng bằng tần số lái (cộng hƣởng ngoài). Biên độ dao động cƣỡng bức phụ thuộc vào vận tốc và tần số tải trọng. Biên độ dao động dao động riêng phụ thuộc vào vận tốc và tần số tải trọng.

Biên độ dao động kéo theo phụ thuộc vào vận tốc và tần số lực di động. Biên độ dao động riêng dƣới tác dụng của hai lực điều hòa đối xứng. Biên độ dao động riêng dƣới tác dụng của tổ hợp lực hằng số và lực điều hòa. Phổ biên độ đáp ứng dƣới tác dụng của tổ hợp lực hằng số (   0 ) và lực điều hòa (   0.51 ) khi vận tốc bằng vận tốc phản cộng hƣởng của lực điều hòa.

Ba kiểu vết nứt cơ bản. Mô hình vết nứt: a) dạng mô hình vết nứt cƣa, b) dạng mô hình vết nứt chữ V, c) dạng mô hình vết nứt bằng lò xo xoắn. Mô hình dầm có nhiều vết nứt. Mô hình dầm liên tục có vết nứt.

Mô hình dầm có 5 vết nứt. Sự thay đổi biên độ đáp ứng của dầm có 5 vết nứt ứng với các vận tốc tải trọng khác nhau. Sự thay đổi biên độ đáp ứng của dầm có 5 vết nứt ứng với các tần số tải trọng khác nhau. Sự thay đổi của hàm đáp ứng tần số tại tần số ứng với các vị trí vết nứt khác nhau tại cộng hƣởng chính và vận tốc tải trọng bằng 0.

Sự thay đổi của hàm đáp ứng tần số dọc theo chiều dài dầm (ở tần số   0.9861 ) tƣơng ứng với các vị trí vết nứt khác nhau ( e  1;   0. Sự thay đổi của hàm đáp ứng tần số tại tần số   0.9861 ,   1 phụ thuộc vào vị trí vết nứt ứng với các vận tốc tải trọng khác nhau. Sự thay đổi của hàm đáp ứng tần số tại tần số   0.5v c ) phụ thuộc vào vị trí vết nứt ứng với các tần số tải trọng khác nhau. Sự thay đổi của phổ biên độ đáp ứng tƣơng ứng với số lƣợng các vết nứt (từ 1 đến 9) chạy từ vị trí 2.

Sự thay đổi của hàm đáp ứng tần số ứng với số lƣợng vết nứt khác nhau (từ 1 đến 9) chạy từ vị trí 2. Sự thay đổi của hàm đáp ứng tần số dọc theo chiều dài dầm (tại tần số   0.9861 ) tƣơng ứng với số lƣợng vết nứt khác nhau (từ 1 đến 9); các tham số tải trọng là e  1;   0. Kết quả nhận dạng vết nứt sử dụng đáp ứng tại các tần số 0. Ảnh hƣởng của tốc độ di chuyển của tải trọng (0,1vc ; 0.8vc; vc) đến kết quả nhận dạng vết nứt.

Kết quả nhận dạng vết nứt phụ thuộc vào tần số tải trọng(0; 0. Kết quả nhận dạng vết nứt phụ thuộc vào pha của tải trọng(0 ; π/4 ; π/2; 3π/4 và π). Kết quả nhận dạng vết nứt tại 5; 10; 15; 20; 22. 15%; 20% ;30% phụ thuộc vào mức nhiễu 5% ; 10% ; 15%.85 x DANH MỤC BẢNG Bảng 4.

Hàm dạng cho các điều kiện biên khác nhau. Giá trị của các tham số trong một số điều kiện biên lý tƣởng. Kết quả tính toán tần số của dầm liên tục có vết nứt. Kết quả nhận dạng độ sâu vết nứt phụ thuộc vào mức nhiễu đo đạc.80 1 MỞ ĐẦU Việc nghiên cứu đáp ứng động lực học của kết cấu chịu tải trọng di động đóng vai trò rất quan trọng trong kỹ thuật, đặc biệt là giao thông vận tải.

Việc tính toán thiết kế, kiểm định cũng nhƣ chẩn đoán đánh giá khả năng làm việc của các cầu giao thông không thể tiến hành đƣợc nếu không có lời giải của bài toán dao động của kết cấu chịu tải trọng di động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phí Thị Hằng (n.d.). Phổ Tần Số Nghiên Cứu Dầm Đàn Hồi Có Vết Nứt Chịu Tải [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Điện lực]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-co-khi/co-ky-thuat/phuong-phap-pho-tan-so-nghien-cuu-dao-dong-dam-dan-hoi-co-vet-nut-chiu-tai

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phổ Tần Số Nghiên Cứu Dầm Đàn Hồi Có Vết Nứt Chịu Tải" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phương pháp phổ tần số nghiên cứu dao động dầm đàn hồi có vết nứt dưới tải trọng di động. Phân tích lý thuyết và thực nghiệm hiệu quả.

Luận án "Phổ Tần Số Nghiên Cứu Dầm Đàn Hồi Có Vết Nứt Chịu Tải" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Điện lực.

Luận án "Phổ Tần Số Nghiên Cứu Dầm Đàn Hồi Có Vết Nứt Chịu Tải" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phổ Tần Số Nghiên Cứu Dầm Đàn Hồi Có Vết Nứt Chịu Tải" thuộc chuyên ngành Cơ học. Danh mục: Cơ Kỹ Thuật.

Luận án "Phổ Tần Số Nghiên Cứu Dầm Đàn Hồi Có Vết Nứt Chịu Tải" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phổ Tần Số Nghiên Cứu Dầm Đàn Hồi Có Vết Nứt Chịu Tải" có 107 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phổ Tần Số Nghiên Cứu Dầm Đàn Hồi Có Vết Nứt Chịu Tải" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter